DƯỢC LIỆU VIỆT NAM

DƯỢC LIỆU VIỆT NAM Chung tay giữ gìn phát triển nguồn Dược liệu Việt Nam

Đặc điểm của cây cát sâmCát sâm hay còn được gọi dưới những cái tên như Sâm nam, Sâm chuột, Ngưu đại lực, Sơn liên ngâu,...
15/08/2024

Đặc điểm của cây cát sâm
Cát sâm hay còn được gọi dưới những cái tên như Sâm nam, Sâm chuột, Ngưu đại lực, Sơn liên ngâu, Đại lực thự. Tên khoa học của cát sâm là Millettia speciosa Champ. Cát sâm là loại cây có cành mọc tựa, có củ rễ, có vị ngọt, Hoa dài 10 – 25mm, đài hình ống, miệng loe rộng, cánh hoa màu đỏ hay hơi tím, Quả dẹt trong chứa 1 – 10 hạt hình thấu kính, rốn rộng và ngắn.
Bộ phận được sử dụng để làm thuốc của cây cát sâm là rễ củ . Thông thường, rễ cây được thu hoạch vào mùa đông xuân. Cây được thu hoạch làm thuốc là những cây có tuổi thọ khoảng hơn 1 năm tuổi. Đến mùa thu hoạch, củ và rễ cây được thu hoạch, rửa sạch và sấy khô
Tác dụng của cây cát sâm
Dược liệu được chiết xuất từ rễ cây cát sâm có các tác dụng như kháng viêm, kháng virus, kháng khuẩn và chống oxy hóa và chống mệt mỏi
Theo Y học cổ truyền, cát sâm có tác dụng trừ hư nhiệt, dưỡng tỳ, lợi tiểu, bổ trung ích khí nên thường hay được sử dụng trong điều trị các chứng ho nhiều đờm, sốt về chiều đêm, nhức đầu, bí tiểu, kém ăn, chống suy nhược cơ thể, thuốc bổ mát...
Nghiên cứu từ các nhà y học hiện đại cho thấy thành phần dược học chiết xuất từ cát sâm có thể làm giảm hoạt động của ALT và AST ở trong huyết thanh. Vì vậy, có thể đưa ra kết luận là dược liệu có tác dụng bảo vệ tổn thương gan cấp tính.
Do có tác dụng chống mệt mỏi ở phần củ nên cây cát sâm có thể là một nguyên liệu rất tiềm năng với ngành thực phẩm chức năng. Tránh dùng cát sâm cho những người không phải âm hư, phổi ráo.

Cây niệt gió thuộc học Trầm hương, mọc ở khắp nơi trên nước ta. Cây được dùng trong dân gian như một loại dược liệu quý,...
15/08/2024

Cây niệt gió thuộc học Trầm hương, mọc ở khắp nơi trên nước ta. Cây được dùng trong dân gian như một loại dược liệu quý, dùng trong chữa mụn nhọt, sưng đau. Tuy nhiên cây niệt gió có độc nên cần thận trọng khi sử dụng.
Cây niệt gió được dùng trong dân gian để chữa mụn nhọt, sưng đau: Lá giã nát thêm dầu đậu phộng hoặc dầu vừng, đắp lên vùng da bị đau (trộn dầu để tránh gây phồng da). Trong dân gian dùng niệt gió chữa bệnh giun sán, giải độc khi bị ngộ độc; tán kết và tháo nước trong bệnh cổ trướng (Vỏ cây). Rễ dùng trong chữa sưng amydal, viêm tuyến nước bọt, viêm hạch làm ba, viêm khí quản, viêm phổi, phong thấp, đau nhức xương, đòn ngã tổn thương, bế kinh, thủy thũng. Lá niệt gió còn được dùng trong dân gian để chữa sưng tuyến vú cấp; lá tươi giã thêm dầu vừng đắp chữa đinh nhọt, vết thương do rắn cắn. Ngoài ra, có thể dùng niệt gió làm thuốc diệt sâu bọ trong nông nghiệp.
Theo Đông y, niệt gió có tính lạnh và có độc, cần hết sức thận trọng khi dùng.

Cây Móc (Đủng đỉnh): Dược liệu trị lỵ, rong kinh, băng huyếtTheo y học cổ truyềnBẹ non có vị đắng, tính bình, có tác dụn...
15/08/2024

Cây Móc (Đủng đỉnh): Dược liệu trị lỵ, rong kinh, băng huyết
Theo y học cổ truyền
Bẹ non có vị đắng, tính bình, có tác dụng thu liễm cầm máu và làm sít ruột, tan hòn cục. Quả Móc có vị cay, tính mát, có tác dụng giải khát và mệt mỏi. Rượu có tác dụng nhuận tràng.
Theo y học hiện đại
Thân cắt ngang có thể thu được đường, dùng đường này lên men để thu rượu cọ.
Nõn thân và vỏ quả trong để chế biến thức ăn.
Bẹ Móc dùng để trị lỵ, đi tiêu ra máu, bạch đới, rong kinh, băng huyết.
Ở Ấn Độ người ta dùng nhân quả hạch đắp vào đầu nếu bệnh nhân bị đau nửa đầu.
Liều dùng & cách dùng
Bẹ Móc dùng liều 20g, đốt tồn tính, tán bột uống hoặc cũng có thể sắc uống.
Bài thuốc kinh nghiệm:
- Bài thuốc chữa tiểu ra máu hoặc bí tiểu-
Sắc 20g bẹ Móc để uống.
- Bài thuốc chữa ho ra máu
Dùng bẹ Móc đốt cháy (10g), Qua lâu nhân (12g), sắc uống.
-Bài thuốc chữa băng huyết
Bẹ Móc phơi khô, phối hợp với xơ mướp, đồng lượng, đốt thành tro. Mỗi lần uống 6g với ít rượu hoặc nước muối vào lúc đói.
- Bài thuốc chưa rong kinh kèm đau bụng
Bẹ Móc đốt tồn tính 80 g, Kinh giới sao đen 80g, Hương phụ tứ chế (chế biến với giấm, nước muối, nước tiểu trẻ em và rượu, phơi khô) 40g. Tất cả tán nhỏ, rây lấy bột mịn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 8 – 16g.
- Bài thuốc chữa khí hư
Rễ Móc, rễ Cau, rễ Tre, rễ Cọ, mỗi thứ 12g. Thái nhỏ, sắc còn một bát, chia thành hai lần, uống trong ngày. Uống khoảng 4 – 5 ngày.
- Bài thuốc chữa động thai
Rễ Móc, rễ Chuối rừng, rễ Chuối hột, đồng lượng, đem sao vàng, sắc uống.
- Trái Móc phơi khô ngâm rượu hỗ trợ trị đau nhức xương khớp, gut
Lưu ý
Ngoài Móc, ở nước ta còn có: Móc mương (Caryota rumphiona Blume) mọc nhiều ở Thanh Hóa, có hạt dùng để ăn trầu.
Trong quá trình sử dụng quá lưu ý loại bỏ phần bỏ quả giữa thật kỹ, nếu không sẽ bị ngứa

Một số bài thuốc từ cây lấu đỏ (lấu bà, bầu giác, bồ giác, cây chạo, lá tản,... )- Điều trị tiêu chảy: Sử dụng lá lấu cù...
14/08/2024

Một số bài thuốc từ cây lấu đỏ (lấu bà, bầu giác, bồ giác, cây chạo, lá tản,... )
- Điều trị tiêu chảy: Sử dụng lá lấu cùng với lá sim hay củ nâu, mỗi vị một nắm sắc với nước uống.
- Điều trị bạch hầu: nếu trẻ dưới 1 tuổi thì lấy 35 gram lá lấu, từ 1-3 tuổi dùng 70 gram lá lấu, trẻ 4-5 tuổi sử dụng 90 gram lá lấu và 6-10 tuổi thì lấy 150 gram lá lấu. Sau khi rửa sạch lá thì đem sắc cùng với nước và sau đó chia làm 4 lần uống.
- Điều trị thương hàn: sử dụng rễ khô và lá lấu đỏ tán thành bột, người lớn sử dụng một lượng lá lấu từ 2-3 gram và đối với trẻ em là 0,5 gram ngày uống 3 lần.
- Chữa vết thương chảy máu: các vị thuốc gồm có rễ lấu đỏ, rễ sâm đại hành và vỏ cây me với một lượng bằng nhau. Đem các nguyên liệu khô trên tán nhỏ, rây thành bột mịn rồi đem rắc vào vết thương hàng ngày.
- Chữa băng huyết và bạch đới: chuẩn bị lá lấu tươi 20 gram, lá huyết du và lá tiết dê mỗi loại 16 gram. Đem rửa sạch rồi giã nát các nguyên liệu trên, sau đó thêm nước vào gạn lấy nước uống.
- Chứng tiểu ra máu: các vị thuốc gồm có lá lấu đỏ 16 gram, rễ cây ráng 12 gram, lá tiết dê 10 gram và ngũ bội tử 4 gram. Lấy toàn bộ dược liệu tươi sau đó rửa sạch rồi giã nát thêm nước vào và lấy phần nước uống.
- Trị sốt rét: chuẩn bị lá lấu đỏ và lá na mỗi loại 40 gram, vỏ cây giòn 30 gram và lá thường sơn 20 gram. Đem toàn bộ vị thuốc trên thái nhỏ rồi phơi khôi, sao vàng và hạ thổ sắc cùng với nước để uống.
- Điều trị đau răng: lấy 50 gram lá lấu đỏ sắc với nước, cô đặc rồi ngậm.
- Điều trị tiêu chảy do lạnh bụng: chuẩn bị 20 gram lá lấu đỏ và 30 gram lá sim hoặc lá củ nâu. Đem các vị thuốc trên rửa sạch rồi sắc cùng với nước uống.
- Trị mụn lở chảy nước từ men sứa: lấy lá lấu đỏ nấu với nước, sử dụng nước đó để rửa rồi rắc bột lá lấu khô khi ráo mủ gom miệng.

Cây xương khỉ trong các bài thuốc điều trịTừ những công dụng của cây xương khỉ đối với sức khỏe con người mà dược liệu n...
22/05/2024

Cây xương khỉ trong các bài thuốc điều trị
Từ những công dụng của cây xương khỉ đối với sức khỏe con người mà dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị bệnh. Một số bài thuốc cụ thể như sau:
1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư giai đoạn đầu
Hoạt chất flavonoid trong cây xương khỉ có công dụng tốt trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và giảm tác dụng phụ trong xạ trị điều trị ung thư.
- Bài thuốc 1: Dùng 10 lá cây xương khỉ đã được rửa sạch, đem nhai kỹ và nuốt. Mỗi ngày thực hiện 5 lần và duy trì trong thời gian 3 tháng sẽ giúp làm giảm các cơn đau. Trường hợp bệnh lý đã kéo dài có thể tăng liều lên 15 lá mỗi lần dùng và ăn 6 lần mỗi ngày;
- Bài thuốc 2: Bài thuốc có công dụng phòng ngừa sự tái phát và di căn của các tế bào ung thư. Chế biến bài thuốc như sau: Dùng 20g hoa đu đủ đực, 30g cây xạ đen và 30g cây xương khỉ. Hỗn hợp dược liệu đem sắc với 1,5 lít nước đến khi còn 1 lít dung dịch thì dừng. Chia nước thuốc thu được thành nhiều lần uống trong ngày.
3.2. Bài thuốc trị viêm gan, xơ gan, vàng da
- Bài thuốc 1: Dùng 30g cây xương khỉ, 15g mỗi vị thuốc gồm trần bì, lá vọng cách, 20g râu ngô, 10g sâm đại hành. Sắc hỗn hợp dược liệu với 1,5 lít nước đến khi còn 800ml thì dừng lại. Nước thuốc được chia nhiều lần uống trong ngày.
- Bài thuốc 2: Dùng 30g cây xương khỉ, 15g sâm đại hành, 20g râu ngô, 12g lá vọng cách, 12g lá quao, 10g trần bì. Sắc hỗn hợp dược liệu với 1,5 lít nước sôi với lửa nhỏ trong thời gian 30 phút. Nước thuốc được chia 3 lần uống trong ngày.
3. Bài thuốc chữa ho:
Điều trị ho là một trong những công dụng quan trọng khi trả lời câu hỏi “lá xương khỉ có tác dụng gì?”. Theo đó, lá xương khỉ chứa hoạt chất có tính đề kháng mạnh nên giúp ức chế, tiêu diệt virus gây viêm phế quản. Vì vậy, người bệnh có triệu chứng ho khan, ngứa cổ, mệt mỏi, đau đầu... có thể dùng 8 lá dược liệu này ăn 3 lần mỗi ngày (mỗi lần dùng cách nhau 1 giờ) sẽ giúp giảm triệu chứng ho nhanh chóng và hiệu quả.
4. Bài thuốc chữa đau dạ dày
Dùng lá cây xương khỉ tươi đem rửa sạch, thêm một vài hạt muối hột rồi đem nhai kỹ và nuốt. Mỗi ngày dùng 3 – 8 lá cây, chia thành 2 lần dùng trước bữa ăn để đạt hiệu quả điều trị cao.
5. Bài thuốc chữa tiểu buốt, tiểu rắt và ra máu
Dùng 9 lá cây xương khỉ đem rửa sạch và nhai sống 3 lần mỗi ngày. Dùng bài thuốc liên tục 1 tháng giúp giảm các triệu chứng bệnh một cách hiệu quả.
6. Bài thuốc trị phong thấp
Dùng 30g cây xương khỉ, 20g mỗi vị thuốc gồm cây gối hạc, tầm gửi dâu và cây cổ trâu. Đem sắc hỗn hợp dược liệu trong 1,5 lít nước đến khi còn 800ml thì dừng, chia nước thuốc thành 2 – 3 lần uống trong ngày.
công dụng của cây xương khỉ
Trị g*i cột sống đau nhức xương, thoái hóa cột sống là công dụng của cây xương khỉ
7. Bài thuốc trị g*i cột sống đau nhức xương, thoái hóa cột sống
Dùng 80g cây xương khỉ tươi, 50g đại hành tươi và 50g ngải cứu. Giã nhuyễn hỗn hợp dược liệu, xào nóng với giấm sau đó dùng đắp vào vị trí đau và băng cố định lại. Người bệnh nên thực hiện bài thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ, để nguyên vị trí đắp thuốc đến sáng rồi gỡ. Duy trì sử dụng bài thuốc từ 5 – 10 ngày sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị.
8. Bài thuốc trị b**g gân, đau nhức do gãy xương
Dùng 80g cây xương khỉ, 50g ngải cứu và 50g sâm đại hành. Hỗn hợp dược liệu được nấu nóng với giấm và đắp lên vết thương, dùng gạc băng lại trong thời gian từ 5 – 6 tiếng. Duy trì thực hiện bài thuốc từ 5 – 10 ngày để tăng hiệu quả điều trị.
9. Bài thuốc chữa trĩ
Dùng 7 – 10g lá cây xương khỉ tươi đem rửa sạch và giã nát, đắp vào vùng hậu môn bị trĩ với tần suất 2 lần mỗi ngày.
10. Bài thuốc trị cảm cúm
Dùng 1 nắm lá cây xương khỉ đem ăn sống với tần suất cách 1 giờ ăn 8 lá sẽ có công dụng hạ sốt, giảm đau. Bên cạnh đó, dùng lá cây nấu cháo và thêm một ít gừng, hạt tiêu sẽ có công dụng giải cảm tức thì.
11. Bài thuốc cầm máu
Công dụng cầm máu của cây xương khỉ được thể hiện qua các bài thuốc sau đây:
- Bài thuốc 1: Dùng một ít lá cây đã rửa sạch, thêm một ít muối rồi nhai sống;
- Bài thuốc 2: Dùng 7 – 10 lá cây xương khỉ đã được phơi khô sắc lấy nước uống với tần suất 2 – 3 lần mỗi ngày, trước bữa ăn sáng. Sử dụng bài thuốc liên tục 1 tuần sẽ cho thấy công dụng hiệu quả.
12. Bài thuốc chữa lở loét, sẹo lồi và hạn chế mụn
Dùng khoảng 1 nắm lá cây bìm bịp đã được rửa sạch, giã nát và bôi lên vùng da bị sẹo mụn, lở loét. Thực hiện bài thuốc với tần suất 2 lần mỗi tuần trong 2 tháng sẽ đem lại hiệu quả cao, lấy lại vẻ đẹp mịn màng cho làn da.
Những công dụng của cây xương khỉ mang lại đối với sức khỏe con người là vô cùng tuyệt vời. Tuy nhiên, bất cứ loại thuốc nào cũng có những chống chỉ định, tác dụng phụ nhất định. Vì vậy người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng.

Các bài thuốc chữa bệnh bằng cây CÚC TẦNCùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân Tộchttps://www.youtub...
28/08/2021

Các bài thuốc chữa bệnh bằng cây CÚC TẦN

Cùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân Tộc
https://www.youtube.com/playlist?list...

https://www.youtube.com/channel/UC26_...
Mô tả cây cúc tần
+ Đặc điểm sinh thái của cây cúc tần

Cúc tần là cây mọc dại, có chiều cao từ 1 – 2 m. Toàn thân có lông tơ. Cành nhỏ và có lông. Lá cây gần như không có cuống, mọc so le nhau và mép lá có hình khé răng màu lục xám. Hoa mọc thành từng cụm ở đầu ngọn và hình đầu có màu tím. Quả nhỏ và có cạnh.

+ Phân bố

Cúc tần có nguồn gốc từ Ấn Độ và Malaysia. Cây mọc chủ yếu ở các sườn núi hoặc ven đồi ở hầu hết các tỉnh nước ta và mọc nhiều nhất ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ như Thanh Hóa, Nghệ An và Ninh Bình. Bên cạnh đó, cây cũng được người dân trồng làm hàng rào.

+ Bộ phận sử dụng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phần dùng: Phần lá, rễ, và ngọn non
Thu hái: Có thể thu hoạch quanh năm nhưng dùng để chế biến thuốc thường thu hái chủ yếu vào mùa hè và thu
Chế biến: Cúc tần có thể dùng tươi hoặc khô. Đối với cúc tần khô, thu hái cúc tần tươi về, rửa sạch và phơi khô
Bảo quản: Cúc tần tươi nên bảo quản ở nhiệt độ lạnh. Còn khô để nơi khô ráo.
+ Thành phần hóa học

Cây cúc tần rất giàu tinh dầu, chứa các thành phần hóa học như lipit, canxi, vitamin C, xenluloza, protit, caroten và sắt (Fe).

Vị thuốc cúc tần
+ Tính vị

Theo đông y, cúc tần có tính mát và vị đắng

+ Quy kinh

Tác dụng vào 2 kinh Thận và Phế

+ Tác dụng dược lý

Theo kinh nghiệm dân gian, cây cúc tần có các tác dụng như:

Chữa cảm mạo, sốt
Tăng cường hệ tiêu hóa
Điều trị thấp khớp, g*i cột sống và đau nhức xương khớp
Có tác dụng lợi tiểu giúp cải thiện chứng bí tiểu
Giúp giảm căng thẳng
Tác dụng của cây cúc tần
Dùng cây cúc tần chữa bệnh dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc xông.
Các bài thuốc chữa bệnh từ cây cúc tần
Trong dân gian và đông y đã sử dụng cúc tần từ lâu với những bài thuốc hữu ích
https://www.youtube.com/watch?v=Ll98idEj6Kg&list=UU26_m8pF3b_yZw3r4-iCJrQ&index=11

các bài thuốc chữa bệnh bằng cây cúc tầnCùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân Tộchttps://www.youtube.com/playlist?list=PLeGifr9...

CÂY XẠ CAN VÀ NHỮNG BÀI THUỐC CHỮA BỆNHCùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân TộcXạ can là một trong ...
19/09/2020

CÂY XẠ CAN VÀ NHỮNG BÀI THUỐC CHỮA BỆNH
Cùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân Tộc

Xạ can là một trong những loại thảo dược được sử dụng trong nhiều bài thuốc, có tác dụng điều trị nhiều bệnh như: trị ho, trị ghẻ lở, trị sốt rét,… Nhưng cũng không ít người gặp phải tác dụng phụ do chưa biết sử dụng thuốc đúng cách.

xạ can
Tên khác: rẻ quạt, biển trúc, ô bồ, ô phiến, hoàng viễn, ô siếp, dạ can, ô xuy, thảo khương, phược dực, quỷ phiến, biển trúc căn, hoàng tri mẫu, khai hầu tiễn, lãnh thủy đơn, tử hoa ngưu, ô phiến căn, tử hoa hương, tiên nhân chưởng, điểu bồ, dã huyên thảo, ngọc yến, tử hồ điệp…
Tên khoa học: Belamcanda chinensis Lem
Họ: Lay Ơn (Iridaceae)

Mô tả cây xạ can
Đặc điểm của cây xạ can

Cây thân cỏ có phần rễ rất phát triển. Thông thường xạ can có phần lá mọc thẳng đứng, có khi cao tới 1 m, có hình mác dài khoảng 20 đến 40 cm còn rộng từ 15 đến 20mm. Lá hình phiến dài có gan lá song song, thông thường lá phía dưới úp lên gốc lá ở phía trên. Hoa có cuốn, cánh hoa màu vàng cam. Còn phần quả thì hình trứng có 3 van và dài khoảng 23 đến 25mm, phần hạt màu xanh đen và có hình cầu.

xạ can chữa bệnh
Phần rễ của xạ can rất hữu dụng trong việc điều trị bệnh
Phân bố

Đây là cây rất dễ mọc nên có thể thấy ở khắp nơi. Tập trung nhiều ở các nước châu Á như Lào, Phillipin, Ấn Độ, Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản. Ở nước ta có thể thấy nhiều ở: Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế, Nghệ An, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Nội, Hòa Bình, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Lào Cai.

Bộ phận dùng

Thân, rễ

Thu hái – sơ chế

Thường được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, sau đó được đem phơi khô, bảo quản để dùng dần.

Bào chế thuốc

Sau khi thu hoạch có thể ngâm mềm rồi đem thái nhỏ và phơi khô. Sau khi phơi khô có thể mài thành bột và mỗi khi dùng thì đem pha với nước.
Nếu dùng tươi thì có thể rửa sạch, giã nát cùng một chút muối
Bảo quản

Xạ can được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học

Hoạt chất glucozit iridin và glucozit belamcandin…

Vị thuốc xạ can
Tính vị

Vị đắng, tính hàn

Quy kinh

Kinh Can và Kinh phế

Tác dụng dược lý và chủ trị của xạ can

Có khả năng chống nấm và virus có tác dụng điều trị nhiều loại nấm da, virus
Có tác dụng với nội tiết, tăng tuyến nước bọt
Có tác dụng giải nhiệt, giúp giảm sốt
Tác dụng kháng viêm
Tác dụng khử đờm
Tác dụng kháng vi sinh
Cách dùng và liều lượng

Mỗi ngày có thể sắc từ 3 đến 6g để uống. Hoặc có thể dùng 10 đến 20g thân và rễ tươi giã với muối để ngậm và tận dụng bã để đắp điều trị bệnh ngoài da.

chữa bệnh bằng xạ can
Xạ can được kết hợp với nhiều nguyên liệu khác để chữa bệnh
Độc tính

Vị thuốc khá an toàn, ít có độc tính

Bài thuốc sử dụng xạ can ( Xem video)

cây Xạ Can chữa viêm họng và những bài thuốc https://www.youtube.com/channel/UC26_m8pF3b_yZw3r4-iCJrQ Cùng chung tay gìn giữ và phát triển nền Y Học Dân Tộc ...

CÂY NGÁICây ngái thường mọc hoang ở nhiều nơi người ta thường sử dụng cả thân lá dùng chữa bệnh, cây ngái thường sao và...
22/08/2020

CÂY NGÁI
Cây ngái thường mọc hoang ở nhiều nơi người ta thường sử dụng cả thân lá dùng chữa bệnh, cây ngái thường sao vàng hạ thổ để sử dụng.

Cây Ngái vốn là một loại cây thuốc quý có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, tiêu tích hoá đàm, cảm mạo, viêm phế quản, tiêu hóa kém...; Tầm gửi cây Ngái là một loại cây sống ký sinh trên thân cây ngái, qua nhiều năm sống nhờ và hút tinh chất của cây ngái nên tầm gửi cây ngái có tác dụng rất tốt như:

Cây ngái còn gọi là sung ngái
Bổ can thận, mạch gân xương, an thai, lợi sữa;
Giải độc, tăng cường chức năng Gan, Thận - Mát, thanh lọc cơ thể, giúp ăn ngon, dễ ngủ. Tăng cường sức khỏe cho người mệt mỏi, gầy yếu.
Ở phụ nữ sau sinh: giúp tăng tiết sữa, ngoài ra còn có tác dụng điều trị chứng hậu sản mòn. (Chữa hậu sản, tăng tiết sữa và làm mát sữa).
Tăng thể lực cho người mệt mỏi, gây thèm ăn, dễ ngủ, tiêu phù.
Cây Ngái - Ficus hispida L. f., thuộc họ Dâu tằm - Moraceae.
Mô tả về Cây Ngái:
Cây ngái (Ficus hispida L.f) thuộc họ dâu tằm (Moraceae), có tên khác là sung ngái, dã vô hoa, người Tày gọi là mạy mọt, là một cây nhỡ, cao 5-7m. Cành non có nhiều lông cứng, nhám, màu nâu xám, cành già nhẵn. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài 11-20cm, rộng 5-12cm, gốc tròn, đầu tù có mũi nhọn ngắn, mép khía răng, hai mặt có lông nháp; lá kèm có lông ngắn.

Cụm hoa mọc ở gốc thân và cành già gồm hoa đực và hoa cái; hoa đực rất nhiều tập trung ở đỉnh cụm hoa, 3 lá đài lõm, nhị 1; hoa cái có bầu bọc bởi đài. Quả phức dạng sung, hình cầu, thót lại ở gốc, đầu bẹt, vỏ ngoài có lông nháp.

Theo kinh nghiệm dân gian, tất cả các bộ phận của cây ngái đều có tác dụng chữa bệnh.

Lá: Lá ngái được thu hái quanh năm, loại bỏ lá sâu, lá úa, rửa sạch, giã nát, thêm nước sôi để nguội, gạn uống chữa sốt rét. Để phòng sốt rét, có thể lấy lá sao vàng, nấu nước uống hằng ngày (Nam dược thần hiệu).

Búp non lá ngái giã nát với hạt cau (liều lượng bằng nhau) dùng đắp chữa đinh râu.

Vỏ thân, thu hái vào mùa xuân, lúc này vỏ chứa nhiều nhựa dễ bóc, cạo sạch vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, lấy vỏ thân ngái 50g, ngâm nước vo gạo trong 2 giờ, rồi lấy ra, thái nhỏ, phơi khô, sao vàng; lá sung, hay quả sung 30g, mã đề 30g, phơi khô, cắt nhỏ, bồ hóng 1 nhúm. Tất cả trộn đều, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày, chữa phù thũng.

Để chữa tiêu chảy do bị ngộ độc, lấy vỏ thân ngái 30g, rễ cây xương rắn 20g, rễ màng tang 20g. Tất cả phơi khô, cắt nhỏ, sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.

Rễ, thu hái vào mùa thu, chỉ lấy vỏ rễ, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Chữa đau lưng, nhức xương: rễ ngái 50g, rễ cỏ xước 30g, dây đau xương 30g, rễ si 30g, thái nhỏ, sao vàng, sắc uống.

Chữa thấp nhiệt, tiểu tiện không thông: Rễ ngái 50g, thổ phục linh 50g, rễ cối xay 30g, rễ cỏ xước 20g, mã đề 20g. Sắc uống.

Quả, quả ngái đốt thành than, ngâm rượu, dùng ngậm hằng ngày, chữa sâu răng.

Ngoài ra, tầm gửi cây ngái sắc uống chữa kiết lỵ ra máu, phối hợp với lá bưởi b**g, phơi khô, sao vàng, sắc uống, chữa sốt rét.

Cây Ngái và công dụng chữa bệnh https://www.youtube.com/feed/my_videos Cây ngái thường mọc hoang ở nhiều nơi người ta thường sử dụng cả thân lá dùng chữa bện...

CÂY MẬT GẤUCây mật gấu là một giải pháp hàng đầu cho những người có nguy cơ hoặc đang mắc bệnh về gan. Trong những năm...
22/08/2020

CÂY MẬT GẤU
Cây mật gấu là một giải pháp hàng đầu cho những người có nguy cơ hoặc đang mắc bệnh về gan. Trong những năm gần đây, trên thế giới, số lượng người mắc các bệnh liên quan đến gan đến ngày càng tăng cao. Bệnh này có thể gặp ở mọi đối tượng. Vì vậy, việc quan tâm chữa trị và bảo vệ gan khỏi những tác nhân gây hại là điều hết sức cần thiết. Qua bài viết dưới đây, caythuoc.vn sẽ giới thiệu đến các bạn về công dụng cũng như cách dùng cây mật gấu chữa bệnh hiệu quả.

Cây mật gấu là gì?
Cây mật gấu là một loại thảo dược thân cỏ, mềm. Chúng thường mọc thành từng bụi nhỏ. Cây có chiều cao trung bình từ 3-5m. Nó còn có tên gọi khác là cây lá đắng, có tên khoa học là Gymnanthemum, thuộc họ Cúc. Đây là cây thuốc nam được ứng dụng khá phổ biến trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như đái tháo đường, đau nhức xương khớp, …

Phân loại
Cây mật gấu bao gồm những loại sau: cây mật gấu miền bắc (thân đỏ) và cây mật gấu miền nam (thân trắng). Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta sẽ chọn dùng loại bắc hay nam. Tuy nhiên, về độ phổ biến thì loại bắc thường được sử dụng nhiều hơn.

Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng bao gồm thân và lá mật gấu. Đây là 2 bộ phận có giá trị dược lý cao, thường được dùng nhiều trong Đông y.

Cây mật gấu là một vị thuốc quen thuộc nhưng không phải ai cũng biết hình dạng của cây thuốc này. Nhiều người vẫn thường nhầm lẫn cây mật gấu và cây mật nhân.

Thu hái và sơ chế
Thu hái: Vì phần sử dụng của cây chủ yếu là thân và lá nên có thể thu hái quanh năm, không cần đợi theo mùa. Khi thu hoạch nên chọn những cây vừa phải, mới trưởng thành. Không chọn cây quá già hoặc quá non.

Cách sơ chế: Sau khi thu hái về, rửa sạch dược liệu rồi để ráo nước. Tùy vào tình trạng bệnh, bạn có thể dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô. Đối với hàng khô thì bạn nên sao vàng trước khi dùng.

Thành phần hóa học
Trong cây mật gấu có rất nhiều thành phần hóa học, dưỡng chất có lợi cho sức khỏe còn người. Đặc biệt là phần thân và lá cây thuốc. Cụ thể: các loại vitamin B1, B2, A, C, E, xanthone, terpene, steroid, tannin, flavonoid, axit phenolic. Và các loại vi khoáng như: kẽm, sắt, đồng, nước, magie, selenium.

Cây mật gấu có tác dụng gì?
Các thành phần hóa học và dưỡng chất thiết yếu trong dược liệu đã tạo nên giá trị rất lớn cho người dùng. Dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh, đặc biệt là về gan và xương khớp. Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cụ thể về từng tác dụng của dược liệu để hiểu rõ hơn về nó nhé!

https://www.youtube.com/watch?v=2DA-BxFL_34&t=182s

công dụng chữa bệnh của cây mật gấu https://www.youtube.com/playlist?list=PLeGifr9r_v_EnPcPpdIw8-AMJwCzaLfi1 Cây mật gấu là một giải pháp hàng đầu cho những ...

CÂY DƯỚNGCây dướng sử dụng quả, lá, nhựa, rễ và vỏ cây để làm thuốc chữa bệnh. Đông y thường sử dụng dược liệu này tron...
08/08/2020

CÂY DƯỚNG
Cây dướng sử dụng quả, lá, nhựa, rễ và vỏ cây để làm thuốc chữa bệnh. Đông y thường sử dụng dược liệu này trong các bài thuốc chữa chảy máu cam, thổ huyết, mụn nhọt, phù thũng, bệnh lỵ hay đau nhức xương khớp…
Tên gọi khác: Chử đào thụ, cây ró, cây dó, dâu giấy, cây cốc, chử thực tử
Tên khoa học: Broussonetia papyrifera (L.)
Họ: họ Dâu tằm – Moraceae
Mô tả về cây dướng
+ Đặc điểm cây thuốc

Cây dướng là một loại thực vật thân gỗ nhỏ, lá nhanh rụng. Cây trưởng thành có thể cao đến 15 mét. Lá cây hình trái tim hoặc có xẻ trứng. Hình dạng các lá không cố định, có lá nguyên nhưng cũng có lá lại xẻ thùy sâu. Chiều dài mỗi lá khoảng 7 – 20cm. Mặt trên lá thô nhám và mặt dưới thì phủ đầy lông tơ. Hai bên mép lá có khía nhỏ hình răng cưa. Cuống lá có chiều dài trung bình từ 2,3 cho tới 8cm.

Trên cùng một cây có cả hoa đực và hoa cái, màu cam đỏ. Hoa đực mọc thành cụm thuôn dài. Hoa cái cũng phát triển thành cụm nhưng có hình cầu.

Quả cây dướng thường ra vào mùa hè. Sau khi nở được một thời gian thì hoa cái sẽ phát triển thành quả tụ mọng nước. Đường kính mỗi quả chừng 3 – 4 cm. Lúc còn non màu xanh nhưng khi chín lại có màu đỏ. Quả dướng có vị ngọt nên các loại động vật hoang dã rất thích ăn.

+ Phân bố

Cây dướng có xuất xứ từ các nước khu vực phía Đông châu Á. Loài cây này mọc hoang nhiều ở các tỉnh thành miền Bắc của nước ta. Ngoài ra, cây còn được tìm thấy ở nhiều nước khác trên thế giới như Nhật, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia.

+ Bộ phận dùng của cây dướng

Trong đời sống hàng ngày, cành và lá non được sử dụng làm thức ăn cho động vật. Vỏ cây được dùng trong công nghiệp sản xuất giấy có độ bền cao.

Y học cổ truyền dùng quả, lá, vỏ thân cây, rễ và nhựa của cây dướng để làm thuốc chữa bệnh.

+ Thu hái – sơ chế

Hoa dướng hu hoạch vào tháng 5 đến tháng 6. Quả thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 11. Các bộ phận khác có thể thu hái quanh năm.

Các bộ phận đem về rửa sạch, phơi sấy khô tích trữ dùng dần hoặc sử dụng ngay ở dạng tươi.

+ Bào chế thuốc

Quả dướng tươi đem ngâm trong nước khoảng 3 ngày liền. Thỉnh thoảng khuấy lên và nhặt bỏ đi những quả nổi trên mặt nước. Sau đó vớt ra, đem phơi ngoài nắng to cho khô.

Bỏ quả khô vào ngâm rượu trong 10 phút rồi lại vớt ra, bỏ vào nồi nấu trên lửa nhỏ trong 12 tiếng đồng hồ liên tục. Cuối cùng vớt dược liệu ra, đem phơi lại lần nữa cho khô và tích trữ dùng dần.

+ Bảo quản

Cất trữ dược liệu khô nơi mát mẻ, không có nước

+ Thành phần hóa học

Phân tích thành phần hóa học của quả dướng thu được các chất sau:

Lignin 4,75%
Saponin 0,51%
Zymaza
Axit xerotic
Men lipaza
Canxi cacbonat
Vị thuốc cây dướng
công dụng chữa bệnh của cây dướng
Quả cây dướng đem phơi khô làm thuốc chữa được nhiều bệnh
+ Tính vị

Lá dướng : Tính hàn, vị ngọt
Rễ và vỏ cây dướng: Tính bình, vị ngọt
Quả dướng: Được gọi là chử thực tử. Tính hàn, vị ngọt, không chứa độc tố
+ Quy kinh

Cây dướng có khả năng quy vào các kinh tỳ , tâm, túc thái âm tỳ

+ Công dụng – chủ trị

Mỗi bộ phận của cây có những công năng khác nhau như:

Lá dướng: Có tác dụng cầm máu, nhuận tràng. Chủ trị cảm mạo, bệnh tả, táo bón ở trẻ em, chảy máu cam, băng huyết, thổ huyết, vết thương chảy máu
Rễ và vỏ cây: Giúp thông tiểu, tiêu thũng, cầm máu. Chủ trị phù thũng, bệnh lỵ, đau mỏi cơ, đau nhức các khớp xương.
Nhựa: Có đặc tính sát khuẩn. Chủ trị vết đốt côn trùng, eczema, chữa rắn cắn hay chó cắn, nấm chân tóc, viêm da thần kinh…
Quả: Được biết đến với tác dụng cường dương, giúp tiêu sưng, chống phù, bổ thận, lợi tiểu, mạnh gân xương, sáng mắt, tiêu phù, tăng cường công năng của dạ dày. Chủ trị mắt mờ khó nhìn, tiểu nhiều, phù chân, gan nóng gây vàng mắt, hầu phong, mụn nhọt, mụn trứng cá…
+ Liều lượng – cách sử dụng cây dướng

Liều dùng theo đường uống: 9 – 15g/ ngày
Thuốc đắp ngoài: Không kể liều lượng
+ Độc tính

Quả dướng không có độc. Các bộ phận còn lại độc tính chưa được ghi nhận.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây dướng: Các bạn hãy xem video để tham khảo các bài thuốc chữa bệnh từ cây Dướng

Cây Dướng chữa yếu sinh lý và các bài thuốc chữa bệnh https://www.youtube.com/playlist?list=PLeGifr9r_v_EnPcPpdIw8-AMJwCzaLfi1 Cây dướng sử dụng quả, lá, nhự...

Cây Huyết GiácHuyết giác là vị thuốc quý có tác dụng chỉ huyết, hành khí, sinh cơ và hoạt huyết. Dược liệu này được sử...
06/08/2020

Cây Huyết Giác
Huyết giác là vị thuốc quý có tác dụng chỉ huyết, hành khí, sinh cơ và hoạt huyết. Dược liệu này được sử dụng chủ yếu ở dạng thuốc sắc và ngâm rượu (uống, xoa bóp) để làm thuốc bổ máu, trị chứng bầm tím và ứ huyết do chấn thương, chứng bế kinh, kinh nguyệt không đều,…

cây huyết giác
Hình ảnh Cây huyết giác – Vị thuốc quý, được dùng để bồi bổ máu, trị chấn thương gây ứ huyết và bầm tím

Tên gọi khác: Cây xó nhà, Cau rừng, Trầm dứa, Giác máu, Huyết giáng ông.
Tên khoa học: Pleomele cochinchinensis
Họ: Hành tỏi (danh pháp khoa học: Liliaceae)
Mô tả dược liệu
1. Đặc điểm của cây huyết giác
Huyết giác là loại thực vật nhỏ, sống lâu năm, chiều cao chỉ khoảng 1 – 1.5m, một số cây sống trong điều kiện lý tưởng có thể cao đến 2m. Thân cây phân thành nhiều nhánh, đường kính từ 1.6 – 2cm, một số cây lớn có đường kính khoảng 20cm.

Phiến lá hình lưỡi kiếm, rộng 3 – 4cm, dài 25 – 60cm, lá mọc cách, không có cuống, phiến lá cứng và có màu xanh tươi. Hoa mọc thành chùm, có khi dài đến 1m, hoa nhỏ và có màu vàng xanh nhạt. Quả có đường kính khoảng 1cm, quả mọng, hình cầu. Cây ra hoa và quả vào tháng 2 – 5 hằng năm.

2. Bộ phận dùng
Thân cây.

3. Phân bố
Cây cau rừng phân bố ở Campuchia, Trung Quốc và Việt Nam. Tại nước ta, cây mọc nhiều ở Hà Tĩnh, Hòa Bình, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Quảng Ninh,…

4. Thu hái – sơ chế
Thu hái cây quanh năm, sau khi hái về đem phơi khô là dùng được. Dược liệu sau khi khô có màu đỏ, không mùi, chất rắn chắc và có vị hơi chát.

5. Bảo quản
Nơi khô ráo.

6. Thành phần hóa học
Nhựa trong gỗ cây huyết giác có chứa 3% nhựa không tan, 8.3% tro, 57 – 82% dracoresinotanol, 14% dracoresen, 2.5% dracoalben,…

Vị thuốc huyết giác
cây huyết giác
Huyết giác có vị đắng, chát, tính bình, tác dụng sinh cơ, chỉ huyết và hoạt huyết
1. Tính vị
Vị đắng chát, tính bình.

2. Quy kinh
Thận và Can.

3. Tác dụng dược lý của huyết giác
– Theo Đông Y:

Công dụng: Sinh cơ, chỉ huyết, hành khí và hoạt huyết.
Chủ trị: Mụn nhọt lâu ngày không liền, vết thương chảy máu, bế kinh, huyết ứ trệ sau khi sinh, tụ máu do chấn thương, đau nhức lưng, u hạch.
– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng chống đông máu: Dịch từ cây cau rừng có tác dụng ngăn ngừa hình thành huyết khối nhờ vào tác dụng ức chế tập kết tiểu cầu.
Tác dụng kháng khuẩn. Dịch chiết từ dược liệu có thể ức chế vi khuẩn Staphylococcus aureus và một số loại nấm gây bệnh khác.
Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, cồn trong huyết giác có tác dụng giãn mạch, giảm glycopen trong gan, tăng IgA, IgG trong máu.
Thực nghiệm trên chuột trắng cho thấy, dịch chiết từ thuốc có tác dụng tăng tỷ lệ sống sót của động vật trong điều kiện áp suất giảm và thiếu oxy.
4. Cách dùng – liều lượng
Huyết giác được dùng ở dạng ngâm rượu uống, xoa hoặc sắc cùng với các vị thuốc khác. Liều dùng trung bình: 8 – 12g/ ngày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc huyết giác

Cây Huyết Giác và các bài thuốc chữa bệnh https://www.youtube.com/playlist?list=PLeGifr9r_v_EnPcPpdIw8-AMJwCzaLfi1 Huyết giác là vị thuốc quý có tác dụng chỉ...

Bệnh nấm da là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và thuốc đặc trị Nấm da nguyên nhân là do đâu? Bệnh nấm da có dễ chữa khô...
05/08/2020

Bệnh nấm da là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và thuốc đặc trị

Nấm da nguyên nhân là do đâu? Bệnh nấm da có dễ chữa không? Triệu chứng của bệnh nấm da.Hỗ trợ điều trị bệnh nấm da như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung dưới đây
Bệnh nấm da phổ biến do đâu?
Nước ta ở vùng nhiệt đới (nóng ẩm) thích hợp cho các bệnh nấm da phát triển. Thường gặp nhất là nấm hắc lào, nấm lang ben, nấm kẽ.... Nấm là một loại sinh vật hạ đẳng không có chất diệp lục nên không tổng hợp được chất hữu cơ mà phải sống bằng cách ký sinh vào vật chủ: thực vật, động vật (chó, mèo, trâu bò...) và người.
Một số nguồn gây bệnh: môi trường (đất, cây cối, không khí...), động vật (chó, mèo, ngựa...), người bệnh sang người lành. Điều kiện thuận lợi bệnh nấm da phát triển là pH 6.9 – 7.2 hơi kiềm, các vùng da kín, nếp gấp lớn kẽ hay ra mồ hôi, ẩm ướt, vệ sinh cá nhân kém, mặc quần áo chật, lạm dụng xà phòng, mồ hôi ra nhiều, nhiệt độ nóng ẩm 27 - 35 độ C, đề kháng giảm, rối loạn nội tiết, dùng thuốc ức chế miễn dịch, dùng kháng sinh dài ngày....
Bệnh nấm da
Bệnh nấm da thân là một trong nhiều thể nhiễm nấm tại lớp thượng bì da, đặc trưng bởi ngứa, tổn thương ban đỏ hình tròn với vùng da lành ở chính giữa. Những thể nấm da khác hay gặp bao gồm:
• Bệnh nấm da chân, tổn thương chủ yếu ở vùng da ẩm ướt giữa các ngón chân và đôi khi cả bàn chân.
• Bệnh nấm da đùi, tổn thương da ở cơ quan sinh dục, mặt trong đùi và mông.
• Bệnh nấm da đầu, thường gặp nhất ở trẻ em với những mảng ngứa, đỏ da vùng da đầu, để lại mảng trụi tóc.
• Bệnh nấm da thân gặp ở tay, chân, thân mình và mặt. Mặc dù khó coi, nhưng nấm da thường không nguy hiểm, trừ ở người bị suy giảm miễn dịch.

Dấu hiệu và nguyên nhân
Dấu hiệu:
Ban hình vòng trên da, đỏ và sưng quanh rìa và có vùng da lành ở giữa.
Ban vòng đỏ, có vảy lan dần trên thân mình hoặc mặt.
Dát phẳng, tròn, ngứa.
Có thể xuất hiện nhiều mảng nấm da, chồng lên nhau. Bệnh nhân có thể bị nấm da mà không có ban vòng đỏ và ngứa.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân của bệnh nấm da là do nấm ký sinh ở các tế bào thượng bì chết. Bệnh có thể lây truyền theo các đường sau:
Từ người sang người: qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.
Từ động vật sang người: do tiếp xúc với động vật mắc bệnh, như khi vuốt ve hoặc chải lông cho chó, mèo. Người cũng có thể bị nhiễm nấm từ bò, dê, lợn và ngựa.
Từ đồ vật sang người: do tiếp xúc với những đồ vật hoặc bề mặt mà người hoặc vật nhiễm bệnh đã chạm vào, như quần áo, khăn tắm, khăn trải giường, lược hoặc bàn chải.
Từ đất sang người: trong một số ít trường hợp, người có thể bị nhiễm nấm do tiếp xúc với đất bẩn, chỉ xảy ra khi tiếp xúc lâu dài với đất bẩn. Nếu đất có đủ dưỡng chất, bào tử nấm có thể sống hàng tháng trời hoặc lâu hơn.
Yếu tố nguy cơ
Bào tử nấm gây bệnh phát triển trong môi trường ẩm ướt, chật chội. Môi trường nóng ẩm gây đổ mồ hôi nhiều cũng thích hợp cho bệnh lây lan. Ra nhiều mồ hôi làm trôi chất nhờn có tác dụng diệt nấm trên da, làm da dễ nhiễm bệnh.Các vận động viên có nguy cơ cao bị nấm da.
Nấm da cũng hay gặp ở trẻ em. Dịch nấm da thường xảy ra ở trường học, nhà trẻ và mẫu giáo. Trẻ em có vật nuôi cũng tăng nguy cơ bị nấm da.
Những người bị suy giảm miễn dịch như mắc bệnh đái tháo đường hoặc nhiễm HIV/AIDS cũng có nguy cơ cao bị nấm da.Người bị viêm da dị ứng cũng dễ bị nấm da hơn.Hàng rào da bảo vệ cơ thể chống các bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus và nấm thường bị suy yếu hoặc tổn hại.
Biến chứng
Bệnh nấm hiếm khi lan xuống dưới bề mặt da gây bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, người bị suy giảm miễn dịch (như người nhiễm HIV/AIDS) rất khó chữa khỏi bệnh.
Tác hại của nấm da là rất nghiêm trọng, vì làm phiền cuộc sống của người mắc phải.
Nếu không hỗ trợ điều trị sớm, nấm sẽ lan rộng trên da và tồn tại trong vòng nhiều tháng, và hơn thế nếu để bệnh phát triển quá lâu sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nên ngay khi phát hiện các triệu chứng của bệnh, hãy đi khám bác sĩ để có biện pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả
Phòng bệnh
Bệnh nấm da rất khó phòng ngừa. Nấm gây bệnh rất phổ biến và dễ lây thậm chí trước khi triệu chứng xuất hiện. Tuy nhiên, có thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh bằng:
• Có hiểu biết về bệnh, nhận thức được nguy cơ mắc bệnh từ người bị nhiễm hoặc vật nuôi.
• Tuyên truyền cho người khác: Hãy nói cho trẻ biết về bệnh nấm da, cần theo dõi những gì và cách phòng tránh bệnh.
• Giữ vệ sinh, rửa tay thường xuyên để tránh lây nhiễm nấm. Giữ vệ sinh những khu vực công cộng, đặc biệt là trường học, nhà trẻ, nhà tập thể thao và các phòng kín.
• Giữ mát mẻ, không mặc quần áo dày lâu trong thời tiết nóng ẩm. Tránh đổ mồ hôi nhiều.
• Kiểm tra súc vật nuôi xem có bị nấm da hay không. Bệnh thường biểu hiện là một mảng da bị trụi lông.
• Không dùng chung vật dụng cá nhân như quần áo, khăn mặt, khăn tắm, lược. Hạn chế cho người khác mượn những vật dụng này.
Bệnh nấm da có lây hay không?
Bệnh nấm da rất dễ lây sang các vị trí khác trên cơ thể người bệnh và cho người khác. Chúng lây truyền trực tiếp, gồm các hình thức sau đây:
• Tiếp xúc với bào tử nấm có trong thiên nhiên và khi chúng bám vào da, quần áo, khăn mặt một cách tình cờ.
• Tiếp xúc với một số động vật nuôi trong nhà mà các động vật đó bị nấm da.
• Bệnh nấm lây từ người này sang người khác do nằm chung giường, mặc chung quần áo, dùng chung khăn mặt, khăn tắm…
Khi bị nấm da bạn cần phải làm gì?
Đây là bệnh lành tính, hầu như chúng không gây nên những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, tuy nhiên dễ lây lan, gây khó chịu và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Không những thế bệnh còn dai dẳng, khó điều trị dứt điểm, những lần tái phát sau còn nặng hơn lần trước gây rất nhiều khó khăn trong việc điều trị.
Do vậy khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu trên da mà giống như những gì chúng tôi liệt kê ở mục 2 thì bạn nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Ngày nay, nhiều bác sĩ và bệnh nhân đang có xu hướng tin dùng các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên giúp điều trị nấm da một cách đơn giản mà không gây tác dụng phụ.
Ereka là thuốc chống nấm hoạt động bằng cách thay đổi khả năng tạo chất hóa học của nấm khiến màng tế bào suy yếu. Sau đó Terbinafine can thiệp vào quá trình sinh tổng hợp ergosterol dẫn đến tình trạng thiếu hụt ergosterol và làm tăng nồng độ squalene nội bào, từ đó gây chết vi nấm.
Ereka là Thuốc trị nấm da được dùng trong điều trị các bệnh da liễu do nấm gây ra như nấm da thân, da đầu, nấm móng, nấm bẹn, lang ben và hắc lào là sản phẩm được kết hợp giữa Đông Y và Tây Y, Histidine được tổng hợp hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên theo phương pháp lên men sinh học kết hợp với một số tinh dầu thảo dược và hoạt chất Methyl salicylate, methyl salicylate có thể thâm nhập vào da và các mô bên dưới da kích ứng hoạt động của tế bào dưới da giúp thành phần của thuốc thẩm thấu vào vách tế bào và ức chế sinh tổng hợp ergosterol của vi nấm, tiêu diệt các bào tử nấm và các ổ vi khuẩn gây bệnh
Dùng thuốc trị nấm da Ereka là phương pháp điều trị đặc hiệu đối với bệnh lý này, Ereka có tác dụng ức chế vi nấm, giảm tổn thương da và ngăn ngừa biến chứng
Ereka được bào chế ở dạng kem bôi ngoài da với thành phần chính là thảo dược thiên nhiên. Loại thuốc này được sử dụng trong điều trị nấm da đầu, nấm vùng kín, nấm da chân và một số bệnh da liễu do nấm khác như lang ben, hắc lào,…
Khi sử dụng thuốc trị nấm da Ereka, bạn cần dùng thuốc đều đặn theo tần suất và liều lượng được chỉ định. Ngưng thuốc sớm và đột ngột có thể khiến vi nấm tiếp tục phát triển và gây tái phát bệnh.
Ereka được sử dụng bôi trực tiếp vào vùng bị bệnh, ngày bôi 1 lần, khu vực bôi thuốc sẽ tạo thành màng bao, để bôi thuốc cho lần sau bệnh nhân cần phải lột màng bao của lần bôi trước , vệ sinh sạch sẽ trước khi bôi thuốc
Ereka là thuốc đặc trị nên có phản ứng tức khắc với vùng da bị bệnh, cắt cơn ngứa ngay lập tức, với vùng da nhạy cảm hoạt chất methyl salicylate sẽ gây nóng rát trong vỏng 10 giây đầu khi bôi thuốc
Không dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang thời kỳ cho con bú, không bôi lên vết thương hở, tránh mắt, mũi, miệng. Để xa tầm tay của trẻ em. Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ dưới 30 độ C

Bệnh nấm da và phương thuốc điều trị bệnh nấm da https://www.youtube.com/feed/my_videos Nấm da là căn bệnh phổ biến với tỷ lệ mắc khoảng trên 27%. Đây là bện...

Address

Hanoi

Telephone

0944386456

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DƯỢC LIỆU VIỆT NAM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to DƯỢC LIỆU VIỆT NAM:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram