Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hà Nội

Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hà Nội Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hà Nội, Medical Service, 29 Nguyễn bỉnh Khiêm, Hanoi.

1. Ăn no không gội đầu, đói không tắm. Rửa mặt nước lạnh, vừa đẹp vừa khỏe. Mồ hôi chưa khô, đừng tắm nước lạnh. Đánh ră...
05/10/2019

1. Ăn no không gội đầu, đói không tắm. Rửa mặt nước lạnh, vừa đẹp vừa khỏe. Mồ hôi chưa khô, đừng tắm nước lạnh. Đánh răng nước ấm, chống ê chắc răng.

2. Ăn gạo có trấu, thức ăn có chất xơ . Nam không thể thiếu rau hẹ, nữ không thể thiếu ngó sen. Củ cải trắng, sống không tốt nhưng chín thì bổ. Ăn không quá no, no không nên nằm.

3. Dưỡng sinh là động, dưỡng tâm là tĩnh. Tâm không thanh tịnh, ưu tư vọng tưởng dễ nảy sinh. Tâm thần an bình, bệnh sao đến được. Nhắm mắt dưỡng thần, tĩnh tâm ích trí.

4. Dược bổ thực bổ, đừng quên tâm bổ. Coi tiền như cỏ, coi thân như bảo. khói hun cháy lửa, tốt nhất không ăn. Chiên dầu ngâm ướp, ít ăn thì tốt.

5. Cá thối tôm rữa, lấy mạng oan gia. Ăn mặc giữ ấm, nhất thân là xuân. Lạnh chớ chạm răng, nóng chớ chạm môi. Đồ chín mới ăn, nước chín mới uống.

6. Ăn nhiều rau quả, ít ăn đồ thịt. Ăn uống chừng mực, ngủ dậy đúng giờ. Đầu nên để lạnh, chân nên giữ ấm. Vui chơi biết đủ, không cầu an dật.

7. Dưỡng sinh là cần cù, dưỡng tâm là tĩnh tại.

8. Người đến tuổi già, thì phải rèn luyện, đi bộ chạy chậm, luyện công múa kiếm; đừng sợ giá lạnh, quét sạch sân nhà, hội họa thêm vui, tấm lòng rộng mở.

9. Nghe tiếng gà gáy, đừng cố nằm thêm, trồng hoa nuôi chim, đọc sách ngâm thơ; chơi cờ hát kịch, không ham phòng the, việc tư không nhớ, không chiếm lợi riêng.

10. Ẩm thực không tham, bữa tối ăn ít, khi ăn không nói, không nên hút thuốc; ít muối ít đường, không ăn quá mặn, ít ăn chất béo, cơm không quá nhiều.

11. Mỗi ngày ba bữa, thức ăn phù hợp, rau xanh hoa quả, ăn nhiều không sợ; đúng giờ đi ngủ, đến giờ thì dậy, nằm dậy nhẹ nhàng, không gấp không vội.

12. Uống rượu có độ, danh lợi chớ tham, chuyện thường không giận, tấm lòng phải rộng.

13. Tâm không bệnh, nên phòng trước, tâm lý tốt thân thể khỏe mạnh; tâm cân bằng, phải hiểu biết, cảm xúc ổn định bệnh tật ít.

14. Luyện thân thể, động cùng tĩnh, cuộc sống hài hòa tâm khỏe mạnh; phải thực dưỡng, no tám phần, tạng phủ nhẹ nhõm tự khai thông.

15. Người nóng giận, dễ già yếu, thổ lộ thích hợp người người vui; thưởng thức thư họa, bên suối thả câu, lựa chọn sở thích tự do chơi.

16. Dùng đầu óc, không mệt nhọc, bớt lo dưỡng tâm ít náo nhiệt; có quy luật, sức khỏe tốt, cuộc sống thường ngày phải hài hòa.

17. Tay vận động, tốt cho não, phòng ngừa bị lạnh và cảm cúm.

18. Mùa hè không ngủ trên đá, mùa thu không ngủ trên phản. Mùa xuân không hở rốn, mùa đông không che đầu. Ban ngày hoạt động, tối ngủ ít mơ.

19. Tối ngủ rửa chân, hơn uống thuốc bổ. Buổi tối mở cửa, hễ ngủ là say. Tham mát không chăn, không bệnh mới lạ.

20. Ngủ sớm dậy sớm, tinh thần sảng khoái, tham ngủ tham lạc, thêm bệnh giảm thọ. Tranh cãi buổi tối, ruột như sát muối.

21. Một ngày ăn một đầu heo, không bằng nằm ngủ ngáy trên giường.

22. Ba ngày ăn một con dê, không bằng rửa chân rồi mới lên giường.

23. Gối đầu chọn không đúng, càng ngủ người càng mệt. Tâm ngủ trước, người ngủ sau, ngủ vậy sẽ thành mỹ nhân.

24. Đầu hướng gió thổi, ấm áp dễ chịu, chân hướng gió thổi, hãy mời thầy lang.

25. Không ngủ nơi ngõ hẻm, độc nhất khi gió lùa.

26. Đi ngủ không thắp đèn, sáng dậy không chóng mặt.

27. Muốn ngủ để tấm thân nhẹ nhõm, chân không hướng tây đầu không hướng đông.

1.Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằngTăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều2.Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy màĐỗ đe...
08/07/2019

1.Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng
Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều
2.Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy mà
Đỗ đen nấu cháo, ta hay ăn vào
3.Ngủ hay mộng mị chẳng yên yên
Tay đặt lên bụng, thế nằm thẳng ngay
4.Đi bơi chân bị chuột rút đừng lo
Tay bên không bị giơ cao lên trời
5.Vừa nôn vừa bị đi ngoài
Lá vối, vỏ quýt ta đem uống liền
6.Chỉ bị đau bụng nhẹ thui
Nước nóng, nước lạnh trộn cùng uống luôn
7.Yếu bóng vía sợ bị ma nhập
Củ tỏi giã nát ta mang theo người
8.Huyết áp bị tụt bất ngờ
Hít vào hóp bụng thế là nó lên
9.Trời lạnh huyết áp lên cao đột ngột
Ngâm chân nước nóng thế là xuống ngay
10.Đột nhiên quên béng thứ gì
Ngón tay gõ nhẹ " Ấn đường" nhớ ra
11. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.
12. Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.
13. Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.
14. Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.
15. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.
16. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
17. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.
18. Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.
19. Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.
20.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.
21. Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.
22. Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp sắc uống thời độc ra.
23. Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.
24. Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.
25. Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.
26. Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.
27. Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
28. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.
29. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.
30. Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.
31. Táo bón, có sữa Bò tươi
Thật nhiều theo sức ta thời uống ngay
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.
32. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,
Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.
33. Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.
34. Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.
35. Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.
36. Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.
37. Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
38. Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.
39. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.
40. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.
41. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.
42. Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu.
43. Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.
44. Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.
45. Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.
46. Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.
47. Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.
48. Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.
49. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.
50. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.
51. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.
52. Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.
53. Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.
54. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.
55. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.
56. Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
57. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.
58. Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.
59. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.
60. Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.
61. Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.
62. Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.
63. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.
64. Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.
65. Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.
66. Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.
67. Đau vai gáy, Dâu cả cành bỏ lá
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.
68. Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
69. Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
70. Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
71. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.
72. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.
73. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.
74. Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.
75. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.
76. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.
77. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.
78. Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.
79. Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.
90. Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.
81. Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
822. Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.
83. Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.
84. Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.
95. Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.
86. Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
87. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.
88. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua.
99. Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.
90. Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.
91. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.
92. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
93. Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.
94. B**g gân lá Láng ta dùng
Hơ nóng, ngâm nước gạo xong đắp vào.
95. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.
96. Kiết lỵ nhăn nhó mặt mày
Rau Sam ( hoặc cỏ Sữa )đun nước uống ngay mau lành.
97. Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.
98. Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.
99. Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.
100. Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.
101.Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.
102. Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.
103. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.
104. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
105. Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.
106. Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.
107. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.
108. Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.
109. Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.
110. Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
111. "Cam lồ" nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.
112. Mụn thịt ( cơm ) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
113. Hóc xương , đọc thần chú câu này:
" Gần thì ra, xa thì vào" thế là nó trôi.
114. Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
115. Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
116. Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui.
117. Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
118. Tác mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường
119.Mùa Đông, trời lạnh ngủ chẳng ngon.
Đun gừng đã nướng, thêm đường cho ngon.
120. Bệnh Gout xin cũng chẳng có gì lo..
Tía tô, lá Vối, đỗ Xanh dùng lâu khỏi liền
121.Đi lạnh, đưa đám.. sợ nhiễm hàn tà
Về xông bồ hết, vỏ bưởi..trục hàn tà ra
122. Nắng nóng sợ nhiễm nhiệt tà
Vỏ quả dưa hấu uống vào bạn ơi
123. Trúng phong méo miệng thật lo
Kinh giới đun rượu uống cho sớm vào

150 bài thuốc dân gian 1. Mọng mắt , thâm mắt chẳng loĐậu đỏ loại nhỏ ta hay ăn vào 2 Để tăng chất lượng tinh trùngHải s...
08/07/2019

150 bài thuốc dân gian
1. Mọng mắt , thâm mắt chẳng lo
Đậu đỏ loại nhỏ ta hay ăn vào
2 Để tăng chất lượng tinh trùng
Hải sản ăn nhiều sẽ dễ thụ thai
3 Để được bé gái dễ thương
Bánh ngọt, đồ mát bố ăn thật nhiều
4 Khi người phụ nữ mang bầu
Ăn Khoai lang con to mà không béo mẹ
5 Nếu lại cạn nước ối đừng lo lắng
Nước dừa, nước cam ta đừng quên
6 Nếu lại thừa nước ối
Râu ngô, Mã đề đun đặc mà uống thôi
7 Người mẹ mới sinh dễ bề tắc sữa
Xôi nóng chườm ngực, uống nước lá Đinh lăng
8 .Nếu lại hay ít sữa có những món này
Sữa ông Thọ nóng, mướp, móng giò , hạt Bo bo mà dùng..
9. Nếu lại bị nứt cổ gà chảy cả máu
Lông mao đốt cháy mà đem rịt vào
10 .Vàng da sinh lý đừng lo
Tắm nắng buổi sớm cách hay tuyệt vời
11 Trẻ hay khóc dạ Đề lúc nửa đêm
Lá đinh lăng khô lót gối mà cho bé nằm
12 .Chàm sữa do nóng thì tắm trà xanh
Mẹ ăn đồ mát thì sữa mát thui
13. Bé thời hay chớ sữa ra
Tỳ vị bị lạnh giữ ấm cho con
14.Trời lạnh bé thường hay ngạt mũi
Tắm nước vỏ Bưởi cho Phế khí thông
15. Sốt có thể xát quả Chanh ta
Từ gáy một đường xuống tận xương cùng
16. Sữa hôi bé chẳng thích bú đâu
Lá Đinh lăng , Kinh giới cho mẹ uống
17. Trẻ con thường hay đái dầm
B**g bóng lợn , nấu cháo bé ăn
18. Con gái thường hay đau bụng kinh
Ngải cứu, ích mẫu hay ăn vào
19. Phụ nữ bị khí hư ( bạch đới)
Quả phật thủ hầm cùng lòng non
20. Muốn cho da dẻ mịn màng
Nước vo gạo thời rửa mặt
21. Con trai hay bị mộng tinh do tâm hoả vượng
Tâm sen đun uống giúp thanh tâm hoả
22. Đàn ông thì lo xuất tinh sớm
Thì ăn sen già còn vỏ chát
23. Rượu say muốn giải dễ thui
Lá d**g gói bánh đun nước uống
24. Khớp khô đi lại kêu khậc khậc
Đỗ đen hầm với nước dừa mà xơi
25 .Khi mưa lạnh nhức mỏi tay chân
Lá lốt sao vàng đun nước uống
25. Sa búi trĩ ăn nhiều rau thiên lý
Nếu lại ra máu thì thêm hoa hoè
27 .Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng
Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều
28 .Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy mà
Đỗ đen nấu cháo, ta hay ăn vào
29 .Ngủ hay mộng mị chẳng yên yên
Tay đặt lên bụng, thế nằm thẳng ngay
30 .Đi bơi chân bị chuột rút đừng lo
Tay bên không bị giơ cao lên trời

31 .Vừa nôn vừa bị đi ngoài
Lá vối, vỏ quýt ta đem uống liền
32. Chỉ bị đau bụng nhẹ thui
Nước nóng, nước lạnh trộn cùng uống luôn
33. Yếu bóng vía sợ bị ma nhập
Củ tỏi giã nát ta mang theo người
34. Huyết áp bị tụt bất ngờ
Hít vào hóp bụng thế là nó lên
35 .Trời lạnh huyết áp lên cao đột ngột
Ngâm chân nước nóng thế là xuống ngay
36. Đột nhiên quên béng thứ gì
Ngón tay gõ nhẹ " Ấn đường" nhớ ra
37. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.
38. Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.
39. Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.
40. Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.
41. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.
42. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
43. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.
44. Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.
29. Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.
45.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.
46. Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.
47. Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp 10g sắc uống thời độc ra.
48. Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.
49. Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.
50. Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.
51. Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.
52. Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
53. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.
54. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.
55. Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.
56. Táo bón, có sữa Bò tươi
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.
57. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,
Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.
58. Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.
59. Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.
60. Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.

61. Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.
62. Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
63. Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.
64. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.
65. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.
66. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.
67. Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu.
68. Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.
69. Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.
70. Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.
71. Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.
72. Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.
73. Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.
74. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.
75. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.
76. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.
77. Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.
78. Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.
79. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.
80. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.
81. Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
82. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.
83. Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.
84. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.
85. Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.
86. Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.
87. Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.
88. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.
89. Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.
90. Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.

91. Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.
92. Đau vai gáy, Dâu cả cành bỏ lá
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.
93. Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
94. Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
95. Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
96. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.
97. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.
98. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.
99. Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.
100. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.
101. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.
102. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.
103. Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.
104. Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.
105. Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.
106. Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
107. Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.
108. Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.
109. Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.
110. Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.
111. Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
112. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.
113. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua.
114. Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.
115. Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.
116. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.
117. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
118. Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.
119. B**g gân lá Láng trắng ta dùng
Hơ nóng, ngâm rượu trắng xong bôi vào.
120. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.

121. Kiết lỵ đi ngoài phân nhiều bọt..
Rau Sam ( hoặc cỏ Sữa )đun uống mau lành.
122. Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.
123. Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.
124. Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.
125. Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.
126.Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.
127. Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.
128. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.
129. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
130. Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.
131. Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.
132. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.
133. Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.
134. Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.
135. Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
135. "Cam lồ" nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.
137. Mụn thịt ( cơm ) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
138. Hóc xương , đọc thần chú câu này:
" Gần thì ra, xa thì vào" thế là nó trôi.
139. Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
140. Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
141. Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui.
142. Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
153. Tác mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường
144.Mùa Đông, trời lạnh ngủ chẳng ngon.
Đun gừng đã nướng, thêm đường cho ngon.
145. Bệnh Gout xin cũng chẳng có gì lo..
Tía tô, lá Vối, đỗ Xanh dùng lâu khỏi liền
146.Đi lạnh, đưa đám.. sợ nhiễm hàn tà
Về xông bồ hết, vỏ bưởi..trục hàn tà ra
147. Nắng nóng sợ nhiễm nhiệt tà
Vỏ quả dưa hấu uống vào bạn ơi
148. Trúng phong méo miệng thật lo
Kinh giới đun rượu uống cho sớm vào ..
149. Ngạt mũi đã có cách này
Củ hành giã nát ngửi hít thông thui
150. Ngạt mũi còn có cách này
Máy sấy tóc hơ ấm ấn đường cùng cánh mũi
Phúc Toàn Anh ( PTA) kính chia sẻ

Tắm thảo dược hỗ trợ chữa bệnh

Chân tay miệng tắm rau Sam
Chàm sữa cũng tắm rau sam
Mồ hôi chân tay tắm Lá lốt
Ra nhiều mồ hôi tắm lá Dâu
Ra ít mồ hôi tắm lá Tía tô
Sốt cao tắm lá cây Cúc tần
Sốt xuất huyết tắm lá Tre
Thuỷ đậu tắm cây Lá lốt
Lên sởi tắm cây Mùi già
Dị ứng mề đay tắm rau kinh giới
Trúng gió cũng tắm rau Kinh giới
Da chảy nước mủ tắm lá Ổi
Ho do lạnh tắm nước Gừng
Tắc nghẹt mũi tắm vỏ Bưởi
Đẹp da thì tắm rửa nước vo Gạo
Huyết áp cao ngâm chân nước gừng
Huyết áp thấp rửa mặt nước Gừng
Tắc ít sữa chườm ngực nước nóng
Lạnh bụng chườm cây ngải cứu
Mỏi lưng cũng chườm ngải cứu
B**g gân chườn lá náng trắng
Bỏng nhẹ bôi nước rau Mừng tơi giã nát
Sa tử cung tắm nước Nghệ vàng
Trĩ lòi dom tắm lá Trầu không
Viêm xoang xông nước lá Bạch đàn
Tránh muỗi đốt bôi nước hoà vitamin B1
Viêm nhiễm ngoài da tắm lá Bàng
Cước chân tay thì ngâm nước lá lốt
Đám tang bốc mộ về tắm Bồ kết
Hôi chân ngâm nước muối.
Hà Nội 25-4-2019 PTA

THỦ PHẠM DẤU MẶT GÂY NÁM, TÀN NHANGChính là liên quan đến các rối loạn kinh nguyệt, do huyết thiếu, huyết xấu ứ đọng. 💕 ...
27/06/2019

THỦ PHẠM DẤU MẶT GÂY NÁM, TÀN NHANG
Chính là liên quan đến các rối loạn kinh nguyệt, do huyết thiếu, huyết xấu ứ đọng.

💕 Tác dụng của BỔ HUYẾT ĐIỀU KINH
- Bổ huyết.
- Hoạt huyết.
- Điều hoà nội tiết tố nữ.
Tại sao lại tập trung vào 3 yếu tố này, bởi thiếu máu, máu không lưu thông, rối loạn và thiếu hụt nội tiết tố nữ là những nguyên nhân HÀNG ĐẦU gây ra các tình trạng bệnh lí CHỦ YẾU cho phụ nữ. Bổ huyết điều kinh sẽ:

+ Đặc trị các chứng rối loại kinh nguyệt, lúc nhanh lúc chậm, có khi vài tháng mới có, kèm các bệnh lí như đau bụng, đau đầu, đau lưng..... hoặc rong kinh...
+ Hỗ trợ điều trị các chứng do suy giảm nội tiết tố nữ như khô hạn, lãnh cảm.
+ Điều trị các chứng do thiếu máu như tim đập hồi hộp, hoa mắt chóng mặt, gầy yếu xanh xao, các chứng liên quan đến bệnh lí hậu sản.
+ Hỗ trợ điều trị các dạng nám da, tàn nhang, đặc biệt phù hợp các dạng nám tàn nhang xuất hiện sau sinh.
+ Tăng cường kéo dài kinh nguyệt cho phụ nữ tiền mãn kinh và sắp hết kinh nguyệt. Hỗ trợ trị chứng bốc hoả ở giai đoạn tiền mãn kinh.

THÀNH PHẦN:
Cao nhân trần, Đương quy, Xuyên Khung, Mẫu đơn bì, Ích mẫu, Thục địa, Nga truật, Đan bì, Mục hương,Đào nhân,Hồng hoa và một số thành phần khác...

Cây thuốc, bài thuốc chữa trị viêm xoang Theo đông y viêm xoang gọi là “Tỵ uyên”. do nhiệt ở kim đởm đi lên não hoặc do ...
27/06/2019

Cây thuốc, bài thuốc chữa trị viêm xoang
Theo đông y viêm xoang gọi là “Tỵ uyên”. do nhiệt ở kim đởm đi lên não hoặc do phế hư, thận hư do phong tụ hàn ngưng hỏa uất.
Điều trị chủ yếu là lợi thấp, thông khiếu kết hợp với thanh tiết đởm nhiệt...

Viêm xoang phân thành 2 loại theo tiến trình thời gian: viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Sự phân chia này dựa theo thời gian tồn tại triệu chứng của bệnh lý. Khi bệnh viêm xoang kéo dài khoảng 4 tuần và chấm dứt bệnh nhân được xếp vào trường hợp bệnh viêm xoang cấp tính. Nếu bệnh kéo dài trên 8 tuần được xem là viêm xoang mạn tính. Còn nếu bệnh chấm dứt trước 8 tuần hoặc sau 4 tuần thì gọi là bán cấp.

Viêm xoang theo nhiều nguyên nhân

Nhiễm khuẩn: không khí ô nhiễm, bụi, khói bếp, thuốc lá, ao hồ bẩn… không vệ sinh. Môi trường này chứa nhiều vi khuẩn nấm mốc. Vi khuẩn vào mũi gây viêm mũi và sau đó chuyển thành viêm xoang. Ngoài ra, viêm xoang còn do vệ sinh cá nhân kém, không thường xuyên vệ sinh cá nhân đầy đủ. Vi khuẩn sẽ vào mũi gây viêm mũi, sau đó viêm xoang.
Dị ứng: cơ địa dị ứng một chất nào đó, thường là hóa chất, thức ăn biển… làm cho niêm mạc mũi phù nề, gây bít tắc lỗ thông xoang, xoang bít tắc sẽ bị nhiễm trùng khi bị viêm xoang với nguyên nhân này, nên sử dụng thuốc chống dị ứng và cải thiện môi trường sống.
Thoái hóa niêm mạc thành polyp, liên quan đến nấm dị ứng. Cũng có trường hợp đặc biệt là viêm xoang do nhiễm trùng răng hàm trên. Vi khuẩn ở lỗ sâu răng đưa vào xoang gây viêm nhiễm tụ mũ rất hôi. Viêm xoang cũng có thể xảy ra do thay đổi áp lực đột ngột, nhất là khi bay lên cao và lặn sâu xuống nước quá nhanh. Ngoài ra, viêm xoang cũng có thể do chấn thương. Nhưng trường hợp này rất hiếm gặp.

Các loại thuốc thường sử dụng

Kim ngân hoa: có vị ngọt, tính hàn. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn, dùng chữa viêm xoang. Ngoài ra còn chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban, thấp khớp…

Ké đầu ngựa: còn gọi là thương nhĩ tử có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng tiêu độc, sát khuẩn trừ thấp. Dùng chữa viêm xoang, ngoài ra còn dùng chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau răng.

Cây cứt lợn: còn gọi là hy thiêm thảo có vị đắng, tính hàn, có tác dụng trừ thấp, hoạt huyết, bổ huyết. Dùng để chữa viêm xoang ngoài ra còn chữa đau lưng, mỏi gối, tê liệt tay chân, nửa người.

Tân di: vị cay, tính ấm có tác dụng tán phong nhiệt trên, thông khiếu. Dùng chữa viêm xoang, ngoài ra còn trị ngạt mũi, nhức đầu phong, ngạt mũi khó thở, mọc nhọt trong mũi.

Rau diếp cá: còn có tên là ngư tinh thảo có vị chua, mùi tanh, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, sát khuẩn. Dùng chữa viêm xoang, ngoài ra còn dùng chữa đinh nhọt, bí tiểu, kinh nguyệt không đều, viêm phổi,đau mắt đỏ…

Các bài thuốc chữa viêm xoang

Viêm xoang cấp tính: phải thanh phế nhiệt, giải độc là chính. Dùng bài thuốc với các vị thuốc: kim ngân hoa 16g, ké đầu ngựa 16g, chi tử 8g, mạch môn 12g, hy thiêm thảo 16g, ngư tinh thảo 16g.

Viêm xoang mạn tính: phải dưỡng âm, nhuận táo thanh nhiệt giải độc là chính.

CHỮA BỆNH XƯƠNG KHỚP BẰNG THUỐC ĐÔNG YĐau mỏi xương khớp là bệnh lý phổ biến ở mọi đối tượng, thường gặp nhất ở người gi...
27/06/2019

CHỮA BỆNH XƯƠNG KHỚP BẰNG THUỐC ĐÔNG Y
Đau mỏi xương khớp là bệnh lý phổ biến ở mọi đối tượng, thường gặp nhất ở người già, người lao động nặng hoặc có tiền sử chấn thương xương khớp. Bệnh xương khớp gây ảnh hưởng đến chức năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bên cạnh các phương pháp điều trị hiện đại, bệnh nhân hoàn toàn có thể tham khảo và áp dụng cách chữa bệnh xương khớp bằng thuốc Đông y theo chỉ định.
Theo thuật ngữ Đông y, đau nhức xương khớp được gọi là chứng Tý – một dạng không lưu thông khiến cho mạch máu bị tắc nghẽn và gây ra biểu hiện đau nhức khớp xương, sưng, nóng, tê bì khớp,… Triệu chứng đau nhức này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy để điều trị bệnh phù hợp thì bệnh nhân cần được chẩn đoán cụ thể tình trạng.

Tham khảo bài thuốc Đông y chữa bệnh xương khớp
Đau nhức xương khớp không phải là bệnh của tuổi già mà hầu như đối tượng nào cũng có khả năng mắc phải nếu sức đề kháng của cơ thể không đảm bảo. Các biểu hiện đau mỏi còn tác động đến các kinh lạc ở cơ, khớp và một số bộ phận liên quan. Hậu quả của việc vận hành quá mức này làm cho khí huyết bị tắc nghẽn, xương khớp đau nhức, tê mỏi, đặc biệt là ở các vị trí khớp lớp như lưng, cổ, khớp tay, chân,…

Ngoài ra, cũng có một số trường hợp mắc bệnh đau mỏi xương khớp do chính khí hư suy, khí huyết giảm sút, không có khả năng nuôi dưỡng được mạch máu. Dựa trên những nguyên nhân này, Đông y đã gợi ý một số bài thuốc hướng đến việc lưu thông mạch máu, cải thiện triệu chứng đau nhức và đưa các yếu tố phong hàn, thấp nhiệt ra ngoài cơ thể, đồng thời ngăn ngừa chúng tái phát về sau.

– Bài 1:

Thành phần gồm có:

Phòng phong
Hoàng cầm
Ngưu tất
Xuyên quy
Đỗ trọng
Cẩu tích
Mộc qua
Độc hoạt
Đương quy
Ý dĩ
Xuyên khung
Quế thanh
Bạch linh
Bạch thược
Thương truật
Trạch tả
Hoàng kỳ
Cát căn
Cam thảo
Công dụng: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thanh nhiệt giải độc, sơ thông kinh lạc, bổ thận, kiện tì, ích khí, kết ợp dưỡng âm, làm mạnh gân cốt, bổ khí huyết. Ngoài ra, bài thuốc còn giúp tái tạo và nuôi dưỡng sụn khớp, tăng cường lượng chất nhầy để bảo vệ đầu khớp, tăng cường độ dẻo dai. Nhờ vậy mà khí huyết được lưu thông đến các chi và ngăn ngừa được chứng thoái hóa sụn khớp, duy trì chức năng vận động.

– Bài 2:

Thành phần:

16g ý dĩ
16g đại táo
16g cát căn
12g thược dược
12g quế chi
8g ma hoàng
Cách thực hiện: Sắc thuốc với 4 chén nước, cho đến khi còn 1 chén thì chắt uống. Mỗi ngày, sử dụng một thang cho đến khi bệnh được cải thiện.

Lưu ý: Để đạt được tác dụng tối ưu, bệnh nhân nên kết hợp việc sử dụng thuốc và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

– Bài 3:

Nguyên liệu cần:

20g cẩu tích
12g uy linh tiên
12g tang ký sinh
12g đương quy
12g ngưu tất
12g phòng phong
10g tần giao
10g độc hoạt
10g phục linh
8g tế tân
6g chích thảo
Thực hiện: Mỗi ngày sắc 1 thang theo liều lượng được chỉ định trên và uống mỗi ngày 3 lần.

– Bài 4:

Nguyên liệu:

16g cát căn
12g đương quy
12g hoàng cầm
12g quế chi
10g phòng phong
10g xích linh
10g tần giao
6g cam thảo
3 lát sinh khươ

Address

29 Nguyễn Bỉnh Khiêm
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share