Diễn Đàn Tử Vi Việt Nam

Diễn Đàn Tử Vi Việt Nam Luận Giải Lá Số Tử Vi Cho Các Bạn Đang Gặp Khó Khăn, Bế Tắc Trong Cuộc Sống.

Xem Ngày Sinh Biết Vận Mệnh Của Bạn
06/08/2023

Xem Ngày Sinh Biết Vận Mệnh Của Bạn

...

Sao Thiên PhủTài TinhQuyền TinhLệnh Tinh
29/07/2023

Sao Thiên Phủ
Tài Tinh
Quyền Tinh
Lệnh Tinh

...

Sao Liêm TrinhQuyền TinhĐào Hoa Tinh Hay Tù Tinh
28/07/2023

Sao Liêm Trinh
Quyền Tinh
Đào Hoa Tinh
Hay Tù Tinh

...

Lời Dạy Của Cổ NhânGiúp Bạn Thay Đổi Cuộc Đời
25/07/2023

Lời Dạy Của Cổ Nhân
Giúp Bạn Thay Đổi Cuộc Đời

...

Sao Thiên Đồng - Đứa Trẻ Có Phúc
23/07/2023

Sao Thiên Đồng - Đứa Trẻ Có Phúc

...

Sao Vũ Khúc - Tiền Bạc Và Quyền Lực
21/07/2023

Sao Vũ Khúc - Tiền Bạc Và Quyền Lực

...

Ai Là Người Có Số Phá Sản Và Cách Xem Hạn Về Kinh Tế
19/07/2023

Ai Là Người Có Số Phá Sản

Và Cách Xem Hạn Về Kinh Tế

Key: ​​ ​​ ​​ ​...

PHƯƠNG PHÁP XEM HẠN 1 NĂM:--->Trước tiên xét đoán tổng thể lá số cần xem để nắm bắt bản đồ vận mệnh của đương số, sau đó...
07/08/2021

PHƯƠNG PHÁP XEM HẠN 1 NĂM:
--->Trước tiên xét đoán tổng thể lá số cần xem để nắm bắt bản đồ vận mệnh của đương số, sau đó mới đi vào xét đại hạn rồi tiểu hạn 1 năm:
+ Lưu thái tuế vào cung nào thì cung đó phát động, chủ về nguyên nhân sự việc, ví dụ lưu thái tuế vào cung Tật ách thường chủ về cát hung bệnh tật năm đó, nếu cung Tật tốt đẹp thì hạn năm đó khoẻ mạnh, nhiều niềm vui, nếu xấu xa thì phát bệnh, nhiều tai hoa. Lưu thái tuế là chúa tể của một năm nên chỉ xem Cát Hung. khi xem Lưu thái tuế cần đặc biệt chú ý đến Tứ hoá đại vận, Lưu Kình Đà đại vận, Tứ hoá Can năm hạn và lưu kình đà năm hạn. ví dụ năm Bính Thân thì phải xem năm Bính làm thiên đồng hoá lộc và Liêm trinh hoá kỵ. nếu Liêm trinh ở cung Thân mà thì Lưu thái tuế đụng hoá kỵ chủ về những việc xấu, nếu cung Thân là cung Phụ mẫu thì việc xấu xuất phát từ bố mẹ.
Thái tuế 12 năm quay vòng lại lặp lại, nhưng Can năm hạn khác nhau thì Cát hung của Thái Tuế khác nhau, Đại vận thì có lưu cung theo đại vân, như Đại vận vào cung Dậu thì lưu mệnh ở Dậu, lưu Phu thê ở Mùi, khi đó lưu thái tuế vào cung Mùi thì có chuyện phát sinh liên quan đến vợ chồng. vì vậy tuy 12 cung Thái tuế lặp lại nhưng nó còn có thể phối với đại vận từng năm.
Lưu thái tuế mang tính động, là vua của 1 năm, nắm quyền sinh sát, gặp Cát thì tất cát, gặp hung thì rất hung, nếu là Cát thì càng Cát, nhưng bình thường cung đó cát lợi, mà lưu thái tuế đến cung đó, có thêm lưu hóa lộc nữa thì là một năm rất hanh thông, ngược lại cung đó xấu mà có thêm hóa kỵ thì cực xấu. Lưu thái tuế ngoài phát động còn có tính chất phóng đại vận hạn tốt xấu.
+ Tiểu vận được an theo Chi năm sinh, như sinh năm Mùi thì an Tiểu vận bắt đầu từ cung Sửu tuỳ theo Âm Dương mà thuận nghịch. Tiểu vận được an theo chi năm sinh cho nên nó có liên hệ mật thiết với Thái tuế năm sinh, Tiểu vận đến cung nào thì năm đó có liên quan mật thiết đến cung đó. và đặc biệt chú ý đến các sao được an theo Địa chi. ví dụ tiểu vận vào cung Tài thì năm đó có liên quan đến tiền bạc, nếu Cung Tài có Thiên không thủ thì năm đó dễ mất rất nhiều tiền hay làm ăn thất bại, tiểu hạn vào cung Tật mà có Kiếp sát (được an theo Tam hợp năm sinh) thì rất dễ có tai nạn, tật bệnh, hình thương.
Tiểu vận thì xem trọng cung vị, như tiểu vận vào cung Tật thì năm đó có thể tốt xấu liên quan đến tật ách, nếu đại vận xấu, tiểu vận nhập tật ách, không cần biết tốt hay xấu cũng sẽ là 1 năm cực kỳ dễ bị bệnh hay gặp nạn, ngược lại đại vận tốt thì dù tiểu vận vào tật ách có xấu cũng không việc gì lo ngại, do vậy tiểu vận khi xem thì trọng ở cung nó đóng vào và xem trọng đại vận.
khi xem cũng đồng thời xem cách cục cung mệnh, cung đại vận xem hợp hay không hợp thế nào trước. lưu thái tuế thì xem trọng ở lưu tứ hóa kình đà, tiểu vận xem trọng ở cung nó đóng vào và đại vận tốt xấu.
+ Sách Tử vi Đẩu số Toàn thư viết "đại vận phát từ Trường sinh đến Đế vượng, rồi lại phát từ Thai đến Trường sinh", cho nên Đại vận suy kém từ Suy đến Tuyệt. vòng trường sinh biểu diễn biến hóa của ngũ hành nạp âm Cung An mệnh, nên nó giống như vòng đời sinh lão bệnh tử của con người. cho nên Đại vận từ Sinh đến Vượng là phát, từ Suy đến Tuyệt là dễ phá bại.
+ Vòng trường sinh dùng để định mạnh yếu của Cách Cục, như Tử Phủ Vũ Tướng mà ở nơi Thai, Mộc dục thì kém hẳn ở Đế Vương hay Quan đới. đó là định vị mạnh yếu của Cách Cục. trong luận đoán đê dễ dàng chỉ cần nhìn vị trí Vòng Trường sinh cùng Cách cục và tứ hóa đại vận + kình đà lộc tồn là được.
+lưu thái tuế xem trọng ở lưu kình đà lưu tứ hóa đại vận + lưu kình đà lưu tứ hóa Can năm Hạn. có cậu "Thái tuế nhờ Kình Đà mà dẫn động lưu hành"
+Tiểu vận xem trọng ở cung nó đóng vào, có giải thích về tiểu vận rồi, lưu niên đại vận xem cát hung cụ thể của Đại vận, nên cần phối lưu niên đại vận và đại vận. nói chung phải xem số nhiều mới hình thành cách xem vận, cụ thể ho bản thân được, còn nói thì chỉ nói lý thuyết thôi.
+trên lá số nguyên thủy thì lưu thái tuế vào cung phụ mẫu, nên sẽ có 2 thứ 1 ứng vào Phụ mẫu. cung Thân cũng đồng thời là cung lưu phu thê, thì cũng có thể ứng phu thê nữa, hoặc ứng cả 2. đồng thời cung phu thê cũng xung cung quan, rồi tam hợp với Di, Phúc. nên có thể ứng vào bản thân mình như mất nhiều tiền, công việc kém sút. rồi cung phụ mẫu cũng xung với cung Tật, thì có thể năm đó mình bị bệnh....
---> luận số vận hạn là rất linh hoạt, không thể theo 1 cách cố định được nên người luận cần phải kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương pháp khác nhau cộng với các yếu tố cấu thành hạn để suy đoán cho ra kết quả đúng nhất.

🔴🟡🔵CÁCH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TẠO RA “PHƯỚC ĐỨC “.“Một là tội lỗi khủng khiếp, hai là công đức vô lượng.”⁉🙏Đức Phật dạy: T...
07/08/2021

🔴🟡🔵CÁCH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TẠO RA “PHƯỚC ĐỨC “.
“Một là tội lỗi khủng khiếp, hai là công đức vô lượng.”
⁉🙏Đức Phật dạy: Trong tất cả các loại bố thí, thì bố thí Pháp là vĩ đại hơn hết, công đức thù thắng hơn hết.
Trong bố thí Pháp lại chia ra rất nhiều loại như: Thuyết pháp, nghị luận Pháp, ấn tống Kinh sách.v.v.. Miễn đúng với lời Phật dạy, có thể khiến người khác tăng trưởng thiện tâm, tăng trưởng Bồ Đề tâm, thì tất cả những cách bố thí Pháp đó đều là công đức vô biên vô lượng.
- Tại sao là vô biên vô lượng ?
Ví như có một người đem tiền in một quyển sách giảng nói về nhân quả, ngay khi vừa in xong chưa ai đọc hết, thì các chư vị Thần Phật bề trên đã ghi vào sổ công đức của người đó rồi. Sau đó người ấy đem cho nhiều người mượn đọc, trong số những người đọc đó, có người thích ít, có người thích nhiều, có người ghi nhớ, có người quên…. nhưng kiểu gì thì cái “ Thiện” cũng đã được gieo giống vào trong tâm họ, không ít thì nhiều. Như thế, phước đức của người in sách được tăng thêm rất nhiều.
- Nhưng chưa hết, khi hạt giống thiện đã gieo vào tâm người khác, gặp cơ duyên thuận lợi, chúng sẽ nảy mầm. Nảy mầm như thế nào? Những người đó sẽ bắt đầu làm những việc thiện, người thì phóng sinh, người thì xây chùa, người thì từ bỏ việc ác, người thì đi hiến máu.v.v…
Tùy theo căn cơ khác nhau, có người vài tháng thì hạt giống Thiện sẽ nảy mầm, có người vài năm, vài chục năm, thậm chí có người phải vài kiếp mới bắt đầu làm việc thiện, nhưng hễ đã từng tin nhận những giáo lí trong quyển sách về nhân quả đó, thì thể nào cũng có ngày Thiện tâm của họ được khai mở.
*Một lượt chia sẻ hoặc một câu bình luận của bạn, đều sẽ giúp cho nhiều người tiếp cận được bài viết hơn. Xin các bạn đừng ngại bỏ thêm chút công sức, để chung tay đem thiện pháp, đem Đạo lí Nhân quả Phật truyền tải
đến với nhiều người, cuộc đời bớt đi một chút tăm tối của Vô minh, tăng thêm chút ánh sáng của Phật Pháp, công đức vô lượng!
HÃY LÀ MỘT NGƯỜI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRÍ TUỆ!🙏🙏🙏

CÁCH LUẬN GIẢI VẬN HẠN TRÊN LÁ SỐ TỬ VI.Theo tử vi tướng số, luận giải lá số tử vi là một công việc rất phức tạp và đòi ...
26/07/2021

CÁCH LUẬN GIẢI VẬN HẠN TRÊN LÁ SỐ TỬ VI.
Theo tử vi tướng số, luận giải lá số tử vi là một công việc rất phức tạp và đòi hỏi phải có nhiều phương pháp, mất rất nhiều thời gian, công sức cũng như trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp bình giải tử vi cũng không hề nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp luận giải khác nhau.
Trước khi đi vào luận giải phần hạn về cơ bản cần phải nắm rõ về lá số, cách cục, các cung và thế đứng, ý nghĩa các sao và tổ hợp các bộ sao: sau đó tiến hành xem phần hạn:
1. Xem Can-Chi của năm sinh:
Ví dụ: Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.
Can tương sinh Chi: Bạn có hàng Can Giáp thuộc hành Mộc, hàng Chi Ngọ thuộc hành Hỏa. Can sinh Chi là một điều thuận lý, rất tốt vì gốc sinh ra ngọn, gốc rễ là hạnh phúc sinh cho thân thế. Bạn là người có thực lực và trong cuộc sống dễ có nhiều thành công.
2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh:
Ví dụ : Bạn sinh vào ngày 29/6/1988 Dương lịch, tuổi Mậu Thìn, tuổi Dương nam. Mệnh đóng tại cung Ngọ (Cung: dương (+), ngũ hành: Hoả). Tuổi Dương có mệnh đóng tại cung Dương thuộc vào Âm dương thuận lý.
Những người mà thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm lợi trong việc xem xét suy đoán lá số, những người này thường có được một cuộc sống thuận buồm xuôi gió, kết quả mà họ đạt được bao giờ cũng đến từ những nỗ lực phấn đấu nội tại của bản thân và sự may mắn trong cuộc sống.
Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần để gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định tới việc lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.
3. Xem trong tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục:
Theo ngũ hành, bản mệnh của bạn là Đại Lâm Mộc thuộc hành Mộc, cục là Hỏa lục cục thuộc hành Hỏa
Bản mệnh sinh cục: Bản mệnh là gốc rễ của các loại lá số ,mệnh của bạn lại sinh ra cục thường gọi là sinh xuất điều đó có nghĩa là có một sự hao tổn mất đi từ bản mệnh, đây là điều kém tốt,nhưng cũng còn tốt hơn trường hợp tương khắc.
4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ
Bản mệnh của bạn đóng tại cung Sửu, thuộc vào Tứ Mộ: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Lá số Tử vi của những người có bản mệnh ở Tứ Mộ thường có tính cách mềm dẻo biết thân phận, độc lập ,không muốn phiền nhiễu ai, sức khỏe hơi kém.
Bạn thuộc cung Âm (+Thổ) nên tính cách có phần hòa nhã, thường rộng rãi và bao dung hơn.
5. Xem vòng thái tuế, lộc tồn , các sao lưu và cung lưu thái tuế theo năm:
Vòng thái tuế ấn định về bản chất của mỗi con người, cho biết tư cách, về việc làm ăn có được ý nguyện hay không, tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không.
Mệnh của bạn thuộc tam hợp Thiếu Âm – Long Đức – Trực Phù Bạn thuộc nhóm người vui vẻ hòa nhã, thông minh đôn hậu, thân thiện và từ thiện.Thường làm các công việc đứng sau, là người làm công hay phụ thuộc người khác Bạn thường làm việc thành công nhưng không được hưởng lợi tương xứng.Nhưng do có sao Long Đức nên vẫn được hưởng phúc, được an lành bình yên.
Xét cung lưu thái tuế để xem vấn đễ của năm được thái tuế phát động mang ý nghĩa gì?
Xét vòng l.lộc tồn và các sao lưu để xem vấn đề của cung bị phát động.
6. Xem Đại vận và tiểu vận:
6.1. Đại vận 10 năm và lưu đại vận của năm hiện tại của bạn:
Đại vận trong lá số tử vi là để chỉ cát hung họa phúc trong vòng 10 năm của mỗi người .Đại vận mà khá thì cũng như có cài gốc khá, tiểu vận có kém cũng được khá theo và tiểu vận mà khá thi lại càng khá nhiều. Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Hòa.
Thiên Thời
Tốt 1: Tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi .Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời
Tốt 2: Tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu
Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh)
Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không)
Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ở thế này, đương sự gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn
Địa Lợi
Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng
Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng
Tốt ba: Mạng khắc cung Đại vận
Xấu – Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)
Xấu – Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba
Nhân thời: được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh trung tinh và hung tinh
Bao gồm sao chính trong cung đại vận và và các sao ở cung tam hợp
Còn cung xung chiếu tam hợp đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu
Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp đại vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có
Kết luận: Đại vận đi đến cung nào ,các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó. Lưu đại vận theo năm cho biế kết quả của đại vận theo diễn biến từng năm.
6.2. Tiểu hạn trong năm Cần xem:
Tiểu vận là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa.
a. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi
Can năm vận sinh Can tuổi : tốt nhất, thường những việc tốt trong đại vận xảy ra vào năm này
Can tuổi khắc Can năm vận: tốt nhì
Can năm vận hoà Can tuổi: bình thường
Can tuổi sinh Can năm vận : mệt nhọc, kém
Can năm vận khắc Can tuổi: xấu suy bại, tai họa trong đại vận thường xảy ra trong năm này
b. Hành của cung Niên vận so với hành Mệnh
Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mệnh: Tốt nhất
Hành của cung tiểu vận bị hành Mệnh khắc: Tốt nhì
Hành của cung tiểu vận là hành của Mệnh: Bình
Hành của cung tiểu vận được hành của Mệnh sinh (sinh xuất): xấu
Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mệnh (khắc nhập): xấu
c. Năm xung, năm hạn, hạn tam tai
– Năm Xung là năm hay có những khó khăn cản trở, các việc trở nên khó.
– Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không.
– Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc – tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt.
d. Các sao trong Tiểu vận:
– Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt
– Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Lộc Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được
+ Bao gồm sao chính trong cung tiểu vận và và các sao ở cung tam hợp
+ Còn cung xung chiếu tam hợp tiểu vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu
+ Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp tiểu vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có.
Kết luận: Sau khi xét tất cả các yếu tố đa chiều mới đi đến kết luận về hạn và vấn đề xảy ra trong vận niên đó đối với đương số.

Address

Thành Phố
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Diễn Đàn Tử Vi Việt Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Diễn Đàn Tử Vi Việt Nam:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram