Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K

Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K Khoa Điều trị A – Bệnh viện K Tân Triều, chuyên điều trị ung thư đa mô thức với phác đồ cập nhật bậc nhất, đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm.

Cung cấp dịch vụ chăm sóc theo yêu cầu tận tâm, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân và người nhà người bệnh. Khoa Điều Trị A có chức năng tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị nội và ngoại khoa cho bệnh nhân ung bướu có nhu cầu khám chữa bệnh tự nguyện. Khoa Điều Trị A có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo ứng dụng triển khai những tiến bộ mới, các phác đồ cập nhật, phát triển kĩ th

uật cao và chuyên sâu trong khám, trong chẩn đoán và điều trị tất cả các bệnh lý ung bướu. Tập thể y bác sĩ khoa Điều Trị A không ngừng nỗ lực cố gắng nâng cao chất lượng điều trị, dịch vụ chăm sóc hướng đến sự hài lòng của người bệnh.

10/05/2026

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TÁC DỤNG PHỤ “ỨC CHẾ TỦY XƯƠNG” DO HÓA TRỊ

Hóa trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư, nhưng đồng thời cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào máu khoẻ mạnh, đây là một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất của hoá trị.
Tủy xương chứa các tế bào gốc đa năng — tiền thân của các tế bào máu bao gồm Hồng cầu, Bạch cầu và Tiểu cầu. Ức chế tủy xảy ra do hoá trị phá hủy các tế bào tiền thân này, làm giảm số lượng tế bào máu trưởng thành lưu hành trong máu ngoại vi. Mặc dù thường hồi phục, nhưng tình trạng này có thể gây biến chứng do nhiễm trùng và xuất huyết.
Tuổi, thể trạng, đặc điểm bệnh và phác đồ hoá trị ảnh hưởng đến mức độ ức chế tủy. Người cao tuổi, nhiều bệnh nền, suy chức năng gan, thận, thể trạng kém, hay điều trị phác đồ liều cao, phối hợp nhiều thuốc có nguy cơ cao hơn bị ức chế tuỷ.

Ức chế tủy xương có thể gây:
▪️ Thiếu máu → mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh
▪️ Giảm bạch cầu → tăng nguy cơ nhiễm trùng
▪️ Giảm tiểu cầu → dễ chảy máu, bầm tím

Người bệnh cần đặc biệt lưu ý và báo bác sĩ điều trị khi có các dấu hiệu:
▪️ Sốt hoặc ớn lạnh
▪️ Chảy máu chân răng, chảy máu cam
▪️ Xuất hiện chấm đỏ hoặc bầm tím bất thường
▪️ Mệt nhiều, hụt hơi, chóng mặt, nhịp tim nhanh

Dự phòng biến chứng của ức chế tuỷ xương:
✅ Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ ( tắm hàng ngày, chăm sóc răng miệng, rửa tay đúng cách, vệ sinh vùng hậu môn ... ).
✅ Ăn chín, uống sôi
✅ Tránh tiếp xúc với người đang nhiễm bệnh
✅ Uống đủ nước và nghỉ ngơi hợp lý
✅ Giữ môi trường an toàn tránh té ngã/chấn thương
✅ Hoãn hoặc giảm thủ thuật xâm lấn nếu có thể.
✅ Tái khám và xét nghiệm máu đúng hẹn
✅ Dùng kháng sinh dự phòng và thuốc hạ sốt theo chỉ định.
✅ Sử dụng yếu tố kích thích tăng sinh bạch cầu hạt và hồng cầu theo chỉ định.

Ức chế tủy xương là tác dụng phụ thường gặp nhưng có thể theo dõi và kiểm soát nếu được phát hiện sớm. Việc tuân thủ tái khám, xét nghiệm định kỳ, dùng thuốc dự phòng theo chỉ định và nhận diện, báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng của ức chế tuỷ trong quá trình điều trị.

Send a message to learn more

02/05/2026

BUỒN NÔN & NÔN DO HÓA TRỊ – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Buồn nôn và nôn là tác dụng phụ rất thường gặp khi hóa trị, ảnh hưởng đến khoảng 70–80% người bệnh. Triệu chứng có thể xuất hiện sớm sau truyền thuốc, kéo dài vài ngày hoặc thậm chí xảy ra do yếu tố tâm lý (chỉ cần nhìn, ngửi hoặc nghĩ đến điều trị). Một số người dễ gặp hơn như người trẻ, phụ nữ, người có tiền sử say tàu xe, tửu lượng kém hoặc lo âu, căng thẳng.

Kiểm soát nôn do hóa trị cần tiếp cận hệ thống, đánh giá nguy cơ gây nôn của phác đồ và người bệnh, nhận diện các thể lâm sàng ( nôn cấp, muộn, dự đoán trước hay kháng trị) và cá thể hóa phác đồ chống nôn dựa trên các biến số này, dùng đơn thuần hay phối hợp các nhóm thuốc đối kháng 5-HT3 ( serotonin ), đối kháng NK1 (Neurokinin-1), đối kháng dopamine, corticosteroid, các thuốc an thần kinh ( olanzapine, benzodiazepine ) và các thuốc hỗ trợ ( kháng histamine ... ). Chẳng hạn phác đồ tối ưu hiện nay cho nguy cơ nôn cao là kết hợp 4 thuốc: NK1 + 5-HT3 + corticosteroid + olanzapine. Đồng thời, tư vấn hành vi – dinh dưỡng và yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nôn, đặc biệt đối với thể lâm sàng nôn trước.

Nôn và buồn nôn có thể kiểm soát hiệu quả nếu được dự phòng và điều trị đúng cách. Hãy tuân thủ dùng thuốc chống nôn theo hướng dẫn của bác sĩ, kết hợp chế độ ăn hợp lý (ăn nhẹ, ít mùi, chia nhỏ bữa), tránh đồ chua cay, tránh mùi khó chịu, không ăn 1–2 giờ trước/sau hóa trị, nghỉ ngơi đầy đủ và giữ tinh thần thoải mái, nghe nhạc, đọc sách, xem TV để phân tán chú ý. Đừng ngại chia sẻ với bác sĩ điều trị khi có triệu chứng để được hỗ trợ kịp thời.

Send a message to learn more

01/05/2026

Những điều cần biết về độc tính trên da, tóc và móng trong hóa trị

Hóa trị không chỉ tác động lên tế bào ung thư mà còn ảnh hưởng đến các tế bào lành phát triển nhanh như da, tóc và móng. Người bệnh có thể gặp tình trạng rụng tóc, da khô hoặc sạm màu, nhạy cảm ánh nắng ( dễ bị cháy nắng ), cũng như thay đổi ở móng như giòn, đổi màu hoặc dễ gãy. Những thay đổi này thường mang tính tạm thời, có thể hồi phục sau 3-6 tháng, nhưng ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống.

Người bệnh nên chăm sóc da nhẹ nhàng, sử dụng kem chống nắng, dưỡng ẩm thường xuyên; hạn chế tác động nhiệt hoặc hóa chất lên da, tóc; giữ móng sạch, tránh chấn thương và theo dõi các bất thường. Quan trọng nhất, hãy trao đổi với bác sĩ khi có triệu chứng để được tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời, đảm bảo trong quá trình điều trị không những hiệu quả mà còn duy trì sự tự tin và chất lượng sống.

30/04/2026

CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG KHI HÓA TRỊ

Trong quá trình hóa trị, người bệnh ung thư dễ gặp các vấn đề như viêm loét miệng, khô miệng, đau rát dẫn đến khó ăn uống, mất vị giác. Vì vậy, việc chăm sóc răng miệng đúng cách đóng vai trò rất quan trọng để giảm biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Người bệnh nên đánh răng nhẹ nhàng bằng bàn chải mềm sau ăn và trước khi ngủ, súc miệng 4–6 lần/ngày ( có thể dùng nước muối pha loãng) , giữ miệng luôn ẩm bằng cách uống đủ nước (1,5–2,5 lít/6–10 cốc mỗi ngày). Dùng son dưỡng để tránh khô, nứt môi. Đồng thời, cần tránh các thực phẩm chua, cay, nóng, cứng và không sử dụng rượu bia, thuốc lá để hạn chế tổn thương niêm mạc miệng. Ưu tiên thức ăn mềm, dễ nuốt, nguội hoặc ấm nhẹ.
Nếu có răng giả cần tháo ra khi vệ sinh miệng, làm sạch và ngâm dung dịch sát khuẩn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu như đau rát, viêm loét miệng, khó ăn uống hoặc nghi ngờ nhiễm nấm ( mảng trắng ), cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Việc chăm sóc răng miệng nên được bắt đầu trước khi hóa trị, duy trì trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi kết thúc để đạt hiệu quả tốt nhất.

Send a message to learn more

PEMBROLIZUMAB: DÙNG LIỀU THEO CÂN NẶNG – GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO NGƯỜI BỆNH UNG THƯTrong điều trị ung thư phổi k...
27/04/2026

PEMBROLIZUMAB: DÙNG LIỀU THEO CÂN NẶNG – GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), thuốc miễn dịch pembrolizumab hiện đang được sử dụng theo 2 cách:
liều cố định và liều theo cân nặng.
Nghiên cứu quốc tế gần đây cho thấy hiệu quả điều trị và tính an toàn của hai cách dùng là tương đương nhau trong điều trị NSCLC. Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian sống thêm.
Tại Việt Nam, chi phí điều trị vẫn là một gánh nặng lớn với người bệnh. Do vậy dùng liều theo cân nặng có thể giúp giảm đáng kể chi phí thuốc, phù hợp với điều kiện kinh tế của người bệnh Việt Nam, hơn nữa tránh sử dụng dư liều ở người bệnh nhẹ cân và tăng khả năng tiếp cận thuốc cho nhiều bệnh nhân hơn.
Tuy nhiên vệc lựa chọn liều dùng cần được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc và tư vấn dựa trên đặc điểm, tình trạng bệnh, thể trạng người bệnh và phác đồ điều trị cụ thể.

PURPOSEPembrolizumab, a PD-1 immune checkpoint inhibitor (ICI), is a standard first-line treatment for advanced non–small cell lung cancer (NSCLC). Although fixed-dose pembrolizumab (200 mg once every 3 weeks) is widely used based on pharmacokinetic ...

19/04/2026

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ HÓA TRỊ UNG THƯ

1. Khái niệm chung: Hóa trị (chemotherapy) sử dụng thuốc gây độc tế bào để tiêu diệt tế bào ung thư. Hoá trị tác dụng toàn thân (qua máu, nhưng đa số không qua hàng rào máu–não) với vai trò:
- Điều trị chính (một số ung thư)
- Hoặc phối hợp với phẫu thuật, xạ trị, liệu pháp đích, miễn dịch.

2. Cơ chế tác động: phần lớn thuốc hóa trị tác động lên:
• Tổng hợp DNA/RNA/protein
• Hoặc làm rối loạn quá trình phân bào
Do đó, các tế bào có tốc độ tăng sinh cao ( tế bào ung thư, tủy xương, niêm mạc, da, tóc) sẽ nhạy cảm hơn. Vì các tế bào bình thường cũng bị ảnh hưởng, gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, thay đổi sắc tố da, móng, viêm miệng, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, thiếu máu, sốt, giảm bạch cầu…
Hóa trị không tiêu diệt toàn bộ tế bào, mà mỗi chu kỳ tiêu diệt một tỷ lệ nhất định (%) tế bào. Ví dụ 10⁶ tế bào → sau 1 chu kỳ còn 10⁵ → sau 2 chu kỳ còn 10⁴…Đây là lý do phải điều trị nhiều chu kỳ. Khoảng nghỉ giữa các chu kỳ không chỉ để hồi phục tế bào lành mà còn giúp tăng nhạy cảm thuốc hoá trị trên cơ sở tế bào ung thư “vào lại chu kỳ”.

3. Phân loại:

Thuốc đặc hiệu theo chu kì tế bào (Chu kỳ tế bào gồm: G0 → G1 → S → G2 → M):
- Các thuốc chống chuyển hoá ( Antimetabolites: 5 FU, Capecitabine, Methotrexat, Pemetrexed, Gemcitabine ), Camptothecins (như irinotecan, topotecan): → pha S
- Vinca alkaloids ( Vincristine, Vinblastine, Vinorelbine), taxanes ( Paclitaxel, Docetaxel ): → pha M

Thuốc không đặc hiệu pha:
- Alkylating agents ( Cyclophosphamide, Ifosfamide ), platinum ( Cisplatin, Carboplatin, Oxaliplatin ): → tác động mọi pha tế bào

4. Các chiến lược sử dụng hoá trị trong lâm sàng
Phối hợp thuốc giúp tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào, giảm nguy cơ kháng thuốc thông qua tác động nhiều cơ chế khác nhau trên nguyên tắc hiệp đồng nhưng khác cơ chế tác động, không chồng độc tính.
• Neoadjuvant ( bổ trợ trước ): giảm kích thước u và giai đoạn trước mổ
• Adjuvant ( bổ trợ ): tiêu diệt vi di căn sau mổ
• Induction ( tấn công ): điều trị tấn công ban đầu
• Consolidation ( củng cố ): củng cố sau lui bệnh
• Maintenance ( duy trì ): duy trì kiểm soát bệnh
• Salvage ( vớt vát ): khi thất bại phác đồ trước
• Palliative ( triệu chứng ): cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống.

5. Hiểu biết của bệnh nhân là một phần của điều trị

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tác dụng phụ, cách xử trí, chăm sóc tại nhà và khi nào thì cần phải liên hệ bác sĩ. Với đặc thù và xu hướng điều trị nội trú ngắn ngày, tăng cường điều trị ngoại trú và chăm sóc tại nhà, bệnh nhân và gia đình trở thành người đồng hành trong điều trị ung thư, do vậy hiểu biết về hoá trị tốt giúp tăng tuân thủ điều trị, giảm lo âu, giảm tác dụng phụ.

Hóa trị là nền tảng điều trị ung thư với mục tiêu: chữa khỏi – kiểm soát bệnh – hoặc giảm nhẹ triệu chứng. Phối hợp hoá trị với điều trị đích, miễn dịch đang là xu hướng hiện đại. Hiểu đúng bản chất hóa trị giúp người bệnh không quá sợ độc tính, không kỳ vọng sai về hiệu quả và phối hợp tốt nhất cùng y bác sĩ trong quá trình điều trị.

18/04/2026

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

ĐÁP ỨNG NGOẠN MỤC SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ ĐÍCHMột bệnh nhân nam 68 tuổi đến với chúng tôi vì triệu chứng ho khan kéo dài và...
12/04/2026

ĐÁP ỨNG NGOẠN MỤC SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ ĐÍCH

Một bệnh nhân nam 68 tuổi đến với chúng tôi vì triệu chứng ho khan kéo dài và được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến của phổi phải ( giai đoạn IV, đã di căn phổi đối bên ). Xét nghiệm sinh học phân tử cho thấy bệnh nhân mang đột biến kép EGFR (L858R + T790M). Bệnh nhân được chỉ định liệu pháp đích với Osimertinib – một trong những lựa chọn tối ưu nhất hiện nay cho nhóm đột biến này. Kết quả sau 3 tháng khối u phổi phải giảm từ ~74mm xuống còn ~31x34mm. Các tổn thương phổi đối bên không còn thấy trên phim CT ngực.

Xét nghiệm đột biến gen đóng vai trò then chốt trong cá thể hóa điều trị và lựa chọn phác đồ chính xác, thích hợp có thể mang lại kết quả vượt trội. Ung thư phổi giai đoạn di căn không còn là 'bệnh nan y' mà dần trở thành một 'bệnh lý mãn tính' có thể kiểm soát và chung sống theo đơn vị năm.

07/04/2026

Mỗi ngày còn lại đều là một món quà

Trong hành trình điều trị ung thư, có một câu hỏi khiến cả bệnh nhân, người thân và bác sĩ đều trăn trở: “Tôi còn sống được bao lâu?”

Y học có thể đưa ra con số thống kê, nhưng thống kê chỉ là xác suất, mỗi người là một trường hợp riêng. Luôn có những ngoại lệ vượt qua dự đoán, giống như đồ thị hình chuông, dù phần lớn kết quả nằm quanh trung vị, vẫn luôn có những trường hợp ở vùng rìa của phân bố, có thể xấu hơn hoặc tốt hơn.

Hơn nữa, câu trả lời không chỉ nằm ở thời gian, mà còn ở chất lượng cuộc sống như thế nào trong khoảng thời gian đó. Nhiều bệnh nhân nhận ra rằng chất lượng cuộc sống quan trọng hơn số năm sống, mỗi ngày trôi qua đều đáng quý. Họ học cách trân trọng thời gian bên gia đình và bạn bè, duy trì những niềm vui nhỏ trong cuộc sống, sống sáng, tích cực và ý nghĩa, tận hưởng cuộc sống mỗi ngày, thay vì lo lắng về những điều chưa chắc chắn.

Ngay cả khi ung thư đã di căn, cũng không phải là vô vọng, nhiều người bệnh vẫn có thể làm việc, sinh hoạt bình thường trong nhiều năm. Do vậy giao tiếp người bệnh cần tránh bi quan hóa ung thư, khách quan, trung thực về tình trạng bệnh nhưng vẫn gìn giữ niềm hy vọng đúng đắn cũng như tôn trọng quyền lựa chọn và mong muốn của người bệnh.

Điều trị ung thư không chỉ là kéo dài sự sống, mà còn là giữ gìn những ngày sống chất lượng phía trước, giúp bệnh nhân không chỉ sống lâu hơn mà có động lực sống tốt hơn.

05/04/2026

TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Ung thư từ lâu đã là một trong những thách thức lớn nhất của y học hiện đại. Trong những năm gần đây, điều trị ung thư đã có những bước tiến vượt bậc, mang lại hy vọng ngày càng lớn cho người bệnh.

Đến đầu thế kỷ 20, khoa học đã chứng minh ung thư là bệnh lý xuất phát từ sự biến đổi của DNA và tế bào. Ung thư không phải là một bệnh duy nhất mà là một nhóm bệnh đa dạng; không chỉ được phân loại theo cơ quan, hình thái mô học hay tế bào, mà hiện nay dựa trên đặc điểm sinh học phân tử với tiên lượng và đáp ứng điều trị khác nhau.

Điều trị ung thư đã phát triển qua nhiều giai đoạn. Ba phương pháp kinh điển và nền tảng là:
- Phẫu thuật: cắt bỏ khối u
- Xạ trị: sử dụng tia bức xạ tiêu diệt tế bào ung thư
- Hóa trị: dùng thuốc gây độc tế bào để tiêu diệt tế bào ung thư

Bên cạnh đó, các tiến bộ mới chuyển đổi tiếp cận cá thể hóa điều trị dựa trên đặc điểm sinh học của người bệnh:
- Liệu pháp nội tiết: ức chế sản xuất hoặc hoạt động của các nội tiết tố kích thích sự phát triển của ung thư
- Điều trị nhắm trúng đích: bất hoạt các phân tử đặc hiệu liên quan đến quá trình phát triển của ung thư.
- Miễn dịch trị liệu: hỗ trợ hệ thống miễn dịch nhận ra các tế bào ung thư, kích thích đáp ứng miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư

Nhờ những thành tựu nêu trên nhiều loại ung thư có thể điều trị triệt căn nếu phát hiện sớm, cải thiện sống thêm và chất lượng cuộc sống cho người bệnh giai đoạn muộn.

Dù đạt được nhiều tiến bộ, ung thư vẫn là thách thức lớn vì tính đa dạng và biến đổi liên tục của tế bào ung thư dẫn đến hiện tượng kháng thuốc, tái phát di căn. Ngoài ra, các phương pháp điều trị cũng có thể ảnh hưởng đến tế bào lành, làm hạn chế hiệu quả tối ưu.

Để tiến gần hơn tới mục tiêu “chữa khỏi ung thư”, ngành ung thư hiện tại đang tập trung vào:
- Phát hiện sớm: giải pháp quan trọng nhất giúp nâng cao khả năng điều trị triệt để.
- Y học cá thể hóa: điều trị dựa trên đặc điểm sinh học phân tử của từng bệnh nhân.
- Liệu pháp miễn dịch: tăng cường khả năng tự chống lại ung thư của cơ thể.
- Điều trị đa mô thức: kết hợp nhiều phương pháp để tối ưu hiệu quả.

Không có tiến bộ đột phá đơn lẻ có thể chữa khỏi ung thư, mà phải là kết quả của sự tích hợp, kế thừa và phát triển các thành tựu điều trị theo thời gian.

Address

Tầng 7, Nhà B, Bệnh Viện K Cơ Sở Tân Triều
Hanoi

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share