Kiến Thức Ung Thư Cho Mọi Người

Kiến Thức Ung Thư Cho Mọi Người Phát hiện Ung thư sớm và Tư vấn chăm sóc mọi vấn đề sức khoẻ. Phát Hiện Sớm Ung Thư

Bác luôn sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam 🇻🇳🇻🇳🇻🇳
19/07/2024

Bác luôn sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam 🇻🇳🇻🇳🇻🇳

Tụy lạc chỗ (ectopic pancreas)Là tổ chức nằm ở ngoài tụy, thường gặp tại dạ dày, hành tá tràng hoặc đoạn đầu của hỗng tr...
29/08/2021

Tụy lạc chỗ (ectopic pancreas)

Là tổ chức nằm ở ngoài tụy, thường gặp tại dạ dày, hành tá tràng hoặc đoạn đầu của hỗng tràng.

Hình ảnh nội soi: là u dưới niêm mạc được phủ bởi niêm mạc bình thường và ở giữa có lỗ chế tiết.

Những tổn thương này có khả năng ác tính đặc biệt thấp.

Điều trị bằng phẫu thuật.

UNG THƯ THẬN - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾTBài viết được viết bởi ThS.BS Vũ Ngọc Thắng - Bác sĩ Ngoại Tiết Niệu, Bệnh viện Đa kho...
27/05/2021

UNG THƯ THẬN - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Bài viết được viết bởi ThS.BS Vũ Ngọc Thắng - Bác sĩ Ngoại Tiết Niệu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Ung thư thận bao gồm ung thư tế bào thận, sarcoma thận và u lympho thận nguyên phát... trong đó ung thư tế bào thận (Renal Cell Carcinoma-RCC) chiếm tới hơn 90% các trường hợp, nên trong bài này chỉ đề cập nội dung ung thư tế bào thận. Ung thư tế bào thận đứng hàng thứ 2 trong các bệnh ác tính hệ tiết niệu và chiếm 1-2% toàn bộ các loại ung thư ở người lớn. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn trên 40 tuổi, với tỉ lệ nam gấp 2 lần so với nữ giới.

1. Nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh
U thận mới đầu ở nhu mô, khối ung thư to dần, phá vỡ bao thận và lan ra ngoài tới lớp mỡ quanh thận, xâm lấn các tạng gần như đại tràng, gan.

Ung thư tế bào thận di căn theo các đường bạch huyết và tĩnh mạch. Theo đường bạch huyết, ung thư tế bào thận di căn vào các hạch thắt lưng, động mạch chủ rồi đến các hạch sau phúc mạc, bụng, trung thất... có khi lên hạch thượng đòn, nách, cổ. Theo đường tĩnh mạch u di căn vào tĩnh mạch chủ rồi đến các hạch sau phúc mạc bụng, trung thất và xa hơn vào các tạng xa như phổi, gan, xương, thượng thận, thận bên kia, não..

Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh cho đến nay vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên một vài yếu tố được cho là có tác động đến sự xuất hiện bệnh.

Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ gây ung thư thận, trong tổng số các bệnh nhân ung thư thận có khoảng 30% nam giới và khoảng 24% nữ giới hút thuốc. Thời gian hút thuốc càng lâu và số lượng thuốc lá tiêu thụ càng nhiều thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.

Nhiều độc tố được tìm thấy trong khói thuốc lá có thể gây tổn thương DNA của các tế bào. Trong đó, người ta nói nhiều đến benzo (a) pyrene là chất gây tổn thương gen p53 - một gen có vai trò mã hóa cho protein p53 là một protein có vai trò bảo vệ các tế bào của cơ thể chống lại ung thư.

Các cacbua hydro thơm đa vòng như 3’ - 5’ benzo - pyrene cũng được cho là có liên quan đến sự xuất hiện ung thư thận. Nhiều nghiên cứu cho thấy, công nhân một số ngành có tiếp xúc với cacbua hydro thơm đa vòng như 3’ - 5’ benzo - pyrene có tỷ lệ mắc bệnh cao như nghề in, hoá chất, nhuộm hoặc tiếp xúc với xăng dầu.

Yếu tố di truyền: bệnh có thể xuất hiện ở nhiều người trong cùng gia đình. Những người bị khuyết đoạn ở nhiễm sắc thể số 3 hoặc chuyển vị của các nhiễm sắc thể số 3 và nhiễm sắc thể số 8 cũng có tỷ lệ mắc bệnh cao.

2. Giải phẫu bệnh
2.1 Đại thể
U thường xuất phát từ vùng vỏ thận, sau đó có thể xâm lấn vào đài bể thận, xâm lấn, phá vỡ vỏ thận ra tổ chức xung quanh. Mặt cắt khối u thường có màu vàng đậm hay nhạt, xen kẽ có những chỗ hoại tử, chảy máu hoặc vôi hóa, có vỏ bao bọc, có nhiều mạch máu tăng sinh.

2.2 Vi thể
Ung thư tế bào thận thường xuất phát từ biểu mô ống lượn gần, gồm các đám tế bào đứng sát nhau, được ngăn cách bởi mô liên kết thưa. Các tế bào này xếp thành cấu trúc dạng nang. Tế bào có hình tròn hoặc đa giác, nhân nhỏ, bào tương rộng và sáng chứa các chất glycogen, cholesterol, mức độ biệt hóa khác nhau (thường gọi là u tế bào sáng).

3. Triệu chứng lâm sàng
3.1 Đái máu
Là triệu chứng thường gặp (80% trường hợp). Đái máu với đặc điểm: thường là đại thể, toàn bãi, không có máu cục, đái máu vô chứng, vô cớ.

Một số trường hợp có thể đái máu vi thể hoặc đái máu nhiều, có máu cục, cũng có thể có cơn đau quặn thận.

3.2 Đau vùng thắt lưng
Với tính chất đau âm ỉ, do u phát triển to ra làm căng bao thận. Một số trường hợp có thể có cơn đau quặn thận do máu cục làm tắc nghẽn đường niệu.

3.3 Sờ thấy khối u vùng thắt lưng
Trong trường hợp bệnh nhân đến khám muộn. Có thể khám thấy một khối u rắn bờ không đều hay gồ ghề, ít di động.

Đái máu, đau thắt lưng và khối u vùng thắt lưng được xem là 3 triệu chứng kinh điển của ung thư thận.

3.4 Các triệu chứng khác
+ Có thể phát hiện giãn tĩnh mạch tinh cùng bên với u thận.
+ Sốt kéo dài dai dẳng do hoại tử trong thận hay các chất sinh nhiệt của ung thư tế bào thận.
+ Đa hồng cầu, kèm theo đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, ngứa tê các chi, rối loạn thị giác.
+ Tình trạng toàn thân giảm sút nhanh chóng, chán ăn, suy nhược, thiếu máu, sốt nhẹ, tốc độ máu lắng tăng.
+ Gan to, nhẵn, không đau, kèm theo phosphatase kiềm tăng, tỷ lệ prothrombin giảm, albumin máu giảm (hội chứng Stauffer).
+ Tăng huyết áp do u tiết nhiều renin hay do chèn ép động mạch thận.

3.5 Triệu chứng do di căn đến các cơ quan khác
Trong trường hợp di căn của ung thư vào phổi, gan, xương và các tạng khác, bệnh nhân có thể đến khám với các triệu chứng của các cơ quan này.

Hoặc ngược lại ung thư được phát hiện một cách tình cờ, khi chưa có dấu hiệu lâm sàng, nhân khi chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm, chụp CT Scanner, chụp phổi... Các trường hợp này ngày càng nhiều nhờ sự phổ cập của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.

4. Triệu chứng cận lâm sàng
4.1 Siêu âm
Đây là một phương pháp hay được áp dụng, có giá trị vì có khả năng phát hiện u nhỏ chưa có biểu hiện lâm sàng.

Hình ảnh trên siêu âm là một khối tăng âm. Siêu âm đo được kích thước, đánh giá được vị trí khối u, tình trạng xâm lấn và hình thái đài bể thận.

Siêu âm có thể phát hiện di căn ở gan, hạch, huyết khối ở tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ...

4.2 Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị có thể thấy bóng thận không đều, to hơn bình thường, có thể kèm theo hình ảnh vôi hóa.

4.3 Chụp thận thuốc tĩnh mạch (UIV)
Có thể thấy có thể thấy các hình cắt cụt, đôi khi thấy hình ảnh chèn ép, kéo dài, đẩy chệch hướng các đài thận.

U ở cực dưới thận còn có thể cho hình ảnh chèn ép niệu quản.

Ngoài ra phim UIV còn cho thấy khả năng tiết thuốc và lưu thông thuốc của từng thận.

Trong một số trường hợp ung thư tế bào thận quá lớn, hủy hoại gần hết nhu mô thận hay làm tắc tĩnh mạch thận, hoặc máu cục chèn ép các đài bể thận, thận sẽ không tiết thuốc cản quang vào đài bể thận.

4.4 Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán ung thư thận, trên phim chụp cắt lớp vi tính đánh giá được vị trí khối u, kích thước, ranh giới và mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra chụp cắt lớp vi tính đánh giá được tình trạng nhu mô thận lành và thận đối diện.

Ung thư tế bào thận thường được thể hiện như một khối không thuần nhất, tỷ trọng ngang hoặc kém so với nhu mô thận. Sau khi tiêm thuốc cản quang u nổi rõ lên là một vùng có tỉ trọng lớn so với nhu mô thận lành ở thì động mạch. Các vùng hoại tử thì kém tỉ trọng hơn.

Ngoài ra phim chụp cắt lớp vi tính còn phát hiện được các di căn hạch, gan...

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy phát hiện tổn thương chính xác hơn phim chụp cắt lớp vi tính thông thường, đặc biệt là tình trạng xâm lấn vào đài bể thận, mạch máu, di căn hạch và di căn xa.

4.5 Chụp động mạch thận
Chụp động mạch là một phương pháp để chẩn đoán quan trọng đối với các u thận. Phương pháp này cho phép thấy được sự tưới máu rất mạnh, hình ảnh tăng sinh của hệ động mạch cùng các hồ máu, thời gian máu quay về tĩnh mạch nhanh, hình ảnh vô mạch do hoại tử. Một số ung thư tế bào thận lại ít được tưới máu (10% các ung thư thận).

Phương pháp này là một phương pháp để chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt quan trọng đối với các u thận.

Cổ điển chụp động mạch thận thường được áp dụng bằng phương pháp Seldinger. Hiện nay người ta áp dụng chụp CT nhiều lớp cắt, lấy phim ở thì động mạch thận.

Chụp động mạch thận còn có thể kết hợp làm tắc động mạch thận để tiến hành phẫu thuật thuận lợi.

4.6 MRI
Trên phim MRI đánh giá được vị trí khối u, kích thước, ranh giới và mức độ xâm lấn của khối u
Giúp cho việc phân biệt một khối u nang và một khối u đặc, phát hiện các huyết khối trong hệ tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ.

4.7 Xét nghiệm máu
Công thức máu: Thường thì ít thay đổi
Hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm nếu đái máu kéo dài
Bạch cầu có thể tăng nếu bội nhiễm ở khối u
Các xét nghiệm sinh hoá: ít thay đổi. Nồng độ calci máu tăng do ung thư tiết chất giống hormone tuyến cận giáp, hoặc di căn vào xương gây kích thích các huỷ cốt bào hoạt động.

Một số Marker như: E-Cadherin, p53, VEGF (vascular endothelial growth factor) đang được nghiên cứu nhưng mức độ đặc hiệu của các Marker này cho đến nay chưa rõ ràng.
Xét nghiệm gen trước khi mang thai
Xét nghiệm máu góp phần chẩn đoán ung thư thận

5. Phân chia giai đoạn
5.1 Phân chia theo TNM
T (Khối u)

T1 U có kích thước < 7cm, khu trú trong thận;
T2 U có kích thước ≥ 7cm, khu trú trong thận;
T3 U lan ra đến tĩnh mạch lớn hoặc thâm nhiễm tuyến thượng thận hoặc tổ chức mỡ quanh thận, nhưng chưa lan ra khỏi cân Gerota;
T3a U xâm nhiễm tuyến thượng thận hoặc bao mỡ quanh thận, nhưng chưa xâm lấn cân Gerota;
T3b U xâm lấn vào tĩnh mạch thận hoặc tĩnh mạch chủ;
T4 U xâm lấn ra ngoài cân Gerota.
N (Hạch)

Hạch lympho vùng là những hạch ở rốn thận, quanh động mạch và tĩnh mạch chủ bụng. Việc xâm lấn phía đối diện không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn phân loại của N:

N0 Không có hạch di căn;
N1 Di căn 1 hạch vùng;
N2 Di căn nhiều hơn 1 hạch vùng dưới 5 cm;
N3 Di căn nhiều hơn 1 hạch vùng trên 5 cm.
M (Di căn xa)

Mx không xác định được di căn xa;
M0 Không có di căn xa;
M1 Có di căn xa.

5.2 Phân chia giai đoạn
Giai đoạn I: T1 N0 M0
Giai đoạn III: T1 N1 M0
Giai đoạn III: T1 N1 M0
T2 N1 M0
T3a N0, N1 M0
T3b N0, N1 M0
Giai đoạn IV: T4 Mọi N M0
Mọi T N2, N3 M0
Mọi T Mọi N M1

5.3. Phân chia giai đoạn theo Robson
Giai đoạn I: U khu trú tại nhu mô thận.

Giai đoạn II: U khu trú tại lớp mỡ quanh thận.

Giai đoạn IIIA: U xâm lấn tĩnh mạch thận.

Giai đoạn IIIB: U xâm lấn hạch lân cận.

Giai đoạn IIIC: U xâm lấn cả hạch lân cận và tĩnh mạch thận.

Giai đoạn IVA: U xâm lấn tạng lân cận.

Giai đoạn IVB: Đã có di căn xa.

6. Chẩn đoán
6.1 Chẩn đoán xác định dựa vào
Lâm sàng:

Đau vùng thắt lưng .
Đái ra máu vô cớ.
Khối u vùng thắt lưng.
Cận lâm sàng:

Siêu âm: khối tăng âm bất thường ở nhu mô thận.
X-quang: Trên phim chụp cắt lớp vi tính thấy khối tỉ trọng tăng hoặc kém so với nhu mô thận.

6.2 Chẩn đoán phân biệt với
6.2.1 Các u khác ở thận
U quái (Teratoma): trong lòng khối u có hình ảnh cản quang của xương, răng...
U xơ cơ mỡ thận có những vùng mờ nhạt do mỡ trong u.
Ung thư biểu mô đài bể thận.
Sarcoma thận
Thận to do các nguyên nhân khác: thận to do sỏi, thận đa nang...
Nang thận
Các khối viêm: áp xe thận, thận ứ mủ, lao thận....
U các tạng lân cận
U gan, u thượng thận, u đại tràng, u nang buồng trứng

7. Điều trị
7.1 Điều trị ngoại khoa
7.1.1 Cắt thận triệt căn
Chỉ định: Cắt thận triệt căn áp dụng cho các trường hợp ung thư tế bào thận giai đoạn IIIA theo cách phân chia giai đoạn của Robson.

Kỹ thuật: Phẫu thuật cắt thận triệt căn bao gồm cắt thận toàn bộ kèm lấy hạch lân cận, cắt bỏ tuyến thượng thận, lấy bỏ tổ chức mỡ quanh thận, cắt mạch máu buồng trứng hoặc mạch máu thừng tinh, lấy bỏ huyết khối tĩnh mạch nếu có. Đây là phương pháp kinh điển. Hiện nay quan niệm về cắt thận triệt căn có sự thay đổi: chỉ cắt tuyến thượng thận khi u xâm lấn qua vỏ lên trên.

Phương pháp mổ: mổ mở, mổ nội soi, hoặc mổ Robot tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh, trang thiết bị của bệnh viện và trình độ của phẫu thuật viên.

Hiện nay phẫu thuật Robot là phương pháp có ưu thế nhất, an toàn nhất để phẫu thuật cho người bệnh do linh hoạt của cánh tay Robot, dựng hình không gian 3 chiều vùng mổ, ít gây tổn thương các tổ chức lân cận...

7.1.2 Cắt thận bán phần
Chỉ định:

Áp dụng trong trường hợp khối ung thư chỉ giới hạn tại 1 cực của nhu mô thận.

Khối u nhỏ hơn 4cm, nằm xa cuống thận và trình độ phẫu thuật viên cho phép.

Kỹ thuật: Có thể cắt hình chêm hoặc hình tròn phẳng, cắt hết tổ chức u đến tổ chức lành 1cm, sinh thiết lạnh diện cắt để bảo đảm hết tổ chức ung thư.

Phương pháp mổ: Mổ mở, mổ nội soi hoặc mổ Robot. Trong đó phẫu thuật Robot hiện nay là phương pháp có ưu thế nhất, an toàn nhất để phẫu thuật cho người bệnh.

Cắt thận bán phần bằng Robot
Hình ảnh cắt thận bán phần bằng Robot

7.1.3 Cắt thận đơn thuần
Áp dụng trong những trường hợp ung thư giai đoạn muộn để loại khối u và tổ chức hoại tử, điều trị đái máu kéo dài...

7.2 Xạ trị
Xạ trị trước phẫu thuật điều trị tại chỗ nhằm là giảm chảy máu
Xạ trị sau phẫu thuật cắt thận để diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại
Liều chiếu xạ từ 20 đến 40 Gy tùy vị trí tạng di căn

7.3 Hoá chất
Ung thư thận là một trong những bệnh lý ác tính kháng thuốc mạnh nhất nên chưa có hóa chất đặc hiệu với ung thư thận. Hiện nay chỉ sử dụng các hóa chất thông thường như Vinblastine, là một trong số các hóa chất điều trị ung thư thận được nhắc nhiều nhưng cũng chỉ có 15-20% số bệnh nhân đáp ứng tốt. Một số hoá chất khác chống ung thư thận đã được sử dụng, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có hiệu quả cao như Zalcitabine, Fluorouracil.

7.4 Các phương pháp khác
7.4.1 Miễn dịch trị liệu
Được thiết kế để tăng cường miễn dịch tự nhiên của cơ thể nhằm chống lại các tế bào ung thư.

Nhiều tác giả hiện nay đang sử dụng các Cytokin như Interferon, Interleukin, Glutathione... để điều trị có hiệu quả khá tốt nhưng giá thuốc còn rất đắt.

7.4.2 Hormone
Một số tác giả sử dụng progesteron, androgen, antiestrogen để điều trị, nhưng hiệu quả chưa rõ ràng

7.4.3 Làm tắc mạch động mạch thận
Làm giảm triệu chứng đối với những bệnh nhân không thể phẫu thuật được. Mục đích làm hạn chế nguồn nuôi dưỡng của khối u. Một số trường hợp được áp dụng trước phẫu thuật cắt thận bán phần

7.4.4 Các thuốc điều trị đích
Một số thuốc như Sunitinib (Sutent), Sorafenib (Nexavar), Pazopanib (Votrient)....giúp kéo dài thời gian sống thêm và giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh.

7.4.5 Phương pháp vật lý
Can thiệp bằng tần số vô tuyến (RFA): Là dùng 1 kim chọc vào khối u, tiêu diệt các tế bào ác tính bằng sóng siêu cao tần.

Áp lạnh: làm đóng băng các tế bào ung thư đưa vào tổ chức u qua 1 vết rạch nhỏ thông qua định vị bằng CT hoặc siêu âm áp lạnh tế bào.

Phẫu thuật ít xâm hại bằng robot (robotic surgery) với robot cầm tay
Phẫu thuật nội soi với Robot

Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn với Robot hỗ trợ cắt lọc tối đa các mô ung thư với xâm lấn tối thiểu, người bệnh ít đau, ít mất máu, phục hồi nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện. Phẫu thuật nội soi với Robot là một trong những phương pháp phẫu thuật hiện đại, hiệu quả trong điều trị ung thư thận.

Bài viết tham khảo nguồn:

European Association of Urology 2018
Kidney Cancer, Version 2.2017, NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology.
Smith’ General Urology - Fourteenth Edition- A Simon & Schuster Company. 2010
Campbell SC, Novick AC, Belldegrun A et al: Guideline for management of the clinical T1 renal mass. J Urol 2009; 182: 1271.
Guideline for Management of the Clinical Stage 1 Renal Mass. American Urological Association 2009.

UNG THƯ DẠ DÀY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ác tính phổ biến, dễ di căn và có tỷ lệ tử ...
26/12/2020

UNG THƯ DẠ DÀY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ác tính phổ biến, dễ di căn và có tỷ lệ tử vong cao. Nắm được các dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày và tầm soát sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện ung thư dạ dày ngay từ giai đoạn sớm, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả.

Ung thư dạ dày là gì?

Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào của dạ dày phát triển đột biến bất thường, mất kiểm soát gây xâm lấn các tổ chức xung quanh hoặc di căn qua hệ thống bạch huyết. Khi bệnh ung thư dạ dày tiến triển nặng, có thể gây tử vong.

Các giai đoạn phát triển của ung thư dạ dày?

Ung thư dạ dày trải qua 5 giai đoạn chính, gồm:
- Giai đoạn 0 (giai đoạn sớm): Tế bào ung thư mới nằm ở lớp niêm mạc dạ dày.

- Giai đoạn 1: Tế bào ung thư đã xâm lấn vào lớp thứ 2 của dạ dày nhưng chưa lây lan ra các cơ quan khác. Giai đoạn này các triệu chứng bệnh vẫn rất âm thầm, kín đáo.

- Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã di chuyển qua lớp niêm mạc dạ dày. Ở giai đoạn 2 bắt đầu xuất hiện một vài biểu hiện rõ rệt hơn: đau bụng, buồn nôn….

- Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan ra hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể.

- Giai đoạn 4 (giai đoạn muộn): Các tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể. Tỷ lệ tử vong cao.

Sarcoma mô mềm: Chẩn đoán và điều trịSarcoma mô mềm là một căn bệnh ung thư ác tính và hiếm gặp, thường có xu hướng ảnh ...
17/12/2020

Sarcoma mô mềm: Chẩn đoán và điều trị

Sarcoma mô mềm là một căn bệnh ung thư ác tính và hiếm gặp, thường có xu hướng ảnh hưởng nhiều đến trẻ em và người lớn. Nó không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mà còn gây ra những áp lực tâm lý nặng nề cho người bệnh.

1. Sarcoma mô mềm là gì?
Sarcoma mô mềm là một loại ung thư ác tính, có nguồn gốc trong các mô mềm của cơ thể ( bao gồm cơ, gân, mỡ, bạch huyết, mạch máu và dây thần kinh). Những bệnh ung thư này có thể phát triển bất cứ nơi nào trong cơ thể nhưng được tìm thấy chủ yếu ở cánh tay, chân, ngực và bụng.

Sarcoma mô mềm xuất hiện với nhiều loại khác nhau, và nó có thiên hướng ảnh hưởng nhiều tới trẻ em và người lớn tuổi.

2. Các triệu chứng của sarcoma mô mềm
Trong giai đoạn đầu, sarcoma mô mềm thường không gây ra bất cứ dấu hiệu và triệu chứng bất thường nào. Vì vậy, bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Khi bệnh tiến triển sẽ gây ra những triệu chứng sau cho người bệnh, bao gồm:

Xuất hiện một khối u bất thường trên cơ thể và gây sưng.
Khi khối u phát triển dần lên sẽ chèn ép vào các dây thần kinh và cơ bắp gây ra đau đớn cho bệnh nhân.
Dạ dày và ruột bị tắc nghẽn hoặc xuất huyết tiêu hóa nếu khối u xuất hiện ở vùng bụng hoặc đường tiêu hóa.
Tình trạng đau bụng ngày một nặng hơn.
Đi đại tiện ra máu hoặc phân có màu đen.
Nôn ra máuTrong giai đoạn đầu, sarcoma mô mềm thường không gây ra bất cứ dấu hiệu và triệu chứng bất thường nào. Vì vậy, bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Khi bệnh tiến triển sẽ gây ra những triệu chứng sau cho người bệnh, bao gồm:
Xuất hiện một khối u bất thường trên cơ thể và gây sưng.
Khi khối u phát triển dần lên sẽ chèn ép vào các dây thần kinh và cơ bắp gây ra đau đớn cho bệnh nhân.
Dạ dày và ruột bị tắc nghẽn hoặc xuất huyết tiêu hóa nếu khối u xuất hiện ở vùng bụng hoặc đường tiêu hóa.
Tình trạng đau bụng ngày một nặng hơn
Đi đại tiện ra máu hoặc phân có màu đen
Nôn ra máu
Điều trị sarcoma mô mềm
Khi bệnh tiến triển người bệnh có thể sẽ gặp tình trạng nôn ra máu
Sarcoma mô mềm có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, trong đó, khoảng 60% xuất hiện ở cánh tay, bàn tay, chân hoặc bàn chân; khoảng 20% xuất hiện ở bụng và ngực; 10% xảy ra ở vùng cổ và đầu. Tên gọi của mỗi loại sarcoma mô mềm sẽ tùy thuộc vào các mô xuất phát. Dưới đây là một số sarcoma mô mềm và vị trí của chúng:

Rhabdomyosarcoma: Đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng nhất của loại sarcoma này là trẻ em. Chúng thường xảy ra trong cơ xương.
Leiomyosarcoma: Thường xuất hiện trong các cơ trơn (cơ không được kiểm soát tự nguyện). Ngoài ra, loại sarcoma này còn được tìm thấy nhiều nhất trong đường ruột, tử cung và lớp lót của các mạch máu.
Hemangiosarcoma: Xuất hiện trong mạch máu, cánh tay, chân hoặc thân mình.
Kaposi's sarcoma: Là một loại ung thư ác tính, xuất hiện ở các thành mạch máu. Nó có xu hướng ảnh hưởng tới những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm.
Lymphangiosarcoma: Loại ung thư này thường ảnh hưởng tới các mạch bạch huyết hoặc ở một chi có tình trạng sưng mãn tính (phù bạch huyết), có thể từ một khu vực của xạ trị trước hoặc nhiễm trùng hiếm nhất định mãn tính.
Hoạt dịch sarcoma: Ảnh hưởng tới các mô xung quanh các khớp như đầu gối và mắt cá chân. Bệnh thường gặp ở trẻ em và những người trưởng thành trẻ tuổi.
Neurofibrosarcoma: Thường xảy ra ở các dây thần kinh ngoại vi
Liposarcoma: Ảnh hưởng đến chân và thân mình.
Fibrosarcoma: Ảnh hưởng đến mô xơ trong tay, chân, hoặc thân thể.
Xơ u mô bào ác tính: Xảy ra ở chân.
Dermatofibrosarcoma: Xuất hiện ở các mô dưới da, thân mình hoặc tay chân.
Nếu bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào được liệt kê bên trên, bạn nên tới các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và chữa trị kịp thời.

3. Nguyên nhân gây sarcoma mô mềm
Hiện nay, giới y học vẫn chưa đưa ra được kết luận chính xác về nguyên nhân gây ra sarcoma mô mềm. Một số loại sarcoma mô mềm được gây ra do sarcoma Kaposi, gây ra bởi vi-rút herpes 8 và thường xảy ra ở những người bị suy giảm hệ miễn dịch.

Dưới đây là một số yếu tố chính gây ra sarcoma mô mềm, cụ thể là:

3.1 Yếu tố di truyền
Sarcoma mô mềm có thể được di truyền nếu trong gia đình cha mẹ bị mắc sarcoma. Một số loại sarcoma có thể di truyền như hội chứng nevus tế bào, kế thừa retinoblastoma (dạng ung thư mắt hiếm gặp ở trẻ em), hội chứng Li-Fraumeni, hội chứng Gardner, xơ cứng củ, neurofibromatosis, hội chứng Werner.

3.2 Phơi nhiễm bức xạ
Những người đã qua quá trình điều trị các căn bệnh ung thư khác bằng xạ trị cũng có thể bị phát triển bệnh sarcoma mô mềm, vì đây là một trong những tác dụng phụ gây ra do quá trình điều trị ung thư.

3.3 Tiếp xúc với hóa chất
Những người có khả năng cao bị mắc sarcoma mô mềm nếu tiếp xúc thường xuyên với các loại hóa chất độc hại như thuốc diệt cỏ có chứa các hóa chất chất axit phenoxy axetic, chất độc dioxin- sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuất chất hóa học công nghiệp liên quan đến clo, hoặc tiếp xúc nhiều với Vinyl clorua- được sử dụng làm chất dẻo.

Điều trị sarcoma mô mềm
Sarcoma mô mềm có thể được di truyền nếu trong gia đình cha mẹ bị mắc sarcoma
4. Chẩn đoán sarcoma mô mềm
Do có rất nhiều loại sarcoma mô mềm khác nhau cho nên điều quan trọng là phải xác định chính xác bản chất của từng khối u để có thể lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh.

Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có thể bị sarcoma mô mềm, họ sẽ hỏi về các lịch sử y tế, thực hiện khám lâm sàng hoặc lấy mẫu sinh thiết từ các khối u của bạn để kiểm tra.

4.1 Phẫu thuật sinh thiết
Bác sĩ sẽ rạch một đường qua da và loại bỏ toàn bộ khối u hoặc một phần của khối u. Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể được gây tê tại chỗ. Tuy nhiên, những người có khối u sâu cần phải thực hiện thủ tục gây mê trước khi phẫu thuật.

4.2 Xét nghiệm hình ảnh
Các xét nghiệm hình ảnh có thể được thực hiện để giúp bác sĩ xem xét và đánh giá các khu vực có khả năng xuất hiện sarcoma mô mềm, bao gồm chụp X-quang, chụp cắt lớp (CT) trên máy vi tính quét, chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI).

Dựa trên các xét nghiệm, bác sĩ sẽ phân ra các giai đoạn của bệnh:

Giai đoạn I: Sarcoma mô mềm lúc này chỉ là những khối u nhỏ, chưa lan sang các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận lân cận của cơ thể.

Giai đoạn II: Đây là giai đoạn tiến triển của sarcoma mô mềm, các tế bào bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu bất thường và phân chia nhanh chóng. Tuy nhiên, nó vẫn chưa lan sang các hạch bạch huyết và các khu vực khác của cơ thể.

Giai đoạn III: Các tế bào ác tính đã di căn tới một hoặc nhiều hạch bạch huyết.

Giai đoạn IV: Các tế bào bất thường phát triển mạnh và phân chia nhanh chóng, ung thư có thể được tìm thấy ở các hạch bạch huyết và các bộ phận khác của cơ thể.

5. Điều trị sarcoma mô mềm
Giống như các bệnh ung thư khác, việc điều trị sarcoma mô mềm sẽ tùy thuộc vào vị trí, kích thước, loại ung thư và giai đoạn của bệnh để lựa chọn phương pháp chữa trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Dưới đây là các phương pháp thường được áp dụng trong điều trị sarcoma mô mềm:

5.1 Phẫu thuật
Là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho sarcoma mô mềm. Nó đặc biệt hiệu quả đối với các trường hợp tế bào ác tính chưa lan đến các khu vực lân cận của cơ thể. Phẫu thuật sẽ loại bỏ các mô ung thư kèm theo một số mô khỏe mạnh xung quanh nó. Trong trường hợp sarcoma đã lan rộng, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật loại bỏ các khối u tiên phát và thứ phát.

5.2 Xạ trị
Phương pháp xạ trị có thể ảnh hưởng tới cả tế bào ung thư lẫn tế bào khỏe mạnh. Tuy nhiên, các tế bào khỏe mạnh sẽ có khả năng phục hồi các ảnh hưởng từ tia xạ tốt hơn các tế bào ung thư. Liệu pháp bức xạ cũng có thể được thực hiện trước khi phẫu thuật để làm thu nhỏ những khối u ung thư hoặc thực hiện sau phẫu thuật để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư còn lại.

5.3 Hóa trị
Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư đang phân chia nhanh chóng trong đường tiêu hóa, tủy xương, hệ thống sinh sản hoặc các nang tóc. Ngoài ra, đây là một liệu pháp có tác dụng toàn thân, nó có khả năng xử lý cả các tế bào đã di căn.

6. Phương pháp giúp đối phó với sarcoma mô mềm
Sarcoma mô mềm: Chẩn đoán và điều trị
Bạn nên hỏi bác sĩ về tình trạng sarcoma mô mềm của mình, gồm có các lựa chọn điều trị và tiên lượng bệnh
Để đối phó với căn bệnh ác tính này, bạn nên thực hiện một số phương pháp sau:

6.1 Tìm hiểu những thông tin về sarcoma mô mềm
Bạn nên hỏi bác sĩ về tình trạng sarcoma mô mềm của mình, gồm có các lựa chọn điều trị và tiên lượng bệnh. Bạn càng tìm hiểu kỹ lưỡng về bệnh, bạn càng tự tin hơn trong việc ra quyết định điều trị.

6.2 Sự chủ động
Thay vì chán nản hay mệt mỏi, bạn nên chủ động đưa ra các quyết định lựa chọn điều trị cho chính bản thân mình, bởi vì đôi khi chính bạn lại có vai trò tích cực trong việc điều trị bệnh.

6.3 Tìm sự hỗ trợ từ gia đình hoặc bạn bè
Bạn nên giữ mối quan hệ chặt chẽ và thân thiết với người thân cũng như bạn bè của mình, bởi họ là những người có khả năng giúp bạn đối phó với căn bệnh như chăm sóc, động viên bạn.

6.4 Duy trì các hoạt động hàng ngày
Khi bị ung thư, điều đó không có nghĩa là bạn phải ngừng mọi hoạt động, ngừng làm những điều mình thích. Nếu bạn có đủ điều kiện và sức khỏe, hãy cố gắng duy trì các hoạt động thường ngày của bạn để giữ cho cuộc sống cân bằng, tinh thần cũng trở nên thoải mái hơn để đối phó với căn bệnh.

23/08/2020

Bệnh nhân 45 tuổi bị ung thư gan giai đoạn cuối, thể trạng suy kiệt, đau đớn liên tục, khối u phát triển lớn, đè tạng xung quanh.

Chào các bạn,Cuộc đời sẽ tốt đẹp hơn khi chúng ta lựa chọn cho mình một góc nhìn lạc quan. Không ai muốn làm bạn với một...
17/11/2019

Chào các bạn,

Cuộc đời sẽ tốt đẹp hơn khi chúng ta lựa chọn cho mình một góc nhìn lạc quan. Không ai muốn làm bạn với một người mà suốt ngày chỉ toàn nhìn thấy những tiêu cực thay vì luôn hướng tới những điều tích cực cả. Bạn lựa chọn mình sẽ là mặt trăng hay mặt trời qua câu chuyện cổ sau:

***

Ngày xưa, có một chàng tú tài lên kinh đi thi trạng nguyên, trọ trong một nhà nghỉ. Trước ngày thi 2 ngày, chàng nằm mơ 3 giấc mộng liên tiếp: Giấc mộng đầu tiên, chàng mơ thấy mình trồng rau cải trên tường; giấc mộng thứ hai, trời mưa, chàng đội một cái mũ và cầm ô; giấc mộng thứ ba, chàng mơ mình được ở bên người trong mộng.

Tú tài không giải mã được hàm ý của ba giấc mộng đó, ngày hôm sau liền đi tìm thầy bói giải mộng giúp mình.

Thầy bói vừa nghe xong vỗ đùi nói: “Cậu hãy về quê đi. Cậu nghĩ xem, tường cao mà trồng rau cải thì nghĩa là phí công tốn sức. Đội mũ cầm ô đi mưa không phải thừa một việc sao? Yêu đương ư, thật vô vị!”

Tú tài nghe vậy, lòng buồn rười rượi quay trở về nhà trọ khăn gói đồ đạc chuẩn bị về quê.

Ông chủ nhà trọ thấy lạ bèn hỏi: “Không phải ngày mai mới thi sao? Sao hôm nay lại về quê vậy?”

Tú tài kể lại câu chuyện nằm mơ cho ông chủ nghe, ông chủ đắc ý nói: “Thế à, tôi biết giải mộng đó. Tôi thì cảm thấy, lần này cậu nên ở lại đi. Cậu nghĩ xem trồng cây trên tường không phải là thu hoạch cao sao? Trời mưa đội mũ che ô không phải là nên an tâm sao. Còn việc mơ thấy được bên người trong mộng không phải là chuyện tốt sao!”.

Tú tài nghe thế thấy có lý hơn nhiều lời thầy bói kia phán, tinh thần phấn chấn lên nhiều, quyết định tham gia kì thi ngày mai. Cuối cùng chàng tú tài đã đỗ chức thám hoa.

Bài học rút ra:

Trong câu chuyện kể trên, tư duy của thầy bói là tư duy tiêu cực, người này chỉ nhìn thấy con đường đen tối. Ngược lại, cách suy nghĩ của ông chủ rất lạc quan, tích cực nên thứ ông chủ nhìn thấy là một con đường đầy hào quang ánh sáng. Tú tài cũng rất xứng là người có học, chàng đã chọn hướng suy nghĩ tích cực và đỗ thám hoa.

Những người có lối sống tích cực giống như ánh dương mặt trời, chiếu chỗ nào chỗ đó cũng tràn ngập hào quang, cho nên những người đó sẽ có một tương lai sáng lạng. Còn người có lối sống tiêu cực được ví như mặt trăng, trăng mồng một và mười lăm là khác nhau. Mỗi khi nhìn thấy sự đen tối của trăng ngày mồng một sẽ không nhìn thấy con đường sáng sủa phía trước.

Chính vì lẽ đó, trong cuộc sống hàng ngày, trong công việc hay trong tình yêu, hôn nhân chúng ta đều cần có một lối sống, tư duy tích cực. Khi đó chúng ta sẽ vượt qua mọi mọi khó khăn, thử thách, khắc phục được trở ngại tâm lý, nắm chắc cơ hội, từ đó mở ra cánh cửa thành công của cuộc đời mình. Hãy lạc quan, suy nghĩ tích cực lên các bạn nhé!

(Sưu tầm)

Lý giải một cách khoa học, phủ định tin đồn gây ung thư của lò vi sóng 🌹
15/11/2019

Lý giải một cách khoa học, phủ định tin đồn gây ung thư của lò vi sóng 🌹

Lò vi sóng là một thiết bị gia dụng dễ bị hiểu lầm là có hại, nhất là với những người không hiểu về cách hoạt động của nó.

TIN NHẮN YÊU THƯƠNG ♥️Khi bạn có con, bạn sẽ nhận ra rằng thời gian như tên bắn. Chẳng mấy chốc con của bạn sẽ trưởng th...
03/11/2019

TIN NHẮN YÊU THƯƠNG ♥️

Khi bạn có con, bạn sẽ nhận ra rằng thời gian như tên bắn. Chẳng mấy chốc con của bạn sẽ trưởng thành và rời xa bạn, giống như bạn đang rời xa bố mẹ vậy. Trong tương lai, hãy luôn ở bên con bạn khi chúng còn thơ bé bạn nhé! Câu chuyện ý nghĩa "Tin nhắn không kí tự của bố" sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu được tình yêu thương vô bờ bến của bố mẹ dành cho con cái:

***

Bố hơn 70 tuổi, tôi mua cho cụ một chiếc điện thoại di động để tiện liên lạc.

Bố cầm điện thoại, sờ sờ, ấn ấn, nâng niu như một vật báu. Nhìn thấy ảnh mình trong điện thoại, bố có vẻ thích lắm. Cụ cười vui như đứa trẻ được quà.

Tôi biết một người cả đời vất vả, cần kiệm như bố sẽ không nỡ gọi điện thoại nên tôi dạy bố cách nhắn tin. Bố già rồi, những thứ hiện đại thế này rất khó để nắm bắt. Tôi chỉ cho bố từng chút một, bố gật đầu ậm ừ nhưng nhìn vào đôi mắt đục đang nheo lên đầy căng thẳng, tôi biết bố vẫn chưa hiểu rõ cách dùng.

Khi sắp về thành phố, tôi nói với cụ: “Bố ơi, có chuyện gì thì bố cứ gọi điện thoại cho con nhé!”

Bố tôi giơ chiếc điện thoại lên: “Bố sẽ nhắn tin cho. Ừm, nhắn tin cho đỡ tốn tiền.”

Tôi cười nhẹ, tôi rất hiểu bố.

Khi lên xe, điện thoại báo tin nhắn đến. Là tin nhắn của bố. Nhưng là một tin nhắn trắng. Tôi mỉm cười, lòng ấm áp lạ. Tôi hiểu bố muốn hỏi tôi đã lên xe chưa.

Tôi lập tức nhắn tin lại. “Bố ơi, con lên xe rồi ạ.”

Về đến nhà, bố lại gửi cho tôi một tin nhắn không lời.

“Con về đến nơi rồi bố ạ. Bố ở nhà giữ gìn sức khỏe nhé!”

Những ngày sau đó, cách 3 ngày, bố lại gửi cho tôi một tin nhắn. Tin nhắn không có nội dung nhưng tôi hiểu những điều bố muốn nói. Lần nào tôi cũng trả lời tin nhắn của cụ.

“Bố ơi, cả nhà con đều rất tốt ạ!”

“Bố, công việc của vợ chồng con rất thuận lợi. Anh Tùng được lên chức trưởng phòng rồi ạ.”

“Bé Bông học hành tiến bộ lắm bố ạ! Con bé nhớ ông ngoại, cuối tuần này vợ chồng con cho bé về thăm ông.” ……..

Cứ như vậy, tôi luôn nhận được những tin nhắn không lời nhưng đầy ắp quan tâm của bố. Tôi có thể tưởng tượng ra cảnh bố đang ngồi trên chiếc tràng kỷ quen thuộc, cẩn thận dò từng số, nhắn tin cho tôi. Tôi còn tưởng ra nét mặt vui mừng khi cụ nhận được những tin nhắn bình an từ con gái.

17 tháng 5 sinh nhật lần thứ 40 của tôi. Ngày hôm đó, khi đang cùng bạn bè tổ chức bữa tiệc nhỏ, điện thoại tôi rung lên. Là tin nhắn của bố, tôi hết sức ngạc nhiên vì đó không phải là tin nhắn trắng. Trong tin nhắn ghi vẻn vẹn con số “40”.

Tôi không biết bố đã phải mày mò bao lâu để có thể viết ra được con số đó nhưng tôi biết đằng sau con số ấy, đằng sau tin nhắn ấy là tình yêu thương, là sự quan tâm, là niềm hạnh phúc của bố tôi.

Tôi đã 40 tuổi, bố cũng đã già hơn rất nhiều.

Đọc tin nhắn của bố, bất giác sống mũi tôi cay cay, nước mắt tràn ra lúc nào không biết…

Chuyện đẹp nhất trên đời chính là: Khi con trưởng thành, cha mẹ vẫn chưa già, con có khả năng báo đáp thì cha mẹ vẫn khỏe mạnh.

(Sưu tầm)

Address

Thanh Nhàn
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kiến Thức Ung Thư Cho Mọi Người posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category

Tin của chúng tôi

PHÁT HIỆN UNG THƯ SỚM THẾ NÀO? ===============================

Hiệp hội Ung thư Mỹ (American Cancer Society) khuyến cáo, hầu hết người trưởng thành nên theo hướng dẫn sau đây để phát hiện ung thư sớm. Các biện pháp sàng lọc được áp dụng cho những người chưa có triệu chứng.

UNG THƯ VÚ ============