Page Lương Y Lê Đình Thao

Page Lương Y Lê Đình Thao Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Page Lương Y Lê Đình Thao, Family medicine practice, Số 19Lk31 Khu Đô Thị Vân Canh, Vân Canh, Hoài Đức, Hanoi.

KHÁM BỆNH ONLINE
Xem mạch Chẩn Bệnh - Bốc Thuốc chữa Viêm Xoang, Viêm Tai Giữa, Đại Tràng, Dạ Dày HP Đặc Trị, Tiểu Đường, Gan, Phổi, Thận, Sỏi gan, sỏi thận, Sỏi mật, các bệnh Nan Y

Tối cắt thuốc trả thuốc cho bệnh nhân. Hãy đến với lương y Lê đình Thao nhé.
05/06/2025

Tối cắt thuốc trả thuốc cho bệnh nhân.
Hãy đến với lương y Lê đình Thao nhé.

12/05/2025
Phân tích kỹ về sự phối hợp giữa Cỏ mần trầu, Diệp hạ châu và Huyết dụ theo góc nhìn biện chứng Đông y, để xem có tương ...
06/05/2025

Phân tích kỹ về sự phối hợp giữa Cỏ mần trầu, Diệp hạ châu và Huyết dụ theo góc nhìn biện chứng Đông y, để xem có tương tác xung khắc gì không.

---

1. Tổng quan dược tính từng vị:

Cỏ mần trầu (Eleusine indica):

Tính vị: Ngọt nhạt, mát.

Công năng: Thanh nhiệt, lợi tiểu, hạ huyết áp, làm mát gan, giải độc.

Chủ trị: Cao huyết áp, sốt, viêm gan, rụng tóc.

Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria):

Tính vị: Đắng, hơi ngọt, mát.

Công năng: Thanh can, lợi mật, tiêu độc, sát trùng.

Chủ trị: Viêm gan B, nóng gan, vàng da, mẩn ngứa.

Huyết dụ (Cordyline fruticosa):

Tính vị: Ngọt nhạt, hơi đắng, mát.

Công năng: Lương huyết, chỉ huyết, tiêu ứ, giải độc.

Chủ trị: Chảy máu cam, rong kinh, xuất huyết dưới da, viêm tử cung.

---

2. Phân tích phối hợp:

Ưu điểm khi kết hợp:

Tất cả đều có tính mát, không xung nhau về tính vị.

Cả 3 đều hướng đến thanh nhiệt – giải độc – tiêu viêm, rất phù hợp trong các chứng như:

Viêm gan, men gan cao

Sốt, viêm nhiễm

Xuất huyết (trong huyết dụ có chỉ huyết)

Mề đay, mẩn ngứa do nhiệt độc

Sự hỗ trợ qua lại:

Cỏ mần trầu + Diệp hạ châu: Hỗ trợ tốt trong giải độc, thanh can, tăng hiệu quả mát gan, tiêu viêm.

Diệp hạ châu + Huyết dụ: Giải độc gan kết hợp chỉ huyết và tiêu ứ trong trường hợp gan tổn thương gây xuất huyết.

Huyết dụ + mần trầu: Làm mát huyết và giúp thanh nhiệt thượng tiêu, chống ứ trệ.

---

3. Có xung khắc không?

Không có dấu hiệu xung khắc về tính – vị – tác dụng.

Tuy nhiên, cần lưu ý một điểm tương tác nhẹ:

Diệp hạ châu và huyết dụ đều có thể “hoạt huyết” nhẹ, nếu dùng cho người đang bị hư hàn, huyết hư, hoặc phụ nữ có thai thì phải cẩn trọng vì dễ ảnh hưởng khí huyết.

Người huyết áp thấp cũng nên thận trọng vì cả 3 vị đều có thể hạ huyết áp nhẹ.

---

Kết luận:

Phối hợp cỏ mần trầu + diệp hạ châu + huyết dụ là hợp lý, đặc biệt trong các bài thuốc mát gan, thanh nhiệt, chỉ huyết và lợi tiểu.

Không có xung khắc trực tiếp, nhưng cần cân nhắc cơ địa người dùng, đặc biệt là:

Người thể hàn

Người huyết áp thấp

Phụ nữ mang thai (hạn chế dùng huyết dụ)

Phân tích chi tiết về vị thuốc Sinh địa (Rehmanniae Radix) theo y học cổ truyền, bao gồm tính vị, quy kinh, công năng ch...
02/05/2025

Phân tích chi tiết về vị thuốc Sinh địa (Rehmanniae Radix) theo y học cổ truyền, bao gồm tính vị, quy kinh, công năng chủ trị và biện chứng luận trị.

---

1. Tính vị – Quy kinh

Tính vị: Sinh địa có vị ngọt, đắng, tính hàn

Quy kinh: Vào các kinh Tâm, Can, Thận

---

2. Công năng – Chủ trị

Công năng chính:

Thanh nhiệt lương huyết

Dưỡng âm sinh tân

Thanh tâm hỏa

Chỉ khát, sinh huyết

Chủ trị:

Sốt cao, phát ban, chảy máu (chảy máu cam, băng huyết, tiểu ra máu) do nhiệt vào huyết phần

Tâm phiền mất ngủ, miệng khô, khát nước do âm hư, tâm hỏa vượng

Tiểu đường, khô khát

Thiếu máu, kinh nguyệt ít, da dẻ xanh xao

---

3. Biện chứng luận trị

Dưới góc nhìn biện chứng luận trị, sinh địa thường được sử dụng trong các chứng nhiệt nhập dinh huyết, âm hư nội nhiệt, huyết hư sinh nhiệt... Cụ thể:

3.1. Chứng nhiệt nhập dinh huyết

Biểu hiện: Sốt cao, khát ít, mê sảng, phát ban, chảy máu dưới da

Biện chứng: Nhiệt tà thâm nhập vào phần dinh huyết, tổn thương huyết dịch và âm dịch

Cách dùng Sinh địa: Thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân.
→ Dùng trong bài Thanh dinh thang (Thanh dinh lương huyết)

3.2. Chứng âm hư hỏa vượng

Biểu hiện: Sốt nhẹ về chiều, ngũ tâm phiền nhiệt, gò má đỏ, mồ hôi trộm, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu

Biện chứng: Âm dịch bị hao tổn, hỏa tà nội sinh

Cách dùng Sinh địa: Dưỡng âm thanh hỏa.
→ Dùng trong bài Thanh hao miệt địa thang

3.3. Chứng huyết hư sinh nhiệt

Biểu hiện: Hoa mắt, chóng mặt, sắc mặt nhợt, kinh nguyệt ít hoặc vô kinh, hay sốt nhẹ

Biện chứng: Huyết hư lâu ngày sinh nội nhiệt

Cách dùng Sinh địa: Bổ huyết, lương huyết chỉ huyết
→ Dùng phối với các vị như Đương quy, Bạch thược (ví dụ bài Tứ vật thang)

3.4. Chứng tiểu khát (đái tháo đường)

Biểu hiện: Khát nước nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, tiểu tiện nhiều

Biện chứng: Phế âm hư (thượng tiêu), Vị nhiệt (trung tiêu), Thận âm hư (hạ tiêu)

Cách dùng Sinh địa: Dưỡng âm sinh tân, thanh nhiệt → Dùng trong bài Ngọc nữ tiễn, phối với Thạch cao, Tri mẫu...

---

4. Phối ngũ kinh điển

Với Đơn bì, Xích thược: lương huyết, hoạt huyết, dùng trong các chứng huyết nhiệt, phát ban, chảy máu

Với Mạch môn, Thiên môn: dưỡng âm sinh tân, trị âm hư hỏa vượng

Với Đương quy, Bạch thược: bổ huyết, điều kinh

Với Tri mẫu, Thạch cao: thanh hư nhiệt, sinh tân, trị tiểu khát

Dưới góc nhìn Đông y, bỏng (còn gọi là "hỏa sang" 火疡 hay "hỏa thương") là tổn thương da do nhiệt tà xâm nhập vào cơ thể,...
29/04/2025

Dưới góc nhìn Đông y, bỏng (còn gọi là "hỏa sang" 火疡 hay "hỏa thương") là tổn thương da do nhiệt tà xâm nhập vào cơ thể, gây tổn thương khí huyết, tân dịch và làm rối loạn kinh lạc. Đông y coi đây là một chứng trạng cần xử lý theo nguyên tắc "lương huyết, giải độc, sinh cơ".

---

I. Tác hại của bỏng theo Đông y

1. Làm hao tổn tân dịch: Nhiệt gây bỏng sẽ làm bốc hơi tân dịch, dẫn đến khô da, khát nước, sốt cao.

2. Thương tổn khí huyết: Nhiệt độc làm ứ trệ khí huyết, dẫn đến sưng nề, hoại tử da.

3. Nguy cơ nhiễm độc và biến chứng: Nếu không xử lý đúng, độc tà có thể nhập lý, gây nhiễm trùng, mưng mủ, loét lâu lành.

4. Tổn thương tạng phủ: Trường hợp bỏng nặng có thể làm mất máu, sốc nhiệt gây nguy hiểm đến tính mạng.

5. Để lại sẹo xấu, co rút gân mạch: Gây khó khăn trong vận động, ảnh hưởng thẩm mỹ và tâm lý.

---

II. Phân loại bỏng theo Đông y

1. Bỏng nhẹ (âm huyết chưa tổn thương sâu): Da đỏ, rát, phồng rộp.

2. Bỏng nặng (âm huyết tổn thương sâu): Cháy da, hoại tử, chảy dịch vàng, sốt, lưỡi đỏ, mạch sác.

---

III. Nguyên tắc điều trị bỏng theo Đông y

1. Thanh nhiệt, lương huyết: Giúp giảm đau rát, hạ nhiệt.

2. Giải độc tiêu viêm: Tránh nhiễm trùng, mưng mủ.

3. Sinh tân, sinh cơ: Giúp tái tạo da, liền vết thương, hạn chế sẹo.

4. Hoạt huyết, hành khí: Giúp lưu thông máu huyết vùng tổn thương, chống ứ trệ.

---

IV. Một số bài thuốc Đông y trị bỏng hiệu quả

1. Bài Thanh lương thang (cho bỏng nhẹ, có sốt nhẹ):

Sinh địa, Huyền sâm, Đơn bì, Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cầm, Cam thảo.

Tác dụng: Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc.

2. Bài Ngũ vị tiêu độc ẩm (bỏng có mủ, nhiễm trùng):

Kim ngân hoa, Bồ công anh, Ké đầu ngựa, Xuyên tâm liên, Liên kiều.

Tác dụng: Giải độc, tiêu viêm, chống hoại tử.

3. Thuốc bôi ngoài da (thuốc Nam/thuốc đắp):

Nha đam (lô hội) tươi: Giảm đau, kháng khuẩn, mát da.

Lá trầu không nấu nước rửa vết thương: Sát khuẩn.

Mật ong: Bôi lên vết bỏng sau giai đoạn lên da non giúp chống nhiễm khuẩn và liền sẹo.

4. Đặc biệt lương y Lê đình Thao có một bài thuốc tuyệt đỉnh giúp cho bệnh nhân lành bệnh cực nhanh, ít để lại sẹo,

---

V. Lưu ý khi xử lý bỏng bằng Đông y

Không bôi các chất như mỡ trăn, nước mắm, kem đánh răng… lên vết bỏng (cản trở thoát nhiệt, gây nhiễm trùng).

Nên sơ cứu bỏng bằng nước mát sạch ngay lập tức.

Với bỏng độ 2-3, bỏng sâu, nên kết hợp Đông Tây y và theo dõi sát sao.

Không dùng thuốc nóng (như rượu gừng, quế) để bôi ngoài.

25/04/2025

Lương y Lê Đình thao bắt mạch chuẩn bị cho bệnh nhân

BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ BẰNG NƯỚC ION KIỀMI. ĐẠI CƯƠNG BỆNH HỌCTrào ngược dạ ...
11/04/2025

BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ BẰNG NƯỚC ION KIỀM

I. ĐẠI CƯƠNG BỆNH HỌC

Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là bệnh lý phổ biến ở cả Đông và Tây y, xảy ra khi dịch vị dạ dày (gồm acid, pepsin, dịch mật…) trào ngược lên thực quản, gây tổn thương niêm mạc thực quản và các triệu chứng khó chịu như: ợ nóng, ợ chua, đầy hơi, tức ngực, ho khan, đau họng kéo dài…

Tây y lý giải do cơ vòng dưới thực quản suy yếu, do stress, ăn uống sai giờ, hoặc do tổn thương dạ dày mãn tính. Tuy nhiên, Đông y lại có một góc nhìn khác, sâu sắc hơn khi nhìn vào mối quan hệ tổng thể giữa Tỳ, Vị, Can và Tâm.

---

II. ĐÔNG Y BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

1. Nguyên nhân – bệnh cơ theo Đông y:

Tỳ vị hư yếu: Công năng thăng thanh, giáng trọc bị rối loạn khiến khí nghịch mà trào ngược.

Can khí phạm vị: Do lo âu, tức giận, Can uất kết thành hỏa, Can mộc khắc Tỳ, khiến Vị khí mất điều hòa.

Đàm ẩm nội trở: Tỳ hư sinh đàm, đàm trệ khiến khí cơ không thông, sinh nghịch khí.

Tâm Tỳ lưỡng hư: Thường gặp ở người lo nghĩ nhiều, ăn ngủ kém.

2. Chẩn đoán phân chứng luận trị:

Chứng Can khí phạm vị
Triệu chứng: Ợ hơi, đầy tức vùng thượng vị, hay cáu gắt, lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng.
Pháp trị: Sơ Can lý khí, giáng nghịch hòa vị.
Bài thuốc: Sài hồ sơ Can thang gia giảm.

Chứng Tỳ vị hư nhược
Triệu chứng: Mệt mỏi, ăn kém, trào ngược nhẹ nhưng dai dẳng, rêu trắng, lưỡi nhợt.
Pháp trị: Kiện Tỳ ích khí, giáng nghịch chỉ ẩu.
Bài thuốc: Lý trung thang hợp Bán hạ chế.

Chứng Đàm ẩm nội trở
Triệu chứng: Ợ chua kèm đàm dính, nôn ra nước trong, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt.
Pháp trị: Táo thấp hóa đàm, hòa vị giáng nghịch.
Bài thuốc: Nhị trần thang gia Thương truật, Mộc hương.

Chứng Tâm Tỳ hư
Triệu chứng: Hồi hộp, trào ngược tăng khi lo nghĩ, mất ngủ, ăn uống kém, đại tiện lỏng.
Pháp trị: Dưỡng Tâm kiện Tỳ, điều khí hòa vị.
Bài thuốc: Quế nhân thang hợp Quy Tỳ thang.

---

III. PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ BẰNG NƯỚC ION KIỀM – GÓC NHÌN CỦA LƯƠNG Y LÊ ĐÌNH THAO

Lương y Lê Đình Thao – người có hơn 30 năm kinh nghiệm trong nghiên cứu và thực hành y học cổ truyền, đồng thời là chuyên gia tiên phong trong ứng dụng công nghệ nước ion kiềm trong chăm sóc sức khỏe, đã chỉ rõ:

> “Muốn chữa bệnh dạ dày, không chỉ dùng thuốc mà còn phải thay đổi nội môi trường, mà nước uống chính là nền tảng gốc rễ đầu tiên.”

Cơ chế tác dụng của nước ion kiềm:

Trung hòa acid dư: Nước ion kiềm có pH từ 8.5 – 9.5 giúp trung hòa bớt dịch vị acid dạ dày mà không làm ức chế tiết acid như thuốc Tây y.

Chống oxy hóa mạnh: Giàu hydrogen phân tử, giúp chống gốc tự do, phục hồi niêm mạc thực quản – dạ dày bị tổn thương.

Giàu vi khoáng tự nhiên: Giúp tái lập cân bằng môi trường kiềm nhẹ trong cơ thể – điều kiện lý tưởng cho hệ tiêu hóa.

Hỗ trợ điều trị lâu dài: Khi kết hợp Đông y và nước ion kiềm đúng cách, hiệu quả điều trị bền vững, giảm tái phát.

Thực tiễn từ Lương y Lê Đình Thao:
Ông đã áp dụng phương pháp này tại nhiều phòng khám, kết hợp sử dụng bài thuốc cổ phương với nước ion kiềm – sản phẩm do chính Lương Y tư vấn và kiểm nghiệm chất lượng. Nhiều bệnh nhân trào ngược lâu năm, từng dùng thuốc Tây không khỏi, sau 2-3 tháng dùng bài thuốc Đông y kết hợp uống nước ion kiềm đã giảm rõ rệt triệu chứng, ngủ ngon, ăn tốt và không còn lệ thuộc vào thuốc.

---

IV. KẾT LUẬN

Bệnh trào ngược dạ dày là biểu hiện của sự rối loạn chức năng tạng phủ, đặc biệt là Tỳ Vị – Can – Tâm. Điều trị theo Đông y giúp chỉnh lý khí cơ, hồi phục từ gốc. Khi kết hợp với phương pháp hiện đại như nước ion kiềm – đặc biệt dưới sự hướng dẫn của những chuyên gia như Lương y Lê Đình Thao, hiệu quả điều trị sẽ được nâng cao, toàn diện và lâu bền hơn.
Trân Trọng.

11/04/2025

Lương y Lê Đình Thao bắt mạch kê đơn bốc thuốc cho bệnh nhân.

Mỗi ngày 1 niềm vui.Nghiệp là nghề Y chỉ mong giúp được thật nhiều người khoẻ mạnh.
10/04/2025

Mỗi ngày 1 niềm vui.
Nghiệp là nghề Y chỉ mong giúp được thật nhiều người khoẻ mạnh.

Address

Số 19Lk31 Khu Đô Thị Vân Canh, Vân Canh, Hoài Đức
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Page Lương Y Lê Đình Thao posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Page Lương Y Lê Đình Thao:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram