Nhà Thuốc Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương I

Nhà Thuốc Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương I We are the best Apple repair specialist in Malaysia. REduce, REuse, & REpair at iMalaysian.my Call u

Khủng hoảng tuổi lên 3 là gì? Cách giúp bé vượt qua thời kỳ khủng hoảng tuổi lên 3Khủng hoảng tuổi lên 3 là gì?Khái niệm...
03/12/2022

Khủng hoảng tuổi lên 3 là gì? Cách giúp bé vượt qua thời kỳ khủng hoảng tuổi lên 3
Khủng hoảng tuổi lên 3 là gì?
Khái niệm
Khủng hoảng tuổi lên ba là biểu hiện cho sự chuyển giao từ giai đoạn ấu nhi (0 đến 3 tuổi) sang giai đoạn mẫu giáo( 3-6 tuổi). Ở thời điểm này, tâm lý trẻ có sự thay đổi mạnh mẽ, kéo theo những cách cư xử có phần tiêu cực khiến bố mẹ nhiều lúc phải “bó tay”.

Khủng hoảng tâm lý tuổi lên ba” là khái niệm được các nhà tâm lý học dùng để chỉ giai đoạn từ khoảng 3 đến hơn 4 tuổi với các biểu hiện về tâm lý: biến đổi rõ rệt biểu hiện trong hành động của trẻ, trẻ trở nên lém lỉnh hơn, tò mò với những thứ xung quanh mình hơn.

nhưng bên cạnh đó, trẻ bộc lộ rõ ra những biểu hiện khác lạ ví dụ như: không nghe lời, quậy phá hơn, có những hành vi vượt quá tầm kiểm soát của bố mẹ, dễ cáu gắt, hay khóc, thích sở hữu, thích làm trái ý người khác… tệ hơn nữa là bé hay đòi hỏi, vô lễ với những người lớn, người chăm sóc mình.

Tại sao bé lại khủng hoảng tuổi lên 3?
Lý do bé lại khủng hoảng tuổi lên 3
“Ba tuổi là khởi đầu của giai đoạn hình thành tính tự chủ và ý thức độc lập của trẻ”
Khủng hoảng tuổi lên 3 là một giai đoạn phát triển hết sức bình thường ở trẻ nhỏ, chính trong bé đang có sự biến đổi để hình thành nên các cột mốc phát triển quan trọng để dễ dàng thích nghi với cuộc sống hơn.

Thứ nhất, do mâu thuẫn giữa nhu cầu của trẻ với năng lực thực tế trẻ có.

Nguyên nhân bé lại khủng hoảng tuổi lên 3
Khủng hoảng tuổi lên 3 là một giai đoạn phát triển hết sức bình thường ở trẻ nhỏ
Theo nhà tâm lý học lứa tuổi Erick Erickson: “Ba tuổi là khởi đầu của giai đoạn hình thành tính tự chủ và ý thức độc lập của trẻ”. Trong thời kỳ này, trẻ muốn tự mình khám phá, trải nghiệm thế giới xunh quanh bằng đôi mắt, đôi tay của mình.

Ngoài ra, vận động thô của bé phát triển (di chuyển, thăng bằng) hoàn thiện thúc đẩy trẻ làm theo suy nghĩ của bản thân. Trẻ say mê khám phá thế giới, thậm chí muốn chinh phục cả những thứ nằm ngoài khả năng vốn có của mình, để thể hiện “cái tôi”. Điều đó sẽ dễ xảy ra mâu thuẫn: kỹ năng của trẻ không đủ để đáp ứng được suy nghĩ, mong muốn, nên khiến trẻ “khủng hoảng” với chính mình.

Từ đó, trẻ cảm thấy khó chịu, hay cáu gắt với bản thân, dễ khóc, dễ bỏ cuộc,…

Thứ hai, do người lớn và trẻ không tìm được tiếng nói chung nên dẫn đến phản ứng tiêu cực của trẻ

Be bị khủng hoảng tuổi lên 3 do không tìm được tiếng nói chung
Song song với khả năng vận động, trẻ cũng bắt đầu hình thành ý thức về bản thân. Trẻ nhận ra mình là một cá thể riêng biệt với mọi người. Trẻ cũng muốn độc lập làm những việc liên quan đến bản thân.

Trẻ hay nói: “để con làm”, “mẹ để đấy đi”, “không, không, mẹ để xuống đi” với cái mặt khóc mếu. Trong khi nhu cầu độc lập của trẻ tăng cao thì cha mẹ vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng tâm lý “buông tay” trẻ.

Vì vậy, nhiều cha mẹ thường có xu hướng cấm đoán, kiểm soát trẻ một cách chặt chẽ. Chính việc không tìm được tiếng nói chung đã dẫn đến những phản ứng gay gắt từ trẻ như bướng bỉnh, không nghe lời, muốn làm trái lời bố mẹ,…

Khủng hoảng tuổi lên 3 bắt đầu khi nào? Kéo dài bao lâu?
Khủng hoảng tuổi lên ba bắt đầu khi trẻ từ 3-4 tuổi rưỡi
Khủng hoảng tuổi lên ba bắt đầu khi trẻ từ 3-4 tuổi rưỡi
Đúng như theo tên gọi của nó thì giai đoạn khủng hoảng bắt đầu khi trẻ lên 3 tuổi. Ở giai đoạn này, trẻ đã học thêm được nhiều kỹ năng hơn và có sự thay đổi rõ rệt về tâm lý, hành vi.

Giai đoạn khủng hoảng tuổi lên 3 thường kéo dài từ khi trẻ 3 tuổi đến 4 tuổi rưỡi với mức độ và cường độ khác nhau phụ thuộc vào tương tác của người lớn trong môi trường của các bé, nếu như không hỗ trợ các bé có hành trang để vượt qua các bài đánh giá theo quy luật như thế, thì các bé có thể sống mãi trong sự khủng hoảng đó.

Không có hành trang thì khó vượt qua được giai đoạn này và bé dễ bị sang chấn, lệch lạc, làm cho cánh cửa của sự khám phá về đời sống của bé bị đóng lại và khiến trẻ trở nên sống khép kín, nội tâm, xây dựng vỏ bọc của riêng mình. Như vậy sẽ rất tiêu cực, giống như ta cứ sống mãi với cuộc khủng hoảng đó và không lớn lên được.

Sự giống và khác nhau giữa khủng hoảng tuổi lên 2 và khủng hoảng tuổi lên 3.
Giống nhau
Khủng hoảng tuổi lên 2 hay lên 3 đều là những quy luật nhất định. Trước mỗi một thay đổi trong sự phát triển cá nhân của mỗi trẻ thì đều có sự khủng hoảng.

Đó chỉ như một bài test để kiểm tra, đánh giá mang tính quy luật để mỗi cá nhân có đủ hành trang vượt qua bài test đó hay không. Khi vượt qua rồi thì nó trở thành bước tiến trong dấu mốc cá nhân của mỗi bạn nhỏ, vì vậy khủng hoảng ở đây là khủng hoảng để phát triển.

Khác nhau
Khủng hoảng khi 2 tuổi là cuộc khủng hoảng cai sữa, khi mẹ đã phải trở lại làm việc và không thể cho con bú thường xuyên hay đơn giản là mẹ đã đủ sẵn sàng cho việc này, mẹ nên tiến hành một cách từ từ để tránh rơi vào khủng hoảng “cai sữa đột ngột”.

Cơn khủng hoảng khi bé 3 tuổi được gọi là khủng hoảng chống đối và các dấu hiệu biểu hiện dưới đây dần xuất hiện.

Biểu hiện của bé bị khủng hoảng tuổi lên 3?
Biểu hiện của bé bị khủng hoảng tuổi lên 3
Biểu hiện của bé bị khủng hoảng tuổi lên 3 (Tiêu cực, ngoan cố, ngang ngạnh, gan lỳ, vô lễ…)
Tiêu cực: Trẻ thường có biểu hiện không chịu phục tùng một số yêu cầu của người lớn.

Ngoan cố: Trẻ kiên quyết nghiêng về phía sự thỏa mãn đòi hỏi của bản thân, sự quyết định của mình.

Ngang ngạnh: Gần như sự ngoan cố và tiêu cực, nhưng nó có đặc điểm đặc trưng của ngang ngạnh là có tính công khai và thiếu cá tính hơn. Đây là sự phản kháng lại trật tự trong gia đình.

Tự tiện: là xu hướng giải thoát khỏi người lớn. Trẻ muốn tự mình làm điều gì đó.

Vô lễ với người lớn: Trẻ có biểu hiện nói trống không hoặc nói hỗn với người lớn.

Chống đối – nổi loạn: Hiện tượng này xuất hiện trong các cuộc cãi vã thường xuyên với cha mẹ “tất cả hành vi của trẻ đều thể hiện sự chống đối, dường như trẻ đang nằm trong trạng thái chiến tranh với người xung quanh, trong trạng thái ẩu đả với người lớn”.

Chuyên quyền: ở những gia đình có độc nhất một trẻ sẽ gặp phải xu hướng chuyên quyền. Trẻ tỏ ra chuyên quyền trong quan hệ với tất cả mọi thứ xung quanh.

Cách xử lí bé khủng hoảng tuổi lên 3
Cách xử lý khủng hoảng tuổi lên 3
Cách xử lý khủng hoảng tuổi lên 3
Xây dựng nội quy và giới hạn trong gia đình

Bố mẹ cùng bé đặt ra các nguyên tắc và dứt khoát phải thực hiện đúng, cần có sự nhất quán trong cách dạy trẻ giữa bố và mẹ. Tránh tình trạng một người dạy dỗ, phạt trẻ còn người kia đứng cạnh bênh vực. Cùng nói chuyện với bé những việc nào được/ không được làm trong gia đình.

Cho trẻ quyền lựa chọn

Thay vì ra lệnh, bắt bé làm theo ý mình thì bố mẹ hãy đặt ra quyền lựa chọn, ví dụ như “Con muốn uống 1 ly sữa hay nửa ly sữa?“. Trao quyền tự chọn cho bé để bé thấy hài lòng hơn.

Khi trẻ khóc lóc, ăn vạ

Thay vì dỗ dành thì hãy đánh lạc hướng trẻ bằng cách tạo ra các hoạt động khác để thu hút sự chú ý của chúng thậm chí, đôi khi, hãy “phớt lờ” đi tiếng khóc đó. Mỗi lần ăn vạ – hay còn gọi là những cơn tantrum, hãy để trẻ khóc, trẻ bình tĩnh, sau đó hãy nói chuyện. Khi trẻ khóc ăn vạ rất to, hạn chế động chạm vào người bé.

Khi trẻ đòi mua món mình thích

Xác định lại giới hạn của việc mua sắm và cân nhắc với bé tính cần thiết/ không cần thiết của món đồ.

Khi trẻ vô lễ với người lớn

Trò chuyện lại với bé đâu là cách đúng và làm gương cho bé.

Có thể bạn quan tâm: Cách dạy trẻ 3 tuổi: Hướng dẫn chuyên sâu khoa học

Một số câu hỏi liên quan về khủng hoảng tuổi lên 3
Khi nào khủng hoảng tuổi lên 3 kết thúc?
Giai đoạn này kết thúc khi bé đến 4 tuổi rưỡi và đã chuẩn bị được đầy đủ các kiến thức cần có, sẵn sàng đón nhận được những thứ mới lạ bên ngoài xã hội. Nếu bố mẹ quá gay gắt trong giai đoạn tìm tòi của trẻ thì có thể mãi mãi trẻ không thoát ra được giai đoạn khủng hoảng này và tạo với xã hội một vỏ bọc.

Nên đọc sách gì để hiểu về khủng hoảng tuổi lên 3?
Giúp trẻ xử lý cơn cáu giận – Shoko Kano

Nên làm gì khi trẻ lên 3 bị khủng hoảng tâm lý và biếng ăn?
Chú ý đảm bảo lịch trình sinh hoạt trong ngày có tính đều đặn và lặp lại. Trong mỗi bữa ăn, khẩu phần ăn chỉ nên lấy bằng, ít hơn khả năng ăn của trẻ, để khi kết thúc phần ăn, con có cảm giác chiến thắng chính bản thân mình. Tâm lý khi ăn uống cũng là một điều quan trọng, vì vậy hạn chế ép, quát yêu cầu trẻ ăn hết. Nếu sử dụng điều này, việc tự chủ khi ăn của bé sẽ gặp khó khăn hơn (ăn vì áp lực, thay vì ăn do nhu cầu đói của cơ thể).

Nên làm gì khi trẻ lên 3 bị khủng hoảng tâm lý và hay khóc đêm?
Trẻ hay khóc đêm có thể chúng đã ngủ mơ một việc gì xấu và làm trẻ sợ do ban ngày hoạt động quá nhiều kết hợp với trí tưởng tượng mạnh mẽ sẽ làm bé dễ bị gặp ác mộng khi ngủ. Để giải quyết vấn đề này bố mẹ nên kể chuyện cho bé trước khi ngủ, ru bé ngủ, trò chuyện với bé, sắm một con gấu bông cho bé làm bạn và ngủ cùng bé,…

DINH DƯỠNG CHO TRẺ TỰ KỶ: THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN TRÁNH?Bên cạnh các phương pháp điều trị, dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cũng...
24/06/2022

DINH DƯỠNG CHO TRẺ TỰ KỶ: THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN TRÁNH?
Bên cạnh các phương pháp điều trị, dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cũng cần được chú trọng vì lựa chọn đúng loại thực phẩm trẻ nên ăn và tránh những thực phẩm không tốt sẽ giúp giảm triệu chứng và các bệnh liên quan tới tự kỷ.

Dinh dưỡng và tự kỷ có mối quan hệ chặt chẽ
Theo các chuyên gia nghiên cứu, bệnh tự kỷ phát triển ngay từ giai đoạn bào thai và sự thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai như kẽm, sắt, đồng, vitamin B9 sẽ khiến thai nhi có nguy cơ bị tự kỷ vì những vi chất quan trọng này đóng vai trò quan trọng để não bộ của thai nhi phát triển.

Như vậy, có thể khẳng định rằng chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu và tự kỷ có liên quan với nhau, bổ sung không đủ chất dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai sẽ làm tăng nguy cơ trẻ sinh ra bị tự kỷ.

Trên tạp chí của Hiệp hội dinh dưỡng Mỹ có bài nghiên cứu cho biết trẻ tự kỷ có độ nhạy cảm giác quan cao hơn trẻ bình thường. Cho thấy trẻ tự kỷ khác thường trong việc xử lý thông tin giác quan và cực kỳ nhạy cảm với hương thơm, mùi vị, đặc điểm và màu sắc của thực phẩm. Từ đó có thể hiểu lý do trẻ tự kỷ thường kén ăn.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Trẻ ăn những thực phẩm tốt sẽ hỗ trợ điều trị tự kỷ

Hơn nữa, nhiều nghiên cứu khác còn chỉ ra rằng trẻ tự kỷ bị rối loạn chức năng đường tiêu hóa, nguy cơ bị các rối loạn dạ dày – ruột (GI), bao gồm táo bón và hội chứng ruột kích thích (IBS) cao gấp 8 lần trẻ bình thường, dẫn đến tình trạng thiếu khả năng hấp thụ một số chất dinh dưỡng.

Do đó, cha mẹ có con bị tự kỷ cần đặc biệt chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày của trẻ.

Dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ: Thực phẩm không nên ăn
Không nên ăn nhiều đường
Cha mẹ khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cần đặc biệt lưu ý không cho trẻ tự kỷ ăn nhiều đường, sử dụng đồ uống không lành mạnh và các chất bảo quản thực phẩm vì đường làm tăng nồng độ đường trong máu, nguy cơ cao bị tăng đường huyết dẫn đến chứng tăng động – hàng vi hiếu động quá mức dễ xuất hiện ở trẻ tự kỷ.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Tuyệt đối không cho trẻ tự kỷ ăn thực phẩm chứa nhiều đường

Thực phẩm chứa gluten
Gluten là một loại protein có chủ yếu trong lúa mạch đen, lúa mạch và lúa mì. Khi trẻ tự kỷ ăn gluten có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng của hệ thần kinh hoặc làm cho tình trạng tồi tệ hơn, dẫn đến viêm não với những triệu chứng như buồn nôn, lú lẫn, mất trí nhớ…

Tránh thực phẩm chứa Casein
Casein có chứa trong tất cả các sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua, sữa dê, sữa bò. Giống như gluten, casein được cho là bị chuyển hóa khác biệt ở những người tự kỷ, sẽ kéo theo các triệu chứng khiếm khuyết giao tiếp và xã hội.

Loại bỏ casein và gluten khỏi chế độ ăn cần hỏi ý kiến bác sĩ để tránh làm thiếu hụt các chất dinh dưỡng có giá trị khác như vitamin C và canxi.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Trẻ tự kỷ không nên ăn thực phẩm từ sữa vì chứa nhiều casein

Bột mì, bột ngũ cốc
Trong bột mì, bột ngũ cốc có chứa những chất như gluten, casein, carbohydrate dễ làm cho trẻ tự kỷ bị kích thích, biểu hiện tăng động, cười đùa hoặc cáu liên tục mà không rõ nguyên nhân. Vì vậy, chế độ dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cần tránh những thực phẩm này.

Món ăn được chế biến từ đậu nành
Những mặt hàng có chứa đậu nành tiêu biểu là nước tương, edamame, bánh mì kẹp thịt đông lạnh, dầu đậu nành, sữa đậu nành, kẹo cao su hoặc thức uống giải khát có chứa nguồn đậu nành bên trong. Các chuyên gia khuyến cáo cha mẹ nên đọc rõ nhãn thực phẩm để hạn chế đậu nành trong dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ vì đậu nành được sản xuất tại Mỹ thường bị biến đổi gen và nguy cơ trở thành một chất gây dị ứng thực phẩm.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Trẻ tự kỷ ăn thực phẩm chứa thành phần đậu nành có thể bị kích ứng

Đồ uống: Sữa tươi, nước ngọt, nước có ga, chất kích thích
Có rất nhiều đường và phẩm màu trong các loại sữa tươi, đặc biệt là các loại có đường, các loại nước ngọt, nước có ga, nước có chất kích thích như trà, cà phê, tăng lực… ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ của trẻ. Cha mẹ nên cho trẻ uống sữa dừa, sữa gạo, sữa khoai tây hoặc nước ép hoa quả.

Các loại quả có múi
Các loại quả có múi như cam, chanh, bưởi…. chứa hàm lượng các chất lên men dễ gây tích tụ nấm làm cho trẻ tự kỷ bị mất ngủ, không kiểm soát được hành vi. Do đó, cha mẹ cần chú ý hạn chế cho trẻ tự kỷ ăn các loại quả có múi.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Loại quả có múi sẽ khiến trẻ tự kỷ bị mất ngủ

Thực phẩm chứa nhiều omega – 3
Chế độ ăn không cung cấp đủ chất dinh dưỡng sẽ gây ra sự mất cân bằng về tỷ lệ omega-3 và axit béo omega-6 trong máu của bệnh nhân mắc chứng tự kỷ.

Dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ không thể thiếu được việc bổ sung axit béo omega-3 vì chất dinh dưỡng này mang lại rất nhiều lợi ích quan trọng cho sự phát triển não bộ và chức năng thần kinh của trẻ tự kỷ nói riêng và trẻ em nói chung, giảm lo lắng, giảm hung hăng, giảm tăng động và bốc đồng, kéo dài sự tập trung chú ý và cải thiện khả năng phát triển ngôn ngữ ở trẻ tự kỷ.

Các bậc phụ huynh nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng trẻ tự kỷ những thực phẩm giàu omega-3 như: cá thu, hạt lanh, hạt chia, quả óc chó, cá hồi, cá trích, hàu, cá cơm, đậu nành, súp lơ, bắp cải…

Thực phẩm chứa nhiều vitamin D
Vitamin D có tác dụng điều hòa hệ miễn dịch nên khi nồng độ vitamin D thấp (25-hydroxyvitamin D) sẽ làm tăng nguy cơ trẻ bị tự kỷ, cơ thể trẻ không đủ khả năng xác định những tác nhân xâm nhập từ bên ngoài vào cơ thể và loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể, nghiêm trọng hơn còn có nguy cơ cao phát triển chứng rối loạn cao hơn.

Bổ sung đủ lượng vitamin D sẽ giúp trẻ bảo vệ cơ thể chống lại những tác nhân gây tổn thương cho DNA và sửa chữa tổn thương khi nó xảy ra. Bên cạnh đó, vitamin D còn giảm stress và giảm số lượng các cytokine viêm có trong não gây ra các rối loạn ở trẻ tự kỷ.

Bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ có thể thêm các thực phẩm chứa vitamin D như cá, trứng, sữa nguyên kem, nấm, tôm…

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Bổ sung đủ lượng vitamin D sẽ giảm nguy cơ trẻ tự kỷ

Thực phẩm chứa nhiều vitamin B6, magie
Điều trị cho chứng tự kỷ sẽ thêm hiệu quả nếu bổ sung thêm thực phẩm chứa nhiều vitamin B6, magie vào thực đơn dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ. Các vấn đề về hành vi, khả năng nói sẽ được cải thiện, sự bốc đồng giảm, chỉ số IQ và khả năng tương tác xã hội của trẻ tự kỷ tăng lên.

Thực phẩm chứa nhiều sắt
Sắt là một chất cần thiết trong quá trình tổng hợp và hình thành myelin (chất dẫn truyền thần kinh trong não). Trong thực đơn dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cần cung cấp đủ sắt theo nhu cầu để não phát triển bình thường.

Chậm phát triển hành vi, nhận thức, trí nhớ và tư duy của trẻ sẽ bị ảnh hưởng nếu thiếu sắt. Những thực phẩm giàu sắt tiêu biểu là hạnh nhân, hạt dẻ, hạt điều, đậu phộng, dưa hấu, củ cải đỏ, lựu, táo.

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Thực phẩm chứa sắt giúp não trẻ phát triển

Bổ sung axit béo phospholipid
Màng tế bào thần kinh có thành phần cấu trúc chính từ axit béo phospholipid nhưng ở trẻ tự kỷ, hàm lượng chất này lại thấp hơn. Vì vậy để cải thiện tình trạng tự kỷ và điều chỉnh chức năng của màng tế bào thần kinh, cha mẹ cần cho trẻ tự kỷ ăn thực phẩm chứa axit phospholipid.

Dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ cần có vitamin C
Trẻ tự kỷ có hàm lượng vitamin C thấp hơn bình thường nên bổ sung vitamin C đầy đủ sẽ có tác dụng giảm các hành vi rập khuôn lặp đi lặp lại của trẻ tự kỷ vì vitamin C ảnh hưởng tới phản ứng của não đối với dopamine 6 – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng .

dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ
Hệ thần kinh của trẻ tự kỷ được cải thiện tốt hơn nhờ bổ sung đủ hàm lượng vitamin C

Thực phẩm giàu axit amin cho trẻ tự kỷ
Để cải thiện sự tập trung, tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ, tăng khả năng giữ bình tĩnh trong mọi loại tình huống ở trẻ tự kỷ, cha mẹ cần bổ sung thực phẩm giàu axit amin vào chế độ dinh dưỡng bởi axit amin chứa protein quan trọng cho hoạt động của não bộ. Không những vậy, axit amin còn tạo ra chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ .

Thực phẩm giàu lợi khuẩn
Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, mắc các bệnh tiêu hóa là vấn đề mà trẻ tự kỷ sẽ gặp phải. để giảm các vấn đề liên quan đến đường ruột như táo bón, ruột kích thích… cha mẹ nên bổ sung thực phẩm giàu probiotic (sữa chua, nấm sữa, dưa chua…) vào chế độ dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ.

Cha mẹ nên lưu ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ, nắm rõ thực nào nên ăn và nên tránh để góp phần cải thiện triệu chứng, giúp quá trình điều trị và can thiệp chứng tự kỷ thêm hiệu quả hơn.

Các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế uy tín hoặc tham khảo y kiến bác sĩ Nhi có chuyên môn để biết cách điều trị trẻ tự kỷ tại nhà tốt nhất.

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Nhà Thuốc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý, người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

Stress là gì và những nguyên nhân gây ra stress?1. Định nghĩaMột trong những định nghĩa đơn giản của stress là: “một sự ...
23/06/2022

Stress là gì và những nguyên nhân gây ra stress?

1. Định nghĩa

Một trong những định nghĩa đơn giản của stress là: “một sự kiện mang tính thách thức đòi hỏi những phản ứng thích nghi sinh lý, nhận thức và hành vi của con người. Stress cũng có thể được xem là một sự kích hoạt phản ứng chiến đấu hay bỏ chạy (fight or flight response).”

2. Phản ứng sinh lý của stress

Trong trường hợp ta bị stress thì có rất nhiều biến đổi trong cơ thể như tim đạp nhanh hơn, thường đau dạ dày, tăng tiết tuyến mồ hôi, tăng nhu động ruột. Tất cả các biểu hiện đó là do khi bị stress vùng hạ đồi chịu trách nhiệm chi phối về tâm trạng của cơ thể sẽ nhận được tín hiệu là cơ thể đang stress. Trong lúc này thì vùng hạ đồi sẽ tác động lên tuyến yên và tuyến yên sẽ phát tín hiệu theo con đường thần kinh và thể dịch tác động đến tuyến thượng thận sẽ kích thích tuyến thượng thận tiết Ephinerine và norephinerine kích hoạt hệ thống thần kinh phó giao cảm tác động đến tất cả các cơ quan trong cơ thể.

3. Những nguyên nhân gây ra stress

Stress từ các sự kiện cuộc đời
Những sự kiện mang tính thay đổi cuộc đời có thể tạo ra những tổn thương tâm lý và căng thẳng nhiều hơn so với những sự kiện khó khăn. Các hoàn cảnh mang tính thay đổi bao gồm:

Cái chết của người thân, của người bạn đời.
Ly dị, ly thân.
Vào tù.
Bị chấn thương nặng về thể lý.
Nghỉ hưu.
Mang thai.
Đổi công việc, mất việc hoặc thay đổi môi trường sinh sống.
Mắc một món nợ lớn.
Và còn rất nhiều sự kiện cuộc đời khác có thể tạo ra stress mãn tính.

Stress tạo ra bởi sự mất cân bằng thể lý
Những thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khoẻ, gây ra căng thăng bao gồm:

Chế độ ăn xấu: Chế độ ăn dư đạm và chất béo, nhiều đường, dầu mỡ, và các phụ gia.
Thiếu ngủ, ngủ quá nhiều, giấc ngủ không chất lượng và không điều độ.
Sử dụng các chất kích thích, cồn, hút thuốc và uống nhiều cà phê.
Thiếu sự vận động cơ thể.
Sự thiếu ý thức về stress
Chúng ta ai cũng có những vấn đề của riêng mình, nhưng đôi khi chúng ta không tạo thời gian, và không tìm cách để nhận thức về những vấn đề đó. Những gì mà chúng ta tạo dựng đôi khi lại rất trái ngược với hình ảnh bản thân bên ngoài, và chúng ta không tìm cách để giải quyết những chuyện khiến chúng ta khổ sở bên trong ấy.

Lý do khiến nhiều người stress là họ chưa nhận thức được mình đang gặp stress, nhận ra được lý do mình bị stress là gì, và chưa tìm cách khách phục bằng những phương pháp có hiệu quả. Nhiều lúc chúng ta chỉ làm ngơ cảm giác stress của mình, và chính sự dồn ép stress đó sẽ tạo ra căng thẳng lâu dài.

Sự ảnh hưởng từ người xung quanh
Nếu như xung quanh bạn có nhiều người đang bị căng thẳng liên tục, thì cảm xúc và hành vi của họ có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn. Đối với một số người, khi bị stress, họ sẽ tìm đến những cách giải toả tiêu cực như hút thuốc, uống rượu, hoặc sử dụng bạo lực. Chúng ta có thể bắt chước cách họ phản ứng trước stress, mà không biết rằng những cách phản ứng đó sẽ làm tình trạng căng thẳng trở nên tồi tệ hơn.

Ngoài ra, trong những mối quan hệ mà đối phương liên tục có những hành động ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn như la hét, trách móc, lên án… cũng là một yếu tố khiến bạn cảm thấy căng thẳng trong đời sống của mình.

Sự ảnh hưởng từ mạng xã hội và công nghệ
Dopamine là một chất kích thích não bộ. Nói cách khác, nó nằm trong họ adrenaline; hoạt động như một chất kích thích. Khi chúng ta nhận được tin nhắn, thông báo Facebook, chất dopamine kích thích các trung tâm phần thưởng của não bộ của chúng ta và kích hoạt ta tìm kiếm nó. Tuy nhiên, dopamine rất dễ gây nghiện. Dopamine xuất hiện khi chúng ta uống bia rượu, hút thuốc, chơi cờ bạc, và sử dụng điện thoại. Nếu bạn liên tục kiểm tra điện thoại bất cứ khi nào bạn có thể, nếu bạn cầm điện thoại mình đi khắp nơi mà không thể rời nó, khi bạn đang chạy xe và vẫn cố gắng nhắn tin với người khác, có thể bạn đang bị nghiện sử dụng điện thoại. Chính điều này đã gây ra sự xao nhãng, khiến chúng ta khó tập trung, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và chất lượng đời sống của bạn. Điều này cũng khiến bạn ít tập trung vào việc ổn định cảm xúc của bản thân.

Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến con người khi bạn không nhận ra bạn đang đưa những thông tin, hình ảnh gì vào não bộ của bạn. Nếu bạn không ngừng đưa những thông tin tiêu cực, những “tiếng ồn” vào não bộ, bạn sẽ có rất nhiều phản ứng thường trực trong người. Thứ hai, khi bạn quan sát cuộc sống của người khác, đặc biệt là những người thành công, giàu có, và có cuộc sống “như mơ” khác, bạn có thể sẽ trải qua cảm giác FOMO (fear of missing out), nỗi sợ rằng bạn sẽ không được như họ, rằng bạn mong muốn được như họ nhưng hoàn cảnh hiện tại của bạn lại ngược lại. Điều này khiến bạn A có xu hướng ghen tị, hoặc B có xu hướng tự ti hoặc C có xu hướng tự trách bản thân. Tất cả những xu hướng cảm giác này đều có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của bạn.

Hiểu rõ bản chất của vấn đề có thể giúp bạn dễ dàng đối mặt với chúng hơn, bạn cũng có thể tìm kiếm một chuyên gia tâm lý để hỗ trợ giúp bạn vượt qua những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống.

Chuyên gia tâm lý Ngô Phạm Thị Thúy Trinh
Đơn vị tâm lý – Bệnh viện Nhi đồng Thành phố

Quy Cách CEBRATON PREMIUM:Hộp 30 viênThành Phần CEBRATON PREMIUM:Cho 1 viên nang mềm:GABA (Acid gamma- aminobutyric):......
22/06/2022

Quy Cách CEBRATON PREMIUM:
Hộp 30 viên
Thành Phần CEBRATON PREMIUM:
Cho 1 viên nang mềm:
GABA (Acid gamma- aminobutyric):..................25mg
Chiết xuất Đinh Lăng:......................................120mg
Cao khô lá Bạch quả:........................................50mg
Citicolin natri:.....................................................45mg
Vitamin B1 (Thiamin nitrat):.................................2mg
Vitamin B2 (Riboflavin):.......................................2mg
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid):......................2mg
Vitamin C (Acid ascorbic):..................................20mg
Magnesi (Magnesi oxyd: 66,7 mg):....................40mg
Kẽm (Kẽm oxyd: 5,0 mg):.....................................4mg
Các thành phần nguyên liệu, phụ gia khác: Dầu đậu nành, Gelatin, Palm oil, dung dịch Sorbitol (INS 420(ii)), Glycerin (INS 422), Nước tinh khiết, Lecithin (INS 322(i)), Sáp ong trắng (INS 901), Colloidal silicon dioxid (INS 551), Oxyd sắt đen (INS 172(i)), Ethyl vanillin, Brown HT (INS 155). Methylparaben (INS 218) vừa đủ 1 viên
Công Dụng CEBRATON PREMIUM:
Bổ sung các chất cần thiết cho hoạt động của não bộ
Hỗ trợ hoạt huyết & tăng tuần hoàn máu não
Hỗ trợ giảm căng thẳng & mệt mỏi
Hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ

Ai Nên Dùng CEBRATON PREMIUM:
Người đang gặp phải tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt & suy giảm trí nhớ
Người sau tai biến mạch máu não do tắc mạch
Cách Dùng CEBRATON PREMIUM:
Trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 1 lần/ngày
Người lớn: Uống 1 viên x 1 - 2 lần/ngày
Lưu ý:​

- Sản phẩm không phải là thuốc và không có chức năng thay thế thuốc chữa bệnh

- Tác dụng của sản phẩm tùy thuộc vào sự hấp thu của từng người

Cảm ơn bạn đã xem bài viết "CEBRATON PREMIUM - Hỗ Trợ Tăng Tuần Hoàn Máu Não"

Đây là dòng sản phẩm được Công ty cổ phần Traphaco dày công nghiên cứu trong thời gian qua nhằm đem lại giải pháp tối ưu nhất cho người tai biến mạch máu não do tắc mạch

Cần đặt hàng hoặc tư vấn thêm về sản phẩm, vui lòng gọi tổng đài tư vấn Nhà Thuốc Bệnh Viện Tâm Thần - 0948668818 để được phục vụ

Xin cảm ơn Quý khách hàng

BẠN CÓ ĐANG ỔN KHÔNG ???1. Dấu hiệu của sức khỏe tinh thần bất ổnĐối với người có bất ổn về sức khỏe tinh thần, việc luô...
21/06/2022

BẠN CÓ ĐANG ỔN KHÔNG ???
1. Dấu hiệu của sức khỏe tinh thần bất ổn

Đối với người có bất ổn về sức khỏe tinh thần, việc luôn mang tâm lý tiêu cực khiến bản thân gặp nhiều trở ngại. Thậm chí, sức khỏe tinh thần bất ổn kéo dài còn tác động xấu đến sức khỏe thể chất, giảm khả năng xử lý công việc và ảnh hưởng tới các mối quan hệ. Đặc điểm của người có sức khỏe tinh thần bất ổn thường gặp là:

Không muốn bước xuống khỏi giường vào mỗi buổi sáng.
Không thấy hào hứng khi nhận một công việc hay nhiệm vụ mới
Thường chỉ muốn ở một mình hoặc tự làm việc một mình.
Thường xuyên bị căng thẳng do áp lực từ công việc hàng ngày.
Dễ cảm thấy buồn chán, dễ bị tổn thương và tức giận vì những chuyện nhỏ.
Cảm thấy cơ thể mệt mỏi dù không mắc bệnh lý gì.
Người bị bất ổn về sức khỏe tinh thần kéo dài có nguy cơ mắc các bệnh tâm lý hay thường gọi là rối loạn tinh thần.
2. Các rối loạn tinh thần phổ biến
Theo các chuyên gia tâm lý, bệnh tinh thần hay thường được gọi là rối loạn tinh thần là bệnh lý gây ra do sự bất ổn về tinh thần kéo dài. Có đến 300 chứng bệnh tinh thần khác nhau với những nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị riêng biệt. Một số rối loạn tinh thần phổ biến như sau:

Rối loạn lo âu (anxiety disorder): Với các dấu hiệu chính là suy nghĩ nhiều, trạng thái lo lắng quá mức, thường mất ngủ, luôn cầu toàn, đau đầu căng cơ, triệu chứng tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài,...
Rối loạn trầm cảm (depressive disorder): Cảm giác buồn bã hay chán nản, mất hứng thú với mọi việc, dễ nổi giận vô cớ, mất tập trung, hay quên, có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát. Theo thống kế có đến 80% người sẽ mắc rối loạn trầm cảm tại một thời điểm khó khăn nào đó trong cuộc đời.
Rối loạn lưỡng cực (bipolar disorder) sẽ biểu hiện bằng những cung bậc cảm xúc buồn vui thất thường và liên tục thay đổi.
Rối loạn lo âu xã hội (social anxiety disorder) còn được gọi là chứng sợ xã hội, nghĩa là người bệnh có xu hướng sợ đám đông, ngại giao tiếp với người khác.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế - bệnh OCD (obsessive-compulsive disorder): Người mắc chứng bệnh này thường rất ưa sạch sẽ, chỉn chu và kỹ càng trong mọi việc. Người bệnh đôi khi cũng bị ám ảnh bởi các con số, kỳ vọng vào sự bảo đảm hoặc dằn vặt về các mối quan hệ...
Rối loạn căng thẳng sau chấn thương – PTSD (post-traumatic stress disorder): có thể xảy ra do tổn thương tâm lý sau chấn thương hay ảnh hưởng thể chất sau tai nạn.
Tâm thần phân liệt (schizophrenia) là một rối loạn tinh thần nghiêm trọng với các triệu chứng ảo tưởng, cảm xúc nóng nảy, hành vi bạo lực. Tâm thần phân liệt cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời trước khi quá muộn.
banner image
3. Các biện pháp chăm sóc sức khỏe tinh thần
Chăm sóc sức khỏe tâm thần chính là một trong những biện pháp của chăm sóc sức khỏe toàn diện. Chăm sóc và nâng cao sức khỏe tinh thần chính là tạo niềm hạnh phúc tự tại từ trong tâm hồn, giúp bản thân cảm thấy vững vàng và kiểm soát mọi việc tốt hơn dù ở bất cứ tâm trạng nào. Hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc sức khỏe tinh thần, khi nhận thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh tinh thần, thay vì trốn tránh thực tại, chúng ta nên tìm cách dũng cảm đối mặt để vượt qua giai đoạn khó khăn.

Để chăm sóc sức khỏe tinh thần tốt, cần đồng thời điều trị theo cả ba hướng: Biện pháp sinh học (thuốc men, hoá dược), biện pháp tâm lý, biện pháp hỗ trợ từ gia đình và phục hồi chức năng tâm lý xã hội. Vì đối với bệnh tinh thần, chỉ điều trị thuốc thôi là chưa đủ mà cần phải có sự trợ giúp từ các chuyên gia tâm lý trị liệu và quan trọng hơn là sự hỗ trợ từ phía gia đình và xã hội.

chăm sóc sức khỏe tinh thần
Tập luyện thể thao nhẹ nhàng và điều độ giúp nâng cao sức khỏe tinh thần
3.1. Lối sống tốt để nâng cao sức khỏe tinh thần
Xây dựng một lối sống lành mạnh chính là chiếc chìa khóa vàng để chống lại các rối loạn tinh thần. Cụ thể, chế độ ăn uống, luyện tập và nghỉ ngơi để nâng cao sức khỏe tinh thần là:

Ăn uống cân đối và đầy đủ các dưỡng chất: Các thực phẩm tốt cho chăm sóc sức khỏe tinh thần như ngũ cốc nguyên cám, cá nhiều chất béo, rau củ quả tươi... Tốt nhất nên tự nấu ăn tại nhà, tránh các thức ăn nhanh, đồ ăn ngọt hoặc chiên rán để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tránh các vấn đề rối loạn tiêu hóa.
Tập luyện thể thao nhẹ nhàng và điều độ. Những bộ môn lý tưởng cho cải thiện sức khỏe tinh thần rất tốt chính là thiền định và yoga, giúp bình ổn tâm trạng và thăng bằng cảm xúc. Bạn nên duy trì tập luyện thường xuyên, ít nhất 5 buổi/ tuần.
Sắp xếp thời gian dành cho nghỉ ngơi thư giãn để cân bằng lại cuộc sống cá nhân. Hãy tập thói quen đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc khoảng 7 – 8 tiếng/ ngày để cho cơ thể hồi phục năng lượng.
3.2. Phương pháp tâm lý trị liệu để chăm sóc sức khỏe tinh thần
Thông qua việc trò chuyện với chuyên gia tâm lý về những suy nghĩ, cảm xúc và trải nghiệm, người bệnh sẽ giải toả tâm lý và điều trị bệnh tinh thần dễ dàng hơn. Các chuyên gia tâm lý sẽ là người lắng nghe mà không phán xét. Từ đó, người bệnh sẽ được gợi mở giải pháp tốt nhất để vượt qua khó khăn thử thách.

Nếu không muốn trị liệu tâm lý với người lạ, bạn có thể thử trải lòng với những người thân trong gia đình hay là bạn bè, đồng nghiệp, người mà mình thân thiết và tin tưởng.

3.3. Thuốc điều trị rối loạn tinh thần
Bốn loại thuốc chính để điều trị rối loạn tinh thần bao gồm:

Thuốc chống trầm cảm
Thuốc chống lo âu
Thuốc chống loạn thần
Thuốc ổn định tâm trạng
Loại thuốc tốt nhất là loại thuốc cải thiện được các triệu chứng và những vấn đề sức khỏe khác. Đôi khi có thể cần phải thử một vài loại thuốc ở những liều khác nhau cũng như kết hợp các thuốc với nhau mới tìm ra được loại thuốc phù hợp để làm giảm nhẹ các triệu chứng. Các thuốc điều trị rối loạn tinh thần có thể có một số tác dụng phụ không mong muốn, vì thế không nên tự dùng mà cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tóm lại, chăm sóc sức khỏe tinh thần chính là tạo niềm hạnh phúc tự tại từ trong tâm hồn, giúp bản thân cảm thấy vững vàng và kiểm soát mọi việc tốt hơn dù ở bất cứ tâm trạng nào
Để được tư vấn trực tiếp ib nhà thuốc ngay

Address

DT 427Đ, Hòa Bình, Thường Tín
Hanoi
100000

Telephone

+84824685656

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Thuốc Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương I posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nhà Thuốc Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương I:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category