24/06/2021
Trinh nữ hoàng cung là dược liệu có nguồn gốc từ Ấn Độ, ngày nay được trồng tại nhiều nước châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam.
Loại dược liệu này có tên khoa học là Crinum latifolium L, thuộc họ Amarylidaceae. Trong dân gian, loại cây này còn được gọi với những cái tên như Tỏi lơi lá rộng hoặc Náng lá rộng.
Dược liệu này xuất phát từ thời phong kiến. Khi xưa dược liệu này được các thái y sử dụng để trị bệnh cho phụ nữ chốn hoàng cung, đặc biệt là những cung nữ đã được tuyển vào cung nhưng không được nhà vua để mắt và sủng hạnh, vẫn còn giữ nguyên được trinh tiết. Từ đó hình thành nên cái tên trinh nữ hoàng cung.
Thành phần hóa học của trinh nữ hoàng cung
Thành phần của cây đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học. Theo đó, loại cây này có chứa hoạt chất chính là alcaloid được chia thành 2 nhóm.
Nhóm alcaloid không dị vòng: latisodin, latisolin. beladin.
Nhóm alcaloid dị vòng: crinafolidin, ambelin, crinafolin… đây là nhóm có công dụng rất tốt trong việc ức chế sự phát triển của các tế bào u xơ.
Ngoài ra trong phần thân của cây còn chứa các hoạt chất như lycorin, pratorimin, ambelin. pratosin…
Phần thân rễ của cây có chứa 2 loại glucan gồm:
Glucan A: chứa tới 12 đơn vị glucose
Glucan B: chứa tới 110 gốc glucose
Bên cạnh đó các nhà khoa học còn tìm thấy những thành phần axit amin có trong dược liệu này như: arginin, leucin, valin, phenylamin…
Tác dụng của trinh nữ hoàng cung:
- Ức chế sự phát triển của khối u xơ
- Điều trị u xơ tiền liệt tuyến
- Chống oxy hóa
- Bảo vệ tế bào thần kinh
Công dụng của cây trinh nữ hoàng cung
- Trinh nữ hoàng cung chữa viêm phụ khoa
- Giảm đau xương khớp
- Điều trị chấn thương
- Làm tan máu bầm
- Điều trị bệnh dạ dày, tá tràng
- Điều trị ung thư vú
- Chữa bệnh ho, viêm phế quản
- Chữa u xơ tiền liệt tuyến
- Chữa bệnh viêm họng hạt