Lành Wellness - Massage Thư Giãn Nhẹ Nhàng

Lành Wellness - Massage Thư Giãn Nhẹ Nhàng Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Lành Wellness - Massage Thư Giãn Nhẹ Nhàng, Health spa, HH3C, KĐT Linh Đàm, Hoàng Mai, Hanoi.

🔴 HƠN 70% NGƯỜI Đ:AU MÔNG – LAN XUỐNG CHÂN NHƯ THẦN KINH TỌA THỰC RA LẠI DO… CƠ HÌNH LÊ!Nhiều người âm thầm chịu đựng, u...
22/12/2025

🔴 HƠN 70% NGƯỜI Đ:AU MÔNG – LAN XUỐNG CHÂN NHƯ THẦN KINH TỌA THỰC RA LẠI DO… CƠ HÌNH LÊ!
Nhiều người âm thầm chịu đựng, uống thuố'c mãi không hết – bởi gốc rễ nằm ở thấp trệ – huyết ứ chèn ép kinh lạc vùng mông theo quan điểm Đông y.

🌿 HỘI CHỨNG CƠ HÌNH LÊ – KHI CƠ MÔNG “SIẾT CHẶT” KINH LẠC

✨ Căn nguyên Đông y
🔸 Thấp tà xâm nhập → khí huyết ứ đọng lâu ngày tại vùng cân cơ mông
🔸 Khí huyết không thông → sinh đ:au, lan xuống mặt sau đùi
🔸 Huyết ứ hình thành → kích thích đường kinh Bàng Quang chạy từ lưng, mông, chân

✨ Vùng tổn thương dễ mắc phải
🔹 Vùng thấp trệ quanh cơ hình lê
🔹 Huyết ứ đè ép dây thần kinh → gây tê lan
🔹 Căng cơ mông sâu → đ:au kiểu thắt chặt, âm ỉ

🌟 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RẤT ĐIỂN HÌNH
🔸 Đ:au sâu trong vùng mông, đặc biệt khi ngồi
🔸 Tê lan xuống mặt sau đùi giống đ:au thần kinh tọa
🔸 Ngồi lâu đ:au tăng, đứng lên khó
🔸 Đ:au khi xoay chân ra ngoài hoặc bước dài
🔸 Lạnh, ẩm làm đ:au nhiều hơn

🌿 GIẢI PHÁP DƯỠNG SINH ĐÔNG Y TẠI NHÀ

✨ Làm ấm vùng mông, hông
🔹 Chườm ấm thảo dược giúp tan ứ, trừ thấp, g:iảm đ:au nhanh
🔹 Xoa bóp mở khí huyết vùng mông

✨ Động tác giãn cơ hình lê
🔹 Giãn nhẹ, đều, chậm để thả lỏng cơ siết
🔹 Kết hợp thở sâu giúp khí huyết lưu thông

✨ Thói quen phòng ngừa
🔹 Tránh ngồi lâu một chỗ
🔹 Giữ ấm mông, thắt lưng khi trời lạnh
🔹 Tập luyện nhẹ nhàng: đi bộ, dưỡng sinh, khí công

💬 CƠ HÌNH LÊ KHỎE - LƯU THÔNG KINH LẠC - G:IẢM Đ:AU LAN XUỐNG CHÂN

Nếu bạn đang đ:au mông, tê chân kéo dài mà c:hữa mãi không dứt, hãy để lại tin nhắn để được hướng dẫn bộ huyệt, bài tập dưỡng sinh Đông y phù hợp.

🔴 ĐÔI TAI - “BẢN ĐỒ SỨC KHỎE” MÀ CƠ THỂ LUÔN MUỐN BẠN KHÁM PHÁ!Trong Đông y, đôi tai được ví như một "b:ào t:hai lộn ngư...
29/11/2025

🔴 ĐÔI TAI - “BẢN ĐỒ SỨC KHỎE” MÀ CƠ THỂ LUÔN MUỐN BẠN KHÁM PHÁ!

Trong Đông y, đôi tai được ví như một "b:ào t:hai lộn ngược", nơi hội tụ hàng chục đường kinh mạch phản chiếu toàn bộ cơ thể.

👉 Chạm đúng điểm - cơ thể khai thông ngay lập tức.
🌿🌀 ĐÔI TAI LIÊN KẾT TOÀN THÂN NHƯ THẾ NÀO?
👣 Vùng phản xạ chân, gối, hông
• Giúp thư giãn cơ, g:iảm đ:au khi vận động
• Hỗ trợ người ngồi nhiều, đứng lâu, hay đ:au khớp

🧍‍♂️ Cột sống, thắt lưng, cổ
• Các điểm dọc vành tai tương ứng đốt sống
• Hỗ trợ g:iảm mỏi cổ, đ:au lưng, thoái hóa cột sống

💪 Tay, vai, cánh tay
• Tác động đúng giúp lưu thông khí huyết
• G:iảm tê mỏi cho dân văn phòng, lái xe, đánh máy

🌬 Ngực, phổi, hô hấp, miễn dịch
• Vùng giữa tai liên kết cơ quan hô hấp
• Hỗ trợ g:iảm ho, khó thở, tăng miễn dịch tự nhiên

😖 Đầu, mặt, khớp hàm, thần kinh
• G:iảm đ:au đầu, đ:au răng, căng thẳng tâm trí
• Giúp thư giãn vùng mặt, mắt, thái dương

🛑 KHI NÀO BẠN CẦN KÍCH HOẠT CÁC ĐIỂM PHẢN XẠ TRÊN TAI?
• Đ:au vai gáy, thắt lưng, khớp gối
• Mấ't ngủ, stress, căng n:ão
• Ù tai, chóng mặt, g:iảm tập trung
• Tê mỏi tay chân
• Đ:au khớp hàm, mặt nặng, đ:au răng
• Da mẩn đỏ, dễ kích ứng

👉 Chỉ cần tác động đúng, cơ thể điều hòa, cân bằng, phục hồi mà không cần thuố'c.

🌿📌 CÁCH TỰ CHĂM SÓC ĐÔI TAI ĐƠN GIẢN TẠI NHÀ
1. Làm nóng toàn bộ vành tai (1-2 phút)
Giúp kích hoạt tuần hoàn, làm mềm mô.

2. Nhấn, giữ 5-7 giây vào điểm đ:au
Điểm nào đ:au → cơ quan đó đang “kêu cứ'u”.

3. Chườm ấm hoặc dùng tinh dầu thảo dược
Tăng h:iệu q:uả khai thông kinh lạc.

4. Lặp lại mỗi ngày
Đôi tai khỏe → tạng phủ khỏe → tinh thần sáng suốt.

🌿💚 ĐÔI TAI KHỎE - CƠ THỂ SẼ MỞ KHÓA
Mỗi điểm trên tai là một công tắc sức khỏe.
Bạn kích hoạt → cơ thể tự phục hồi.

👉 Hãy CHIA SẺ bài viết để lan tỏa chăm sóc sức khỏe chủ động!

4 LOẠI “HÀN TÀ” DỄ TẤN CÔNG PHỤ NỮ MÙA LẠNHChị em có để ý thấy mỗi lần trời trở lạnh, cơ thể mình cũng thay đổi theo rất...
21/11/2025

4 LOẠI “HÀN TÀ” DỄ TẤN CÔNG PHỤ NỮ MÙA LẠNH

Chị em có để ý thấy mỗi lần trời trở lạnh, cơ thể mình cũng thay đổi theo rất rõ không?
Tay chân lạnh hơn, bụng dưới dễ đau, kjnh nguyệtt rối loạn, ăn uống khó tiêu… Đặc biệt là phụ nữ sau sinh – cơ thể yếu, kh:í huyếtt hư, tạng phủ chưa hồi phục hoàn toàn – chỉ cần gặp lạnh một chút thôi là mệt mỏi, đau bụng kinh, thậm chí nội tiết cũng rối theo.

Trong Đông y, phụ nữ vốn mang tính âm – dễ lạnh, dễ hư hơn nam giới. Đến mùa lạnh, Hàn tà thịnh, chỉ cần một vài thói quen nhỏ sai thời điểm là khí lạnh đã “lọt” vào cơ thể, thấm vào kinh lạc và tạng phủ. Và điều chị em hay bỏ qua nhất chính là: Hàn tà có nhiều loại, mỗi loại gây ra một kiểu rối loạn khác nhau.
Bác sĩ Hà sẽ giải thích thật rõ để chị em nhận diện đúng.

1. Ngoại Hàn – Lạnh xâm nhập từ môi trường
Ngoại Hàn thường đến từ việc mặc phong phanh, ngồi điều hòa lạnh, gặp gió đột ngột khi ra ngoài hoặc để lộ vùng cổ – bụng dưới – bàn chân khi thời tiết xuống nhiệt độ.
Khi lạnh thấm vào qua da thịt, lỗ chân lông và kinh lạc, kh:í huyếtt lập tức bị co rút, không còn lưu thông đều đặn. Chính điều này khiến nhiều chị em bắt đầu thấy đau bụng kjnh, máu kinh sẫm, đau vai gáy, sổ mũi, tay chân lạnh buốt, dù trước đó vẫn khỏe.
Ngoại Hàn tấn công nhanh và mạnh, nhưng nếu không kịp thời làm ấm và điều khí, hàn có thể “đọng lại”, gây ra t/ử cungg hàn hoặc rối loạn kinh lâu dài.

2. Lương Hàn – Lạnh từ thức ăn và đồ uống
Mùa lạnh nhưng chị em vẫn uống trà sữa, cà phê đá, nước lạnh, sinh tố mát, nước có ga… thì vô tình đã đưa lương hàn trực tiếp vào Tỳ vị.
Tỳ vị bị lạnh làm mất khả năng vận hóa và sinh kh:í huyếtt, dẫn đến đầy hơi, ăn không tiêu, buồn nôn nhẹ, đi ngoài phân lỏng. Khi kéo dài, nội tiết dễ rối loạn, trứng phát triển kém, kjnh nguyệtt bị kéo dài hoặc đến chậm.
Nói cách khác: Tỳ vị yếu → kh:í huyếtt kém → t/ử cungg lạnh → khó thụ thaj.
Đây là cơ chế rất rõ ràng trong Đông y, nhưng lại bị bỏ qua nhiều nhất.

3. Nội Hàn – Cơ địa vốn lạnh từ bên trong
Tạng Hàn là thể hàn sâu nhất, đến từ chính cơ địa và tình trạng kh:í huyếtt hư dài ngày. Chị em có thể không uống lạnh, không ra gió, nhưng vẫn luôn cảm thấy tay chân lạnh, mệt mỏi, sợ gió, ngủ kém, bụng dưới lạnh, chu kỳ kinh ra ít và có màu sẫm.
Nguyên nhân có thể đến từ:
- Thiếu dưỡng chất, ăn uống thất thường
- Stress kéo dài
- Làm việc quá sức
- Sinh nở hoặc nạo hút nhiều lần
- Ốm bệnh kéo dài khiến kh:í huyếtt suy
Khi tạng phủ lạnh, cơ thể không còn đủ nhiệt để nuôi dưỡng t/ử cungg, trứng và kinh mạch. Đây là lý do nhiều chị em dù nhìn bề ngoài vẫn khỏe nhưng bên trong lại yếu, nội tiết thất thường.

4. T/ử cungg Hàn – Loại hàn tà nguy hiểm nhất
“t/ử cungg hàn” là tình trạng nhiệt độ hạ tiêu giảm, máu không đủ ấm để nuôi dưỡng t/ử cungg và trứng. Đây là loại hàn tác động trực tiếp đến sức khỏe sinh sản.
Biểu hiện dễ nhận biết:
- Đau bụng kinh dữ dội
- Máu kinh đen, vón cục
- Bụng dưới lạnh
- Khó đậu thai hoặc thai yếu
- Lưng mỏi lạnh
- Da sắc xỉn, người mệt
Nhiều chị em bị t/ử cungg hàn là do thói quen: ngồi nền lạnh, gội đầu tối, uống lạnh, tắm nước mát, hoặc để cơ thể nhiễm lạnh lâu ngày. Hàn tà tại t/ử cungg khiến kinh lạc Xung – Nhâm bị tắc, trứng không được nuôi dưỡng đúng cách, dẫn đến khó thụ thaj, kinh không đều, nội tiết hỗn loạn.

