Khoa Gây Mê Hồi Sức - Bệnh Viện Bưu Điện

Khoa Gây Mê Hồi Sức - Bệnh Viện Bưu Điện Gây Mê Hồi Sức

05/07/2022

Cặp song sinh chào đời và thành quả của thụ tinh nhân tạo 💗

25/06/2022

Trực tiếp quá trình lấy sỏi siêu to khổng lồ trong thận tại Khoa Gây Mê Hồi Sức - Bệnh Viện Bưu Điện 🫣

—————————————————————

- Sỏi thận là một khối rắn, cứng hình thành do khoáng chất hoặc muối axit kết tinh trong nước tiểu.

- Sỏi thận sau khi hình thành có thể nằm yên trong thận hoặc di chuyển đến niệu quản. Hầu hết sỏi thận đều nhỏ và thải ra ngoài theo đường tiểu. Tuy nhiên, một số khác trở nên khá lớn và không thể di chuyển ra khỏi thận.

- Đôi khi sỏi kẹt trong niệu quản, ngăn dòng chảy bình thường của nước tiểu và gây ra các triệu chứng. Trong cả hai trường hợp, cần điều trị để loại bỏ sỏi.

- Bệnh nhân có thể có một hoặc nhiều sỏi cùng một lúc.
Bất kỳ ai cũng có thể bị sỏi thận. Sỏi thận ảnh hưởng đến 12% nam giới và 5% nữ giới. Hầu hết sỏi thận xảy ra ở độ tuổi từ 20 đến 60. Một số người tiếp tục bị sỏi thận trong suốt cuộc đời.

- Nếu đã từng bị sỏi thận, bệnh nhân rất có thể sẽ hình thành sỏi thận mới về sau. Nên uống nhiều nước cho dù có bất kỳ loại sỏi nào:

Đảm bảo uống 2,5 đến 3 lít mỗi ngày;
Uống đồng đều trong ngày;
Uống nhiều hơn nếu sống ở vùng khí hậu nóng hoặc tập thể dục nhiều.

Nội soi cắt u bàng quang tái phát trên 1 bệnh nhân lớn tuổi …- U Bàng Quang là gì ???Trong số các loại u ở đường tiết ni...
22/06/2022

Nội soi cắt u bàng quang tái phát trên 1 bệnh nhân lớn tuổi …

- U Bàng Quang là gì ???

Trong số các loại u ở đường tiết niệu thì u bàng quang là phổ biến nhất. U bàng quang lành tính hình thành khi các tế bào bên trong bàng quang tiếp xúc với hóa chất độc hại và xảy ra tình trạng phình, phù nề và mất nguyên sinh chất.

- Người bệnh không cần phải quá lo lắng u bàng quang lành tính có nguy hiểm không vì khối u này rất ít khi đe dọa đến tính mạng. Nếu khối u không gây ra triệu chứng thì có thể thăm khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh. Những trường hợp u xơ lớn chiếm quá nhiều diện tích bàng quang, gây chèn ép đến các cơ quan lân cận và gây chảy máu thì cần phẫu thuật loại bỏ.

- Đến nay, để loại bỏ u bàng quang thì phương pháp phổ biến nhất là phẫu thuật nội soi bàng quang qua đường niệu đạo.

- Bệnh nhân sẽ không hề cảm thấy đau trong suốt quá trình phẫu thuật vì sẽ được bác sĩ sẽ gây mê toàn thân hoặc nửa người sau đó dùng dụng cụ chuyên dụng đưa vào lỗ niệu đạo để đi tới bàng quang, tìm và loại bỏ khối u.

ĐỪNG CHỦ QUAN VỚI DỊ TẬT RÒ LUÂN NHĨ Ở TRẺ EM- Chỉ là một lỗ nhỏ bé bằng đầu tăm được gọi là  “ Preauricular sinus “ xuấ...
14/06/2022

ĐỪNG CHỦ QUAN VỚI DỊ TẬT RÒ LUÂN NHĨ Ở TRẺ EM

- Chỉ là một lỗ nhỏ bé bằng đầu tăm được gọi là “ Preauricular sinus “ xuất hiện ở vùng da mặt trước vành tai vùng rễ luân nhĩ của vành tai) tuy nhiên, dị tật bẩm sinh có tên gọi “Rò luân nhĩ” có thể kết hợp với những dị tật khác tạo thành những biến chứng nguy hiểm không những gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của trẻ.

- Cha mẹ không nên chủ quan khi phát hiện con mình có dị tật này, nếu phát hiện nốt rò luân nhĩ bị sưng, viêm hay có mùi hôi thì cần đưa ngay trẻ đến khám chuyên khoa tai mũi họng, tuyệt đối không được tự điều trị tại nhà.

- Và đặc biệt lưu ý các bậc cha mẹ: khi thấy lỗ rò bị nhiễm trùng (sưng lên giống như mụn nhọt) thì không được dùng tay để nặn và dùng kháng sinh để điều trị, điều này vô cùng nguy hiểm và có thể làm cho bệnh nặng thêm, điều trị khó khăn hơn. Cách tốt nhất là đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, điều trị, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

Ảnh: ThS.BS Trịnh Thị Vân – Khoa Tai mũi họng – Bệnh viện Bưu điện cùng đồng nghiệp thực hiện phẫu thuật cắt bỏ đường dò luân nhĩ cho bệnh nhi.

Sevorane 250ml: Thuốc dẫn mê và duy trì mê trong phẫu thuật 💗Thuốc Sevorane 250ml có hoạt chất là Sevoflurane là thuốc g...
10/06/2022

Sevorane 250ml: Thuốc dẫn mê và duy trì mê trong phẫu thuật 💗

Thuốc Sevorane 250ml có hoạt chất là Sevoflurane là thuốc gây mê đường hô hấp được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng bay hơi.

Cơ chế gây mê của thuốc Sevorane 250ml là làm tạm thời ý thức, cảm giác đau và ức chế vận động của bệnh nhân trong quá trình tiến hành phẫu thuật.

Thuốc Sevorane 250ml là thuốc gây mê hô hấp, dùng dẫn mê và duy trì mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em.

Thuốc Sevorane 250ml có thành phần hoạt chất là Sevoflurane là một thuốc gây mê đường hô hấp. Giống như các thuốc gây mê khác, qua đường hô hấp, Thuốc Sevorane sẽ vào máu và đi đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc gây mê Sevorane 250ml sẽ gây ức chế thần kinh trung ương theo thứ tự: từ vỏ não đến vùng dưới vỏ não, sau đó đến ức chế tủy sống và cuối cùng làm mất ý thức của bệnh nhân, ức chế thần kinh vận động.

Dưới tác dụng của thuốc Sevorane 250ml, người bệnh sẽ đi vào trạng thái hôn mê qua các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn giảm đau: Người bệnh vẫn còn tỉnh táo, có cảm giác buồn ngủ và giảm đáp ứng với các yếu tố gây đau

+ Giai đoạn kích thích: Người bệnh mất dần ý thức, ức chế vỏ não làm cho người bệnh rơi vào trạng thái kích động, hung hăng, giãy giụa, nôn ói và tiết nước bọt.

+ Giai đoạn phẫu thuật: Người bệnh mất ý thức và mất phản xạ, giãn cơ vân, mất phản xạ đóng mi mắt, ngừng cử động mắt, hô hấp yếu dần.

+ Giai đoạn liệt hành tủy: Thuốc mê gây ức chế trung tâm hô hấp và trung tâm vận mạch ở hành tủy nên gây liệt hô hấp dẫn tới ngừng hô hấp và ngừng tim. Như vậy nếu liều lượng thuốc mê Sevorane đưa vào cơ thể nếu không được tính toán và kiểm soát một cách chính xác thì có thể khiến người bệnh tử vong.
Còn với lượng thuốc Sevorane 250ml vừa đủ để gây mê, sau khi ngừng thuốc Sevorane thì tác dụng ức chế sẽ hết, các chức năng hô hấp và tim mạch sẽ phục hồi và người bệnh sẽ tỉnh dần.

Gây mê tĩnh mạch 💉💉💉Gây mê tĩnh mạch là phương pháp đưa thuốc mê vào cơ thể qua đường tĩnh mạch dẫn đến tình trạng mất t...
09/06/2022

Gây mê tĩnh mạch 💉💉💉

Gây mê tĩnh mạch là phương pháp đưa thuốc mê vào cơ thể qua đường tĩnh mạch dẫn đến tình trạng mất tri giác, cảm giác, phản xạ tạm thời để phục vụ cuộc phẫu thuật.

Trong quá trình gây mê bệnh nhân thở với khí trời hay oxy nhưng không có thuốc mê bốc hơi. Nếu chỉ dùng cho bệnh nhân một loại thuốc mê thì gọi là gây mê tĩnh mạch đơn thuần, nếu dùng phối hợp nhiều loại thuốc mê tĩnh mạch với nhau hoặc thuốc mê tĩnh mạch phối hợp với thuốc giảm đau thì gọi là gây mê tĩnh mạch phối hợp.

✔ Các tiêu chuẩn đối với một thuốc gây mê tĩnh mạch lý tưởng là:

Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng, có tác dụng giảm đau càng nhiều càng tốt nhưng không được có các tác dụng phụ kèm theo như kích thích, tăng trương lực, cử động cơ; hạn chế đến mức thấp nhất các tác dụng phụ đối với hệ hô hấp, tuần hoàn.

Làm giảm áp lực nội sọ, giảm tiêu thụ oxy của tế bào não, không gây kích thích các mô xung quanh hoặc trong tĩnh mạch. Không gây phóng thích histamin.

Bệnh nhân phục hồi nhanh khi ngưng sử dụng, khi thoát mê người bệnh ít có các cảm giác khó chịu như kích thích, ảo giác, nôn mửa.

Trong thực tế, hiện chưa có loại thuốc mê tĩnh mạch nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, do đó thuốc mê tĩnh mạch thường phối hợp các nhóm thuốc khác để giảm tác dụng không mong muốn.

✔️ Các loại thuốc dùng gây mê tĩnh mạch thường được sử dụng:

Các loại thuốc dùng gây mê tĩnh mạch thường được sử dụng hiện nay là:

- Ketamin: Ketamin là thuốc giảm đau mạnh ở bề mặt da và cơ bắp do đó thích hợp cho thay băng bỏng, thuốc không làm giảm đau nội tạng. Ketamin là thuốc mê tĩnh mạch được lựa chọn trong những trường hợp bệnh nhân có huyết áp thấp, thiếu khối lượng tuần hoàn và trong một số chỉ định khác.

Tác dụng phụ của Ketamin là có thể gây ảo giác và những cơn ác mộng sau mổ, tăng tiết đờm dãi, nguy cơ hít phải chất nôn. Do đó, trước khi gây mê bằng Ketamin, cần phải tiền mê với atropin, thuốc an thần giảm đau để giảm xuất tiết, ảo giác và giảm liều thuốc mê. Liều khởi mê của Ketamin khi tiêm đường tĩnh mạch là 1-3mg/kg.

- Propofol: thuốc được bào chế dưới dạng nhũ tương. Sau khi gây mê tĩnh mạch bằng Propofol, bệnh nhân mê rất nhanh, êm dịu, tỉnh nhanh khi chấm dứt sử dụng thuốc. Propofol có nhiều ưu điểm khác như làm giảm áp lực nội sọ, giảm tiêu thụ oxy của tế bào não, giảm lưu lượng máu đến não; giảm sức cản ngoại vi và giảm tiêu thụ oxy của cơ tim. Liều khởi mê của Propofol là 2-2.5mg/kg, giảm liều với bệnh nhân trên 60 tuổi.

Tác dụng phụ của propofol là có thể gây suy hô hấp, giảm tần số thở, ngừng thở, ức chế cơ tim hạ huyết áp.

- Etomidate: Là thuốc gây mê tĩnh mạch khác được lựa chọn khởi mê cho bệnh nhân tuần hoàn không ổn định, tác dụng mê nhanh tỉnh nhanh ít ảnh hưởng đến huyết động. Cần thận trọng sử dụng cho bệnh nhân động kinh, suy gan, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Liều dùng trung bình 0,3 mg/kg khởi phát tác dụng trong vòng 30 đến 60 giây.

✔️ Ưu điểm phương pháp gây mê tĩnh mạch
Gây mê tĩnh mạch chỉ định cho bệnh nhân có tình trạng hô hấp, tuần hoàn tương đối ổn định. Thường được chỉ định trong các loại phẫu thuật như:

- Phẫu thuật thời gian ngắn và trung bình;
- Phẫu thuật không đòi hỏi giãn cơ
- Phẫu thuật ngoại trú, phẫu thuật ngoài ổ bụng, ngực

Gây mê tĩnh mạch không cần những dụng cụ đặc biệt như gây mê đường hô hấp như bình bốc hơi chứa thuốc mê, máy gây mê, bình chứa khí... So với gây mê đường hô hấp, ưu điểm phương pháp gây mê tĩnh mạch là không gây ô nhiễm môi trường, tránh nguy cơ cháy nổ trong phòng mổ, tránh cho những người hoạt động trong phòng mổ hít hơi mê độc hại.

✔️ Nhược điểm phương pháp gây mê tĩnh mạch
Gây mê tĩnh mạch chỉ được dùng cho những phẫu thuật ngắn, đơn giản. Không được sử dụng cho các phẫu thuật phức tạp như:

- Phẫu thuật ổ bụng, ngực, sọ não
- Phẫu thuật ở những bệnh nhân có tình trạng hô hấp, tuần hoàn không ổn định; bệnh nhân suy thận, suy gan nặng
- Phẫu thuật cần phải giãn cơ

Ngoài ra, thuốc mê tĩnh mạch không thực hiện được khi không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch chắc chắn ở người bệnh.

Một số nhược điểm phương pháp gây mê tĩnh mạch khác đó là:

- Thuốc có thể gây suy hô hấp, tuần hoàn do đó đòi hỏi cơ sở y tế phải có những phương tiện cấp cứu hô hấp, tuần hoàn; bác sĩ có kinh nghiệm xử trí.
- Bệnh nhân có thể có các triệu chứng với thuốc như nổi mề đay, mẩn đỏ, sốt quá mẫn.
- Có thể gây quá liều thuốc đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi, suy kiệt, hô hấp tuần hoàn không ổn định.

Gây mê đường tĩnh mạch là kỹ thuật gây mê khá phổ biến trong phẫu thuật nhưng để đạt kết quả tốt nhất, người bệnh phải được điều trị bởi các bác sĩ có chuyên môn, giàu kinh nghiệm với hệ thống trang thiết bị y tế đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu trong ca phẫu thuật.

Nét đẹp lao động ❤️
30/05/2022

Nét đẹp lao động ❤️

Are you ready for a new weekGood morning ❤️
25/04/2022

Are you ready for a new week
Good morning ❤️

1 ca mổ lấy thai kết hợp bóc u buồng trứng cho 1 sản phụ được thực hiện tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh Viện Bưu Điện ❤️
29/03/2022

1 ca mổ lấy thai kết hợp bóc u buồng trứng cho 1 sản phụ được thực hiện tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh Viện Bưu Điện ❤️

28/04/2021

Mổ lấy thai ❤️

Cho đến nay, sinh thường qua ngả âm đạo vẫn là phương pháp được các bác sĩ sản khoa khuyến khích. Tuy nhiên, với những sản phụ không thể sinh thường thì phẫu thuật lấy thai là sự lựa chọn hợp lý.

✔️ Phẫu thuật lấy thai là gì?

Phẫu thuật lấy thai là trường hợp lấy thai và nhau thai ra khỏi tử cung qua đường rạch thành bụng và rạch tử cung. Định nghĩa này không bao gồm mở bụng lấy thai trong trường hợp thai lạc chỗ nằm trong ổ bụng và vỡ tử cung thai đã nằm trong ổ bụng.

✔️ Các phương pháp trong mổ lấy thai

Về các phương pháp mổ lấy thai, hiện nay các bác sĩ thường rạch ngang đoạn dưới tử cung để lấy thai nên phẫu thuật có tên là “mổ ngang đoạn dưới”, tuy nhiên trong một số trường hợp, nếu đoạn dưới thành lập tốt thì có thể rạch dọc đoạn dưới. Ngày nay, phương pháp mổ ngang đoạn dưới là kỹ thuật chính được lựa chọn trong hầu hết các cơ sở sản khoa trên toàn thế giới.

Trước đây, khi mổ nhất thiết phải khâu đóng kín phúc mạc trùm lên vết mổ ở đoạn dưới, thậm chí bác sĩ còn cẩn thận kéo từng vạt phúc mạc ở trên và dưới vết mổ ngang đoạn dưới để vết mổ được hai lần phủ kín. Tương tự, phúc mạc thành bụng cũng được khâu kín lại trước khi đóng ổ bụng.
Hiện nay, nhiều nơi người ta đã bỏ việc đóng phúc mạc tử cung và phúc mạc thành bụng vì cho rằng không cần thiết, phúc mạc sẽ tự nó dính liền trở lại sau mổ 24 giờ, giúp giảm thiểu những bất thường do chỉ tự tiêu gây ra (nhiễm khuẩn, dị ứng); thời gian mổ lại được rút ngắn.

Về đường rạch trên bụng, trước đây, người ta chỉ rạch da theo đường dọc từ rốn hoặc trên dưới rốn một chút xuống đến vùng mu. Tuy nhiên, hiện nay các bác sĩ sử dụng đường mổ ngang trên xương mu để tránh sẹo mổ chạy dọc trên thành bụng. Bên cạnh hiệu quả thẩm mỹ, đường mổ này còn có tác dụng làm chắc thành bụng ở nơi vết mổ vì bên ngoài đường rạch là ngang nhưng bên trong, khi mở lớp cơ thành bụng thì người ta lại theo đường dọc.

✔️ Phẫu thuật lấy thai được chỉ định trong trường hợp nào?

* Do nguyên nhân từ thai.

* Các chỉ định do ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngôi trán, ngôi mặt cằm sau, ngôi thóp trước..
* Thai to
* Thai suy
* Bệnh lý của thai có chống chỉ định đẻ đường âm đạo

* Do nguyên nhân phần phụ của thai: Nhau bám mép, nhau bám trung tâm...

* Do nguyên nhân đường sinh dục: âm đạo có vách ngăn, 2 tử cung...

* Do bệnh lý của mẹ: tiền sản giật nặng, bệnh tim mạch...

* Những chỉ định khác

✔️ Phẫu thuật mổ lấy thai được tiến hành ra sao?

Đầu tiên, sản phụ sẽ được nhân viên y tế giải thích đầy đủ lý do phẫu thuật lấy thai, ký giấy cam đoan phẫu thuật. Sau đó, sẽ được thông đái, sát khuẩn thành bụng, trải khăn vô khuẩn sau khi đã được giảm đau.

Các bước tiến hành gồm có:

Thì 1. Mở bụng:

* Có thể đường trắng giữa dưới rốn hoặc đường ngang trên mu.
* Bộc lộ vùng mổ: chèn gạc, đặt van vệ.

Thì 2. Mở phúc mạc đoạn dưới tử cung.

Thì 3. Rạch ngang cơ tử cung đoạn dưới đến màng ối:
* Mở đoạn dưới tử cung ở ngay giữa (lưu ý tránh chạm vào phần thai ở ngay dưới). Mở rộng vết rạch tử cung sang hai bên. Đường mở tử cung song song với đường mở phúc mạc đoạn dưới.
* Đường rạch ngang đoạn dưới khoảng 8-10cm.

Thì 4. Lấy thai và rau:
* Lấy thai: lấy đầu thai nếu là ngôi đầu, lấy chân thai hay mông thai nếu là các ngôi còn lại.
* Dùng miếng gạc mỏng lau nhớt miệng trẻ.
* Kẹp và cắt dây rốn.
* Tiêm tĩnh mạch chậm (qua dây truyền) 10 đơn vị oxytocin. Lấy rau bằng cách kéo dây rốn và ấn đáy tử cung qua thành bụng. Làm sạch buồng tử cung. Nong cổ tử cung nếu cần.
* Kiểm tra và kẹp các mạch máu lớn đang chảy.

Thì 5. Khâu vết rạch tử cung và phúc mạc:
* Khâu phục hồi lớp cơ tử cung bằng chỉ tiêu số 1. Có thể bằng mũi rời hay khâu vắt có khóa hay không có khóa. Mũi khâu lấy toàn bộ chiều dày lớp cơ tử cung.
* Không nên khâu cả lớp nội mạc tử cung. Thông thường khâu một lớp là đủ. Nếu cần thì khâu vắt lớp thứ hai để cầm máu và che phủ lớp khâu thứ nhất.
* Phủ phúc mạc đoạn dưới tử cung bắt buộc khi có nguy cơ nhiễm khuẩn.

Thì 6. Lau sạch ổ bụng, kiểm tra tử cung, phần phụ và các tạng xung quanh, đếm đủ gạc

Thì 7. Đóng thành bụng theo từng lớp.

Thì 8. Lấy máu và lau âm đạo.

✔️ Theo dõi sau phẫu thuật.

* Mạch, huyết áp, toàn trạng, bài tiết nước tiểu.
* Co hồi tử cung, lượng máu chảy từ tử cung ra.
* Vết mổ thành bụng.
* Trung tiện.

✔️ Chăm sóc

* Sản phụ được cho thuốc giảm đau sau phẫu thuật.
* Sản phụ được cho uống, ăn sớm (uống, thức ăn lỏng khi chưa trung tiện, ăn bình thường khi đã có trung tiện).
* Vận động sớm.
* Cho con bú sớm.
* Bác sĩ chỉ định kháng sinh điều trị (nếu cần).

✔️ Những tai biến có thể gặp trong mổ lấy thai

- Về phía mẹ
Tai biến gần

* Nhiễm trùng: thường gặp là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng đường tiết niệu
* Tai biến do phẫu thuật như chạm phải các cơ quan lân cận (bàng quang, ruột), khâu phải niệu quản, rò bàng quang – tử cung/âm đạo.
* Chảy máu nhiều, băng huyết trong hay sau mổ do đờ tử cung; chảy máu do rách đoạn dưới tử cung.
* Liệt ruột.
* B**g vết mổ, thoát vị thành bụng.
* Xuất huyết nội.
* Thuyên tắc tĩnh mạch, huyết khối.
* Tử vong cho mẹ: có thể do thuyên tắc mạch ối, chảy máu không cầm được hoặc do không có đủ máu khi người mẹ thuộc nhóm máu hiếm.
* Các tai biến do gây mê – hồi sức: có thể có những biến chứng do vô cảm như hội chứng hít (trong trường hợp gây mê nội khí quản); tụt huyết áp, nhức đầu sau mổ (trong trường hợp gây tê tủy sống), phản ứng thuốc (choáng phản vệ).

Tai biến xa

* Dính ruột, tắc ruột.
* Tắc ống dẫn trứng gây vô sinh thứ phát.
* Lạc nội mạc tử cung tại sẹo mổ lấy thai hay sẹo mổ thành bụng.
* Trong những lần mang thai sau, sẹo trên thân tử cung có thể bị nứt (nứt khi chưa vào chuyển dạ hoặc khi đã vào chuyển dạ)
* Trong những lần có thai sau, khả năng sẽ phải mổ lại tăng và nếu sinh ngã âm đạo phải giúp sanh bằng giác hút hoặc forceps để giảm nguy cơ nứt sẹo mổ cũ trên đoạn dưới tử cung...

- Về phía con

* Thai nhi có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc mê.
* Bị chạm thương trong khi phẫu thuật.
* Hít phải nước ối, đặc biệt nước ối có phân su.
* Trẻ sơ sinh do sinh mổ có nguy cơ suy hô hấp nặng (hội chứng chậm hấp thu dịch phổi) và đe dọa tính mạng do sự can thiệp khi mẹ chưa chuyển dạ, nhất là trẻ được can thiệp sinh mổ ở thời kỳ thai chưa đủ tháng (trước 39 tuần).

21/04/2021

Address

Phố Trần Điền 49
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Gây Mê Hồi Sức - Bệnh Viện Bưu Điện posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khoa Gây Mê Hồi Sức - Bệnh Viện Bưu Điện:

Share