Đông Y Chân Nguyên

Đông Y Chân Nguyên Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Đông Y Chân Nguyên, Dermatologist, số 26, ngách 33, Ngõ 43, Đường Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm, Hanoi.

2 Bài Thuốc Cho Người Suy Giãn Tĩnh Mạch✔️ Bài 1: Uống Lá Tre G*i - Giúp Chắc Thành MạchCông dụng: • Giúp thành mạch bền...
27/02/2026

2 Bài Thuốc Cho Người Suy Giãn Tĩnh Mạch

✔️ Bài 1: Uống Lá Tre G*i - Giúp Chắc Thành Mạch

Công dụng:
• Giúp thành mạch bền chắc, hạn chế vỡ mạch gây bầm tím.
• Cải thiện tuần hoàn máu, giảm nguy cơ ứ đọng máu ở chân.
• Hỗ trợ tốt cho người hay bị chảy máu cam, xuất huyết dưới da.

Cách làm:
• Lấy 200 - 300 lá tre g*i rửa sạch.
• Đun với 1,5 lít nước, đun sôi rồi hạ nhỏ lửa nấu tiếp 20 phút.
• Dùng uống thay nước lọc trong ngày.

Liệu trình:
• Uống 5 ngày, nghỉ 5 ngày, lặp lại nếu thấy hiệu quả tốt.

✔️ Bài 2: Nước Ép Dứa (Thơm) + Gừng + Muối - Làm Sạch Mạch Máu

Công dụng:
• Dứa giúp điều hòa huyết áp, làm sạch mạch máu, tán cục huyết khối.
• Gừng giúp làm ấm thận, đả thông kinh lạc.
• Muối giúp cân bằng điện giải, giảm sưng viêm.

Cách làm:
• 1 quả dứa (300 - 500g) đã gọt vỏ sạch.
• 3 lát gừng tươi.
• 2g muối hạt.
• Ép lấy nước uống.

Lưu ý khi uống:
• Nếu bị đau dạ dày, nên uống sau ăn.
• Dùng thường xuyên giúp làm sạch ruột, hỗ trợ giảm cân, làm đẹp da.

✔️ Massage Ngoài Da - Giảm Sưng Tĩnh Mạch

Nguyên liệu:
• 500ml dầu dừa.
• 100ml nước ép củ gừng.

Cách dùng:
• Trộn dầu dừa với nước ép gừng.
• Massage chân theo chiều từ gót chân lên bắp chân để hỗ trợ lưu thông máu.

✔️ Bổ Sung Thực Phẩm Giàu Vị Chát

Những thực phẩm giàu vị chát giúp hỗ trợ mạch máu và tĩnh mạch chắc khỏe:
• Quả sung, vả.
• Hoa chuối.
• Chuối xanh (chế biến chín để dễ tiêu hóa).

📌 Lưu ý chung:
• Kết hợp vận động nhẹ nhàng, không đứng/ngồi lâu để tránh máu ứ đọng.
• Uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh để tránh táo bón (táo bón làm tăng áp lực lên tĩnh mạch).
• Không ăn quá nhiều đồ ngọt, mỡ động vật để giảm áp lực lên thành mạch.

Một nắm LÁ BỎNG ai từng vjêm họng, ho khan, mề đay, đau lưng thì đọc kỹ kẻo tiếc!Lá này không phải lá tầm thường đâu bà ...
25/02/2026

Một nắm LÁ BỎNG ai từng vjêm họng, ho khan, mề đay, đau lưng thì đọc kỹ kẻo tiếc!

Lá này không phải lá tầm thường đâu bà con. YHCT gọi nó là diệp sinh căn, vì “lá mọc rễ” tượng trưng cho sinh khí và khả năng phục hồi. 👇

Nó không chỉ trj bỏng, ai ngờ lại giúp tiêu vjêm, giải độc, trj cả mất ngủ, vjêm r uột và mụn trứng cá! Đó là cây lá bỏng vị th uốc quý trong các bài cổ phương ch ữa vjêm nhiệt, phong ngứa, huyết độc, phế nhiệt... Giãi bày cho bà con cách dùng, để khi cần là có . Cây lá bỏng, dân mình còn gọi là cây sống đời, trường sinh, th uốc bỏng, hay trong sách xưa chép là diệp sinh căn – tức “lá mọc rễ”, ý nói chỉ một chiếc lá rụng thôi cũng có thể sinh mầm sống mới. Thảo dược này tưởng nhỏ bé mà không tầm thường. Lão vẫn hay bảo bà con: "Thứ gì sinh lực dồi dào, bền bỉ giữa khắc nghiệt – thì ắt là th.uốc tốt."

Theo yhct, lá bỏng có vị nhạt, hơi chua, tính mát, không độc, quy vào các kinh can, tỳ, phế. Tác dụng chính là: Thanh nhiệt – Giải độc. Tiêu vjêm – Chỉ thống (giảm đau). Lương huyết – hoạt huyết. Tiêu thũng – Sinh cơ Dùng ngoài thì giảm viêm – làm lành da. Dùng trong thì làm mát huyết – tiêu độc, điều khí. Tức là: bị bỏng, ghẻ ngứa, mề đay thì đắp. Bị nóng trong, ho, viêm họng, đau dạ dày thì uống hoặc nhai sống.

Chia sẻ một số cách dùng dân gian rất hay từ cây thuốc này:
1. Trj bỏng, rết cắn, sưng đau do té ngã: Lấy lá bỏng tươi rửa sạch, giã nát rồi đắp trực tiếp lên vùng tổn thương (không có vết thương hở) – vừa mát, vừa sát khuẩn, vừa dịu đau.
2. Đau lưng, đau vai gáy do làm việc nặng: Lấy vài lá bỏng hơ trên than cho nóng, rồi đắp vào chỗ đau, mỗi ngày 1–2 lần. Đây là cách vừa theo cơ chế dẫn nhiệt vào kinh lạc, vừa giúp khí huyết lưu thông, tán hàn chỉ thống.
3. Ho – vjêm họng – đau cổ: Nhai sống 10 lá/ngày, chia 3 lần (sáng – chiều – tối). Vừa nhai vừa nuốt nước lẫn bã. Cách này giúp làm dịu niêm mạc, thanh phế, giảm vjêm cổ họng. Bà con nào hay khô họng, vướng cổ nhớ thử nhé.
4. Vjêm ruột – tr ĩ ra m áu – l oét d ạ d ày: Dùng 50g lá bỏng tươi, vò nát, sắc lấy nước đặc, chia 2 lần uống/ngày. Dân gian dùng lâu đời rồi, vì lá này giúp lương huyết, tiêu vjêm, sinh cơ.
5. Trẻ nhỏ bị ghẻ – chốc lở – mụn nhọt: Dùng nước lá bỏng nấu chín cho trẻ uống 20ml x 2 lần/ngày. Đồng thời giã lá đắp ngoài. Cách này lão từng hướng dẫn cho nhiều gia đình ở vùng cao – hjệu quả khá rõ.
8. Trj mề đay – mụn trứng cá – chàm: Vừa nấu nước uống, vừa giã đắp ngoài da, ngày 1–2 lần. Tác dụng thanh nhiệt – lương huyết – tiêu độc rất rõ.

Lưu ý:
- Lá bỏng dùng được trong và ngoài, nhưng tác dụng chậm, không thay được th uốc đặc trj khi b ệnh nặng.
- Phụ thuộc vào cơ địa, không phải ai dùng cũng hjệu quả như nhau.
- Trước khi đắp ngoài, nên thử trước ở vùng da nhỏ để tránh dị ứng.
- Không đắp vào vết thương hở hoặc có dấu hiệu nhjễm trùng nặng.

Cây lá bỏng, không chỉ là cây th.uốc, mà còn là một biểu tượng dưỡng sinh: Sống chậm – sống bền – sống đúng thời. Bà con nếu có mảnh vườn nhỏ, góc ban công nắng nhẹ, nhớ trồng một cây lá bỏng – để phòng khi đau mỏi, ho sốt, nổi mẩn… lại có thứ dùng. Mà quan trọng hơn, là để thấy sức sống bền bỉ mỗi ngày.

Tôi thấy có rất nhiều người, sáng dậy là thấy căng cứng vùng thắt lưng, xoay người khó, có người còn nói “sáng nào cũng ...
24/02/2026

Tôi thấy có rất nhiều người, sáng dậy là thấy căng cứng vùng thắt lưng, xoay người khó, có người còn nói “sáng nào cũng phải chống tay ngồi dậy, chứ lưng cứng như gỗ”. Mà khổ nỗi, nhiều người nghĩ do “tuổi tác” hay “nằm sai tư thế”, rồi để vậy hoài.

Thực ra, đau cứng thắt lưng buổi sáng là do khí huyết không lưu thông, cơ lưng bị “ngưng trệ” suốt đêm. Theo Y học cổ truyền, đây gọi là “bất thông tắc thống” – tức là: “Không thông thì đau”

Khi ta nằm ngủ lâu, kinh Bàng Quang, mạch chạy dọc hai bên lưng dễ bị ứ trệ khí huyết.
Lại thêm người ngồi nhiều, lao động nặng hay thời tiết lạnh làm phong, hàn, thấp xâm nhập vùng lưng, khiến cơ co cứng, mạch tắc, khí huyết khó lưu thông.
Sáng dậy, ma’u chưa kịp “chảy đều”, cơ lưng còn “đông đặc”, nên cử động một cái là thấy đau, thấy cứng ngay.

Một động tác rất đơn giản mà hiệu quả rõ rệt gọi là “ÔM GỐI VÀO NGỰC”.
Nghe đơn giản thôi, nhưng lại là cách thông kinh hoạt lạc, giãn cơ vùng thắt lưng, giúp khí huyết lưu thông lại tự nhiên như dòng sông được khơi thông.

Cách làm cụ thể, bà con làm theo lão nhé:
1️⃣ Nằm ngửa, thả lỏng toàn thân.
2️⃣ Gập một chân, dùng hai tay ôm gối kéo nhẹ về sát ngực, giữ 5–10 giây, hít thở chậm và sâu.
3️⃣ Thả ra, đổi bên.
4️⃣ Sau đó, ôm cả hai gối vào ngực, giữ thêm 10 giây, cảm nhận phần lưng được kéo giãn.
5️⃣ Lặp lại khoảng 10 lần vào buổi sáng, hoặc trước khi ngủ buổi tối.

Tác dụng theo Y học cổ truyền, đây là cách tự xoa bóp kinh Bàng Quang, giúp đả thông khí huyết vùng lưng, tán phong – khu hàn – trừ thấp, nuôi dưỡng cân cốt.
Làm đều đặn mỗi sáng sẽ giúp huyết hành thông, khí lưu thuận, cơ lưng ấm lên, hết cứng, hết đau.

Dặn thêm:
- Động tác này ai cũng làm được, trừ người đang đau cấp, nghi th oát v ị nặng thì nên hỏi thầy th.uốc trước.
- Làm nhẹ nhàng, chậm rãi, không kéo giật mạnh.
- Sau khi tập, bà con có thể xoa dầu gió, day huyệt Thận du – Đại trường du hai bên cột sống để khí huyết lưu thông tốt hơn.
- Kết hợp thêm ăn uống điều độ, tránh để hàn thấp xâm nhập (đừng nằm quạt thẳng vào lưng, nhất là sáng sớm!).

Mỗi sáng, chỉ 5 phút – 10 lần, mà cả ngày lưng nhẹ hẳn, tinh thần cũng khoan khoái hơn.
Bà con nhớ nhé: “Thống tắc bất thông, thông tắc bất thống” – chỉ cần giúp cơ thể thông, thì đau cũng tự yên, khí cũng tự hòa.

Cái hay của Y học cổ truyền là chữa từ gốc, dưỡng từ từ, mà hiệu quả lại sâu lâu, chỉ cần kiên trì, cơ thể sẽ tự “nói lời cảm ơn” với mình thôi

Muối thô nghe thì “tự nhiên”, nhưng Ăn sống dễ hại Tỳ Vị, Thận, gây lạnh bụng, tiêu chảy. Muối thô tốt, nhưng nếu dùng t...
23/02/2026

Muối thô nghe thì “tự nhiên”, nhưng Ăn sống dễ hại Tỳ Vị, Thận, gây lạnh bụng, tiêu chảy.

Muối thô tốt, nhưng nếu dùng trực tiếp chưa qua xử lý, rất dễ làm tổn thương Tỳ Vị và Thận của mình đấy!
Dưới góc nhìn yhct, muốn dùng muối hiệu quả, bà con phải hiểu về tính chất Âm – Dương của nó.

1. Vì Sao Muối Thô Lại Mang Tính ÂM NẶNG?
Trong yhct, vạn vật đều có Âm Dương. Muối thô (muối biển chưa tinh chế) có tính Âm – Hàn – Nặng rất rõ ràng:
- Tính Thuỷ – Âm: Muối lấy từ nước biển, mà nước biển thuộc Thuỷ – tính Âm và Hàn.
- Chưa qua chế biến: Hạt muối to, còn giữ nguyên "khí biển" và độ ẩm. Nó chưa được Lửa (Dương) làm ấm để cân bằng.
- Khi ăn trực tiếp muối thô này, đặc biệt là người có cơ địa yếu, Tỳ Vị hay lạnh, nó dễ dàng làm yếu Tỳ và gây lạnh bụng, tăng thấp trệ trong người. Dùng lâu dài còn có thể làm hại Thận dương.

2. Bí Quyết Trăm Năm Của yhct: Phải “Hầm” Muối!
Tại sao từ xưa, các bài th.uốc yhct hay các cụ ta hay dùng Muối Hun, Muối Hầm, Muối Rang chứ không dùng muối thô trực tiếp?
Đó là vì yhct coi trọng sự chuyển hóa tính chất qua lửa và chất liệu:
- Lửa Tăng Dương Khí: Khi rang/hầm muối bằng nhiệt, hơi nóng của lửa sẽ làm giảm tính Âm – Hàn của muối đi. Muối sẽ ấm lên, hòa hoãn hơn, không còn "sốc" Tỳ Vị nữa.
- Nồi Đất Trung Hòa: Dùng nồi đất để hầm. Nồi đất thuộc Thổ, có tính chất điều hòa, trung hòa. Giúp muối không còn tính bào tán mạnh mẽ nữa mà trở nên dịu nhẹ, dễ hấp thu, dễ tiêu hóa hơn.
- Muối "Chín" – Dễ Hấp Thụ: Giống như gừng phải sao, Tam thất phải chưng, muối đã hầm là muối đã được "chín", sẽ: Ấm hơn, Dịu hơn, và Tác dụng hài hòa hơn với cơ thể con người.

Nói tóm lại, hầm muối là cách để chúng ta Cân bằng Âm Dương cho muối, biến thứ có tính Hàn thành thứ có tính Ôn hòa, dùng an toàn và hiệu quả hơn!

3. Hại Gì Nếu Dùng Muối Thô Sai Cách?
Nếu người thuộc nhóm cơ địa Hàn Lạnh, Tỳ Vị Yếu, hay Phụ nữ sau sinh, Người lớn tuổi mà dùng muối thô trực tiếp, dễ gây:
- Lạnh bụng, sôi bụng, tiêu chảy nhẹ.
- Tăng Đàm – Thấp (Người nặng nề, phù nhẹ).
- Tổn thương Thận dương, gây lạnh chân tay, tiểu đêm nhiều.

4. Cách Dùng Đúng – An Toàn:
- Chuẩn bị: Cho muối hạt (muối thô) vào nồi đất (hoặc nồi gang, nồi dày) sạch.
- Thực hiện: Rang/hầm trên lửa nhỏ khoảng 20 – 45 phút. Khuấy đều đến khi muối khô hoàn toàn, nóng đều, và có thể nghe thấy tiếng nổ lách tách nhẹ.
- Cất giữ: Để nguội và cất vào lọ kín để dùng dần.
Muối Hầm này, bà con dùng để:
- Nấu ăn hàng ngày: Vừa bổ sung khoáng, vừa không gây lạnh Tỳ Vị.
- Pha nước muối súc miệng, rửa mũi: An toàn và dịu hơn.
- Xông, Chườm ấm, Ngâm chân: Đặc biệt là ngâm chân buổi tối giúp ôn thận, tán hàn rất tốt.

KHUNG GIỜ “VÀNG” CỦA NỘI TẠNG – CƠ THỂ MÌNH CŨNG CÓ LỊCH LÀM VIỆC, BẠN CÓ BIẾT KHÔNG?Trong Y học cổ truyền, có một nguyê...
22/02/2026

KHUNG GIỜ “VÀNG” CỦA NỘI TẠNG – CƠ THỂ MÌNH CŨNG CÓ LỊCH LÀM VIỆC, BẠN CÓ BIẾT KHÔNG?

Trong Y học cổ truyền, có một nguyên lý rất đặc biệt gọi là “Tửu dạ chu thiên” – tức là khí huyết trong cơ thể sẽ vận hành theo chu kỳ 24 giờ, mỗi thời điểm trong ngày sẽ tương ứng với một cơ quan hoạt động mạnh nhất.
Nếu mình ăn, ngủ, sinh hoạt đúng theo chu kỳ đó – không chỉ giúp cơ thể giải độc – hấp thu – phục hồi hiệu quả hơn, mà còn hỗ trợ phòng ngừa rất nhiều bệnh mạn tính.

23h–1h sáng: MẬT “CA TRỰC”
– Đây là thời điểm túi mật hoạt động mạnh nhất, hỗ trợ tiêu hóa và thải độc.
– Lúc này phải ngủ sâu, không thức khuya – nếu không sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và làm mệt gan.

1h–3h sáng: GAN ĐÀO THẢI ĐỘC
– Gan “làm việc ca đêm”, xử lý độc tố, tái tạo tế bào.
– Ngủ muộn, ăn tối quá muộn hay dùng rượu bia sẽ làm gan suy yếu, dễ tích độc.

5h–7h sáng: RUỘT GIÀ THẢI ĐỘC
– Là thời điểm tốt nhất để đi vệ sinh, tống chất thải ra ngoài.
– Bà con nên dậy sớm, uống một ly nước ấm để kích thích ruột hoạt động.

7h–9h sáng: DẠ DÀY & RUỘT NON HẤP THU
– Nên ăn sáng đầy đủ, giàu dinh dưỡng, đừng bỏ bữa.
– Bỏ ăn sáng lâu dài sẽ làm suy yếu tỳ vị – dễ mệt mỏi, tiêu hóa kém, thiếu khí huyết.

21h–23h tối: HỆ MIỄN DỊCH HOẠT ĐỘNG
– Thời gian này nên thư giãn, đọc sách, tắt điện thoại, chuẩn bị đi ngủ để cơ thể tái tạo năng lượng, tăng sức đề kháng.

Lưu ý: Không cần thay đổi quá đột ngột, chỉ cần điều chỉnh từng chút mỗi ngày – thì cơ thể sẽ dần dần hồi phục, khí huyết lưu thông, tinh thần minh mẫn.

🔴 Nhìn mặt biết bệnh – Đông y đã chỉ rõ từ ngàn xưa!Trong Đông y, gương mặt chính là “bản đồ sức khỏe”. Mỗi nốt mụn, vùn...
21/02/2026

🔴 Nhìn mặt biết bệnh – Đông y đã chỉ rõ từ ngàn xưa!
Trong Đông y, gương mặt chính là “bản đồ sức khỏe”. Mỗi nốt mụn, vùng da xỉn màu hay nhăn nheo đều là tín hiệu cảnh báo từ n:ội t:ạng. Biết đọc “khu phản xạ trên mặt”, bạn sẽ hiểu cơ thể mình đang gặp vấn đề ở đâu.
👤 KHU PHẢN XẠ VÙNG MẶT – BẢN ĐỒ N:ỘI T:ẠNG:
🟦 Trán (ruột non) → tiêu hóa kém, hấp thu dinh dưỡng kém
🟧 Hai bên trán (bàng quang) → tích đ:ộc, uống ít nước
🟥 Giữa hai chân mày (gan) → gan nóng, stress, khó ngủ
🩷 Dưới mắt (thận) → quầng thâm, mệt mỏi, thận khí suy
🟪 Dưới mũi & trên lông mày (t:im) → căng thẳng, hồi hộp, m:ất ngủ
🟩 Má (dạ dày) → đau dạ dày, đầy hơi, trào ngược
💜 Quanh miệng & môi (đại tràng) → táo bón, rối loạn tiêu hóa
🟨 Cằm & viền hàm (hệ sinh sản) → rối loạn k:inh ng:uyệt, nội tiết
🟦 Vùng má dưới & xương hàm (phổi) → hô hấp yếu, dễ ho, dị ứng
🌿 LỢI ÍCH KHI HIỂU VÀ TÁC ĐỘNG VÙNG PHẢN XẠ:
👁️ Nhận diện sớm rối loạn bên trong qua thay đổi trên da mặt
✋ Day ấn, massage đúng điểm → cải thiện khí huyết, hỗ trợ c:hữa b:ệnh
🌸 Da sáng hồng, g:iảm mụn, ngủ ngon hơn
🧘 Cân bằng nội tiết, ổn định tinh thần
✅ CÁCH DƯỠNG SINH VÙNG MẶT:
✋ Xoa bóp, bấm huyệt nhẹ nhàng mỗi tối trước khi ngủ
🌿 Chườm khăn ấm hoặc xông mặt với thảo dược (ngải cứu, kinh giới, bạc hà)
🥗 Ăn uống thanh đạm, ngủ đủ giấc để gan – thận được nghỉ ngơi
💧 Uống đủ nước, giúp thải đ:ộc bàng quang – da mịn màng
💬 Gương mặt bạn đang “lên tiếng” cảnh báo cơ quan nào?

Hãy thử soi gương ngay và quan sát xem da mặt đang tiết lộ điều gì về sức khỏe của bạn!


Mướp đắng có công dụng gì?Mướp đắng không chỉ là một loại rau ăn ăn hàng ngày yêu thích của nhiều người. Đây còn là một ...
20/02/2026

Mướp đắng có công dụng gì?

Mướp đắng không chỉ là một loại rau ăn ăn hàng ngày yêu thích của nhiều người. Đây còn là một vị thuốc trong y học cổ truyền với tên gọi khổ qua, đem lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe.

Những công dụng nổi bật của mướp đắng

Mướp đắng có tính hàn, mát nên có tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan, trị rôm sảy.

Mướp đắng chứa lượng lớn các chất cần thiết cho cơ thể như: chất xơ, Canxi, Kali, Photpho, các nhóm vitamin B gồm: vitamin B9, B3, B5, B6, B2, B1; đặc biệt vitamin C trong mướp đắng rất cao. Nên ăn mướp không chỉ bổ dưỡng mà còn mát và đẹp. Với chị em, mướp đắng là bài thuốc quý nhờ tác dụng sáng da và hữu ích trong việc điều trị mụn trứng cá, bệnh vẩy nến và bệnh chàm.

Mướp đắng khô có tác dụng tương tự mướp đắng tươi. Các hợp chất glycosid không những hạ mỡ máu mà còn có tác dụng hạ đường huyết, là loại thực phẩm phù hợp cho những người có nền bệnh mỡ máu cao hoặc tiểu đường.

Mướp đắng giúp giảm xơ gan, viêm gan, táo bón, tăng khả năng miễn dịch

Mướp đắng cực kỳ ít calo và có thể tạo cảm giác no lâu hơn- nên có thể trở thành thực phẩm giảm cân hiệu quả.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú không nên dùng vì có thể dẫn đến 1 số rủi ro không mong muốn. Các thành phần kiềm như nhựa, quinin, glycosid saponin và morodicine có trong mướp đắng là chất phát tán độc tính, có thể dẫn đến đau dạ dày, buồn nôn và mờ mắt, nôn mửa, mẩn đỏ trên mặt, tiêu chảy, tiết nhiều nước bọt và yếu cơ ở phụ nữ mang thai. Thậm chí, mướp đắng còn có thể gây co bóp tử cung, dẫn đến chuyển dạ sinh non hay sảy thai ở phụ nữ mang thai.

Mướp đắng có thể nấu nhiều món như: Mướp đắng xào trứng, mướp đắng nhồi thịt, mướp đắng xào thịt bò, hay nộm mướp đắng chua ngọt. Mướp đắng cũng dễ ăn sống với món mướp đắng thái mỏng ăn kèm ruốc, hoặc ăn cùng muối vừng, rất bùi và ít đắng.

CAN KHÍ UẤT KẾTCơ sở lý luận về can khí uất kết1. Đặc tính và chức năng sinh lý của tạng CanTrong hệ thống ngũ hành, Can...
19/02/2026

CAN KHÍ UẤT KẾT

Cơ sở lý luận về can khí uất kết

1. Đặc tính và chức năng sinh lý của tạng Can

Trong hệ thống ngũ hành, Can thuộc hành Mộc, mang đặc tính thăng phát và sơ tiết. Như "Nội Kinh Tố Vấn" đã ghi nhận: "Can chủ thăng phát" và "Can tàng huyết, Can tàng hồn". Điều này khẳng định vai trò cơ bản của Can trong việc điều hòa khí cơ toàn thân.

Can có những chức năng sinh lý căn bản sau:

Sơ tiết: Can điều hòa khí cơ, giúp khí huyết lưu thông không bị trở ngại
Tàng huyết: Can chủ việc lưu trữ và điều hòa lượng huyết trong cơ thể
Tàng hồn: Can nắm giữ hoạt động tinh thần, tình chí của con người
Chủ cân: Can chi phối hoạt động của hệ thống gân và dây chằng
Khi Can hoạt động bình thường, khí cơ thông suốt, huyết được điều hòa, tâm thần an định, cân cốt linh hoạt, biểu hiện trạng thái khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.

2. Khái niệm và cơ chế bệnh sinh của can khí uất kết

Can khí uất kết là trạng thái bệnh lý khi chức năng sơ tiết của Can bị rối loạn, khiến khí cơ bị tắc nghẽn, ứ trệ, không thể vận hành tự do. Trong "Y Tông Kim Giám" có ghi: "Can là tạng mộc, tính ưa thông mà ghét uất". Khi Can không thể thực hiện chức năng sơ tiết bình thường, khí uất kết, tạo thành bệnh cảnh đặc trưng.

Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của can khí uất kết bao gồm:

Rối loạn chức năng sơ tiết: Can không duy trì được hoạt động sơ tiết thông suốt, khiến khí cơ không thể vận hành tự do, dẫn đến ứ trệ
Mất cân bằng âm dương trong tạng Can: Thường là dương thịnh hoặc âm hư, làm rối loạn hoạt động bình thường
Tương khắc bất thường trong ngũ hành: Đặc biệt là mối quan hệ Mộc-Thổ (Can-Tỳ) và Mộc-Hỏa (Can-Tâm)
Rối loạn điều hòa tình chí: Can tàng hồn, khi can khí uất kết sẽ gây rối loạn tâm lý, tình chí
Như Trần Đoàn đã nhận định trong "Tam Nhân Phương": "Can chủ sơ tiết, sơ tiết bất thường tắc can khí uất kết" (Can chủ sơ tiết, nếu sơ tiết bất thường thì can khí bị uất kết).

3. Mối quan hệ giữa Can và các tạng phủ khác trong bệnh lý

Can khí uất kết không chỉ gây rối loạn chức năng của chính tạng Can mà còn ảnh hưởng đến mối quan hệ phức tạp giữa Can với các tạng phủ khác:

Can-Tỳ: Can Mộc quá vượng sẽ khắc Tỳ Thổ quá mức (mộc khắc thổ), gây rối loạn chức năng vận hóa của Tỳ, dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa như chậm tiêu, đầy trướng, thậm chí tiêu chảy
Can-Vị: Can khí uất kết "phạm vị" làm rối loạn chức năng thụ nạp, tiêu hóa của Vị, gây ra các triệu chứng như ợ chua, ợ hơi, đầy bụng
Can-Tâm: Can Mộc không thể sinh Tâm Hỏa bình thường (mộc sinh hỏa), hoặc sinh hỏa quá vượng, dẫn đến các rối loạn như tim đập nhanh, mất ngủ, bồn chồn
Can-Phế: Can khí uất kết làm rối loạn sự thăng giáng của Phế khí, gây các triệu chứng hô hấp như thở ngắn, tức ngực
Can-Thận: Can khí uất kết có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ Tướng Hỏa - Tướng Thủy, gây rối loạn chức năng sinh dục và nội tiết
Châu Đan Khê trong "Kim Quỹ Yếu Lược Phát Huy" đã nhấn mạnh: "Bách bệnh giai sinh ư khí dã" (Trăm bệnh đều sinh ra từ khí), và can khí uất kết là một trong những nguyên nhân căn bản gây rối loạn khí cơ toàn thân.

II. Cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền

1. Các nguyên nhân gây can khí uất kết

Theo lý luận y học cổ truyền, can khí uất kết có thể do nhiều nguyên nhân, được phân chia thành nội nhân, ngoại nhân và bất nội ngoại nhân:

Nội nhân (Thất tình)

Uất giận: Tức giận kéo dài khiến can khí thượng nghịch, không thể sơ tiết bình thường
Ưu tư: Lo lắng quá mức làm tổn thương Tỳ, gián tiếp ảnh hưởng đến Can thông qua mối quan hệ Thổ-Mộc
Bi thương: Buồn rầu thái quá làm tổn thương Phế, ảnh hưởng đến cân bằng khí toàn thân
Kinh sợ: Hoảng sợ làm rối loạn Thận khí, gián tiếp ảnh hưởng đến Can
Trọng Du trong "Thương Hàn Luận" đã nhấn mạnh: "Nộ tắc khí thượng, hỷ tắc khí hoãn, bi tắc khí tiêu, khủng tắc khí hạ" (Giận thì khí lên, vui thì khí nhẹ, buồn thì khí tiêu, sợ thì khí xuống), cho thấy tình chí là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến vận hành của khí.

Ngoại nhân (Lục dâm)

Phong tà: Xâm nhập vào Can kinh, làm rối loạn chức năng sơ tiết
Hàn tà: Gây co thắt, làm khí huyết ứ trệ
Thấp tà: Tính chất nặng nề, trì trệ của Thấp làm cản trở sự sơ tiết của Can
Bất nội ngoại nhân

Chế độ ăn uống không hợp lý: Ăn nhiều thức ăn béo ngậy, cay nóng, uống nhiều rượu làm tổn thương chức năng Can
Lao lực quá độ: Làm tổn thương âm huyết, gây mất cân bằng âm dương trong Can
Bệnh lý kéo dài: Các bệnh mạn tính làm tổn thương khí huyết, ảnh hưởng đến chức năng Can

2. Quá trình biến chứng và tác động lên cơ thể

Can khí uất kết nếu kéo dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng:

Can khí uất kết → Can hỏa thượng viêm: Khi can khí uất kết kéo dài, khí chuyển hóa thành hỏa, gây các triệu chứng như đau đầu, mắt đỏ, miệng đắng, cáu gắt
Can khí uất kết → Can huyết hư: Can chủ tàng huyết, khi can khí uất kết kéo dài làm tổn thương huyết, dẫn đến can huyết hư với biểu hiện chóng mặt, mắt mờ, móng tay khô giòn
Can khí uất kết → Đờm thấp: Khi can khí uất kết ảnh hưởng đến Tỳ Vị, làm rối loạn chức năng vận hóa, tạo ra đờm thấp với biểu hiện đầy tức ngực sườn, buồn nôn, chóng mặt
Can khí uất kết → Huyết ứ: Khí uất kéo dài sẽ dẫn đến huyết ứ theo nguyên lý "khí trệ sinh huyết ứ", gây đau tức cố định, tím tái
Quá trình này được mô tả trong "Y Học Tâm Ngộ": "Khí uất nhật cửu, uất nhi hóa hỏa, hỏa nhật cửu, hỏa nhược thiêu huyết, huyết nhiệt sinh phong" (Khí uất lâu ngày, uất mà hóa hỏa, hỏa lâu ngày, hỏa đốt cháy huyết, huyết nhiệt sinh phong).

3. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng

Can khí uất kết có những biểu hiện lâm sàng đặc trưng, thường gặp là:

Triệu chứng cơ năng

Đau tức vùng ngực sườn: Đặc biệt là hạ sườn phải, có tính chất di chuyển, thay đổi
Ợ hơi, thở dài: Do khí cơ không thông suốt, thường có cảm giác nhẹ nhõm sau khi thở dài
Cảm giác nghẹn ở cổ (hòn ở cổ): Như có dị vật ở cổ họng nhưng nuốt không xuống, khạc không ra
Biến đổi tâm trạng: Dễ cáu gắt, buồn rầu không rõ nguyên nhân, tâm trạng thất thường
Rối loạn tiêu hóa: Đầy bụng, ăn kém, buồn nôn, đôi khi tiêu chảy
Rối loạn kinh nguyệt ở nữ: Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, hội chứng tiền kinh nguyệt
Triệu chứng thực thể

Lưỡi: Nhạt, có dấu răng, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc vàng nhẹ
Mạch: Huyền (căng như dây đàn) hoặc huyền tế (căng và nhỏ)
Trần Đoàn trong "Tam Nhân Phương" đã mô tả: "Can khí uất kết giả, sườn hiệp tác thống, thời thời thổ toan, đắng khẩu, khí thượng xung tâm, hỏa dữ khí ký thặng, tức kiến tâm trung phiền nhiệt, ngực tắc như hữu vật" (Người bị can khí uất kết, đau tức sườn ngực, thỉnh thoảng nôn chua, miệng đắng, khí xông lên tim, hỏa cùng khí đều vượng, thấy trong lòng bứt rứt nóng nảy, ngực tức như có vật).

III. Biện chứng luận trị

1. Biện chứng

Y học cổ truyền chia can khí uất kết thành nhiều thể, mỗi thể có đặc điểm và phương pháp điều trị riêng:

Can khí uất kết đơn thuần Can khí uất kết kiêm Đờm Can khí uất kết sinh Hỏa Can khí uất kết dẫn đến Huyết ứ Can khí uất kết dẫn đến Can huyết hư
Triệu chứng Đau tức ngực sườn, hay thở dài, cảm giác nghẹn ở cổ, dễ cáu gắt Ngoài các triệu chứng uất kết còn có đàm nhiều, buồn nôn, chóng mặt Đau đầu, mắt đỏ, miệng đắng, táo bón, tiểu vàng Đau tức vùng ngực sườn cố định, tím tái, kinh nguyệt không đều, có cục Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, móng tay khô giòn
Lưỡi Nhạt, rêu trắng mỏng Béo, có dấu răng, rêu trắng nhờn Đỏ, rêu vàng Tím đen hoặc có điểm tím Nhạt, khô
Mạch Huyền Hoạt Huyền sác (căng và nhanh) Sáp (khó nắn) Huyền tế

2. Pháp điều trị

Châu Đan Khê đã đề xuất nguyên tắc "sơ can giải uất" là phương pháp điều trị chính cho can khí uất kết. Tùy theo từng thể bệnh mà có những phương pháp phối hợp khác nhau:

Với thể đơn thuần: Chủ yếu dùng phép sơ can giải uất
Với thể Can uất sinh Hỏa: Kết hợp thanh nhiệt với sơ can
Với thể Can uất kèm Đờm: Phối hợp hóa đờm với sơ can
Với thể Can uất huyết ứ: Kết hợp hoạt huyết hóa ứ với sơ can
Với thể Can uất dẫn đến Can huyết hư: Phối hợp dưỡng huyết với sơ can
Châu Đan Khê trong "Cách Trị Tổng Yếu" đã nêu: "Can chi vi bệnh, đa do ư uất, uất tắc khí kết, kết tắc thống sinh. Trị pháp dụng sơ can giải uất" (Bệnh của Can, nhiều do uất, uất thì khí kết, kết thì sinh đau. Phương pháp điều trị dùng sơ can giải uất).

IV. Phương thuốc điều trị

1. Các phương thuốc cổ phương

Tiêu Dao Tán được coi là bài thuốc căn bản trong điều trị can khí uất kết, được Châu Đan Khê sáng tạo và ghi chép trong "Cách Trị Tổng Yếu". Bài thuốc gồm:

Bạch thược (12g): Dưỡng huyết bình can
Bạc hà (6g): Sơ can giải uất
Bộ phận (12g): Sơ can giải uất
Trần bì (9g): Lý khí hóa đờm
Phục linh (15g): Kiện tỳ lợi thấp
Đương quy (12g): Dưỡng huyết hoạt huyết
Sinh khương (6g): Ôn trung tán hàn
Bạch truật (12g): Kiện tỳ táo thấp
Cam thảo (6g): Điều hòa các vị thuốc
Tùy theo thể bệnh có thể gia giảm:

Thể Can uất sinh Hỏa: Gia Long đởm thảo (12g), Hoàng cầm (12g) để thanh nhiệt tả hỏa
Thể Can uất kèm Đờm: Gia Bán hạ (9g), Trúc lịch (12g) để hóa đờm lý khí
Thể Can uất huyết ứ: Gia Đào nhân (12g), Hồng hoa (9g) để hoạt huyết hóa ứ
Thể Can uất dẫn đến Can huyết hư: Gia Đảng sâm (15g), Thục địa (15g) để dưỡng huyết bổ can

2. Các phương thuốc hiện đại

Ngoài các bài thuốc cổ phương, y học hiện đại đã phát triển thêm nhiều phương thuốc điều trị can khí uất kết:

Sài hồ sơ can thang: Phối hợp giữa Sài hồ, Bạch thược, Cam thảo, Sinh khương, Bạc hà, có tác dụng sơ can giải uất mạnh hơn
Nhuận tâm khí thang: Hỗ trợ điều hòa khí huyết, an thần, thích hợp cho cases có rối loạn giấc ngủ
Bổ can thang: Tăng cường chức năng gan, thích hợp cho các trường hợp can khí uất kết kéo dài dẫn đến can huyết hư

3. Các vị thuốc đơn hiệu quả

Một số vị thuốc đơn có hiệu quả cao trong điều trị can khí uất kết:

Hương phụ (12-15g): Sơ can giải uất, điều kinh chỉ thống
Trần bì (9-12g): Lý khí kiện tỳ, hóa đờm
Bạch thược (12-15g): Dưỡng huyết bình can
Sài hồ (9-12g): Sơ can thanh nhiệt, giải uất
Nhân trần (15-30g): Thanh nhiệt lợi thấp
Ngũ vị tử (6-9g): Bình can, liễm phế

4. Các phương pháp không dùng thuốc

Ngoài việc sử dụng thuốc, y học cổ truyền còn áp dụng nhiều phương pháp không dùng thuốc để điều trị can khí uất kết:

Châm cứu: Sử dụng các huyệt như Thái xung, Hành gian, Khí hải, Nội quan, Tam âm giao
Xoa bóp bấm huyệt: Tác động lên các đường kinh, huyệt vị để khai thông khí cơ
Dưỡng sinh thể dục: Các bài tập thái cực quyền, khí công giúp điều hòa khí huyết
Điều chỉnh tâm lý: Hướng dẫn bệnh nhân ổn định tình chí, tránh các kích thích tiêu cực

V. Phòng bệnh và dưỡng sinh

1. Nguyên tắc dưỡng sinh theo can

Y học cổ truyền đề cao phương châm "dưỡng can" trong phòng ngừa can khí uất kết:

Điều hòa tình chí: Giữ tâm trạng vui vẻ, tránh nóng giận, buồn phiền quá mức
Điều chỉnh chế độ ăn uống: Hạn chế thức ăn cay nóng, béo ngậy, rượu bia
Duy trì lối sống lành mạnh: Ngủ nghỉ điều độ, vận động hợp lý
Tập luyện thích hợp: Thường xuyên tập thái cực quyền, khí công, yoga

2. Thực phẩm bảo vệ gan

Một số thực phẩm có tác dụng tốt trong việc bảo vệ gan, phòng ngừa can khí uất kết:

Rau xanh: Cải xoăn, rau ngót, rau má có tác dụng thanh nhiệt, giải độc
Trái cây: Táo, lê, dưa hấu giúp thanh nhiệt, sinh tân dịch
Các loại hạt: Hạt sen, hạt bí ngô có tác dụng dưỡng gan
Trà thảo mộc: Trà atiso, trà cúc hoa giúp thanh nhiệt, sơ can, Trà thải độc.


,

⚡MA HOÀNG VÀ NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAI LẦM⚡🌱Bộ phận dùng làm thuốc: Thân thảo; tính chất: nhẹ.   “Thần Nông bản thảo kinh”: Vị...
18/02/2026

⚡MA HOÀNG VÀ NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAI LẦM⚡

🌱Bộ phận dùng làm thuốc: Thân thảo; tính chất: nhẹ.
“Thần Nông bản thảo kinh”: Vị khổ, tính ôn. Chủ trị chứng trúng phong, thương hàn đầu thống, ôn ngược (sốt rét), phát biểu ra mồ hôi, trừ tà nhiệt khí, chỉ khái do khí nghịch, trừ hàn nhiệt, phá trưng kiên tích tụ (u cục cứng) . Tên gọi khác: Long sa.
“Thương hàn tạp bệnh luận”: Các phương kinh điển thường dùng ma hoàng như Ma hoàng thang, Ma hoàng hạnh nhân cam thảo thạch cao thang.
Thăng giáng (âm dương thịnh suy): thăng (âm thịnh)
“Ma hoàng, vị khổ, tính ôn”. Ma hoàng thuộc “loại thăng”, được sử dụng để điều trị chứng thực hàn do "âm thịnh" (bao gồm phong hàn).
Vị khổ có tính giáng, vậy tại sao ma hoàng có vị khổ, tính ôn nhưng lại thuộc “loại thăng”?
Như chúng ta đều biết, ma hoàng là một vị thuốc phát hãn có tác dụng rất mạnh, hướng điều trị của nó là hướng lên và hướng ra ngoài, thuộc về phương pháp điều trị thăng pháp. Người đời sau cũng căn cứ vào công năng của ma hoàng mà quy kết tính vị của nó là tân ôn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào công năng để suy ngược lại tính vị của dược liệu thì cách tiếp cận này vừa không khách quan vừa không toàn diện.
🌱“Thần nông bản thảo kinh” ghi chép một cách khách quan rằng tính vị của ma hoàng là khổ ôn, chứ không phải tân ôn. Nghĩa là, người xưa tiến hành thực nghiệm bằng cách trực tiếp nếm thử, ma hoàng không có vị tân, cũng không phải là cam, toan, hàm, đạm, mà khi phân loại theo ngũ vị, nó thuộc vị khổ. Nếu xét riêng về vị, vị khổ thuộc giáng pháp, trong khi phát hãn thuộc thăng pháp. Vậy tại sao ma hoàng vừa có vị khổ một cách khách quan, nhưng lại có tác dụng phát hãn thăng phát?
👉Khi quan sát ma hoàng, ta thấy bộ phận trên mặt đất của nó rất lớn, trong khi phần rễ dưới đất lại rất nhỏ. Điều này cho thấy cây hấp thụ rất nhiều năng lượng từ Mặt Trời, tức là năng lượng động khí rất nhiều, hay còn gọi là khí hậu. Có hai yếu tố quyết định phương hướng của năng lượng động khí ma hoàng lên cơ thể người: một là bộ phận dùng làm thuốc, hai là tính chất.
👉Ma hoàng dùng phần thân thảo trên mặt đất làm thuốc, mà bộ phận trên mặt đất vốn có trạng thái là thăng phát lên trên. Ngoài ra, ma hoàng có tính chất rất nhẹ, khi sắc thuốc, dược liệu luôn nổi trên mặt nước. Vì vậy, phương hướng của năng lượng động khí ma hoàng là hướng lên trên và thăng phát ra ngoài.
Tính chất của ma hoàng rất nhẹ và có tính ôn, điều này cho thấy nó có năng lượng động khí rất nhiều, cũng là khí hậu, khi nếm thử, vị khổ của ma hoàng thực ra rất nhẹ. Vì vậy, tổng thể ma hoàng là khí hậu mà vị bạc, thiên tính của nó rất lớn, chủ yếu là năng lượng động khí phát huy tác dụng, trong đó vị ảnh hưởng rất ít đến khả năng thăng giáng tổng thể của ma hoàng. Do đó, dù có vị khổ tính ôn nhưng ma hoàng vẫn thuộc “loại thăng”.
Chúng ta đều có một vài kiến thức thông thường như này, khi thông tắc bồn cầu, ta không chỉ ấn xuống liên tục, mà phải hút lên trước rồi mới đẩy xuống, như vậy hiệu quả thông tắc mới tốt hơn. Điều này tương tự với nguyên lý vận hành của ma hoàng trong cơ thể.
👉Cùng nguyên lý như vậy, ma hoàng có khí rất hậu, do đó lực thăng phát hướng ra ngoài của nó rất mạnh. Tuy nhiên, ma hoàng không thăng phát hướng ra ngoài hoàn toàn như quế chi, mà trong lực thăng phát mạnh mẽ của nó vẫn có một chút năng lượng thu giáng của vị đắng rất mỏng, tức là trong thăng có giáng, làm cho tác dụng phát hãn trở nên mạnh mẽ nhất. Vì vậy, tác dụng điều trị của ma hoàng thuộc thăng pháp, và bệnh cơ mà nó điều trị là chứng âm thịnh.
Ngoài ra, khi quan sát ma hoàng, ta thấy phần được dùng làm thuốc chủ yếu là thân rỗng nhẹ, có dạng ống hút nhỏ. Chính vì vậy, ma hoàng có tác dụng “sơ thông”, không chỉ giúp tán tà khí ở phần trên cơ thể ra ngoài, mà còn có khả năng dẫn tà khí (ví dụ hàn thực, thủy ẩm) từ các tầng sâu nhất của cơ thể (như trung tiêu, hạ tiêu) “hút” và tán ra ngoài. Đây chính là đặc tính của ma hoàng mà vị thuốc có tính tân ôn như quế chi không có được.
Qua việc nghiên cứu về ma hoàng, ta cũng có thể nhận thấy rằng chỉ dựa vào tính vị thì khó có thể mô tả đầy đủ đặc tính của một dược liệu, chỉ khi kết hợp cả tính vị, bộ phận được dùng, tính chất và đặc tính của dược liệu, ta mới có thể hiểu về vị thuốc đó một cách chính xác và khách quan hơn.
👉Ma hoàng sử dụng trong lâm sàng có hai loại là sinh ma hoàng và chích ma hoàng, ma hoàng được sử dụng trong kinh phương đều là sinh ma hoàng. Chích ma hoàng được bào chế bằng cách trộn sinh ma hoàng với mật ong rồi sao lên, mật ong có vị ngọt, có tác dụng hòa hoãn và làm giảm bớt lực thăng phát của ma hoàng, quá trình sao tẩm cũng làm giảm năng lượng động khí của ma hoàng. Do đó, lực thăng phát của chích ma hoàng hoà hoãn hơn sinh ma hoàng, dược lực cũng yếu hơn, ôn hòa hơn.
Trong hầu hết các bài thuốc cổ phương có sử dụng ma hoàng, các sách gốc đều nhấn mạnh rằng khi sắc thuốc cần sắc ma hoàng trước, và phải hớt bỏ bọt trên mặt nước sắc. Khi sắc tương đối lâu, cái khí mạnh mẽ của sinh ma hoàng sẽ giảm bớt, tác dụng khi vào cơ thể cũng sẽ ôn hòa hơn. Nếu dùng lượng lớn sinh ma hoàng, thì bắt buộc phải sắc trước theo đúng hướng dẫn của cổ phương. Nếu dùng lượng nhỏ hoặc sử dụng chích ma hoàng, có thể sắc cùng các dược liệu khác. Nếu dùng lượng lớn sinh ma hoàng lâu năm, khi sắc sẽ xuất hiện bọt trên mặt nước thuốc, cần hớt bỏ đi. Nếu dùng lượng nhỏ sinh ma hoàng mới thu hái, khi sắc trước sẽ không xuất hiện bọt.
(còn tiếp)
--Nguồn dịch: Thần nông thăng giág dược pháp--

Address

Số 26, Ngách 33, Ngõ 43, Đường Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 18:00
Thursday 09:00 - 18:00
Friday 09:00 - 18:00
Saturday 09:00 - 18:00
Sunday 09:00 - 18:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đông Y Chân Nguyên posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đông Y Chân Nguyên:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category