Cơ thể phụ nữ vốn rất nhạy cảm với lạnh, bác sĩ Hà xin chia sẻ ngắn gọn vậy cho chị em dễ hiểu. Chỉ một thói quen nhỏ như uống một cốc nước đá, ngồi nền lạnh hoặc gội đầu muộn thôi cũng đủ để hàn tà bén rễ và gây ra hàng loạt rối loạn từ kjnh nguyệtt, nội tiết cho đến sức khỏe sinh sản. Điều quan trọng là mỗi chị em lại có một dạng hàn khác nhau: có người bị ngoại hàn, có người tạng hàn, có người hàn sâu ở t/ử cungg mà chính mình cũng không nhận ra.

Vì vậy, chị em đừng tự đoán bệnh hay xem nhẹ những thay đổi trong cơ thể. Nếu thời gian gần đây chị em thấy đau bụng kinh, kinh không đều, lạnh tay chân, lạnh bụng dưới, khó đậu thai hay cơ thể mệt mỏi, ngủ kém thì cứ để lại tình trạng hoặc nhắn riêng cho bác sĩ. Bác sĩ Hà sẽ xem từng triệu chứng, bắt đúng gốc hàn – nhiệt – hư – thực của cơ thể rồi hướng dẫn cách điều chỉnh phù hợp, nhẹ nhàng và an toàn theo Đông y. Khi cơ thể ấm lên, t/ử cungg ấm lên và kh:í huyếtt được thông suốt, sức khỏe phụ nữ sẽ thay đổi rất rõ rệt.

CHUYÊN ĐỀ VỊ THỐNG ( Bài 1)HUYỆT THỔ THỦY ( Kỳ Huyệt Đổng Thị)[ Nguyên văn Đổng sư ]Vị trí: nằm mé trong của xương bàn n...
07/11/2025

CHUYÊN ĐỀ VỊ THỐNG ( Bài 1)

HUYỆT THỔ THỦY ( Kỳ Huyệt Đổng Thị)

[ Nguyên văn Đổng sư ]

Vị trí: nằm mé trong của xương bàn ngón tay cái

Chủ trị: Viêm dạ dày, đau dạ dày lâu năm. Đổng sư bổ sung: ngón tay, bàn tay đau, xương ngón tay đau( châm đối bên)

Chọn huyệt: tại mé trong của xương bàn tay ngón 1, cách đầu xương bàn tay 1 thốn là 1 huyệt, sau cứ cách 0,5 thốn là 1 huyệt, tổng có 3 huyệt.

Thủ thuật: Châm sâu 0,2-0,5 thốn.

[ Thuyên giải và phát huy]

Giải thích tên huyệt: Huyệt thổ thủy cùng với quẻ cấn và quẻ khảm có mối quan hệ mật thiết, quẻ cấn thuộc thổ, quẻ khảm thuộc thủy. Huyệt này năm giữa quẻ cấn và quỷ khảm cho nên có tên là Thổ thủy.

Vị trí và chọn huyệt: Tại mé trong của xương bàn tay ngón 1 nơi thịt trắng đỏ giao nhau, cách đầu xương bàn tay 1 thốn là 1 huyệt, sau đó cứ cách 0,5 thốn là huyệt tiếp theo, tổng có 3 huyệt.

Dương Duy Kiệt tân Thổ thủy huyệt: Thổ thủy huyệt có 3 huyệt, đều nằm ở vùng ngư bộ( khu ô mô cái); ở giữa trung ương thổ thủy huyệt tức huyệt Ngư tế, từ Ngư tế đến khớp bàn ngón tay trung điểm là huyệt Thổ thủy thượng, từ Ngư tế đến nếp nằn cổ tay trung điểm là huyệt Thổ thủy hạ. Thủ thuật châm sát xương sâu 0,5-1 thốn.

Giải phẫu hiện đại:

+ cơ nhục: cơ duối dài và duối ngắn cũng như cơ đối chiếu ngón tay.

+ mạch máu: tĩnh mạch hồi lưu ngón cái.

+ thần kinh: nhánh trước của dây thần kinh cánh tay và phân nhánh của dây thần kinh quay.

Giải thích và phát huy:

(1) Huyệt tên là Thổ thủy có thể trị liệu Thổ hàn( thủy ứng hàn), trị bệnh đau dạ dày lâu năm cực kỳ hiệu quả, trị tỳ thấp mà chứng phúc tả mạn tính cũng hiệu quả tốt. Căn cứ > có viết: “ chọn bộ vị con cá có thể chẩn đoán bệnh tật của trường vị”, > có viết: “ trong vị có hàn, thì mạch lạc ở vùng ngư tế đa phần có gân xanh; nếu như vị có nhiệt thì mạch ở đây có màu đỏ”. Quan sát trên lâm sàng tiện bí thì thường tại bộ vị huyệt ngư tế phát đỏ; đại tiện lỏng thì thấy vùng huyệt ngư tế phát gân xanh nổi lên; Như bệnh nhân viêm đại tràng, phúc tả nghiêm trọng thì thấy gân xanh nổi to, đó là nơi phản ánh bệnh tật, đương nhiên cũng là nơi dùng để điều trị bệnh tật.
(2) Huyệt này năm trên kinh phế, phế kinh bắt đầu từ trung tiêu( gần trung quản), đi xuống lạc vào đại trường, đi vòng lên miệng dạ dày. “ kinh mạch sở quá, chủ trị sở cập” tức là “ kinh là mà nó đi qua thì nó điều trị chỗ nó đi qua”. Nhân đó huyệt này điều trị bệnh phế đại trường vị, cùng với có tác dụng điều trị đau dạ dày lâu năm cùng với đài trượng thấp và đi ngoài lỏng, ngoài ra huyệt này còn điều trị trong vị có nhiệt xuất ra ở đại trường, khiến cho thấp thổ khắc thận thủy( nhân thận chủ nhị tiện).

(3) Chọn tên huyệt Thổ thủy chủ yếu là do nằm ở quẻ cấn ở quẻ khảm ở lòng bàn tay, cấn thuộc thổ, khảm thuộc thủy, nhân đó cho nên huyệt tên Thủy thổ, huyệt lại nằm trên kinh phế, nhân đó huyệt này có tính của cả thổ kim thủy.

(4) Huyệt tên Thổ thủy đương nhiên điều trị thổ bệnh( bệnh tỳ vị) và điều trị bệnh thủy( Thận), nhưng huyệt này thuộc kinh phế(kim), tại phế kinh(kim), huyệt thuộc Thổ kim thủy như vậy huyệt này điều trị bệnh của cả thổ kim thủy. Nhân đó điều trị bệnh của cả phế tỳ thận, có tác dụng lý khí rất mạnh, cho nên trị vị thống, khái thấu cực hiệu quả. Huyệt Thổ thủy trung càng tốt hơn đối với điều trị chứng khí suyễn.

(5) Thổ thủy trung có vị trí phù hợp với huyệt Ngư tế, thuộc huyệt vinh, “ vinh chủ trị ngoại kinh”, ngoại kinh là điều trị bệnh của kinh lạc và bệnh ngoại cảm, cho nên điều trị đau hầu họng rất hiệu quả, càng tốt hơn đối với ngoại cảm đau hầu họng, trị liệu viêm phổi càng hiệu quả.

(6) Ngoài ra huyệt này điều trị bệnh của vị, ngoài điều trị đau dạ dày còn điều trị ngón tay đau, bàn tay đau, xương ngón tay đau. Trị liệu nguyên tắc, bên trái đau chọn huyệt bên phải, bên phải đau chọn huyệt bên trái.

TỲ VỊ – CÁI GỐC CỦA KHỎE MẠNH, DAI SỨC, THỌ LÂUMuốn “cây đời” xanh tốt, trước tiên phải chăm cho “đất” phì nhiêuTrong hà...
06/11/2025

TỲ VỊ – CÁI GỐC CỦA KHỎE MẠNH, DAI SỨC, THỌ LÂU
Muốn “cây đời” xanh tốt, trước tiên phải chăm cho “đất” phì nhiêu

Trong hành trình thăm khám và đồng hành cùng nhiều b ệnh nhân, tôi nhận thấy một điều rất thú vị mà cũng rất đáng suy ngẫm: rất nhiều người b ệnh đến khám vì mỏi mệt, da dẻ kém sắc, ăn không ngon, gầy yếu, người lạnh, mất ngủ, nhưng sau khi điều dưỡng Tỳ Vị cho khỏe lên thì những triệu chứng ấy cũng dần thuyên giảm.

Câu chuyện này khiến tôi càng thấm thía lời dạy của các bậc danh y xưa:
“Tỳ là gốc của hậu thiên – Tỳ khỏe thì người khỏe, Tỳ suy thì trăm b ệnh sinh ra.”
Cô chú anh chị có thể hình dung như thế này: Tỳ Vị giống như mảnh đất nuôi dưỡng toàn bộ "cây cối" trong cơ thể. Đất mà nghèo nàn, cây sẽ còi cọc, hoa chẳng nở, quả cũng không kết được. Sức khỏe con người cũng vậy – nếu Tỳ Vị yếu, thì dù ăn bao nhiêu, uống bao nhiêu, dùng thuốc bổ bao nhiêu mà cơ thể không chuyển hóa được thì cũng như “nước đổ lá khoai”.

TỲ VỊ LÀ GÌ? VÌ SAO GỌI LÀ “CĂN NGUYÊN HẬU THIÊN”?
Trong y học cổ truyền, Tỳ và Vị không đơn thuần chỉ là “lá lách” và “dạ dày” như trong quan điểm y học hiện đại.
+ Tỳ có nhiệm vụ vận hóa – tức là chuyển hóa thức ăn, hấp thu tinh chất, sinh ra khí huyết để nuôi dưỡng toàn thân.
+ Vị đảm nhận vai trò thủy cốc, tức là tiếp nhận, nghiền nát và làm chín thức ăn, chuẩn bị để Tỳ chuyển hóa.
Người xưa phân biệt rõ hai loại khí trong cơ thể:
+ Khí Tiên Thiên – phần gốc gác từ cha mẹ cho khi sinh ra.
+ Khí Hậu Thiên – phần được tạo nên từ ăn uống, hấp thu, chuyển hóa mỗi ngày.
-> Và Tỳ Vị chính là nơi sản sinh ra Khí Hậu Thiên – nuôi dưỡng cả đời sống về sau. Chính vì vậy, ông bà ta mới nói: “Dưỡng sinh phải dưỡng Tỳ, dưỡng Tỳ tức là dưỡng mạng sống.”

TỲ VỊ YẾU – KHÔNG CHỈ LÀ KHÓ TIÊU
Tỳ Vị yếu không chỉ dừng lại ở triệu chứng đầy bụng, chướng hơi, ăn không tiêu. Về lâu dài, cô chú anh chị có thể thấy những biểu hiện như:
+ Người mệt mỏi, xanh xao, da kém sắc, thiếu sức sống.
+ Tay chân lạnh, dễ cảm lạnh, trúng gió.
+ Ăn uống kém, ăn mãi không lên cân, bụng dễ rối loạn tiêu hóa.
+ Đi phân nát, tiêuchảy thất thường hoặc táo bón kéo dài.
+ Thiếu khí lực, dễ hụt hơi, hồi hộp, mất ngủ, ngủ không sâu.
-> Đặc biệt ở người lớn tuổi, người có b ệnh mạn tính lâu năm, nếu không bồi bổ và dưỡng Tỳ Vị, thì sức khỏe toàn thân rất khó phục hồi.

VẬY DƯỠNG TỲ VỊ BẰNG CÁCH NÀO?
Theo y học cổ truyền, những thực phẩm và thảo dược có tính ấm – vị ngọt tự nhiên sẽ giúp dưỡng Tỳ Vị hiệu quả. Dưới đây là một số nhóm thực phẩm nên được cô chú anh chị ưu tiên:

1. Ngũ cốc – cốc loại ấm bụng, sinh khí
+ Gạo tẻ, gạo nếp, gạo lứt
+ Cháo nóng, cơm nóng
+ Bột ngũ cốc nguyên cám
-> Đây là nguồn khí cốc trong YHCT – loại khí tinh khiết, giúp bổ trung ích khí, dưỡng vị kiện tỳ.

2. Nhóm củ ấm tỳ:
+ Khoai lang, khoai mài (hoài sơn), khoai từ, khoai tây, củ sen
+ Cà rốt, bí đỏ: màu sắc rực rỡ, vị ngọt, dưỡng huyết sinh tân

3. Thảo dược thường dùng để dưỡng Tỳ:
+ Đẳng sâm: bổ khí nhẹ nhàng, không gây nóng.
+ Bạch truật: kiện tỳ, táo thấp, rất thích hợp cho người Tỳ yếu, tiêu hóa kém.
+ Táo đỏ (hồng táo): điều hòa vị thu'ốc, bổ huyết, an thần nhẹ nhàng.
-> Lưu ý: Các thảo dược này cần được phối hợp hài hòa, không nên dùng quá liều hoặc dùng đơn lẻ kéo dài. Nếu có điều kiện, cô chú anh chị nên được tư vấn bởi thầy thuốc chuyên môn trước khi sử dụng.

LỐI SỐNG DƯỠNG TỲ – CẦN NHỚ RÕ 5 ĐIỀU
+ Ăn chín, uống ấm, tránh lạnh: Đồ sống, lạnh là khắc tinh của Tỳ Vị.
+ Ăn vừa đủ – no 70–80% là tốt nhất: Tránh ăn quá no khiến Vị khí bị tổn thương.
+ Giữ ấm vùng bụng: Nhất là khi trời lạnh, về đêm, nên mặc ấm, quấn khăn bụng.
+ Xoa bụng mỗi tối: Theo chiều kim đồng hồ quanh rốn 5–10 phút, hỗ trợ tiêu hóa, dưỡng khí.
+ Tập thở sâu, dưỡng khí: Kết hợp ngồi thiền, tập khí công, dưỡng sinh nhẹ nhàng giúp tạng phủ được nuôi dưỡng đều đặn.

Trong Y học cổ truyền, Tỳ Vị là cái gốc của sức sống, là trung tâm chuyển hóa và sinh khí. Một khi Tỳ yếu, cả cơ thể sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, dưỡng Tỳ không phải là việc “đến khi có b ệnh mới làm”, mà cần thực hiện mỗi ngày, từ cách ăn uống, lựa chọn thực phẩm cho đến sinh hoạt.

Tôi mong rằng qua bài chia sẻ hôm nay, cô chú anh chị sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của Tỳ Vị, và từ đó, biết cách chăm sóc “cái bụng” thật tốt – để mỗi bữa ăn không chỉ là no, mà là nuôi dưỡng và phục hồi sức khỏe từ gốc.
Chăm Tỳ Vị mỗi ngày, cũng chính là gieo hạt sống khỏe cho mai sau.

Chăm sóc Tỳ Vị không có nghĩa là phải thường xuyên dùng các vị thuốc như hoài sơn hay ý dĩ, mà quan trọng hơn cả là giữ ...
05/11/2025

Chăm sóc Tỳ Vị không có nghĩa là phải thường xuyên dùng các vị thuốc như hoài sơn hay ý dĩ, mà quan trọng hơn cả là giữ gìn và nuôi dưỡng Tỳ Vị bằng nếp sống khoa học, điều độ.

Ăn uống: Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, không ăn quá no, hạn chế đồ sống lạnh, béo ngọt; ưu tiên thức ăn ấm nóng, dễ tiêu, nhiều rau củ quả nấu chín, hạn chế tối đa nước đá, nước ướp lạnh,....

Uống đủ nước thường xuyên, 1 cốc nước ấm lúc bụng đói sau ngủ dậy giúp hệ tiêu hóa vận hành trơn tru. Nước giúp hệ tiêu hóa tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tránh táo bón...

Tập thói quen đi cầu buổi sáng hàng ngày ở khung giờ của đại tràng: 5-7h sáng. Những ai không tập được thói quen này nguy cơ bệnh lý traò ngược dạ dày thực quản rất cao...

Sinh hoạt: Sau ăn nên đi lại nhẹ nhàng, tránh nằm ngay; làm việc nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế lo nghĩ, căng thẳng – vì "Tư lự thương Tỳ".

Vận động: Duy trì tập luyện vừa phải (khí công, đi bộ, yoga nhẹ), tránh ngồi lâu ngồi nhiều, giúp khí huyết lưu thông, tạng phủ điều hòa.

Có thể áp dụng phương pháp thở 4 thời, xoa trung tiêu..

Tinh thần: Giữ tâm trạng vui vẻ, an hòa, không để lo âu uất kết ảnh hưởng đến công năng vận hóa.

Đây chính là gốc của dưỡng Tỳ – giữ cho Tỳ Vị ổn định, không sinh bệnh, cũng không bị lạm dụng vào thuốc bổ.

---

Nếu Tỳ Vị đã có bệnh lý

Khi Tỳ Vị suy yếu hoặc đã hình thành bệnh, ngoài việc duy trì dưỡng sinh như trên, Y học cổ truyền có nhiều phương pháp điều chỉnh và trị liệu: dùng thảo dược cổ phương gia giảm theo từng thể bệnh, kết hợp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, luyện tập điều khí, yoga....Trong đó, cổ phương là trọng tâm, bởi mỗi thể bệnh đều có bài thuốc kinh điển làm chủ phương....

1. Tỳ khí hư

Triệu chứng: Người mệt mỏi, ăn kém, bụng đầy, đại tiện lỏng, hơi thở ngắn, tiếng nói nhỏ, sắc mặt nhợt.

Thiệt chẩn: Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng.

Mạch: Hư nhược.

Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí.

Phương: Bổ Trung Ích Khí Thang – nâng cao Tỳ khí, giúp tiêu hóa, nâng huyết áp tự nhiên, cải thiện hấp thu dinh dưỡng.

2. Can khí phạm Vị

Triệu chứng: Do stress, lo nghĩ nhiều khiến khí uất, gây ợ hơi, đầy trướng, ăn khó tiêu, ợ chua, đau tức vùng hạ sườn.

Thiệt chẩn: Lưỡi hồng, rêu mỏng trắng.

Mạch: Huyền.

Điều trị: Sơ Can, điều khí, hòa Vị.
Phương: Sài Hồ Sơ Can Tán – giúp thư giãn khí cơ, giảm đầy trướng, giải uất kết.

3. Tỳ hư thấp trệ

Triệu chứng: Bụng trướng, nặng nề, chân tay mỏi mệt, đầu choáng, miệng nhạt, ăn uống không ngon, đại tiện lỏng, mình mẩy nặng.

Thiệt chẩn: Lưỡi nhạt, rêu dày nhớt.

Mạch: Nhu hoãn.

Điều trị: Kiện Tỳ, hóa thấp.

Phương: Thực Tỳ Tán hoặc Vị Linh Thang – vừa kiện Tỳ, vừa táo thấp, giúp tiêu hóa tốt, giảm cảm giác nặng nề.

4. Tỳ hư không thống huyết

Triệu chứng: Dễ chảy máu (chảy máu cam, chân răng, rong kinh, băng huyết, đi cầu ra máu), sắc mặt vàng nhợt, người yếu.

Thiệt chẩn: Lưỡi nhạt.

Mạch: Hư nhược.

Điều trị: Kiện Tỳ, nhiếp huyết.

Phương: Quy Tỳ Thang – bổ khí Tỳ, dưỡng Tâm, nhiếp huyết, dùng tốt cho phụ nữ rong kinh kéo dài hoặc người suy nhược hay chảy máu.

5. Tỳ dương hư

Triệu chứng: Sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng sôi, ăn uống kém, tiêu chảy buổi sáng sớm, thậm chí phù nhẹ.

Thiệt chẩn: Lưỡi nhạt, rêu trắng ướt.

Mạch: Trầm tế hoặc trì.

Điều trị: Ôn trung, kiện Tỳ, trừ hàn.

Phương: Lý Trung Thang hoặc Phụ Tử Lý Trung Thang – ôn Tỳ Vị, tán hàn, điều trị tiêu chảy kéo dài do dương khí hư.

---

Như vậy, việc dưỡng Tỳ chính là nền tảng giữ gìn sức khỏe. Nhưng nếu Tỳ Vị đã suy yếu thì cần phân biệt thể bệnh rõ ràng, áp dụng đúng pháp để chỉnh trị bên cạnh việc thay đổi lối sống, ăn uống sinh hoạt, đó mới là gốc rể lâu dài cho sức khỏe. Đây là sự kết hợp hài hòa giữa dưỡng sinh phòng bệnh và trị liệu khi có bệnh, giúp Tỳ Vị khỏe mạnh, tiêu hóa bền vững, khí huyết dồi dào – từ đó thân thể toàn diện được nuôi dưỡng.

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK)✏Bài 7: Bổ Trung Ích KhíCó nhiều người luôn cả...
04/11/2025

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK)
✏Bài 7: Bổ Trung Ích Khí
Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi không khỏe trong người như suy nhược cơ thể, thiếu hơi mệt mỏi, sợ gió sợ mưa v.v Nhưng khi đi khám bệnh tổng quát Tây y thì không có bệnh, gan thận tim đều bình thường, mọi thứ đều bình thường. Với Đông y thì đa số họ là do KHÍ bị bệnh.
Vậy Khí là gì?
Tại sao lại bệnh?
Tại sao xét nghiệm Tây y không ra?
Ví dụ về Huyết - Áp cho mọi người dễ hiểu. Huyết là máu, là hữu hình; Áp là áp lực máu, là vô hình. Khi truyền máu vào cơ thể, bác sĩ để bình máu lên cao là muốn tăng Áp lực để đẩy máu đi xuống vào cơ thể, điều ấy đồng nghĩa nếu không có Áp lực thì máu sẽ không di chuyển. Với Tây y thì bác sĩ chỉ chữa thiếu máu thôi, nhẹ thì uống vitamin B9, B12, Fe, ăn thịt bò, tôm, cà rốt, củ dền v.v. Nhưng phần lớn bệnh nhân áp dụng ăn như vậy nhưng không tăng máu là tại sao? Vấn đề ở đây là làm sao tăng ÁP LỰC MÁU, chứ không phải chỉ bổ máu, mà làm sao để tăng áp lực máu nội tại của cơ thể thì Tây y khó điều trị được ngoài việc cang thiệp bằng thiết bị máy móc.
📌 Trong Đông y ÁP LỰC MÁU thuộc KHÍ.
Khí là một quá trình tương tác của nhiều cơ quan phối hợp đồng bộ với nhau. Khi ăn vào bụng, thì dạ dày co bóp (VỊ KHÍ), mỗi nhịp co bóp sẽ tạo ra một dòng khí đi xuống ruột, dòng khí này lại hỗ trợ giúp dòng khí của ruột nhu động mà hấp thu dinh dưỡng, mỗi dòng khí do ruột nhu động hấp thu lại giúp đẩy dinh dưỡng vào máu đi về gan (TỲ KHÍ), CAN KHÍ lại co bóp sinh ra dòng khí kết hợp với tỳ khí mà chuyển hóa dinh dưỡng, PHẾ KHÍ hít oxy vào phổi (Hít sâu thì khí nhiều oxy), lại giáng oxy xuống mà chuyển hóa thành huyết (HUYẾT = Protein + Fe + B12,B9 + O2), lại được TÂM KHÍ đẩy huyết đi lưu thông nuôi dưỡng cơ thể, cuối cùng được THẬN KHÍ bên dưới thanh lọc bài tiết chất độc thải ra ngoài.
Theo kinh nghiệm bản thân, Can Khí đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng này. Chức năng giáng của vị, chức năng thăng của tỳ đều nhờ vào tính sơ tiết (sơ thông, thăng phát, phát tiết) của can. Cơ thể có hấp thu hay không không phải đơn thuần là bổ tỳ vị cho khỏe, mà quan trong can phải sơ tiết điều hòa, không mạnh cũng không yếu để giúp máu huyết vận hành đi nuôi dưỡng tỳ vị, lại giúp sản xuất mật cho đởm mà hỗ trợ tiêu hóa (Can khí chức năng rất rộng). Còn Thận khí bên dưới như cái máy xoay không ngừng nghĩ, tốc độ xoay càng điều hòa thì máu huyết lưu thông càng ổn định, chất độc trong máu được làm sạch, máu sạch lưu thông nuôi dưỡng cơ thể, con người càng khỏe mạnh. Nên phác đồ điều trị trong đông y cho bệnh suy nhược nặng, tạp bệnh lâu năm trị gì thì trị, cuối cùng phải bổ thận khí, vì đó là Khí TIÊN THIÊN, căn bản của sinh mệnh. Còn Vị khí, Tỳ khí, Can khí, Phế khí, Tâm khí là Khí HẬU THIÊN.
Nên nếu bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu ăn, thiếu chất thì ăn nhiều chất vào, bổ sung vitamin vào là tăng máu thôi. Còn nếu ăn dư chất, bổ sung vitamin, Fe v.v mà không tăng máu thì do bị thiếu Áp, nghĩa là do cái KHÍ quá trình trên có vấn đề. Và vấn đề của thầy thuốc Đông y ở đây là phải biết nó nằm ở đâu mà chữa trị. Ví dụ bạn bị viêm dạ dày thì dạ dày sẽ co bóp kém, dẫn đến áp lực khí kém, thì phải chữa ở dạ dày; viêm gan, nan gan thì can khí sẽ uất trệ suy yếu nên phải chữa ở gan; hay mạch máu bị ứ tắc làm khí không thông thì phải làm thông mạch máu, còn tạp bệnh lẫn lộn phải có biện chứng, phác đồ v.v.
Trong Đông y có hai bài thuốc bổ nổi tiếng, một bài là Kim Quỹ Thận Khí để bổ khí Tiên thiên, một bài là Bổ Trung Ích Khí để bổ khí hậu thiên. Hôm nay nói về bài:
📌 Bổ Trung Ích Khí
Bài thuốc BTIK là gồm bài Tứ Quân Tử Thang bỏ Bạch linh vì vị đạm nhạt thấm hút dọc xuống làm cản trở sự thăng phát bốc lên của khí; gia Đương Quy Bổ Huyết Thang có vị Hoàng kỳ bổ khí lực mạnh giúp thăng dương khí của Can Tỳ; Đương quy giúp hòa huyết mạch nhuận tỳ thổ làm đất đai tươi nhuận tránh sự cương táo thái quá của Bạch truật; Sài hồ thăng dương khí can đởm, Thăng ma thăng dương khí của tỳ vị, hai vị này chất thì nhẹ rỗng, khí thì thanh, nó xúc tác kích thích dẫn đạo để giúp cái khí Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Trần bì bốc lên. Thăng ma thì xới đất (Tỳ vị), khơi hãm trệ cho đất tươi xốp mà bốc hơi lên; Sài hồ thì xới rễ cây cắt tỉa cành lá khô héo làm thông thủy đạo mà cây lá thăng phát xanh tươi, lúc này đất đai màu mỡ tươi xốp mà chức năng tỳ vị sẽ khôi phục. (Tỳ vị thuốc hành Thổ).
Về mặc YHHĐ, Thăng ma giúp khử ứ, giải độc, giảm đau, giải nhiệt trong dạ dày và ruột. Nhiệt này chủ yếu do bị thức ăn chèn ép tích tụ không thông, lúc này trong mạch máu cũng bị tắt nghẽn, bị chèn ép gây ứ trệ làm máu không đến nuôi dưỡng được, nên vị Hoàng kỳ giúp tăng áp lực máu của Đương quy giúp máu được thông, Sài hồ dẫn đạo tán những bọt khí ứ trong máu làm tăng tác dụng hòa huyết thông mạch máu của đương quy, lại sơ thông dẫn đạo giúp Hoàng kỳ, Đương quy tăng tác dụng chuyển hóa dinh dưỡng từ ruột non đến gan mà sinh huyết, Sài hồ lại giúp giải cái nhiệt bốc lên sinh nóng ở trên. Đẳng sâm thì tăng tác dụng hấp thu ở ruột non, Bạch truật giúp chuyển hóa protein, Cam thảo thì chống loét giải độc, Trần bì giúp dạ dày tiết dịch vị mà giúp tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng. Ngoài ra Sâm Kỳ gọi là thuốc bổ khí, uống vào làm nhịp tim tăng lên, giúp tốc độ lưu thông máu trong động tĩnh mạch chủ tăng, áp lực máu tăng, đây gọi là bổ ÁP để tăng Huyết.
📍 Quá trình bệnh sinh
Bài thuốc BTIK được lập ra để giúp tăng quá trình chuyển hóa thức ăn như trên. Vì khi ăn uống khó tiêu, thì thức ăn bao giờ cũng tích trong dạ dày và đường ruột, khi thức ăn tích sẽ sinh hơi, mà hơi không đi xuống điều hòa mà đi ngược lên sẽ dẫn đến ợ hơi, còn hơi mà đi xuống được thì sẽ thành xì hơi mà thối, khi hơi không đi lên không đi xuống được sẽ dẫn tới trướng bụng, nếu hơi này mà ẩm thấp nhiều nước sẽ sôi ruột, còn hơi này nhiều nhiệt sẽ nóng bụng, mà khi cực nóng sẽ phát nóng sốt bức rứt, môi miệng lỡ loét v.v Bên cạnh đó khi thức ăn tích lâu ngày, thì ruột sẽ bị chèn ép mà kém nhu động làm tạo ra môi trường kỵ khí mà sinh vi khuẩn, tiêu biểu là vi khuẩn HP. Mặc khác thức ăn chất độc tích trệ sẽ là mạch máu trong ruột sẽ bị ứ trệ theo, gọi là khí trệ dẫn đến huyết ứ, lúc này các khí độc vào máu sẽ bị kết lại ở các chỗ ứ trệ này, mà khí độc (Khí gốc N, P, S) vào máu lại không được gan chuyển hóa thành muối sẽ dẫn tới gan bị nhiễm độc làm nóng gan, men gan cao, viêm gan B, mụn nhọt, người nóng sốt, đỗ mồ hôi, tính tình trở nên dễ giận cáu gắt, tinh thần u uất, không thư thái v.v.
Khi ruột bị chèn ép thức ăn không đi xuống sẽ dẫn đến táo bón, đa số là bón lúc đầu do thức ăn sau đè lên thức ăn trước còn sau thì lại sệch lỏng, còn máu ứ trệ mà bị vỡ ra thì dẫn tới đại tiện ra máu. Khi thức ăn ẩm thấp bị tích tụ trong máu mà không lưu thông, vì chất nặng nên lâu ngày sẽ chảy xuống thận mà thành khí hư, đới hạ, viêm lộ tuyến của phụ nữ. Khi khí ở đại trực tràng bị tắc, không đi lên sẽ dẫn tới bị hãm xuống làm sa trực tràng, sa ruột, trĩ nội, trĩ ngoại, khí hãm trong máu xuống thì sa tử cung. Còn khí tắc lâu ngày sẽ dẫn đến huyết bị ứ làm dẫn đến đa dạng các loại bệnh từ đau đầu, đau ngực, nóng ngực, vã mồ hôi, mất ngủ, hay mơ, hồi hộp, phát sốt, mắt môi thâm vần v.v. Khí mà không thông lên mũi thì viêm mũi dị ứng, viêm xoang, bệnh lâu ngày tất gan thận cũng bị bệnh làm đau khớp, đau lưng, yếu cơ v.v rất đa dạng.
📍 Gia giảm các bệnh lâm sàng thường gặp. (Sách không viết)
1️⃣ Bệnh đại tràng mãn tính
Bệnh đại tràng mãn tính trong chứng của bài BTIK gốc là do thanh dương hạ hãm, nên hay hoa mắt chóng mặt do khí không thăng lên. Nhưng đa số bệnh lâu năm thường kèm các chứng của các vị thuốc như:
- Can khương trong chứng Tỳ dương hư tiêu lỏng, lạnh chân tay.
- Ngô thù du trong chứng can khí hoành nghịch, uất trệ làm đau sườn đắng miệng
- Thương truật Bạch linh trong chứng thấp trệ tiêu lỏng sệch máu sẩm tối, tiểu vàng.
- Phá cổ chỉ trong chứng Tỳ Thận lưỡng hư gây đau lưng, lạnh chân, tiểu đêm v.v lúc này thường tùy vào chứng mà có thể gia chung Can khương, Phụ tử, Phá cổ chỉ, Ngô thù du, Thương truật, Bạch linh và thường bỏ Đương Quy, nếu viêm đau thì không nên dùng Táo. Trong phương gia giảm có vị Phụ tử về nguyên tắc thì ít dùng bệnh ở trung tiêu, nhưng thực tế lâm sàng nhiều bệnh không có thì không trị được, thậm chí phải dùng nhiều 8g - 12g và tăng cảm thảo, đẳng sâm, chích kỳ lên để hòa hoãn tính giáng mà tuyên thông huyết mạch của phụ tử để giúp sâm kỳ phục hồi nguyên khí hậu thiên.
2️⃣ Bệnh hư nhược mệt mỏi mãn tính
Bệnh loại này nguồn gốc là do nguyên khí suy nhược, lâu ngày làm trung khí hư theo, khí hư thì bao giờ cũng có khí trệ, uất trệ ở gan thì có Hương phụ, Uất trệ ở thận tiểu tràng thì có Ô dược, và lâm sàng hay kết hợp cả 2 vị này vào tính hiệu quả trong việc giải khí uất, điều khí, thuận lại dòng khí sẽ rất cao. Vì trung tiêu là khu vực dưới hoành cách mô, và hai vị này được ứng dụng rất hiệu quả trong bài Cánh Hạ Trục Ứ Thang của cụ Vương Thanh Nhậm. Lúc này nếu bệnh nhân không có hiện tượng nóng thì nên gia thêm Phụ tử để tăng tác dụng tuyên thông bổ khí của bài thuốc. Vì khí trệ lâu ngày thì sẽ thành huyết ứ, nên lâm sàng thường có thêm biểu hiện của huyết ứ như người nóng sốt, đỗ mồ hôi, hồi hộp, đau tức ngực sườn, nhói tim v.v Nếu ứ nhẹ thì thêm Xuyên khung, Xích thược, nếu nặng hơn thì thêm Hồng hoa, Đào nhân. Nhìn chung là gộp bài thuốc của hai cụ Lý Đông Viên và Vương Thanh Nhậm trong phác đồ điều trị giai đoạn đầu.
3️⃣ Bệnh viêm mũi dị ứng, viêm xoang
Không bị cảm mà nghẹt mũi thì đa số là do khí không thông lên, lâu ngày chỗ không thông đó bị tắc và uất, uất lâu sinh nhiệt, nhiệt bốc lên sẽ dẫn đến bị viêm mũi, viêm xoang. Nên nếu mũi nghẹt, hay dị ứng mà chưa viêm thì uống bài BTIK sẽ giúp khí được thăng lên, hơi thở được sâu thì một thời gian chứng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng sẽ hết. Còn khi bị viêm, phù nề trong chứng Bổ Trung thì phải có nhiệt độc, đa số nhiệt độc đó uất ở kinh dương minh vị, hoặc kinh thiếu dương đởm vì kinh dương minh chạy lên trong mũi, trán, vùng mặt còn kinh thiếu dương thì hiệp với dương minh tại vùng mặt. Nên ngoài uống bài thuốc Bổ Trung cần gia các vị phát tán như Ké đầu ngựa, Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong và phải có Hoành cầm hoặc Chi tử để giáng cái nhiệt đi thuận xuống mới trị được. Ngoài ra có trường hợp ít phổ biến hơn là can tỳ thận bị bệnh, cũng sẽ dẫn đến đởm vị bị bệnh mà dẫn đến viêm mũi, viêm xoang, thuộc phạm vi bài thuốc khác.
4️⃣ Bệnh phụ khoa, khí hư, đới hạ
Tạng tỳ chủ vận hóa thủy thấp, phối hợp cùng Tâm, Phế, Thận, Bàng quang v.v để trao đổi vận hành thủy dịch. Chứng bệnh trong bài Bổ Trung là do tỳ khí hư, khí hãm xuống, tỳ khí hư không giúp vận hành thủy dịch sinh thủy thấp, đàm ẩm v.v. Chính những ẩm thấp này đình đọng, lâu ngày lắng xuống thận bàng quang mà sinh ra các bệnh phụ khoa của phụ nữ. Đây là chứng bệnh của bài bổ trung gia các vị như Ý dĩ, Tỳ giải, Sa tiền tử có Viêm nhiễm thì thêm Kim ngân hoa, Sà sàng tử, Ích mẫu v.v
Khuyến cáo tham khảo thêm bài viết để hiểu rõ hơn còn cần có sự can thiệp của những giáo sư,Bác sĩ, những người có chuyên môn!

Address

HH3C, KĐT Linh Đàm, Hoàng Mai
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lành Wellness - Massage Thư Giãn Nhẹ Nhàng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category