26/07/2021
CÁCH LUẬN GIẢI VẬN HẠN TRÊN LÁ SỐ TỬ VI.
Theo tử vi tướng số, luận giải lá số tử vi là một công việc rất phức tạp và đòi hỏi phải có nhiều phương pháp, mất rất nhiều thời gian, công sức cũng như trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp bình giải tử vi cũng không hề nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp luận giải khác nhau.
Trước khi đi vào luận giải phần hạn về cơ bản cần phải nắm rõ về lá số, cách cục, các cung và thế đứng, ý nghĩa các sao và tổ hợp các bộ sao: sau đó tiến hành xem phần hạn:
1. Xem Can-Chi của năm sinh:
Ví dụ: Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.
Can tương sinh Chi: Bạn có hàng Can Giáp thuộc hành Mộc, hàng Chi Ngọ thuộc hành Hỏa. Can sinh Chi là một điều thuận lý, rất tốt vì gốc sinh ra ngọn, gốc rễ là hạnh phúc sinh cho thân thế. Bạn là người có thực lực và trong cuộc sống dễ có nhiều thành công.
2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh:
Ví dụ : Bạn sinh vào ngày 29/6/1988 Dương lịch, tuổi Mậu Thìn, tuổi Dương nam. Mệnh đóng tại cung Ngọ (Cung: dương (+), ngũ hành: Hoả). Tuổi Dương có mệnh đóng tại cung Dương thuộc vào Âm dương thuận lý.
Những người mà thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm lợi trong việc xem xét suy đoán lá số, những người này thường có được một cuộc sống thuận buồm xuôi gió, kết quả mà họ đạt được bao giờ cũng đến từ những nỗ lực phấn đấu nội tại của bản thân và sự may mắn trong cuộc sống.
Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần để gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định tới việc lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.
3. Xem trong tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục:
Theo ngũ hành, bản mệnh của bạn là Đại Lâm Mộc thuộc hành Mộc, cục là Hỏa lục cục thuộc hành Hỏa
Bản mệnh sinh cục: Bản mệnh là gốc rễ của các loại lá số ,mệnh của bạn lại sinh ra cục thường gọi là sinh xuất điều đó có nghĩa là có một sự hao tổn mất đi từ bản mệnh, đây là điều kém tốt,nhưng cũng còn tốt hơn trường hợp tương khắc.
4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ
Bản mệnh của bạn đóng tại cung Sửu, thuộc vào Tứ Mộ: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Lá số Tử vi của những người có bản mệnh ở Tứ Mộ thường có tính cách mềm dẻo biết thân phận, độc lập ,không muốn phiền nhiễu ai, sức khỏe hơi kém.
Bạn thuộc cung Âm (+Thổ) nên tính cách có phần hòa nhã, thường rộng rãi và bao dung hơn.
5. Xem vòng thái tuế, lộc tồn , các sao lưu và cung lưu thái tuế theo năm:
Vòng thái tuế ấn định về bản chất của mỗi con người, cho biết tư cách, về việc làm ăn có được ý nguyện hay không, tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không.
Mệnh của bạn thuộc tam hợp Thiếu Âm – Long Đức – Trực Phù Bạn thuộc nhóm người vui vẻ hòa nhã, thông minh đôn hậu, thân thiện và từ thiện.Thường làm các công việc đứng sau, là người làm công hay phụ thuộc người khác Bạn thường làm việc thành công nhưng không được hưởng lợi tương xứng.Nhưng do có sao Long Đức nên vẫn được hưởng phúc, được an lành bình yên.
Xét cung lưu thái tuế để xem vấn đễ của năm được thái tuế phát động mang ý nghĩa gì?
Xét vòng l.lộc tồn và các sao lưu để xem vấn đề của cung bị phát động.
6. Xem Đại vận và tiểu vận:
6.1. Đại vận 10 năm và lưu đại vận của năm hiện tại của bạn:
Đại vận trong lá số tử vi là để chỉ cát hung họa phúc trong vòng 10 năm của mỗi người .Đại vận mà khá thì cũng như có cài gốc khá, tiểu vận có kém cũng được khá theo và tiểu vận mà khá thi lại càng khá nhiều. Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Hòa.
Thiên Thời
Tốt 1: Tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi .Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời
Tốt 2: Tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu
Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh)
Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không)
Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ở thế này, đương sự gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn
Địa Lợi
Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng
Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng
Tốt ba: Mạng khắc cung Đại vận
Xấu – Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)
Xấu – Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba
Nhân thời: được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh trung tinh và hung tinh
Bao gồm sao chính trong cung đại vận và và các sao ở cung tam hợp
Còn cung xung chiếu tam hợp đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu
Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp đại vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có
Kết luận: Đại vận đi đến cung nào ,các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó. Lưu đại vận theo năm cho biế kết quả của đại vận theo diễn biến từng năm.
6.2. Tiểu hạn trong năm Cần xem:
Tiểu vận là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa.
a. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi
Can năm vận sinh Can tuổi : tốt nhất, thường những việc tốt trong đại vận xảy ra vào năm này
Can tuổi khắc Can năm vận: tốt nhì
Can năm vận hoà Can tuổi: bình thường
Can tuổi sinh Can năm vận : mệt nhọc, kém
Can năm vận khắc Can tuổi: xấu suy bại, tai họa trong đại vận thường xảy ra trong năm này
b. Hành của cung Niên vận so với hành Mệnh
Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mệnh: Tốt nhất
Hành của cung tiểu vận bị hành Mệnh khắc: Tốt nhì
Hành của cung tiểu vận là hành của Mệnh: Bình
Hành của cung tiểu vận được hành của Mệnh sinh (sinh xuất): xấu
Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mệnh (khắc nhập): xấu
c. Năm xung, năm hạn, hạn tam tai
– Năm Xung là năm hay có những khó khăn cản trở, các việc trở nên khó.
– Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không.
– Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc – tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt.
d. Các sao trong Tiểu vận:
– Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt
– Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Lộc Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được
+ Bao gồm sao chính trong cung tiểu vận và và các sao ở cung tam hợp
+ Còn cung xung chiếu tam hợp tiểu vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu
+ Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp tiểu vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có.
Kết luận: Sau khi xét tất cả các yếu tố đa chiều mới đi đến kết luận về hạn và vấn đề xảy ra trong vận niên đó đối với đương số.