Trang tin Dược

Trang tin Dược Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trang tin Dược, Pharmaceuticals, Hà Nội, Hanoi.

TIN TỨC Y DƯỢC, SỨC KHỎE
Đây là fanpage cập nhật các thông tin bổ ích, hấp dẫn về sức khỏe, ngành dược được lập ra bởi đội ngũ trẻ, nhiệt huyết đến từ công ty CP Acorn, công ty chuyên cung cấp dịch vụ cùng sản phẩm chất lượng.

LUẬT DƯỢC SỬA ĐỔI 2024Với một số thay đổi, bổ sung thêm những khái niệm mới
05/12/2024

LUẬT DƯỢC SỬA ĐỔI 2024
Với một số thay đổi, bổ sung thêm những khái niệm mới

Escitalopram là thuốc chống trầm cảm theo cơ chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) được kê đơn phổ biến tại Mỹ và...
08/11/2024

Escitalopram là thuốc chống trầm cảm theo cơ chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) được kê đơn phổ biến tại Mỹ và Úc

DIỄN BIẾN CỦA VIÊM GAN B VIRUSNhiễm HBV mạn sẽ trải qua 4 giai đoạn:- Giai đoạn dung nạp miễn dịch (Immune Tolerance): T...
05/11/2024

DIỄN BIẾN CỦA VIÊM GAN B VIRUS

Nhiễm HBV mạn sẽ trải qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn dung nạp miễn dịch (Immune Tolerance): Trong giai đoạn này HBV nhân đôi rất mạnh với HBeAg (+) và nồng độ HBV-DNA trong huyết thanh rất cao nhưng không có bằng chứng viêm gan hoạt động, không có triệu chứng lâm sàng,men gan bình thường, tổn thương mô học của gan rất ít. Giai đoạn này kéo dài từ 10 -30 năm. Không gây viêm gan mặc dù HBV nhân đôi rất mạnh là do sự dung nạp miễndịch của cơ thể với HBV. Hệ miễn dịch thất bại trong việc chống lại HBV.

- Giai đoạn thải trừ miễn dịch (Immune Clearance) hay viêm gan mạn HBeAg(+): Trong giai đoạn này HBV vẫn nhân đôi nhưng có sự đáp ứng miễn dịch của cơ thểđối với HBV. Hệ miễn dịch trưởng thành nhận diện được tế bào gan bị nhiễm HBV và bắt đầu tấn công gây viêm gan virus B mạn HBeAg (+), phản ánh bởi nồng độ HBV-DNA giảm so với giai đoạn dung nạp miễn dịch, men gan tăng, gia tăng thải trừ HBeAg và chuyển đổi huyết thanh HBeAg. Chuyển đổi huyết thanh HBeAg thường kèm với đợt kịch phát về sinh hóa (men gan tăng rất cao) là do sự phá hủy đột ngột những tế bào gan bị nhiễm qua trung gian miễn dịch. 50-70% bệnh nhân có chuyển đổi huyết thanh HBeAg vào cuối giai đoạn này.

- Trong giai đoạn virus không nhân đôi hay giai đoạn mang virus bất hoạt (Inactive carrier): Trong giai đoạn này HBeAg (-), anti HBe (+), HBV-DNA tronghuyết thanh thấp < 104 copies/ml hay không phát hiện, bệnh gan thuyên giảm biểu hiệnmen gan không tăng và sinh thiết gan cho thấy giảm mức độ hoại tử. Giai đoạn này có thể kéo dài suốt đời.

- Giai đoạn tái kích hoạt (Reactivation) hay giai đoạn viêm gan mạn HBeAg (-): HBV nhân đôi trở lại thậm chí có sự ức chế của hệ miễn dịch, gây viêm gan virus B mạn có HBeAg (-). Do đó trong giai đoạn này, HBV-DNA tái xuất hiện trở lại trong huyết thanh, men gan tăng trở lại, HBeAg (-) và anti HBe (+). Khoảng một phần tư bệnh nhân chấu Á bị viêm gan B mạn tính có HBeAg âm sau khi có chuyển đổi huyết thanh HBeAg.

Trích nguồn: TRẦN THỊ KIM OANH - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS B...

TACROLIMUS - THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH
02/11/2024

TACROLIMUS - THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH

Chi trả cho BHYT với thuốc ung thư thế hệ mới như thế nào?Câu hỏi này gây ra không biết bao tranh cãi gần đây. Gần nhà t...
24/10/2024

Chi trả cho BHYT với thuốc ung thư thế hệ mới như thế nào?

Câu hỏi này gây ra không biết bao tranh cãi gần đây. Gần nhà tôi có một ông tên Duy, 55 tuổi sống tại Hà Nội, luôn là trụ cột trong gia đình. Suốt hơn 40 năm qua, ông đã làm việc siêng năng, chăm lo cho vợ và hai đứa con đang học đại học. Nhưng cuộc sống đã thay đổi khi ông được chẩn đoán mắc ung thư phổi giai đoạn cuối với di căn não. Tin tức này như sấm sét giáng xuống gia đình ông, và ông đã trải qua những lúc tuyệt vọng nhất khi tưởng chừng rằng không còn hy vọng nào cho tương lai.

Sau khi làm các xét nghiệm chuyên sâu tại bệnh viện, bác sĩ phát hiện ông có dấu ấn PD-L1. Tuy nhiên, việc điều trị thuốc miễn dịch thế hệ mới là một quyết định khó khăn, đặc biệt với mức chi phí rất cao. May mắn thay, với sự hỗ trợ từ các chương trình tài trợ và bảo hiểm y tế, chi phí điều trị đã giảm đến 50%. Những lo lắng về tài chính đã phần nào được xoa dịu khi ông chỉ phải tự chi trả khoảng 40-70 triệu đồng cho mỗi lần điều trị.

Nhờ sự kiên trì của bác sĩ và nỗ lực của bản thân, ông Duy đã quyết định theo đuổi đến cùng phương pháp điều trị miễn dịch. Sau khoảng một năm, điều kỳ diệu đã xảy ra: các khối u trong não và phổi đã giảm đáng kể. Ông Duy không chỉ sống mà còn sống khỏe mạnh và lạc quan hơn bao giờ hết. Với ông, niềm hạnh phúc nhất là có thể tiếp tục bên cạnh gia đình, nhìn hai con học hành, khôn lớn và hiện thực hóa ước mơ của mình.

Đây không chỉ là một minh chứng cho sức mạnh của y học hiện đại, mà còn cho thấy sự hỗ trợ tài chính bảo hiểm y tế có ý nghĩa như thế nào, đặc biệt là điều này mở ra hy vọng cho những ai đang trong hành trình chiến đấu với căn bệnh hiểm nghèo như ông Duy.

Tenofovir alafenamide - thuốc điều trị viêm gan B và HIV
24/10/2024

Tenofovir alafenamide - thuốc điều trị viêm gan B và HIV

Dicycloverine - một loại thuốc được dùng để điều trị hội chứng ruột kích thích
22/10/2024

Dicycloverine - một loại thuốc được dùng để điều trị hội chứng ruột kích thích

Memantine - một loại thuốc được sử dụng để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimer
22/10/2024

Memantine - một loại thuốc được sử dụng để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimer

Finasteride -  thuốc được sử dụng để điều trị rụng tóc và phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) ở nam giới
22/10/2024

Finasteride - thuốc được sử dụng để điều trị rụng tóc và phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) ở nam giới

Methylphenidate, được bán dưới tên thương hiệu Ritalin và Concerta là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương (CNS) ...
21/10/2024

Methylphenidate, được bán dưới tên thương hiệu Ritalin và Concerta là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương (CNS) được sử dụng trong y tế để điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và ở mức độ thấp hơn là chứng ngủ rũ.

Methylphenidate được cho là có tác dụng ngăn chặn sự tái hấp thu dopamine và norepinephrine của tế bào thần kinh

Từ methylphenidate là từ ghép của tên hóa học Methyl -2- phenyl-2-(piperidin-2-yl) acetate.
Tên "Ritalin" bắt nguồn từ Marguerite "Rita" Panizzon, vợ của Leandro Panizzon, người đầu tiên tổng hợp loại thuốc này vào năm 1944. Rita là người đầu tiên dùng methylphenidate và đã mô tả tác dụng của nó với chồng mình.

Các nhóm chuyên gia này nhất trí kết luận, dựa trên bằng chứng khoa học, rằng methylphenidate an toàn và hiệu quả và nên được coi là phương pháp điều trị đầu tay cho ADHD.

Năm 2022, đây là loại thuốc được kê đơn phổ biến thứ 32 tại Hoa Kỳ, với hơn 17 triệu đơn thuốc

Mirabegron, được bán dưới tên thương hiệu Myrbetriq cùng nhiều tên khác, là một loại thuốc được dùng để điều trị chứng b...
21/10/2024

Mirabegron, được bán dưới tên thương hiệu Myrbetriq cùng nhiều tên khác, là một loại thuốc được dùng để điều trị chứng bàng quang hoạt động quá mức.

Các thuốc kháng muscarinic là lựa chọn thuốc đường uống duy nhất trong điều trịbàng quang tăng hoạt cho đến năm 2012, FDA lần đầu tiên cấp phép cho một thuốc cócơ chế hoàn toàn khác biệt so với các kháng muscarinic là mirabegron – một chất chủ vận trên thụ thể β3 giao cảm. Sau khi được FDA cấp phép vào năm 2012, mirabegron đã được trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ cấp phép và được đưa vào trong nhiều hướng dẫn điều trị uy tín trên toàn thế giới, bao gồm AUA (Hiệp hội Tiếtniệu Hoa Kỳ), NICE (Viện Y tế và Chất lượng Điều trị Quốc gia Anh), CUA (Hiệp hộ Tiết niệu Canada,…) cho thấy mức độ hiệu quả và an toàn và vai trò trên lâm sàng của thuốc.

Năm 2021, đây là loại thuốc được kê đơn phổ biến thứ 200 tại Hoa Kỳ, với hơn 2 triệu đơn thuốc. Thuốc này dự kiến sẽ hết hạn sáng chế vào 04.05.2024.

Mupirocin , được bán dưới tên thương hiệu Bactroban cùng một số tên khác. Mupirocin ban đầu được phân lập vào năm 1971 t...
21/10/2024

Mupirocin , được bán dưới tên thương hiệu Bactroban cùng một số tên khác. Mupirocin ban đầu được phân lập vào năm 1971 từ Pseudomonas fluorescens

Mupirocin được sử dụng như một phương pháp điều trị tại chỗ cho các bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn (ví dụ, nhọt, chốc lở hoặc vết thương hở), thường là do nhiễm trùng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes. Nó cũng hữu ích trong điều trị nhiễm trùng Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) nông.

Mupirocin không có tác dụng đối với hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, mycobacteria, mycoplasma, chlamydia, nấm men và nấm.

Address

Hà Nội
Hanoi
11800

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trang tin Dược posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram