Khoa Sinh học phân tử-Trung tâm xét nghiệm-BV TWQĐ 108

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Khoa Sinh học phân tử-Trung tâm xét nghiệm-BV TWQĐ 108

Khoa Sinh học phân tử-Trung tâm xét nghiệm-BV TWQĐ 108 🧬Tiên phong nghiên cứu & chẩn đoán sinh học phân tử, ứng dụng kỹ thuật hiện đại hỗ trợ phát hiện sớm bệnh lý vi sinh, di truyền.

Sứ mệnh nâng cao sức khỏe, định hướng y học cá nhân hóa🧬
📞 Liên hệ: 069572509
📨 Vui lòng Inbox
Xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm và chẩn đoán tác nhân vi sinh vật gây bệnh.

❤️🇻🇳🇻🇳🇻🇳 Không có gì quý hơn, nhân ngày Độc lập- Tự do. Mừng đất nước lớn mạnh, đổi mới❤️
31/08/2025

❤️🇻🇳🇻🇳🇻🇳 Không có gì quý hơn, nhân ngày Độc lập- Tự do. Mừng đất nước lớn mạnh, đổi mới❤️

30/11/2024

Tỏa sáng “Người Chiến sĩ Quân Y 108”.

🧑‍⚕️🧬🧬Đa hình gene   và các bệnh lý liên quanGene   nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể (NST) số 1.🧬🧬Gene MTHFR còn đượ...
20/09/2024

🧑‍⚕️🧬🧬Đa hình gene và các bệnh lý liên quan
Gene nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể (NST) số 1.🧬🧬
Gene MTHFR còn được biết đến với một số tên khác như: 5,10-methylenetetrahydrofolate reductase (NADPH) hoặc methylenetetrahydrofolate reductase (NAD(P)H) hoặc MTHR_HUMAN
Vị trí của gene MTHFR trên NST số 1
🧬Gene MTHFR mã hóa cho enzyme methylenetetrahydrofolate reductase và enzyme này đóng một vai trò quan trọng đối với phản ứng hóa học liên quan đến chuyển hóa vitamin folate (hay còn gọi là vitamin B9). Enzyme này chịu trách nhiệm xúc tác cho phản ứng chuyển đổi folate dạng 5,10-methylenetetrahydrofolate thành 5-methyltetrahydrofolate - dạng folate chính được tìm thấy trong máu và rất cần thiết cho quá trình chuyển đổi Homocysteine (Hcy) thành một axit amin không thay thế ở người đó là Methionine. Cơ thể sử dụng Methionine để tạo ra protein và các hợp chất quan trọng khác.
👩‍⚕️Những bệnh lý khác liên quan tới biến đổi gene MTHFR
❤️Bệnh lý tim mạch:
Sự kém biểu hiện của gene MTHFR có thể làm cho cơ thể thiếu Methylenetetrahydrofolate reductase, gây trở ngại cho tiến trình chuyển hóa tự nhiên của Hcy. Điều này có thể làm cho Hcy bị​​ tích tụ trong máu. Hàm lượng Hcy ​​cao trong máu có thể gây ra tình trạng mất cân bằng oxi hóa (oxidative stress, viết tắt là OS). Các gốc hydroxyl được tạo ra trong quá trình oxy hóa nhóm thiol tự do của Hcy có thể loại bỏ các electron khỏi các phân tử khác và gây ra quá trình oxy hóa tiếp theo của lipit, protein, carbohydrate và nucleic acids, dẫn đến rối loạn chức năng nội mô hoặc gây tổn thương thành mạch, sau đó là kích hoạt tiểu cầu và hình thành huyết khối. Huyết khối di chuyển và khi bị mắc kẹt trong lòng mạch có thể gây ra nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng. ​​Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có kiểu gen MTHFR 677TT có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, đặc biệt nhóm người này liên quan tới tình trạng nồng độ folate trong máu thấp. Những kết quả này đã ủng hộ giả thuyết rằng sự chuyển hóa folate bị suy yếu, dẫn đến nồng độ Hcy cao từ đó làm ra tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
🩺🏥Homocystin niệu
Ít nhất 40 đột biến gen MTHFR đã được xác định ở những người mắc bệnh Hcy niệu. Hầu hết các đột biến gene gây ra Hcy niệu đều là những thay đổi nucleotide đơn trên gene MTHFR, những thay đổi này làm suy giảm chức năng của enzyme methylenetetrahydrofolate reductase. Nếu không có methylenetetrahydrofolate reductase, Hcy ​​không thể chuyển thành methionine. Kết quả là Hcy ​​tích tụ trong máu và lượng methionine bị giảm. Một số Hcy ​​dư thừa được bài tiết qua nước tiểu gây ra tìn trạng Hcy niệu.
🧠Anencephaly
Não phẳng Anencephaly là một trong ba khuyết tật bẩm sinh nghiêm trọng, trong đó một đứa trẻ được sinh ra mà không có các bộ phận của não và hộp sọ. Đây là một loại khiếm khuyết ống thần kinh. Khi ống thần kinh hình thành và đóng lại, nó giúp hình thành não và hộp sọ bé (phần trên của ống thần kinh), tủy sống và xương lưng (phần dưới của ống thần kinh). Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các biến thể của gene MTHFR có liên quan đến sự tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh. Đa hình của gene MTHFR liên quan tới nguy cơ Anencephaly ở trẻ được đề cập nhiều nhất là sự thay thế cytosine bằng thymine ở vị trí 677 (viết là 677C> T). Biến thể này tạo ra một dạng methylenetetrahydrofolate reductase giảm hoạt động ở nhiệt độ cao hơn (còn gọi là thermolabile). Những người có đa hình 677C> T, đặc biệt là những người có sự thay đổi ở cả hai bản sao của gen dễ có nguy cơ tăng Hcy trong máu. Các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu mối liên hệ giữa đa hình gen MTHFR và hyperhomocystein ở những trẻ bị khuyết tật ống thần kinh và ở mẹ của của các bé, nhưng vẫn chưa rõ làm thế nào những biến thể này ảnh hưởng đến sự phát triển của não và tủy sống. Một trong những giả thuyết được đặt ra đó là do sự giảm hoạt tính của methylenetetrahydrofolate reductase dẫn đến làm giảm khả năng chuyển hóa folate (vitamin B9) và sự thiếu hụt vitamin này là một yếu tố nguy cơ được đối với khuyết tật ống thần kinh.
🫃Sẩy thai nhiều lần như
MTHFR chịu trách nhiệm cho sự phân hủy axit folic, tạo ra folate. Folate chịu trách nhiệm quan trọng trong kiến tạo, sửa chữa DNA và sản xuất hồng cầu. Nhiều báo cáo khoa học cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa đa hình gene MTHFR tại vị trí 677 và 1298 với tình trạng sảy thai trên hai lần ở phụ nữ. Không phải lúc nào sự đa hình gene MTHFR cũng có thể tiên lượng được nguy cơ sảy thai của thai phụ. Tuy nhiên bác sĩ của bạn có thể yêu cầu xét nghiệm này nếu bạn bị sảy thai nhiều lần (trên 2 lần mà không rõ nguyên nhân đặc biệt ở các sản phụ âm tính với hội chứng APS) hoặc đã từng có vấn đề di truyền ở một thai kỳ trước đó.
Giá trị của đa hình gene MTHFR trong tiên lượng tình trạng sảy thai cũng như phác đồ điều trị cho các sản phụ có tiền sử sẩy thai nhiều lần mang biến đổi gen MTHFR vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu. Tuy nhiên hiện có một số giải pháp đang được áp dụng để hỗ trợ điều trị cho bênh nhân giúp ngăn ngừa tình trạng đông máu hoặc chuyển dạng fotate thay thế cho axit folic như:
🧑‍⚕️Tiêm Lovenox hoặc heparin: giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông giữa nhau thai đang phát triển và thành tử cung. Thai phụ thường được điều trị từ giai đoạn đầu của thai kỳ. Nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định sản phụ cần tiếp tục tiêm trong bao lâu.
Aspirin : Điều này cũng giúp ngăn hình thành cục máu đông
L-methyloliate: Bác sĩ của bạn có thể kê L-methyloliate thay vì axit folic. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng L-methyloliate có thể làm giảm nguy cơ thiếu máu ở phụ nữ mang thai. Đáng chú ý theo báo cáo mới nhất năm 2019 đăng trên American Academy of Neurology cho thấy hiệu quả của điều trị L-methyloliate đối với tình trạng trầm cảm của các bệnh nhân mang kiểu gene MTHFR 677TT.
Để tìm hiểu thêm về mối liên hệ giữa tính đa hình của MTHFR và các bệnh lý liên quan khác có thể theo đường link sau: https://omim.org/entry/607093
🧬🧬🧬Xét nghiệm đa hình MTHFR 🧬🧬🧬
Yêu cầu:
Mẫu bệnh phẩm có thể là: máu/ tube EDTA
Liên hệ: Khoa Sinh học phân tử - Trung tâm xét nghiệm - Bệnh viện TƯQĐ 108
☎️ 069572509
📖📚Tài liệu tham khảo
1. ACOG Practice Bulletin No. 197 Summary: Inherited Thrombophilias in Pregnancy. Obstet Gynecol. 2018 Jul;132(1):249-251. doi: 10.1097/AOG.0000000000002705. Citation on PubMed
2. Bhargava S, Ali A, Parakh R, Saxena R, Srivastava LM. Higher incidence of C677T polymorphism of the MTHFR gene in North Indian patients with vascular disease. Vascular. 2012 Apr;20(2):88-95. doi: 10.1258/vasc.2011.oa0320. Epub 2012 Feb 28. Citation on PubMed
3. Botto LD, Yang Q. 5,10-Methylenetetrahydrofolate reductase gene variants and congenital anomalies: a HuGE review. Am J Epidemiol. 2000 May 1;151(9):862-77. Review. Citation on PubMed
4. Hickey SE, Curry CJ, Toriello HV. ACMG Practice Guideline: lack of evidence for MTHFR polymorphism testing. Genet Med. 2013 Feb;15(2):153-6. doi: 10.1038/gim.2012.165. Epub 2013 Jan 3. Citation on PubMed
5. Khandanpour N, Willis G, Meyer FJ, Armon MP, Loke YK, Wright AJ, Finglas PM, Jennings BA. Peripheral arterial disease and methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR) C677T mutations: A case-control study and meta-analysis. J Vasc Surg. 2009 Mar;49(3):711-8. doi: 10.1016/j.jvs.2008.10.004. Epub 2009 Jan 21. Review. Citation on PubMed
6. Kumar A, Kumar P, Prasad M, Sagar R, Yadav AK, Pandit AK, Jali VP, Pathak A. Association of C677T polymorphism in the methylenetetrahydrofolate reductase gene (MTHFR gene) with ischemic stroke: a meta-analysis. Neurol Res. 2015 Jul;37(7):568-77. doi: 10.1179/1743132815Y.0000000008. Epub 2015 Jan 16. Citation on PubMed
7. Levin BL, Varga E. MTHFR: Addressing Genetic Counseling Dilemmas Using Evidence-Based Literature. J Genet Couns. 2016 Oct;25(5):901-11. doi: 10.1007/s10897-016-9956-7. Epub 2016 Apr 30. Review. Citation on PubMed
8. Liu F, Silva D, Malone MV, Seetharaman K. MTHFR A1298C and C677T Polymorphisms Are Associated with Increased Risk of Venous Thromboembolism: A Retrospective Chart Review Study. Acta Haematol. 2017;138(4):208-215. doi: 10.1159/000480447. Epub 2017 Dec 7. Review. Citation on PubMed
9. Moll S, Varga EA. Hcy and MTHFR Mutations. Circulation. 2015 Jul 7;132(1):e6-9. doi: 10.1161/CIRCULATIONAHA.114.013311. Review. Citation on PubMed
10. Sibani S, Christensen B, O'Ferrall E, Saadi I, Hiou-Tim F, Rosenblatt DS, Rozen R. Characterization of six novel mutations in the methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR) gene in patients with homocystinuria. Hum Mutat. 2000;15(3):280-7. Citation on PubMed
11. Trabetti E. Hcy, MTHFR gene polymorphisms, and cardio-cerebrovascular risk. J Appl Genet. 2008;49(3):267-82. doi: 10.1007/BF03195624. Review. Citation on PubMed
12. Trimmer EE. Methylenetetrahydrofolate reductase: biochemical characterization and medical significance. Curr Pharm Des. 2013;19(14):2574-93. Review. Citation on PubMed
13. Urreizti R, Moya-García AA, Pino-Ángeles A, Cozar M, Langkilde A, Fanhoe U, Esteves C, Arribas J, Vilaseca MA, Pérez-Dueñas B, Pineda M, González V, Artuch R, Baldellou A, Vilarinho L, Fowler B, Ribes A, Sánchez-Jiménez F, Grinberg D, Balcells S. Molecular characterization of five patients with homocystinuria due to severe methylenetetrahydrofolate reductase deficiency. Clin Genet. 2010 Nov;78(5):441-8. doi: 10.1111/j.1399-0004.2010.01391.x. Citation on PubMed
14. Xie SZ, Liu ZZ, Yu JH, Liu L, Wang W, Xie DL, Qin JB. Association between the MTHFR C677T polymorphism and risk of cancer: evidence from 446 case-control studies. Tumour Biol. 2015 Nov;36(11):8953-72. doi: 10.1007/s13277-015-3648-z. Epub 2015 Jun 17. Citation on PubMed
15. Yadav U, Kumar P, Yadav SK, Mishra OP, Rai V. "Polymorphisms in folate metabolism genes as maternal risk factor for neural tube defects: an updated meta-analysis". Metab Brain Dis. 2015 Feb;30(1):7-24. doi: 10.1007/s11011-014-9575-7. Epub 2014 Jul 9. Review. Citation on PubMed
16. Yan L, Zhao L, Long Y, Zou P, Ji G, Gu A, Zhao P. Association of the maternal MTHFR C677T polymorphism with susceptibility to neural tube defects in offsprings: evidence from 25 case-control studies. PLoS One. 2012;7(10):e41689. doi: 10.1371/journal.pone.0041689. Epub 2012 Oct 3. Citation on PubMed or Free article on PubMed Central
17. Zhang T, Lou J, Zhong R, Wu J, Zou L, Sun Y, Lu X, Liu L, Miao X, Xiong G. Genetic variants in the folate pathway and the risk of neural tube defects: a meta-analysis of the published literature. PLoS One. 2013 Apr 4;8(4):e59570. doi: 10.1371/journal.pone.0059570. Print 2013. Citation on PubMed or Free article on PubMed Central

Sinh thiết lỏng (Liquid biopsy) là phương pháp không xâm lấn săn tìm các phân tử của khối u như tế bào khối u (CTC), DNA...
26/07/2022

Sinh thiết lỏng (Liquid biopsy) là phương pháp không xâm lấn săn tìm các phân tử của khối u như tế bào khối u (CTC), DNA (ctDNAs), RNA (ctRNAs), protein… lưu hành tự do trong máu hoặc dịch cơ thể. Đây là phương pháp có tiềm năng và hứa hẹn trong y học để cá thể hoá chẩn đoán và điều trị ung thư. Hiện nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu lâm sàng và đã ứng dụng sinh thiết lỏng để chẩn đoán trong nhiều loại ung thư khác nhau. Đặc biệt là Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ (FDA) đã chấp thuận sử dụng sinh thiết lỏng trong chẩn đoán ung thư phổi vào năm 2016. Ngoài ra, theo dõi biến đổi nồng độ các phân tử của khối u có thể dự báo đáp ứng điều trị và tiên lượng diễn tiến của người bệnh. Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến một số hiểu biết hiện tại về sinh thiết lỏng ở bệnh nhân ung thư và tiềm năng cho các mục đích lâm sàng. Những tiến bộ khoa học và thách thức trong việc truy tìm các phân tử của khối u là gì để giải quyết giảm tải các vấn đề về ung thư.

👉 Quý khách hàng cần tư vấn vui lòng liên hệ:
🏩 Khoa Sinh Học Phân tử - Bệnh Viện TWQĐ 108
☎️ 069572509
📨 Inbox


https://www.benhvien108.vn/sinh-thiet-long-mo-ra-ky-nguyen-moi-cho-chan-doan-va-ca-the-hoa-dieu-tri-ung-thu.htm

📡📡Chia sẻ thông tin⏰⏰👉1- Đọc được bài báo hay: Test chẩn đoán ung thư sớm qua thử máu, tin vui cho Y học:   là tên gọi c...
27/01/2018

📡📡Chia sẻ thông tin⏰⏰
👉1- Đọc được bài báo hay: Test chẩn đoán ung thư sớm qua thử máu, tin vui cho Y học:
là tên gọi của một loại Kit chẩn đoán sớm 8 loại ung thư ( ung thư phổi, ung thư vú, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư gan, ung thư tuyến tụy và ung thư buồng trứng) được các nhà khoa học Đại học Johns Hopkins, Mỹ mới công bố gần đây trên tạp chí khoa học danh giá (Science 18 Jan 2018). Việc chẩn đoán ung thư giai đoạn sớm rất có ý nghĩa và khả năng khỏi bệnh của bệnh nhân cao hơn. Nghiên cứu được thực hiện trên 1005 bệnh nhân, với độ nhạy từ 69 đến 98% với 5 loại ung thư (Ung thư buồng trứng, UT gan, UT dạ dày, UT tụy và UT thực quản). Độ đặc hiệu là 99% (Có 7/812 trường hợp người khỏe mạnh cho kết quả dương tính). Giá thành cho bộ test là 500 USD/1 lần kiểm tra. Thành công của các nhà Khoa học hứa hẹn mang lại lợi ích lớn cho nền Y học và sàng lọc sớm ung thư cho bệnh nhân tăng khả năng khỏi bệnh.
👉2- Chia sẻ về việc cập nhật khoa học tiến bộ tại Bệnh viện TƯQĐ 108:
Thực ra đây không phải là một khái niệm mới đối với cán bộ Bệnh viện TƯQĐ 108 chúng tôi. Nó đươc gọi với cái tên gần gũi là "Sinh thiết lỏng". Nhóm cán bộ tại bệnh viện đã nghiên cứu và phát hiện các đột biến KRAS, PIK3CA, EGFR, NRAS, TP53 ( Ung thư đại tràng, ung thư phổi, ung thư gan...) và hiện tại đang triển khai nghiên cứu về DKK1 và các dấu ấn phân tử khác.
👉3- Việc cập nhật các nghiên cứu và hoàn thiện nó để phù hợp với người dân Việt Nam đảm bảo hai yếu tố: Kết quả chính xác nhưng giá thành hợp lý với điều kiện kinh tế người dân vẫn luôn là mục đích phấn đấu của những cán bộ khoa học nước nhà.
Mọi người tham khảo Link bên dưới:

Earlier detection is key to reducing cancer deaths. Here we describe a blood test that can detect eight common cancer types through assessment of the levels of circulating proteins and mutations in cell-free DNA. We applied this test, called CancerSEEK, to 1,005 patients with non-metastatic, clinica...

☘️Phát triển phương pháp mới PCR đa mồi phát hiện tác nhân vi khuẩn và gene kháng kháng sinh trên bệnh nhân bị nhiễm khu...
04/01/2018

☘️Phát triển phương pháp mới PCR đa mồi phát hiện tác nhân vi khuẩn và gene kháng kháng sinh trên bệnh nhân bị nhiễm khuẩn sau mổ🍀
"👉Nhiễm khuẩn vết mổ là bệnh phổ biến ở bệnh nhân sau phẫu thuật ở Việt Nam. Nó không những gây ra những hệ lụy về sức khỏe cho bệnh nhân mà nó còn kéo dài thời gian điều trị và dẫn tới thiệt hại kinh tế. Cho tới hiện nay thì phương nuôi cấy vẫn được sử dụng như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tác nhân và xác định vi khuẩn kháng thuốc. Tuy nhiên phương pháp này bộc lộ những điểm yếu về thời gian và khó nuôi cấy ở những trường hợp đã sử dụng kháng sinh trước đó. PCR là phương pháp nổi lên với nhiều ưu điểm thời gian từ 3-5h và độ nhạy kỹ thuật cao. Đây là yếu tố tiên quyết giúp bác sỹ nhanh chóng tìm ra căn nguyên nhiễm khuẩn và lựa chọn liệu pháp điều trị cho bệnh nhân. Do vậy nhóm nghiên cứu Bệnh viện 108 đã tiếp cận với phương pháp này và đưa ra được những thành công và bước đầu tiếp cận với nền Y học hiện đại của Thế giới.
👉Bài báo chỉ đề cập tới việc xây dựng phương pháp chẩn đoán tác nhân gây bệnh SSI và gene kháng thuốc. Tuy nhiên chúng ta cũng nên lưu ý việc tự ý sử dụng kháng sinh bừa bãi không theo chỉ định bác sỹ chính là chúng ta góp một phần vào việc gia tăng vi khuẩn kháng thuốc. Kháng sinh là "Con dao hai lưỡi" nếu chúng ta không biết cách sử dụng.
👉Nguồn:

Ann Clin Microbiol Antimicrob. 2015 Apr 12;14:23. doi: 10.1186/s12941-015-0079-z. Evaluation Studies; Research Support, Non-U.S. Gov't

04/01/2018

Bệnh viện 108 điều trị ung thư gan bằng đốt sóng cao tần-Thêm cơ hội sống cho bệnh nhân
Điều trị ung thư gan bằng đốt sóng cao tần là phương pháp mới đang được áp dụng để điều trị ung thư gan. Bệnh viện 108 là một trong những đơn vị triển khai rất sớm phương pháp điều trị này giúp tăng cơ hội sống cho những bệnh nhân điều trị ung thư gan tại Việt Nam.
Video thực tế được phát sóng trên VTV1: https://www.youtube.com/watch?v=tca97H1bmS4

3 nguyên tắc vàng chặn đứng sự hình thành khối uTrích dẫn: TS Nghiêm Xuân Hoàn Bệnh viện TWQĐ 108
04/01/2018

3 nguyên tắc vàng chặn đứng sự hình thành khối u
Trích dẫn: TS Nghiêm Xuân Hoàn Bệnh viện TWQĐ 108

Tế bào ung thư luôn tiềm tàng trong cơ thể mỗi chúng ta nhưng nó được kiểm soát bởi một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Để ngăn chặn, hãy tăng cường hệ miễn dịch bằng 3 lời khuyên.

Công nghệ sinh học ứng dụng trong khám, chữa bệnhNhững thành công nhỏ giúp ích cho người dân.
20/11/2017

Công nghệ sinh học ứng dụng trong khám, chữa bệnh
Những thành công nhỏ giúp ích cho người dân.

QĐND - Công nghệ sinh học (CNSH) đã mang lại những hiệu quả to lớn cho các lĩnh vực như: Nông nghiệp, quốc phòng-an ninh, bảo vệ môi trường..., trong đó nổi bật là lĩnh vực y tế. Nhận thức rõ giá trị của CNSH đối với đời sống xã hội, thời gian qua, Bệnh viện Trung ương Quân đội (TƯQĐ) 108 đã đẩy mạn...

Chỉ từ 3-4h có thể xác định được người bệnh có mắc virus Merscov hay không? Đây là một loại virus nguy hiểm, là chủng vi...
20/11/2017

Chỉ từ 3-4h có thể xác định được người bệnh có mắc virus Merscov hay không? Đây là một loại virus nguy hiểm, là chủng virus có độc lực mạnh, có khả năng lây nhiễm theo nhiều cách như từ lạc đà hoặc dơi sang người, người sang người và có khả năng gây tỷ lệ tử vong cao.

Từ năm 2014, Khoa Sinh học phân tử và Viện lâm sàng các bệnh nhiệt đới thuộc Bệnh viện TƯ Quân đội 108 đã tìm ra phương pháp xác định mẫu bệnh phẩm...

Nghiên cứu và phát triển không ngừng, Khoa Sinh học phân tử Bệnh viện TƯQĐ 108 hội nhập với nền khoa học thế giới.
20/11/2017

Nghiên cứu và phát triển không ngừng, Khoa Sinh học phân tử Bệnh viện TƯQĐ 108 hội nhập với nền khoa học thế giới.

Sau gần hai năm nghiên cứu thử nghiệm, Khoa Sinh học phân tử, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đã làm chủ được công nghệ phát hiện đột biến gene tiên tiến, đạt độ chính xác cao tới 0,01...

Address

Số 1 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Sinh học phân tử-Trung tâm xét nghiệm-BV TWQĐ 108 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khoa Sinh học phân tử-Trung tâm xét nghiệm-BV TWQĐ 108:

Share

Category