Máy Siêu âm- Doppler Xuyên sọ Vasodop 320-Hãng Elcat/ Đức

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Máy Siêu âm- Doppler Xuyên sọ Vasodop 320-Hãng Elcat/ Đức

Máy Siêu âm- Doppler Xuyên sọ Vasodop 320-Hãng Elcat/ Đức Ký mã hiệu: Vasodop 320 và các model khác
Hãng sản xuất: ELCAT - Đức
Xuất xứ: Đức
Đạt tiêu chuẩn chất lượng: EN ISO 13485: 2012/ AC:2012

Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực y khoa, nhiều thiết bị y tế đã ra đời đáp ứng yêu cầu của các bác sĩ trong việc đánh giá, thăm dò chức năng, góp phần chẩn đoán và điều trị đúng tình trạng bệnh lý, đặc biệt là những bất thường liên quan tới bộ não mà một phần quan trọng cần được thăm khám đó là chức năng các mạch máu não. Kỹ thuật Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) giúp thực hiện việc thăm dò chức năng các mạch máu não theo thời gian thực một cách nhanh chóng, không xâm lấn. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý phản hồi của sóng siêu âm khi xuyên qua một vật thể chuyển động trong dòng máu (hồng cầu) với tần số sóng phản xạ thay đổi theo tốc độ và hướng di chuyển của hồng cầu. Vì vậy, TCD có thể sử dụng để đo vận tốc dòng máu chảy trong các động mạch cơ bản của não để đánh giá những thay đổi tương đối của dòng máu chảy trong các động mạch này. TCD được ứng dụng trong các trường hợp: phát hiện hẹp/tắc động mạch trong não, theo dõi co thắt mạch não đặc biệt sau xuất huyết dưới nhện, phát hiện dị dạng mạch não và tình trạng các mạch máu nuôi não, đánh giá và dự phòng nguy cơ đột quỵ ở trẻ mắc bệnh hồng cầu hình liềm, củng cố chẩn đoán chết não, phát hiện và theo dõi tắc mạch trong phẫu thuật tim, phát hiện shunt phải – trái trong tâm nhĩ, v.v.

       Quay trở lại bằng một tài liệu mới 𝑫𝒐𝒑𝒑𝒍𝒆𝒓 𝑿𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒔𝒐̣: 𝑪𝒂́𝒄 𝑼̛́𝒏𝒈 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝑻𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒕𝒆̂́(2021) trong 𝐂𝐮𝐨̂́𝐧 𝐬𝐚́𝐜𝐡 𝐍𝐞𝐮𝐫...
09/05/2023


Quay trở lại bằng một tài liệu mới 𝑫𝒐𝒑𝒑𝒍𝒆𝒓 𝑿𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒔𝒐̣: 𝑪𝒂́𝒄 𝑼̛́𝒏𝒈 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝑻𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒕𝒆̂́
(2021) trong 𝐂𝐮𝐨̂́𝐧 𝐬𝐚́𝐜𝐡 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐜𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐟𝐨𝐫 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐬𝐮𝐫𝐠𝐞𝐨𝐧𝐬_ 𝐏𝐫𝐢𝐧𝐜𝐢𝐩𝐥𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐀𝐩𝐩𝐥𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬-𝐒𝐩𝐫𝐢𝐧𝐠𝐞𝐫 (𝟐𝟎𝟐𝟏)

👇👇👇👇👇👇👇
𝐂𝐡𝐚𝐩𝐭𝐞𝐫 𝟗 - 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫: 𝐏𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐀𝐩𝐩𝐥𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬

𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐨̣ (𝐓𝐂𝐃) được phát triển ở Thụy Sĩ bởi Aaslid et al..
Kỹ thuật sử dụng đầu dò tần số thấp (2 MHz) để đánh giá huyết động não. Phương pháp này không xâm lấn, tiết kiệm chi phí và có thể được thực hiện ngay tại giường bệnh với khả năng theo dõi trong thời gian thực những thay đổi huyết động ở các bệnh khác nhau và phản ứng của nó đối với điều trị. TCD không chỉ được sử dụng cho mục đích lâm sàng. Ngoài ra trong nghiên cứu lâm sàng, nó đã được sử dụng như một công cụ có giá trị để nghiên cứu sinh lý và sinh lý bệnh về huyết động não.

𝐂𝐚́𝐜 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐜𝐮̉𝐚 𝐓𝐂𝐃 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐨̛́𝐧 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐬𝐚𝐮:

• Nghiên cứu khía cạnh chức năng của tuần hoàn não bao gồm sử dụng các test phản ứng như test nín thở (phản ứng với CO2), đo áp lực tưới máu não.
• Theo dõi huyết động não trong các bệnh lý cụ thể: co thắt mạch sau xuất huyết dưới nhện (SAH), chấn thương sọ não và tăng huyết áp nội sọ thứ phát sau chấn thương não cấp.
• Đánh giá bệnh nhân mắc bệnh mạch máu não: phát hiện hẹp nội sọ, đánh giá của bàng hệ, đáp ứng với các liệu pháp tái tưới máu, phát hiện thuyên tắc tự phát và đánh giá ảnh hưởng huyết động của dị dạng động tĩnh mạch (arterio- venous malformations).
• Đánh giá tác động huyết động não của các bệnh hệ thống (ví dụ: nhiễm trùng huyết và suy gan).
• Đánh giá bệnh hồng cầu hình liềm để xác định nguy cơ đột quỵ.
• Đánh giá và khẳng định ngừng tuần hoàn não trong chết não.

𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐭𝐢𝐞̂́𝐭 𝐱𝐞𝐦 𝐭𝐡𝐞̂𝐦 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐥𝐢𝐧𝐤:
https://drive.google.com/file/d/1fSPoa6cksdDSQEwGi-xC9BhwimGDRtvH/view?usp=sharing

-----------------------------------------------------------------------
𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 đ𝐞̂̉ 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂𝐦 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐜𝐚̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PiCCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa
➢ Theo Dõi Huyết Động Không Xâm Lấn NICCI: https://bit.ly/huyetdongNiCCI
➢ Máy Đo EEG, EMG Micromed:https://bit.ly/Micromed
➢ Máy Đo TCD Elcat: https://bit.ly/Elca

05/05/2023
        Hôm nay hãy cùng chúng tôi xem một SPECIAL ARTICLE của Tạp chí ưu tín lớn tại Hàn Quốc đó là THE KOREAN SOCIETY ...
04/11/2022


Hôm nay hãy cùng chúng tôi xem một SPECIAL ARTICLE của Tạp chí ưu tín lớn tại Hàn Quốc đó là THE KOREAN SOCIETY OF CLINICAL NEUROPHYSIOLOGY. Vì SPECIAL ARTICLE đem đến cho chúng ta 1 bài viết rất hay về kỹ thuật Siêu âm doppler xuyên sọ (TCD), với mong muốn là giới thiệu lại kỹ thuật khám TCD và diễn giải các phát hiện của TCD trong thực hành lâm sàng.
👇👇👇👇👇👇👇
𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫: 𝐞𝐱𝐚𝐦𝐢𝐧𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐭𝐞𝐜𝐡𝐧𝐢𝐪𝐮𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐩𝐫𝐞𝐭𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧

Doppler xuyên sọ (TCD) được giới thiệu vào năm 1982 để đánh giá các động mạch nội sọ không xâm lấn, kể từ khi nó được sử dụng rộng rãi để đánh giá và theo dõi huyết động mạch máu não. Các ứng dụng lâm sàng của TCD đang được mở rộng để bao gồm các lĩnh vực khác yêu cầu theo dõi lưu lượng máu não. TCD có ít hạn chế về thời gian và không gian hơn các phương pháp khác, có thể được thực hiện trên những bệnh nhân ít tuân thủ và không gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào trình độ cao của kỹ năng và kinh nghiệm của người thực hiện thăm khám, cũng như thiếu các phác đồ quét tiêu chuẩn là những trở ngại vẫn cần được khắc phục. Trong báo cáo này, chúng tôi xem xét các kỹ thuật khám TCD và diễn giải các phát hiện của chúng cho một số điều kiện.

👉👉 TCD là một phương pháp theo dõi không xâm lấn, rẻ tiền, cung cấp thông tin sinh lý thời gian thực về lưu lượng và mạch máu não ở bệnh nhân đột quỵ, mạch máu não và phẫu thuật. Các ứng dụng lâm sàng của TCD đang được mở rộng để bao gồm các lĩnh vực đa dạng yêu cầu theo dõi lưu lượng máu não.

Đ𝐮̛̀𝐧𝐠 𝐛𝐨̉ 𝐥𝐨̛̃ 𝐡𝐚𝐲 𝐝𝐨𝐰𝐧𝐥𝐨𝐚𝐝 𝐍𝐆𝐀𝐘:
https://drive.google.com/file/d/1VZwoPo3LUnwn-1kMUj4w3Nxz7KLJHkNK/view?usp=sharing

𝐁𝐚̀𝐢 𝐠𝐨̂́𝐜 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐚̂𝐲: https://drive.google.com/file/d/1dNPgAkFzobBxGZXsonS5LfH1hQG2Bnn9/view?usp=sharing

      2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣  2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣Hôm nay chúng tôi chia sẽ với Quý bác sĩ và đồng nghiệp về Ứng dụng của TCD trong hồi sứ...
04/08/2022

2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣ 2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣
Hôm nay chúng tôi chia sẽ với Quý bác sĩ và đồng nghiệp về Ứng dụng của TCD trong hồi sức thần kinh từ các Bác sĩ Hồi sức Nhi Khoa.
👇👇👇👇👇👇👇👇
𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐐𝐮𝐚𝐧
𝐓𝐑𝐀𝐍𝐒𝐂𝐑𝐀𝐍𝐈𝐀𝐋 𝐃𝐎𝐏𝐏𝐋𝐄𝐑 𝐔𝐋𝐓𝐑𝐀𝐒𝐎𝐔𝐍𝐃, 𝐀 𝐑𝐄𝐕𝐈𝐄𝐖 𝐅𝐎𝐑 𝐓𝐇𝐄 𝐏𝐄𝐃𝐈𝐀𝐓𝐑𝐈𝐂 𝐈𝐍𝐓𝐄𝐍𝐒𝐈𝐕𝐈𝐒𝐓
𝑆𝑖𝑒̂𝑢 𝑎̂𝑚 𝐷𝑜𝑝𝑝𝑙𝑒𝑟 𝑋𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑠𝑜̣, 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑇𝑜̂̉𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑡𝑢̛̀ 𝐵𝑎́𝑐 𝑠𝑖̃ 𝐻𝑜̂̀𝑖 𝑠𝑢̛́𝑐 𝑁ℎ𝑖

Hồi sức thần kinh nhi khoa là một lĩnh vực phát triển nhanh chóng vì chấn thương não có liên quan đến tỷ lệ mắc và tử vong đáng kể. Căn nguyên của chấn thương não cấp tính rất đa dạng và có thể bao gồm các bệnh lý bệnh lý khác nhau do chính não bị tổn thương (như chấn thương sọ não hoặc đột quỵ) hoặc rối loạn chức năng cơ quan khác khiến não gặp nguy hiểm. Phòng ngừa chấn thương não thứ phát là một nguyên tắc hồi sức thần kinh vì nó có thể làm trầm trọng thêm chấn thương não nguyên phát và có thể góp phần vào kết quả thần kinh kém. Do đó, việc đánh giá thường xuyên tình trạng thần kinh của trẻ là rất quan trọng và thường kết hợp cả theo dõi thần kinh xâm lấn và không xâm lấn.

Theo dõi thần kinh xâm lấn, chẳng hạn như máy theo dõi áp lực nội sọ, có nguy cơ liên quan đến sai vị trí, xuất huyết và nhiễm trùng, và có thể không khả dụng ở tất cả các cơ sở do nguồn lực thiết bị hoặc nhân sự hạn chế. Các phương thức giám sát thần kinh không xâm lấn truyền thống tập trung vào việc kiểm tra thần kinh, dữ liệu điện não đồ và hình ảnh thần kinh.

Gần đây, các công nghệ như 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐨̣ (𝐓𝐂𝐃) đã trở nên phổ biến hơn và đã cung cấp một phương tiện giúp làm sáng tỏ huyết động học của não trong thời gian thực tại giường bệnh. Tổng quan này sẽ tập trung vào các ứng dụng TCD thích hợp cho những người chăm sóc trẻ em bị bệnh nặng trong đơn vị chăm sóc đặc biệt dành cho trẻ em (PICU).

𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 Đ𝐨̛𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 đ𝐚̣̆𝐜 𝐛𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐝𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦(𝐏𝐈𝐂𝐔).
Việc sử dụng TCD trong PICU đã trở nên phổ biến với một nghiên cứu gần đây báo cáo rằng 93% cơ sở khảo sát (n = 27/29) cung cấp dịch vụ chăm sóc thần kinh cho trẻ em sử dụng TCD. Ngược lại, một cuộc khảo sát khác với 52 tổ chức ghi nhận rằng 40% (n = 21/52) hiện đang sử dụng TCD (các tổ chức đáp ứng có thể bị chồng chéo). Sự phổ biến ngày càng tăng của TCD đã thúc đẩy các công việc bổ sung để đưa ra các khuyến nghị nhằm tiêu chuẩn hóa cách tiếp cận để thực hiện, diễn giải và báo cáo TCD.

Cơ sở tài liệu về việc sử dụng TCD trong PICU còn hạn chế nhưng đang phát triển nhanh chóng. Việc sử dụng nó đã được mô tả trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm chấn thương sọ não, chấn thương sọ não thiếu oxy do thiếu máu cục bộ, đột quỵ, nhiễm trùng huyết, nhiễm toan ceton do tiểu đường, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, bệnh não gan và theo dõi khi đang oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO). Việc sử dụng phụ thuộc vào tổ chức nhưng thường được thúc đẩy bởi khuyến nghị của bác sĩ thay vì các phác đồ của cơ quan.

Một nghiên cứu đa trung tâm gần đây của các bác sĩ chuyên khoa nhi ở Pháp ghi nhận rằng TCD được sử dụng để chẩn đoán, hướng dẫn xử trí và như một dấu hiệu để có được hình ảnh bổ sung. TCD cũng đã được sử dụng trong bối cảnh trước khi nhập viện ở bệnh nhân người lớn để xác định tắc mạch lớn và hỗ trợ xử trí bệnh nhân TBI nặng, mặc dù điều này vẫn chưa được áp dụng ở bệnh nhi và cần điều tra bổ sung.

Do sự không đồng nhất của việc sử dụng TCD cụ thể cho từng bệnh, việc xem xét chỉ định sử dụng TCD có vẻ có tác động hơn. Các khuyến nghị đồng thuận của chuyên gia nêu rõ, “𝒃𝒂̂́𝒕 𝒌𝒚̀ 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒏𝒂̀𝒐 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝑷𝑰𝑪𝑼 𝒄𝒐́ 𝒍𝒐 𝒏𝒈𝒂̣𝒊 𝒗𝒆̂̀ 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒂𝒚 đ𝒐̂̉𝒊 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒍𝒚́ 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 đ𝒐̂́𝒊 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒉𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒉𝒐̣𝒄 𝒏𝒂̃𝒐 đ𝒆̂̀𝒖 𝒍𝒂̀ đ𝒐̂́𝒊 𝒕𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒑𝒉𝒂̉𝒊 𝒕𝒓𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒂 𝒄𝒖𝒐̣̂𝒄 𝒌𝒊𝒆̂̉𝒎 𝒕𝒓𝒂 𝑻𝑪𝑫” .

𝐂𝐨̛ 𝐬𝐨̛̉ 𝐭𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐚̣𝐢 𝐯𝐞̂̀ 𝐓𝐂𝐃 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐏𝐈𝐂𝐔, 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐬𝐨̂́ 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡:
(1) Đánh giá huyết động não,
(2) Điều tra quá trình tự điều tiết não và hoạt động mạch máu não,
(3) Đánh giá áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não,
(4) Sàng lọc co thắt mạch não,
(5) Theo dõi thuyên tắc.

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭:
Việc sử dụng siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) đang gia tăng tần suất trong Khoa Chăm sóc đặc biệt nhi khoa (PICU). Tổng quan này nêu bật một số ứng dụng TCD thích hợp cho bác sĩ hồi sức nhi, bao gồm đánh giá huyết động não, tự điều hòa, ước lượng áp lực tưới máu não không xâm lấn/ áp lực nội sọ, tầm soát co thắt mạch và phát hiện tắc mạch não.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐅𝐮𝐥𝐥𝐭𝐞𝐱𝐭 đ𝐞̂̉ 𝐐𝐮𝐲́ 𝐛𝐚́𝐜 𝐬𝐢̃ 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐚̂𝐲:

               2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣Chúng tôi xin gửi đến Quý bác sĩ và đồng nghiệp một báo cáo về giá trị của siêu â...
12/05/2022

2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣2️⃣0️⃣

Chúng tôi xin gửi đến Quý bác sĩ và đồng nghiệp một báo cáo về giá trị của siêu âm doppler xuyên sọ (TCD) trong Kiểm soát huyết áp theo hướng dẫn Doppler xuyên sọ sau khi điều trị nội mạch ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính.
😎😎😎😎 👇👇👇👇👇👇 😎😎😎😎
𝐂𝐨𝐧𝐭𝐫𝐨𝐥𝐥𝐢𝐧𝐠 𝐁𝐥𝐨𝐨𝐝 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐔𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐆𝐮𝐢𝐝𝐚𝐧𝐜𝐞 𝐚𝐟𝐭𝐞𝐫 𝐄𝐧𝐝𝐨𝐯𝐚𝐬𝐜𝐮𝐥𝐚𝐫 𝐓𝐫𝐞𝐚𝐭𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐢𝐧 𝐏𝐚𝐭𝐢𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐀𝐜𝐮𝐭𝐞 𝐈𝐬𝐜𝐡𝐞𝐦𝐢𝐜 𝐒𝐭𝐫𝐨𝐤𝐞

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭
𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮: Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm soát huyết áp (HA) dưới hướng dẫn của Doppler xuyên sọ (TCD) ở bệnh nhân đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ tuần hoàn trước sau khi điều trị nội mạch (EVT) để giảm tỷ lệ suy thoái thần kinh sớm (END) và cải thiện tiên lượng thần kinh.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩: Nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên tiền cứu này bao gồm 95 bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành nhóm kiểm soát HA có hướng dẫn TCD (TBC) và nhóm kiểm soát HA không hướng dẫn TCD (NBC). Các bệnh nhân được theo dõi bằng TCD trong vòng 72 giờ sau EVT. Ở nhóm TBC, HA giảm, HA tăng, hoặc áp lực nội sọ giảm khi TCD cho thấy dòng máu tăng, giảm tốc hoặc tăng áp nội sọ tương ứng. HA của nhóm NBC được kiểm soát theo hướng dẫn. Tỷ lệ mắc END và tiên lượng được so sánh giữa 2 nhóm.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉:
• TCD xác định 18 bệnh nhân bị tăng tốc dòng máu, nhưng tiên lượng của 2 nhóm không khác biệt đáng kể. TCD xác định 23 bệnh nhân bị giảm tốc độ dòng máu, và tỷ lệ tiên lượng xấu khi xuất viện ở nhóm TBC thấp hơn so với nhóm NBC (45,5 so với 91,7%, p = 0,027).

• TCD xác định 34 bệnh nhân bị tăng áp nội sọ, và tỷ lệ tử vong trong 3 tháng của nhóm TBC thấp hơn của nhóm NBC (0 so với 36,8%, p = 0,011).

• Tỷ lệ mắc END và tử vong 3 tháng ở nhóm TBC thấp hơn so với nhóm NBC (13,8 so với 37,5%, p = 0,036; 0 so với 25,0%, p = 0,012) khi các thông số TCD bất thường.

• Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy nhóm TBC (OR hiệu chỉnh 0,267, KTC 95% 0,074–0,955; p = 0,042) là yếu tố bảo vệ độc lập chống lại tỷ lệ mắc END khi các thông số TCD bất thường.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: Những phát hiện này chỉ ra rằng HA hướng dẫn bằng TCD và kiểm soát áp lực nội sọ đã cải thiện tiên lượng của những bệnh nhân bị giảm tốc độ dòng máu và tăng huyết áp nội sọ.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨:
Chen, H., Su, Y., He, Y., Zhang, Y., Sun, Y., Fan, L., ... & Chen, Z. (2020). Controlling blood pressure under transcranial doppler guidance after endovascular treatment in patients with acute ischemic stroke. Cerebrovascular Diseases, 49(2), 160-169.

          2️⃣0️⃣2️⃣1️⃣Hôm nay chúng tôi gửi đến quý bác sĩ  và đồng nghiệp 1 báo cáo về "Đ𝑎́𝑛ℎ 𝑔𝑖𝑎́ 𝑣𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑜̂́𝑐 𝑑𝑜̀𝑛𝑔 𝑐ℎ...
21/03/2022

2️⃣0️⃣2️⃣1️⃣
Hôm nay chúng tôi gửi đến quý bác sĩ và đồng nghiệp 1 báo cáo về "Đ𝑎́𝑛ℎ 𝑔𝑖𝑎́ 𝑣𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑜̂́𝑐 𝑑𝑜̀𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑎̉𝑦 𝑚𝑎́𝑢 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑚𝑎̣𝑐ℎ 𝑛𝑎̃𝑜 𝑔𝑖𝑢̛̃𝑎 𝑣𝑎̀ 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑐𝑢̣𝑐 𝑜̛̉ 𝑡𝑟𝑒̉ 𝑒𝑚 𝑏𝑖̣ 𝑐ℎ𝑎̂́𝑛 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑛𝑎̃𝑜 𝑛𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑏𝑎̆̀𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑒̂𝑢 𝑎̂𝑚 𝐷𝑜𝑝𝑝𝑙𝑒𝑟 𝑥𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑠𝑜̣"
⤵️⤵️⤵️⤵️⤵️⤵️⤵️
𝐀𝐬𝐬𝐞𝐬𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐌𝐢𝐝𝐝𝐥𝐞 𝐂𝐞𝐫𝐞𝐛𝐫𝐚𝐥 𝐀𝐫𝐭𝐞𝐫𝐲 𝐁𝐥𝐨𝐨𝐝 𝐅𝐥𝐨𝐰 𝐕𝐞𝐥𝐨𝐜𝐢𝐭𝐢𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐎𝐮𝐭𝐜𝐨𝐦𝐞𝐬 𝐢𝐧 𝐏𝐞𝐝𝐢𝐚𝐭𝐫𝐢𝐜 𝐒𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞 𝐓𝐫𝐚𝐮𝐦𝐚𝐭𝐢𝐜 𝐁𝐫𝐚𝐢𝐧 𝐈𝐧𝐣𝐮𝐫𝐲 𝐮𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐔𝐥𝐭𝐫𝐚𝐬𝐨𝐮𝐧𝐝

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭
𝐌𝐮̣𝐜 đ𝐢́𝐜𝐡:
Để đánh giá tác động của vận tốc dòng chảy máu não của bệnh nhân chấn thương sọ não (TBI) trẻ em sử dụng doppler xuyên sọ (TCD) và để đánh giá các tương quan lâm sàng cấp tính và lâu dài.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩:
Đây là một nghiên cứu hồi cứu trên những bệnh nhi mắc TBI nặng được xác định là Thang điểm hôn mê Glasgow < 8. Tổng cộng 47 bệnh nhân đã được điều trị từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 8 năm 2018 và tất cả các bệnh nhân đều được đánh giá TCD về vận tốc dòng chảy máu não trong tổng số 210 lần đo. Phép đo kết quả chính là mối tương quan giữa vận tốc dòng chảy trung bình (MFV) của động mạch não giữa (MCA) và các đặc điểm lâm sàng. Vận tốc MCA được xác định là trạng thái dòng chảy cao hoặc dòng chảy thấp bằng cách sử dụng các vận tốc chuẩn hóa đã được điều chỉnh theo độ tuổi. Trạng thái dòng chảy thấp liên tục được xác định là > 50% bản ghi TCD trên mỗi bệnh nhân hiển thị trạng thái dòng chảy được chỉ định mà không có độ phân giải thành trạng thái dòng chảy trong phạm vi 2 độ lệch chuẩn của giới tính được xác định theo độ tuổi bình thường. Kết quả thứ cấp bao gồm tỷ lệ tử vong và chức năng toàn cầu bằng cách sử dụng Thang đo Kết quả Mở rộng Glasgow Nhi khoa (GOS-E Peds) ở 3, 6 và 12 tháng và sự liên kết của các phát hiện TCD với các biến sinh lý khác tại thời điểm quét.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉:
Trong số 47 bệnh nhân, tuổi trung bình là 8,24 (+ 5,82) và có 33 (70%) nam và 24 (51%) gốc Tây Ban Nha. Ít nhất 1 tốc độ dòng chảy thấp (> 2 SDs dưới mức trung bình chuẩn hóa) được xác định ở 20 (43%) bệnh nhân và ít nhất một tốc độ dòng chảy cao (> 2 SDs trên mức trung bình theo tuổi) ở 10 (21%) bệnh nhân. Không có mối liên quan giữa nhân khẩu học và các đợt vận tốc dòng chảy thấp hoặc cao đơn lẻ. Tuy nhiên, bệnh nhân > 5 tuổi đến < 10 tuổi và bệnh nhân không phải gốc Tây Ban Nha có nhiều khả năng có trạng thái dòng chảy thấp dai dẳng.
➡️➡️ Trạng thái dòng chảy thấp liên tục có liên quan đáng kể đến tỷ lệ tử vong (p = 0,014).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧:
TCD có thể được sử dụng để đánh giá chức năng mạch máu não sau khi mắc TBI ở trẻ em và có thể được sử dụng để xác định sớm hơn các vận tốc dòng chảy bất thường.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨:
Maykowski, P. (2021). Assessing Middle Cerebral Artery Blood Flow Velocities and Outcomes in Pediatric Severe Traumatic Brain Injury using Transcranial Doppler Ultrasound (Doctoral dissertation, The University of Arizona.).
https://repository.arizona.edu/handle/10150/658285

       2️⃣0️⃣2️⃣1️⃣Hôm nay chúng tôi chia sẻ với quý bác sĩ và đồng nghiệp một báo rất hay và đây sẽ là thông tin nhiều ...
12/03/2022

2️⃣0️⃣2️⃣1️⃣
Hôm nay chúng tôi chia sẻ với quý bác sĩ và đồng nghiệp một báo rất hay và đây sẽ là thông tin nhiều bác sĩ điều trị bệnh nhân đột quỵ quan tâm đó là "𝑻𝒉𝒆𝒐 𝒅𝒐̃𝒊 𝒕𝒊́𝒏 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒗𝒊 𝒕𝒉𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒕𝒂̆́𝒄 𝒐̛̉ 𝒄𝒂́𝒄 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒏𝒉𝒐́𝒎 đ𝒐̣̂𝒕 𝒒𝒖𝒚̣: 𝑴𝒐̣̂𝒕 𝒕𝒐̂̉𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂𝒏 𝒄𝒐́ 𝒉𝒆̣̂ 𝒕𝒉𝒐̂́𝒏𝒈 𝒗𝒂̀ 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒕𝒊́𝒄𝒉 𝒈𝒐̣̂𝒑 𝒄𝒖̉𝒂 58 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̂𝒏 𝒄𝒖̛́𝒖" nghiên cứu được đăng trên tạp chí uy tín lớn "European Stroke Journal"

👇👇👇👇👇👇👁️‍🗨️👁️‍🗨️👁️‍🗨️👇👇👇👇👇
𝐌𝐢𝐜𝐫𝐨-𝐞𝐦𝐛𝐨𝐥𝐢𝐜 𝐬𝐢𝐠𝐧𝐚𝐥 𝐦𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫𝐢𝐧𝐠 𝐢𝐧 𝐬𝐭𝐫𝐨𝐤𝐞 𝐬𝐮𝐛𝐭𝐲𝐩𝐞𝐬: 𝐀 𝐬𝐲𝐬𝐭𝐞𝐦𝐚𝐭𝐢𝐜 𝐫𝐞𝐯𝐢𝐞𝐰 𝐚𝐧𝐝 𝐦𝐞𝐭𝐚-𝐚𝐧𝐚𝐥𝐲𝐬𝐢𝐬 𝐨𝐟 𝟓𝟖 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐢𝐞𝐬

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭
𝐆𝐢𝐨̛́𝐢 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮
Các tín hiệu vi thuyên tắc (Micro-embolic signals (MESs)) được phát hiện bằng cách sử dụng Doppler xuyên sọ (TCD) giúp phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân đột quỵ. Một tổng quan hệ thống và phân tích gộp đã được thực hiện để ước tính tỷ lệ hiện mắc của MES và mối liên quan của nó với tái phát đột quỵ, kết cục chức năng và tỷ lệ tử vong ở các phân nhóm đột quỵ khác nhau.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
Một cuộc tìm kiếm tài liệu toàn diện đã được thực hiện trước ngày 26 tháng 1 năm 2021 trong PubMed, Embase, Google Scholar, Cochrane Library, và ClinicalTrials.gov. Các nghiên cứu được xác định đã sử dụng TCD để phát hiện MES ở bệnh nhân đột quỵ/ TIA. Tỷ lệ phổ biến gộp và tỷ số số chênh (odds ratio: OR) cùng với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) được tính toán cho các phép đo kết quả khác nhau. Toàn bộ phân tích thống kê được thực hiện trong phiên bản R 3.6.2.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐭𝐢̀𝐦 𝐭𝐡𝐚̂́𝐲
58 nghiên cứu liên quan đến 5123 bệnh nhân (1329 MES +, 3794 MES−) đã được đưa vào phân tích gộp của chúng tôi.
👉 Tỷ lệ lưu hành MES chung trong số tất cả bệnh nhân đột quỵ/ TIA cấp tính là 30% (KTC 95% 25-34%). Tỷ lệ lưu hành gộp được điều chỉnh sau khi phân tích cắt và làm đầy ở tất cả bệnh nhân đột quỵ / TIA cấp tính là 18% (KTC 95% 14-23%).
👉 Tỷ lệ lưu hành MES cao trong tất cả các loại đột quỵ ngoại trừ bệnh nhân mắc bệnh mạch máu nhỏ (SVD).
👉 Ở những bệnh nhân mới khởi phát đột quỵ/ TIA, sự hiện diện của MES có liên quan đến nguy cơ tái phát thiếu máu não cục bộ cao (OR 4,03; KTC 95% 2,38-6,82).

👉 Mặc dù không quan sát thấy mối liên quan đáng kể nào về sự hiện diện của MES với tỷ lệ tử vong tăng lên (OR 2,37; KTC 95% 0,75-7,50) và kết cục chức năng kém (OR 2,11; KTC 95% 0,20-22,50) ở những bệnh nhân mới khởi phát đột quỵ / TIA, điều này chỉ có thể được xác định trong một cỡ mẫu nhỏ hơn gồm 477 bệnh nhân.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
Phân tích gộp (meta-analysis) của chúng tôi cho thấy tỷ lệ mắc MES sau đột quỵ cấp tính/ TIA là 30%. Sự hiện diện của MES làm tăng nguy cơ tái phát thiếu máu não nhưng không liên quan đến kết quả chức năng kém và tỷ lệ tử vong trong phân nhóm được nghiên cứu.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨:
Sudheer, P., Misra, S., Nath, M., Kumar, P., Vibha, D., Srivastava, M. P., ... & Singh, R. K. (2021). Micro-embolic signal monitoring in stroke subtypes: A systematic review and meta-analysis of 58 studies. European Stroke Journal, 6(4), 403-411.

𝐓𝐚̉𝐢 𝐭𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐟𝐮𝐥𝐥𝐭𝐞𝐱𝐭 𝐧𝐠𝐚𝐲 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐚̂𝐲: https://doi.org/10.1177/23969873211060819

💎💎             💎💎🆕🆕🆕🆕🆕 2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣ 2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣Hôm nay chúng tôi chia sẻ với quý đồng nghiệp một nghiên cứu đoàn hệ hồi...
03/03/2022

💎💎 💎💎
🆕🆕🆕🆕🆕 2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣ 2️⃣0️⃣2️⃣2️⃣
Hôm nay chúng tôi chia sẻ với quý đồng nghiệp một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu rất hay xuất bản đầu năm 2022 với nội dung hấp dẫn hay nghe có vẻ lạ đó là "𝐓𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐢́𝐜𝐡 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐨̣ 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐮̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦 𝐧𝐠𝐨𝐚̣𝐢 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐝𝐨 𝐧𝐠𝐚̣𝐭 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦"
📳📳 👇👇👇👇👇👇👇 📳📳

𝐓𝐡𝐞 𝐔𝐭𝐢𝐥𝐢𝐭𝐲 𝐨𝐟 𝐚 𝐏𝐨𝐢𝐧𝐭-𝐨𝐟-𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐔𝐥𝐭𝐫𝐚𝐬𝐨𝐮𝐧𝐝 𝐌𝐚𝐧𝐚𝐠𝐞𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐀𝐥𝐠𝐨𝐫𝐢𝐭𝐡𝐦 𝐨𝐧 𝐎𝐮𝐭𝐜𝐨𝐦𝐞𝐬 𝐢𝐧 𝐏𝐞𝐝𝐢𝐚𝐭𝐫𝐢𝐜 𝐀𝐬𝐩𝐡𝐲𝐱𝐢𝐚𝐥 𝐎𝐮𝐭-𝐨𝐟-𝐇𝐨𝐬𝐩𝐢𝐭𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐝𝐢𝐚𝐜 𝐀𝐫𝐫𝐞𝐬𝐭 – 𝐀𝐧 𝐄𝐱𝐩𝐥𝐨𝐫𝐚𝐭𝐨𝐫𝐲 𝐈𝐧𝐯𝐞𝐬𝐭𝐢𝐠𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧

𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡: Siêu âm Doppler xuyên sọ là một công cụ nhạy cảm, thời gian thực được sử dụng để theo dõi lưu lượng máu não; nó có thể cung cấp thêm thông tin về tưới máu não trong hồi sức não trong quá trình chăm sóc sau ngừng tim. Mục đích của nghiên cứu hiện tại là để đánh giá tiện ích của thuật toán quản lý siêu âm Doppler xuyên sọ tại điểm chăm sóc đối với kết cục ngừng tim ngoại viện do ngạt ở trẻ em.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu này được thực hiện tại hai đơn vị chăm sóc đặc biệt dành cho trẻ em cấp ba từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm 2018. Tất cả trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi bị ngừng tim ngoại viện do ngạt và có tiền sử ép ngực ít nhất 3 phút, được điều trị bằng phương pháp liệu pháp hạ thân nhiệt và sống sót sau 12 giờ hoặc nhiều hơn sau khi tuần hoàn tự phát trở lại (ROSC) đã đủ điều kiện để đưa vào.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉: 21 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện cho nghiên cứu. Mười sáu (76,2%) trong số 21 trẻ em là nam, và tuổi trung bình là 2,8 ± 4,1 tuổi. Bảy (33,3%) trẻ em có các rối loạn tiềm ẩn. Tỷ lệ sống thêm 1 tháng tổng là 52,4%. Mười hai (57,1%) trẻ được siêu âm Doppler xuyên sọ tại điểm chăm sóc. Tỷ lệ sống sót sau 1 tháng cao hơn đáng kể (p = 0,03) ở nhóm siêu âm Doppler xuyên sọ tại điểm chăm sóc (9/12, 75%) so với nhóm không siêu âm Doppler xuyên tại điểm chăm sóc (2 / 9, 22,2%).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: Nhóm siêu âm Doppler xuyên sọ tại điểm chăm sóc có tỷ lệ sống sót sau 1 tháng tốt hơn đáng kể so với nhóm không siêu âm Doppler xuyên sọ tại điểm chăm sóc ở bệnh nhi ngừng tim ngoại viện do ngạt.

𝐁𝐎̂́𝐈 𝐂𝐀̉𝐍𝐇
Ngạt là nguyên nhân phổ biến nhất của ngừng tim ở trẻ em khi xuất viện (OHCA). Bất chấp những tiến bộ trong hồi sức, những bệnh nhân sống sót sau OHCA ở trẻ em thường bị tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề (1–3). Tiên lượng thần kinh sau OHCA ở trẻ em phụ thuộc vào thời gian và mức độ nghiêm trọng của thiếu máu cục bộ não toàn thể và tình trạng thiếu oxy (4, 5). Hiệu quả tưới máu não sau hồi sức có ảnh hưởng đáng kể đến kết cục thần kinh (6–8). Tuy nhiên, sự tuần hoàn tự phát trở lại (ROSC) không tự động khôi phục tưới máu não đầy đủ. Lưu lượng máu não (CBF) thực tế rất khó đo ở trẻ mắc bệnh nặng vì các phương pháp đo chính xác, bao gồm chụp cắt lớp phát xạ đơn photon (SPECT-Single Photon Emission Computed Tomography), chụp cắt lớp phát xạ positron (PET-Positron Emission Tomography) và Chụp mạch máu phóng xạ (radionuclide angiography) là những kỹ thuật phức tạp, không thích hợp để sử dụng thường xuyên trong thực hành lâm sàng. Do đó, việc xác định một cách tiếp cận trực tiếp, không xâm lấn, thực hiện tại giường để bổ sung cho các phương pháp hiện có này là rất quan trọng.

Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) cung cấp một kỹ thuật dễ dàng áp dụng tại giường để đánh giá và theo dõi lưu lượng máu não trong các động mạch não chính. TCD tại điểm chăm sóc có nhiều ứng dụng hữu ích trong việc đánh giá tình trạng huyết động não hàng ngày tại giường hàng ngày trong thực hành chăm sóc thần kinh, bao gồm chăm sóc sau ngừng tim (9– 14). Tình trạng huyết động não của bệnh nhân sau khi hồi sức có thể được xác định bằng cách sử dụng mẫu của dạng sóng phổ Doppler, chỉ số mạch (PI) và vận tốc dòng chảy trung bình (MFV) của các động mạch não chính sau khi kiểm tra TCD. (9– 12). Sử dụng các xét nghiệm TCD nối tiếp, những thay đổi trong dạng sóng phổ Doppler, PI và vận tốc dòng chảy trung bình (MFV) phản ánh mạnh mẽ các dao động huyết động trong quá trình chăm sóc sau ngừng tim. (10, 11, 13–16).

Hai cơ sở nghiên cứu tuân theo các nguyên tắc chung về chăm sóc sau ngừng tim sau hồi sức (2, 10). Nói chung, huyết áp tâm thu và huyết áp động mạch trung bình được duy trì bằng hoặc trên giới hạn dưới ở trẻ em. Tất cả các bệnh nhân được đặt nội khí quản với thở máy để duy trì độ bão hòa oxy động mạch ≥ 94% và CO2 máu bình thường “normocarbia”(PaCO2 35–40 mmHg). Mức hemoglobin cũng được duy trì trên 10 g/dL(1, 2, 10). Đối với điều trị tăng ICP, thường xuyên kê cao đầu giường lên > 30o. Liệu pháp hạ nhiệt độ với mannitol và/ hoặc nước muối ưu trương 3% được sử dụng để hạ thấp ICP. Độ thẩm thấu (osmolality) mục tiêu là từ 300 đến 320 mosm/ KgH2O và natri huyết mục tiêu là từ 145 đến 155 mEq/ L (17, 18). Tất cả các bệnh nhân cũng được điều trị hạ thân nhiệt, và được an thần bằng midazolam và/ hoặc dùng thuốc ức chế thần kinh cơ (giãn cơ)..

Quy trình hồi sức não có hướng dẫn TCD tại điểm chăm sóc đã được thực hiện tại chi nhánh Linkou của bệnh viện. 𝐓𝐂𝐃 𝐭𝐚̣𝐢 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐛𝐚 𝐠𝐢𝐚𝐢 đ𝐨𝐚̣𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐡𝐚̣ 𝐭𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐭: giai đoạn trước khi hạ thân nhiệt, giai đoạn hạ thân nhiệt (72 giờ khi thân nhiệt đạt 33°C) và giai đoạn làm ấm lại (rewarming). Các phát hiện TCD được cung cấp cho các nhóm lâm sàng ít nhất một lần mỗi ngày, hoặc thường xuyên hơn nếu có bất kỳ thay đổi nào xảy ra.

Theo dữ liệu TCD và tiên lượng trong các tài liệu trước đây, phát hiện TCD được chia thành ba loại: loại (1) dạng sóng liên tục với PI 2,0 và vận tốc dòng chảy trung bình thấp (Hình 2).

🛑 Mục tiêu của liệu pháp siêu âm đối với loại 1 là duy trì độ thẩm thấu huyết thanh từ 290 đến 300 mOsm/ kg H2O và natri huyết thanh từ 145 đến 150 mEq/ L, và huyết áp tâm thu và huyết áp động mạch trung bình bằng hoặc trên giới hạn dưới ở trẻ em.

🛑 Đối với loại 2, mục tiêu của liệu pháp siêu âm là duy trì độ thẩm thấu huyết thanh giữa 300 và 320 mOsm/ kg H2O và natri huyết thanh từ 150 đến 155 mEq/ L, và đạt được giới hạn thấp hơn của vận tốc dòng chảy trung bình trên TCD bằng cách tăng các thuốc hoạt huyết hoặc truyền dịch và các sản phẩm máu.

🛑 Đối với loại 3, các thuốc vận mạch kết hợp truyền dịch hoặc các sản phẩm máu được sử dụng để đạt được huyết áp tâm thu và huyết áp động mạch trung bình cao hơn.

💢 Mục tiêu của chăm sóc đặc biệt được hướng dẫn bởi các phát hiện TCD là: 💢
(1) để đạt được dạng sóng liên tục và ít nhất là giới hạn dưới của vận tốc dòng chảy trung bình;
(2) để duy trì độ thẩm thấu huyết thanh ở 320–340 mOsm/ kg H2O và natri huyết thanh ở 155–160 mEq/ L (19, 20) (Hình 3).

Sau khi thực hiện theo thuật toán này trong nghiên cứu hiện tại, hồi sức não có hướng dẫn TCD tại điểm chăm sóc có liên quan đến tỷ lệ sống sót sau 1 tháng tốt hơn đáng kể so với nhóm không có hướng dẫn TCD tại điểm chăm sóc ở bệnh nhi có OHCA do ngạt (p = 0,03).

Trong nghiên cứu hiện tại, một mục tiêu khác cho liệu pháp siêu âm và huyết áp động mạch trung bình đã được sử dụng theo kết quả TCD. Tốc độ dòng chảy trung bình bình thường hoặc cao (loại 1) phát hiện TCD vào ngày thứ 5 dẫn đến khả năng sống sót sau 1 tháng tốt hơn đáng kể so với phát hiện loại 3 (p = 0,045).

Những nghiên cứu này cho thấy rằng TCD với liệu pháp hướng tới mục tiêu cá nhân có thể được sử dụng để quản lý huyết áp và duy trì quá trình tự điều hòa của não.

𝐊𝐄̂́𝐓 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐍
Một thuật toán quản lý từng bước dựa trên mẫu của dạng sóng phổ Doppler, PI và vận tốc dòng chảy trung bình của MCA trên các xét nghiệm TCD có thể hướng dẫn tình trạng huyết động não của quá trình hồi sức não trong quá trình chăm sóc sau ngừng tim. Do đó, điều chỉnh chăm sóc trọng điểm thần kinh bằng phác đồ hướng dẫn TCD tại điểm chăm sóc có thể cải thiện kết cục của OHCA do ngạt ở trẻ em. Một thử nghiệm ngẫu nhiên lớn có đối chứng về hồi sức não có hướng dẫn TCD tại điểm chăm sóc nên được xem xét đối với OHCA ở trẻ em

𝙌𝙪𝙮́ 𝙗𝙖́𝙘 𝙨𝙞̃ 𝙘𝙤́ 𝙩𝙝𝙚̂̉ 𝙩𝙖̉𝙞 𝙩𝙖̀𝙞 𝙡𝙞𝙚̣̂𝙪 𝙛𝙪𝙡𝙡 𝙩𝙚𝙭𝙩 𝙩𝙞𝙚̂́𝙣𝙜 𝙫𝙞𝙚̣̂𝙩 𝙩𝙖̣𝙞 đ𝙖̂𝙮:https://drive.google.com/file/d/1dZC6YN5SCV0zIfMSr_bJmta9grOIBHPy/view?usp=sharing

Follow để có thêm những cập nhật về các kỹ thuật trong ICU:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa
➢ Theo Dõi Huyết Động Không Xâm Lấn NICCI: https://bit.ly/huyetdongNiCCI
➢ Máy Đo EEG, EMG Micromed:https://bit.ly/Micromed

02/03/2022

😎😎 𝐔𝐥𝐭𝐫𝐚𝐬𝐨𝐮𝐧𝐝: 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 (𝐟𝐨𝐫 𝐏𝐚𝐫𝐞𝐧𝐭𝐬) 😎😎
Siêu âm: Doppler xuyên sọ (dành cho phụ huynh)

𝐒𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 (𝐔𝐥𝐭𝐫𝐚𝐬𝐨𝐮𝐧𝐝) 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀ ?
Siêu âm là một xét nghiệm y khoa sử dụng sóng âm tần số cao để tạo ra hình ảnh trực tiếp từ bên trong cơ thể. Còn được gọi là siêu âm (sonogram) hoặc siêu âm (sonography), siêu âm cho phép bác sĩ nhìn thấy các mô mềm của cơ thể, điều mà tia X không thể làm được.

Các bác sĩ yêu cầu siêu âm vì nhiều lý do, chẳng hạn như để tìm nguyên nhân gây đau, sưng và nhiễm trùng. Quét siêu âm là an toàn và không đau.

𝐒𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐨̣ 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Siêu âm Doppler xuyên sọ sử dụng sóng âm thanh để đánh giá lưu lượng máu (lưu thông máu) trong và xung quanh não. Xét nghiệm này còn được gọi là siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD). Quá trình kiểm tra này mất nhiều thời gian hơn một chút so với các loại siêu âm khác. Một TCD có thể mất từ 30 phút đến 1 giờ.

𝐓𝐚̣𝐢 𝐬𝐚𝐨 𝐒𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐗𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐨̣ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐓𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧?
Các bác sĩ chỉ định siêu âm Doppler xuyên sọ để kiểm tra mạch máu khi có vấn đề ảnh hưởng đến lưu lượng máu lên não.

Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, bác sĩ có thể yêu cầu bài kiểm tra:
👉 để sàng lọc trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh hồng cầu hình liềm về nguy cơ đột quỵ.
👉 nếu ai đó có dấu hiệu của đột quỵ do thiếu máu cục bộ (khi dòng máu đến một phần của não bị tắc nghẽn).
👉 để tìm kiếm các mạch máu bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp.
👉 nếu một đứa trẻ bị chấn thương sọ não
👉 để kiểm tra chức năng não.

   -19       Hôm nay chúng tôi gửi các quý bác sĩ và đồng nghiệp thêm ứng dụng của kỹ thuật siêu âm doppler xuyên sọ trê...
25/02/2022

-19
Hôm nay chúng tôi gửi các quý bác sĩ và đồng nghiệp thêm ứng dụng của kỹ thuật siêu âm doppler xuyên sọ trên bệnh nhân Covid-19 đã hồi phục. Đó là "Các bất thường về dự trữ huyết động não được phát hiện qua siêu âm Doppler xuyên sọ ở bệnh nhân COVID-19 được phục hồi"

👇👇👇👇👇👇👇👇👇👇
𝐂𝐞𝐫𝐞𝐛𝐫𝐚𝐥 𝐇𝐞𝐦𝐨𝐝𝐲𝐧𝐚𝐦𝐢𝐜 𝐑𝐞𝐬𝐞𝐫𝐯𝐞 𝐀𝐛𝐧𝐨𝐫𝐦𝐚𝐥𝐢𝐭𝐢𝐞𝐬 𝐃𝐞𝐭𝐞𝐜𝐭𝐞𝐝 𝐕𝐢𝐚 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐃𝐨𝐩𝐩𝐥𝐞𝐫 𝐔𝐥𝐭𝐫𝐚𝐬𝐨𝐮𝐧𝐝 𝐢𝐧 𝐑𝐞𝐜𝐨𝐯𝐞𝐫𝐞𝐝 𝐂𝐎𝐕𝐈𝐃-𝟏𝟗 𝐏𝐚𝐭𝐢𝐞𝐧𝐭𝐬

𝐓𝐎́𝐌 𝐓𝐀̆́𝐓
𝐆𝐈𝐎̛́𝐈 𝐓𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔: Nhiễm SARS-CoV-2 có thể tạo ra tổn thương nội mô và tổn thương vi mạch, một nguyên nhân gây ra suy đa cơ quan liên quan đến COVID-19. Tổn thương nội mô mạch máu não làm tăng nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân COVID-19, điều này làm cho việc chẩn đoán kịp thời trở nên quan trọng. Rối loạn chức năng nội mô có thể được đánh giá bằng cách sử dụng siêu âm Doppler xuyên sọ để nghiên cứu dự trữ huyết động của não, nhưng có rất ít nghiên cứu này ở bệnh nhân COVID-19 và kỹ thuật này không được bao gồm trong hướng dẫn hành động và theo dõi COVID-19 trong nước hoặc quốc tế.

𝐌𝐔̣𝐂 𝐓𝐈𝐄̂𝐔: Ước tính các dạng huyết động não ban đầu, dự trữ huyết động não và chỉ số nín thở ở bệnh nhân COVID-19 đã hồi phục.

𝐏𝐇𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐏𝐇𝐀́𝐏: Chúng tôi đã thực hiện một nghiên cứu thăm dò ở 51 người; 27 nam và 24 nữ 20–78 tuổi, được chia thành hai nhóm. Một nhóm bao gồm 25 bệnh nhân COVID-19 đã hồi phục, sau khi xuất viện về lâm sàng và dịch tễ học, những người có mức độ nghiêm trọng của bệnh khác nhau và không có triệu chứng thần kinh hoặc bệnh tật tại thời điểm họ được đưa vào nghiên cứu. Nhóm thứ hai bao gồm 26 người không được chẩn đoán với COVID-19 và những người đã xét nghiệm âm tính bằng RT-PCR tại thời điểm đăng ký nghiên cứu. Những bệnh nhân hồi phục được chia thành hai nhóm: những người không có triệu chứng hoặc mắc bệnh nhẹ, và những người mắc bệnh nặng hoặc nguy kịch.

Chúng tôi thực hiện siêu âm Doppler xuyên sọ để thu được các xét nghiệm cơ bản và sau ngừng thở về các mẫu huyết động não để đánh giá dự trữ huyết động não và các chỉ số nín thở. Chúng tôi đã mô tả đặc điểm cho nhóm bệnh nhân hồi phục và nhóm chứng thông qua các thống kê mô tả đơn giản (trung bình và độ lệch chuẩn).

𝐊𝐄̂́𝐓 𝐐𝐔𝐀̉: Không có sự khác biệt có thể đo lường được về huyết động não ban đầu giữa các nhóm. Tuy nhiên, dự trữ huyết động não và chỉ số nín thở ở những người có COVID-19 thấp hơn so với những người tham gia đối chứng (lần lượt là 19,9% so với 36,8% và 0,7 so với 1,2). Các biến số này tương tự nhau đối với những bệnh nhân mắc bệnh không có triệu chứng hoặc nhẹ (19,9% so với 19,8%) và đối với những bệnh nhân mắc bệnh nặng hoặc nguy kịch (0,7 so với 0,7).

𝐊𝐄̂́𝐓 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐍: Các bệnh nhân hồi phục sau nhiễm SARS-CoV-2 cho thấy dự trữ huyết động não và chỉ số nín thở giảm bất kể mức độ nghiêm trọng lâm sàng của bệnh hoặc sự hiện diện của các triệu chứng thần kinh. Những bất thường này có thể liên quan đến tổn thương nội mô do COVID-19 gây ra. Sẽ rất hữu ích nếu đưa siêu âm Doppler xuyên sọ vào các quy trình đánh giá và theo dõi cho bệnh nhân COVID-19.

👉👉👉👉 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐛𝐚̀𝐢 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮:
Bệnh nhân đã khỏi COVID-19 bị suy giảm CHR và BHI, bất kể mức độ nhiễm trùng ban đầu và không có các triệu chứng thần kinh. Sự suy giảm này có thể là do tổn thương nội mô do nhiễm virus.

𝑪𝒉𝒖́𝒏𝒈 𝒕𝒐̂𝒊 𝒌𝒉𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒃𝒂̣𝒏 𝒏𝒆̂𝒏 𝒃𝒂𝒐 𝒈𝒐̂̀𝒎 𝒔𝒊𝒆̂𝒖 𝒂̂𝒎 𝑫𝒐𝒑𝒑𝒍𝒆𝒓 𝒙𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒔𝒐̣ 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒄𝒂́𝒄 𝒑𝒉𝒂́𝒄 đ𝒐̂̀ đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒕𝒓𝒊̣ đ𝒆̂̉ 𝒑𝒉𝒖̣𝒄 𝒉𝒐̂̀𝒊 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝑪𝑶𝑽𝑰𝑫-19 đ𝒆̂̉ 𝒄𝒂̉𝒏𝒉 𝒃𝒂́𝒐 𝒄𝒉𝒐 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒄𝒖𝒏𝒈 𝒄𝒂̂́𝒑 𝒗𝒆̂̀ 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒄𝒐́ 𝒏𝒈𝒖𝒚 𝒄𝒐̛ đ𝒐̣̂𝒕 𝒒𝒖𝒚̣ 𝒄𝒂𝒐.

𝙌𝙪𝙮́ 𝙗𝙖́𝙘 𝙨𝙞̃ 𝙘𝙤́ 𝙩𝙝𝙚̂̉ 𝙩𝙖̉𝙞 𝙩𝙖̀𝙞 𝙡𝙞𝙚̣̂𝙪 𝙛𝙪𝙡𝙡 𝙩𝙚𝙭𝙩 𝙩𝙞𝙚̂́𝙣𝙜 𝙫𝙞𝙚̣̂𝙩 𝙩𝙖̣𝙞 đ𝙖̂𝙮:
https://drive.google.com/file/d/15_f_HMIsM_UzYaUYh96SegrAXubG-J6K/view?usp=sharing

Follow để có thêm những cập nhật về các kỹ thuật trong ICU:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa
➢ Theo Dõi Huyết Động Không Xâm Lấn NICCI: https://bit.ly/huyetdongNiCCI
➢ Máy Đo EEG, EMG Micromed:https://bit.ly/Micromed

Address

Tòa Nhà Viwaseen 48 Tố Hữu
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Máy Siêu âm- Doppler Xuyên sọ Vasodop 320-Hãng Elcat/ Đức posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Máy Siêu âm- Doppler Xuyên sọ Vasodop 320-Hãng Elcat/ Đức:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram