Chuyên khoa xương khớp

Chuyên khoa xương khớp CHUYÊN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP, CỘT SỐNG, THOÁT VỊ ĐĨA Đ?

CHUYÊN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP: VIÊM QUANH KHỚP VAI, VIÊM KHỚP GỐI, VIÊM KHỚP KHUỶU TAY, VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN CƠ , ĐAU LƯNG, ĐAU VAI GÁY...
Viêm các khớp: cột sống, khớp vai, khớp khủy tay, khớp bàn ngón tay, khớp cùng chậu, khớp háng, khớp gối, khớp bàn ngón chân
Đau đám rối thần kinh cánh tay, đau thần kinh tọa do các nguyên nhân: Viêm cột sống, Thoát vị đĩa đệm cột sống, Thoái hóa cột sống, G*i đôi…

🏥📢 Một số bệnh lý có thể sử dụng dịch vụ châm cứu, xoa bóp bấm huyệt tại nhà như:♦️Đau thần kinh tọa.♦️Đau lưng cấp, đau...
26/11/2023

🏥📢 Một số bệnh lý có thể sử dụng dịch vụ châm cứu, xoa bóp bấm huyệt tại nhà như:
♦️Đau thần kinh tọa.
♦️Đau lưng cấp, đau vai gáy cấp do sai tư thế.
♦️Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng.
♦️Hội chứng vai gáy, đau vai gáy do lạnh.
♦️Các bệnh lý thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, cứng khớp
♦️Điều trị các bệnh lý thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn thần kinh thực vật (đau đầu, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt )
♦️ Điều trị phục hồi các di chứng liệt trong tai biến mạch máu não.
♦️ Liệt mặt( méo mồm)- tổn thương dây thần kinh số 7
♦️Viêm đa dây đa dễ thần kinh, tổn thương dây thần kinh ngoại biên.
Hoặc những người khỏe mạnh nhưng muốn bảo vệ sức khỏe và phòng tránh bệnh tật theo phương pháp đông y. ☎️ Hotline 0829699816 ☎️ Zalo 0913079073 ♦️📢 Nếu bạn có vấn đề về sức khỏe hãy liên hệ ngay với chúng tôi để đặt lịch hẹn châm cứu, bấm huyệt tại nhà với đội ngũ bác sĩ giỏi với nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện YHCT Trung Ương và các bệnh viện lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội

BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI BS CKI Phan Văn An - Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba. Tư vấn miễn phí 09130...
08/04/2021

BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI
BS CKI Phan Văn An - Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba. Tư vấn miễn phí 0913079073
Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, từ vận động tinh tế liên quan tới sinh hoạt đến những hoạt động mạnh mẽ như: thể thao, sản xuất, lao động. Khớp vai có liên quan nhiều đến các rễ thần kinh vùng cổ và phần trên của lưng....

Nguyên nhân bệnh Viêm quanh khớp vai
Nguyên nhân viêm quanh khớp vai bao gồm:

Thoái hóa gân, viêm gân chóp xoay, có thể có hoặc không có lắng đọng calci, có thể rách, đứt gân chóp xoay không hoàn toàn hoặc hoàn toàn.
Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
Viêm bao hoạt dịch và viêm gân dài cơ nhị đầu cánh tay
Viêm dính khớp vai
Viêm dính khớp vai
Triệu chứng bệnh Viêm quanh khớp vai
Triệu chứng viêm quanh khớp vai gồm đau đớn nghiêm trọng và giảm biên độ vận động hoặc không thể vận động vai, dù là tự vận động hoặc có sự giúp đỡ của người khác. Bệnh diễn tiến theo ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đóng băng
Trong giai đoạn “đóng băng”, bạn sẽ ngày càng cảm thấy đau hơn. Vai bắt đầu nhức và rất đau khi với chạm. Bạn sẽ đau nhiều vào buổi tối và khi nằm nghiêng bên vai bệnh. Khi cơn đau trở nên tệ hơn, vai của bạn giảm độ vận động. Sự đóng băng thường kéo dài từ 6 tuần đến 9 tháng.

Giai đoạn 2: Đông cứng
Các triệu chứng đau có thể thực sự cải thiện trong giai đoạn này, nhưng tình trạng cứng vai vẫn còn. Các cơ vai có thể bắt đầu teo nhẹ vì không được vận động. Trong thời gian từ 4–6 tháng của giai đoạn “đông cứng”, bạn có thể khó khăn hoạt động hàng ngày.

Giai đoạn 3: Tan băng
Chuyển động vai dần cải thiện trong giai đoạn “tan băng”. Vai có thể hoàn toàn trở lại bình thường hoặc lấy lại sức mạnh và chuyển động gần như bình thường sau 6 tháng đến 2 năm.

Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm quanh khớp vai
Tuổi: bệnh hay gặp ở người 40-60 tuổi
Giới: gặp nam nhiều hơn nữ
Nghề nghiệp: người lao động chân tay thường phải giơ tay cao hơn 90o
Các động tác gây căng dãn gân cơ khớp vai lặp đi lặp lại kéo dài như chơi tennis, chơi golf, ném lao, xách các vật nặng...

Tiền sử có chấn thương vùng khớp vai: ngã chống thẳng bàn tay hoặc khuỷu tay xuống nền gây lực dồn lên khớp vai, các chấn thương phần mềm vùng khớp vai,
Tiền sử có gãy xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai
Tiền sử phẫu thuật vùng khớp vai, phẫu thuật hoặc nắn gãy xương các xương liên quan đến khớp vai như xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai.
Những người phải bất động khớp vai một thời gian dài như sau đột quỵ, giai đoạn phục hồi sau các bệnh nặng, bất động do gãy xương cánh tay...
Người bị mắc một số bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường, bệnh ở phổi và lồng ngực, đột quỵ não, cơn đau thắt ngực.

Phòng ngừa bệnh Viêm quanh khớp vai
Tránh lao động quá mức, tránh các động tác dạng quá mức hay nâng tay lên cao quá vai
Tránh các chấn thương ở vùng khớp vai.
Phát hiện và điều trị sớm các trường hợp đau vai đơn thuần và đau vai cấp.
Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm quanh khớp vai
Viêm quanh khớp vai
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm quanh khớp vai
Chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần chủ yếu dựa vào lâm sàng và chụp x-quang thường để loại trừ các tổn thương sụn và xương khớp vai. Bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm sau:

Siêu âm khớp vai: Siêu âm khớp vai là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập rất có giá trị trong phát hiện các tổn thương ở khớp vai.
X-quang khớp vai: Phim chụp khớp vai trong viêm khớp vai thể thông thường không có tổn thương xương và khớp vai. Một số trường hợp có thể thấy hình ảnh gián tiếp của thoái hóa hoặc lắng đọng calci ở gân cơ trên g*i.
Chụp khớp vai có bơm thuốc cản quang hoặc MRI ghi hình khớp vai có bơm thuốc cản quang (MRI arthrogram)
Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI cho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm khớp vai.
Nội soi khớp vai: Nội soi là một thủ thuật xâm nhập, vừa có giá trị chẩn đoán vừa để điều trị. Hiện nay đã có siêu âm và chụp cộng hưởng từ là các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị, nên nội soi khớp vai chỉ sử dụng khi cần can thiệp mà không chỉ định chỉ để chẩn đoán đơn thuần.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm quanh khớp vai
Bệnh viêm quanh khớp vai bao gồm điều trị đợt cấp và điều trị duy trì. Cần kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.

Điều trị nội khoa
Mục tiêu

Giảm đau
Chống viêm
Duy trì tầm vận động của khớp vai
Điều trị bằng thuốc
Đau khớp vai là triệu chứng chính trong viêm quanh khớp vai thể thông thường. Do đó, giảm đau chống viêm cũng là mục tiêu chính trong điều trị viêm quanh khớp vai thể thông thường. Để đánh giá đau người ta thường dùng thang điểm VAS (visual analogue scale: thang điểm nhìn lượng giá mức độ đau).

Giảm đau: Thuốc giảm đau thông thường: acetaminophen
Chống viêm: thuốc chống viêm không steroid
Tiêm corticoid tại chỗ : Áp dụng cho thể viêm quanh khớp vai thể thông thường, thể đau vai cấp tính. Thuốc tiêm tại chỗ (vào bao gân, bao thanh dịch dưới cơ delta), tiêm 1 lần duy nhất; sau 3-6 tháng có thể tiêm nhắc lại nếu bệnh nhân đau trở lại
Chế độ sinh hoạt và vận động
Bất động tương đối khớp vai, không bất động tuyệt đối. Nghĩa là bệnh nhân vẫn họat động và sinh hoạt bình thường với khớp vai bên đau, nhưng không được làm các động tác vận động đột ngột, dừng động tác ở tầm vận động khi thấy đau.
Không bất động tuyệt đối khớp vai vì có thể dẫn tới hạn chế vận động khớp.

Vật lý trị liệu
Các phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho khớp vai là rất thích hợp và cần được ưu tiên hơn là dùng thuốc
Y học cổ truyền
Điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, tập vận động khớp giúp phục hồi và rất hiệu quả đối bệnh viêm quanh khớp vai

ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM DỊCH NHỜN: VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ. ĐT tư vấn 0913079073Đây là một phương ...
28/03/2021

ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM DỊCH NHỜN: VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ. ĐT tư vấn 0913079073

Đây là một phương pháp điều trị đang được áp dụng thường xuyên tại Việt Nam và các nước tiên tiến trên thế giới. Hãy cùng Bác sĩ chuyên khoa cấp1 Phan Văn An- Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba tìm hiểu về điều trị thoái hóa khớp gối bằng phương pháp tiêm dịch nhờn vào ổ khớp.

Bên cạnh việc sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm kết hợp vật lý trị liệu thì phương pháp tiêm dịch nhờn (có thành phần là acid hyaluronic) vào khớp bị thoái hóa cũng là một giải pháp được sử dụng để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc đối với hệ tiêu hóa, tim mạch… Đây là một phương pháp đang được áp dụng rộng rãi, an toàn và cho hiệu quả kéo dài.

Thoái hoá khớp là bệnh lý phổ biến, gây ra những cơn đau dai dẳng ở khớp và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh

Vai trò của Acid Hyaluronic

Acid Hyaluronic đóng vai trò là một polysaccharid trong dịch khớp lượng từ 2.5 – 4.0mg/ml. Bình thường khớp gối chứa khoảng 2ml dịch khớp. Đặc tính của Acid Hyaluronic là tính chất nhớt như dầu bôi trơn khi tác động lực nhẹ và đàn hồi khi tác động lực mạnh. Nó có tác dụng bôi trơn, giảm tác dụng lực và bảo vệ khớp.

Ở người bị thoái hóa khớp gối, cả số lượng và chất lượng Acid Hyaluronic trong dịch khớp giảm nên độ nhớt và khả năng bảo vệ sụn khớp đều giảm. Chính vì vậy mà quá trình thoái hóa, hủy hoại sụn khớp tăng lên. Khi đó, lượng Acid Hyaluronic chỉ còn bằng 1/2 – 2/3 so với bình thường.

Acid Hyaluronic được sử dụng phổ biến trong điều trị thoái hoá khớp

Tác dụng trong điều trị thoái hóa khớp

Sau khi tiêm bổ sung chất nhờn Acid Hyaluronic vào trong khớp thì trọng lượng và nồng độ phân tử của Acid Hyaluronic nội sinh sẽ tăng lên, ức chế cảm nhận đau. Nhờ đó mà giảm đau, cải thiện đánh kể chức năng của khớp. Bên cạnh đó, Acid Hyaluronic có tác dụng ức chế sinh tổng hợp PGE2 và giảm tác dụng của cytokyne giúp quá trình kháng viêm hiệu quả.

Ngoài ra, Acid Hyaluronic giúp tăng hoạt tính men TIMP nên ức chế sự thoái hóa của sụn khớp. Đồng thời kết nối các proteoglycan và giúp tăng sinh tổng hợp tế bào sụn khớp.

Acid Hyaluronic chỉ lưu trong dịch khớp khoảng 1 tuần nhưng lại có thể duy trì tác dụng lên đến 6 tháng nhờ tác dụng kích thích sản xuất Acid Hyaluronic nội sinh trong cơ thể bệnh nhân.

Chỉ định sử dụng phương pháp

– Thoái hóa khớp gối ở mức độ trung bình đến nặng vừa.

– Sử dụng khi người bệnh đã áp dụng các phương pháp điều trị thông thường khác nhưng đáp ứng không tốt như uống thuốc giảm đau, chống viêm…

– Người bệnh có chỉ định phẫu thuật thay khớp nhưng chưa thể tiến hành phẫu thuật.

Thủ thuật tiêm khớp phải được thực hiện ở cơ sở y tế có đủ điều kiện vật chất và bác sĩ Cơ Xương Khớp được đào tạo bài bản

LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ

– Mỗi một liệu trình điều trị theo phương pháp này thường kéo dài 5 tuần liền và tiêm 1 lần/tuần.

– Sau khi tiêm nội khớp Acid Hyaluronic thì khoảng 3 tuần người bệnh thoái hóa khớp gối sẽ thấy hiệu quả.

Ưu điểm

– Khá an toàn, rất ít trường hợp gây phản ứng viêm tại chỗ, đau ở vị trí tiêm, đau khớp, đau cơ và cảm thấy mệt mỏi. Những phản ứng này sẽ biến mất nhanh chóng sau 2 – 3 ngày và chỉ gặp trong lần tiêm đầu.

– Có tác dụng giảm đau tốt; hiệu quả kéo dài, có thể lên đến 6 tháng.

Nhược điểm

– Không phải trường hợp nào cũng đáp ứng tốt với việc điều trị bằng phương pháp này.

– Tiêm đủ liều mới có hiệu quả.

Đây là một phương pháp điều trị hiệu quả bệnh lý thoái hoá khớp và hiện đang được áp dụng tại Khoa YHCT Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Bác sĩ CKI Phan Văn An- Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba. ĐT tư vấn 0913079073

12/03/2021

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG
BS CKI Phan Văn An - TK YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba. DĐ 0913079073
Đau cột sống thắt lưng là một bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân gây ra, ở mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề. Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động.
I. Theo Y học hiện đại (YHHĐ), đau thắt lưng gồm các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân cơ học: căng giãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức; thoái hóa đĩa đệm cột sống; thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (CSTL); trượt thân đốt sống, dị dạng thân đốt sống, loãng xương nguyên phát, …
+ Không do nguyên nhân cơ học: đau lưng là triệu chứng của một trong các bệnh khớp mạn tính như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc do nhiễm khuẩn (viêm đĩa đệm đốt sống do nhiễm khuẩn, áp xe cạnh cột sống), ung thư, ung thư di căn (vú, phổi, tuyến tiền liệt, đại tràng…), bệnh đa u tủy xương (Kahler), u vùng cột sống và một số nguyên nhân khác (loét hành tá tràng, sỏi thận, bệnh lý động mạch chủ bụng…).
+ Nguyên nhân khác: stress, rối loạn tâm lý.
- Chẩn đoán xác định đau thắt lưng dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học:
• Do căng giãn dây chằng quá mức: đau xuất hiện đột ngột sau bê vật nặng, sau các hoạt động sai tư thế hoặc sau nhiễm lạnh. Đau có tính chất cơ học, kèm theo co cứng cơ cạnh cột sống, ấn có điểm đau cạnh cột sống, cột sống mất đường cong sinh lý.
• Do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: thường có kèm theo triệu chứng của đau thần kinh hông to. Trường hợp có chèn ép nặng người bệnh có thể có rối loạn cơ tròn, phản xạ gân xương chi dưới giảm hoặc mất, nếu đau kéo dài có thể có teo cơ đùi và cẳng chân.
Cận lâm sàng: Các xét nghiệm phát hiện dấu hiệu viêm, bilan phospho - calci thường trong giới hạn bình thường. Xquang thường quy bình thường hoặc có thể có các hình ảnh hẹp các khe liên đốt, g*i xương ở thân đốt sống hoặc đốt sống bị lún xẹp do loãng xương.
+ Đau thắt lưng không do nguyên nhân cơ học: Người bệnh thường có các triệu chứng khác kèm theo như: sốt, dấu hiệu nhiễm trùng hoặc gầy sút nhanh, đau ngày càng tăng, không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường… Khi có dấu hiệu chỉ điểm của một bệnh toàn thân liên quan đến đau vùng thắt lưng, cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng khác để chẩn đoán nguyên nhân.
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân tâm lý: Cần loại trừ các bệnh thực thể gây đau thắt lưng trước khi chẩn đoán do nguyên nhân tâm lý.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thắt lưng thuộc chứng Yêu thống. Thắt lưng là phủ của thận nên đau thắt lưng có quan hệ mật thiết với tạng thận.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ngoại nhân:
+ Hàn thấp: Thường gặp ở những người làm việc, sinh hoạt ở nơi ẩm, lạnh lâu ngày hoặc bị cảm phải hàn thấp gây trở ngại kinh lạc, khí huyết trong đường kinh mạch vùng thắt lưng bị bế tắc.
+ Thấp nhiệt: Do bị cảm phải tà khí thấp nhiệt hoặc do hàn thấp lâu ngày không khỏi tà khí lưu lại kinh lạc uất lại hóa nhiệt mà gây ủng trệ kinh lạc.
- Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương vùng lưng, sai tư thế làm cho khí trệ huyết ứ ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết.
- Nội thương: Can chủ cân, thận chủ cốt tủy, do sức yếu, lao lực quá độ, người già yếu hoặc mắc bệnh lâu ngày làm thận tinh bị suy tổn, can huyết hư không nuôi dưỡng được kinh mạch mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hàn thấp: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Đau nhiều vùng thắt lưng, đau tăng khi trời lạnh, ẩm, cơ cạnh cột sống co cứng, ấn đau, không đỏ, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn thấp).
1.3. Pháp: Tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Can khương thương truật thang:
Can khương 08g Quế chi 08g
Thương truật 08g Ý dĩ 08g
Cam thảo 06g Bạch linh 12g
Xuyên khung 16g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá lốt 20g Sài đất 10g
Thiên niên kiện 20g Thổ phục linh 20g
Rễ cây xấu hổ 16g Hà thủ ô 20g
Quế chi 20g Cỏ xước 20g
Sinh địa 10g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 3 lần trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: A thị
Yêu dương quan
(GV.3)
Giáp tích vùng thắt lưng Thượng liêu
(BL.31) Thứ liêu
(BL.32)
Thận du (BL.23)
Đại trường du (BL.25) Yêu du (GV.2)
+ Toàn thân: Hoàn khiêu (GB.30) Ủy trung (BL.40)
Dương lăng tuyền (GB.34) Côn lôn (BL.60)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du (BL.23) Giáp tích L4-L5
Đại trường du (BL.25) Yêu du (GV.2)
Yêu dương quan (GV.3).
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng đau. Vận động cột sống thắt lưng. Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần.
- Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy.
- Vật lý trị liệu: Kéo giãn cột sống, chiếu tia hồng ngoại hoặc đắp Parafin ngày một lần
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể thấp nhiệt: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do nhiễm khuẩn vùng cột sống.
2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau kèm theo sưng nóng đỏ hoặc có cảm giác nóng bứt rứt, có thể sốt, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy. Mạch nhu sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt).
2.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ diệu tán
Thương truật 08g Hoàng bá 15g
Ngưu tất 15g Ý dĩ 20g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bach truật (sao cám) 20g Hy thiêm thảo 20g
Ý dĩ 20g Tỳ giải 40g
Cam thảo nam 10g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp.
- Điện nhĩ châm: Giống thể hàn thấp.
- Người bệnh nên vận động thắt lưng từ từ, nhẹ nhàng theo sự tiến triển tốt lên của bệnh.
- Nếu người bệnh có các khối áp xe ở vùng thắt lưng: Không châm, cứu.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể huyết ứ: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do căng giãn dây chằng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, khối u vùng cột sống thắt lưng.
3.1. Triệu chứng: Đau lưng xuất hiện sau khi vác nặng, lệch người hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột ngột, đau dữ dội ở một chỗ, cự án, vận động bị hạn chế, thay đổi tư thế thì đau tăng, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang:
Đương qui 12g Xuyên khung 12g
Đào nhân 06g Hồng hoa 06g
Một dược 08g Chích thảo 06g
Hương phụ 12g Khương hoạt 12g
Tần giao 12g Địa long 06g
Ngưu tất 12g Ngũ linh chi 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ngải cứu 12g Trần bì 08g
Tô mộc 12g Kinh giới 12g
Nghệ vàng 10g Uất kim 10g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt Cách du 2 bên.
- Điện nhĩ châm, điện mãng châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể can thận hư: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng, loãng xương, gặp ở người cao tuổi.
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư, bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương), ngoại nhân (phong hàn thấp).
4.3. Pháp: Bổ can thận, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang:
Đảng sâm 10g Phục linh 15g
Đương qui 10g Bạch thược 15g
Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g
Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 30g
Phòng phong 10g Tần giao 10g
Cam thảo 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đỗ trọng 12g Rễ cỏ xước 12g
Cẩu tích 12g Cốt toái 12g
Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm châm bổ huyệt: Thái khê (KI.3) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23) Thái xung (LR.3)
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Thể thận dương hư
5.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
5.3. Pháp: Ôn bổ thận dương
5.4. Phương:
5.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thận khí hoàn
Thục địa 12g Trạch tả 08g
Hoài sơn 12g Phục linh 08g
Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g
Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
Tục đoạn 12g Hoài sơn 12g
Ngưu tất 12g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ và ôn châm các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt:
Thái khê (KI.3) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23) Thái xung (LR.3)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
Mệnh môn (GV.4)
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị thuốc hóa dược với các biện pháp phục hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm bảo vệ cột sống thắt lưng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tùy theo nguyên nhân điều trị theo phác đồ của YHHĐ
- Do khối u cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng YHHĐ.
- Do vi khuẩn lao: cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng YHHĐ.
- Do thoái hóa cột sống thắt lưng: thuốc điều trị thoái hóa khớp theo cơ chế bệnh sinh.
- Do loãng xương.
- Do viêm cột sống dính khớp.
- Do vi khuẩn khác: dùng kháng sinh theo phác đồ.
2.2. Điều trị không đặc hiệu
2.2.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp hai loại thuốc trong nhóm.
- Thuốc giãn cơ.
- Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thể kết hợp với một trong các thuốc giảm đau thần kinh.
- Kết hợp thuốc an thần, thuốc ức chế trầm cảm khi cần thiết.
2.2.2. Điều trị không dùng thuốc
- Nếu đau cấp tính: Nằm nghỉ tại chỗ trên giường phẳng từ 3 đến 5 ngày.
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người bệnh phải đeo đai hỗ trợ thắt lưng khi ngồi dậy hoặc đi lại vận động (nếu cần).
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm hoặc kèm trượt đốt sống đã được điều trị nội khoa tích cực trong ba tháng nhưng không đạt hiệu quả, đặc biệt đối với trường hợp đau nhiều, có dấu hiệu ép rễ nặng (teo cơ nhanh, rối loạn cơ tròn, rối loạn cảm giác).
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện các biện pháp tránh tái phát đau vùng thắt lưng: làm việc đúng tư thế, đặc biệt tư thế đúng khi mang vật nặng. Nếu phải hoạt động ở tư thế ngồi hoặc đứng lâu, phải luôn giữ cho cột sống ở tư thế thẳng. Cần thay đổi tư thế mỗi 20 đến 30 phút một lần, tránh ngồi cúi gập về trước hoặc lệch vẹo về một bên.
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ calci và vitamin D.
- Giảm cân nếu thừa cân.
- Dự phòng loãng xương ở người có nguy cơ cao

Nhân ngày 8/3 xin gửi tới tất cả các chị em luôn tươi trẻ, tràn đầy niềm vui Và hạnh phúc. Đặc biệt là hãy bình tĩnh và ...
07/03/2020

Nhân ngày 8/3 xin gửi tới tất cả các chị em luôn tươi trẻ, tràn đầy niềm vui Và hạnh phúc. Đặc biệt là hãy bình tĩnh và chung đẩy lùi em covid-19 ra khỏi Việt Nam

Kỷ niệm 65 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955 – 27/2/2020).Phan An xin gửi lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc tới các đồn...
26/02/2020

Kỷ niệm 65 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955 – 27/2/2020).Phan An xin gửi lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc tới các đồng nghiệp y, bác sỹ, dược sỹ đã và đang công tác trong ngành y dược, luôn mạnh khoẻ, tràn đầy niềm vui và hạnh phúc , luôn là “ Thầy thuốc như mẹ hiền” để chống lại đại dịch COVID-19.
Trân trọng!

Tinh thần phục vụ bệnh nhân của các bác sĩ khoa Y Học Cổ Truyền bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cuba đầu năm 2020.        ...
07/02/2020

Tinh thần phục vụ bệnh nhân của các bác sĩ khoa Y Học Cổ Truyền bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cuba đầu năm 2020. Thực hiện chỉ đạo của ban Giám Đốc bệnh viện, khoa YHCT và các khoa khác trong bệnh viện luôn đảm bảo vệ sinh và bảo hộ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tất cả nhân viên, người bệnh và người nhà bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện tránh không để dịch viêm phổi do nCoV lây nhiễm trong cộng đồng. Chính vì vậy, mặc dù đang có dịch viêm phổi do nCoV những bệnh nhân bị đau xương khớp, thần kinh, cột sống vẫn tin tưởng và yên tâm đến điều trị tại khoa Y Học Cổ Truyền bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba. Chúc cho tất cả các anh chị em đồng nghiệp luôn luôn mạnh khỏe đoàn kết để đẩy lùi bệnh dịch viêm phổi do nCoV. Chúc cho toàn dân luôn luôn mạnh, bình an và hạnh đặc biệt là không ai bị nhiễm bệnh viêm phổi do nCoV. Quý vị hãy gọi điện thoại theo số 0913079073 để đặt lịch khám bệnh .

Chuyên khám và điều trị các bệnh xương khớp, thần kinh, cột sống . Hotline 0913079073.
26/12/2019

Chuyên khám và điều trị các bệnh xương khớp, thần kinh, cột sống . Hotline 0913079073.

VTC9 | Thưa quý vị, thời tiết miền Bắc bắt đầu chuyển lạnh. Vì vậy những người mắc bệnh xương khớp thường cảm nhận rõ những cơn đau, ê buốt gây cảm giác khó ...

ĐIỀU TRỊ BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM  BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN- GIẢI PHÁP AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢTheo bác sĩ An- Trưởng khoa Y Học Cổ ...
06/09/2019

ĐIỀU TRỊ BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN- GIẢI PHÁP AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

Theo bác sĩ An- Trưởng khoa Y Học Cổ truyền bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam -Cuba cho biết; Châm cứu chữa thoát vị đĩa đệm là phương pháp sử dụng kim châm vào các huyệt đạo ở phần cột sống để kích thích khí huyết lưu thông, qua đó giúp giảm đau. Tuy nhiên, việc thực hành châm cứu cần phải hết sức chuẩn xác, đúng huyệt, nếu châm cứu sai cách có thể đâm thẳng vào bao xơ của khối thoát vị khiến cho bệnh càng thêm nặng, nguy hiểm hơn kim châm vào các dây thần kinh ở cột sống có thể dẫn đến liệt, teo cơ...

Mặt khác, kim dùng để châm cứu chữa thoát vị đĩa đệm cần đảm bảo được khử trùng hoặc được thay mới ở mỗi lần sử dụng, đặc biệt là không dùng chung kim với bệnh nhân khác nhằm tránh nguy cơ mắc một số bệnh lây nhiễm.

Bác sĩ An nói; xoa bóp, bấm huyệt chữa thoát vị đĩa đệm là liệu pháp sử dụng ngón tay, bàn tay để tác động lên các huyệt, da thịt, gân khớp của người bệnh giúp làm giãn mạch, tăng cường khả năng lưu thông máu từ đó góp phần chống viêm, giảm phù nề. Đối với hệ cơ xương khớp, xoa bóp, bấm huyệt cải thiện tình trạng co cứng cơ, gân, dây chằng giúp khớp dẻo dai, linh hoạt. Tuy nhiên, với người bị thoát vị đĩa đệm hoặc đang có các vấn đề ở cột sống nếu thao tác quá mạnh, có thể làm ảnh hưởng đến độ vững của cột sống, thậm chí có thể làm gãy khung sau của đốt sống dẫn đến nguy cơ tàn phế hoặc tử vong cao.

Bác sĩ An nhấn mạnh; Để châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt trị thoát vị đĩa đệm đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao, người bệnh chỉ nên đến khoa y học cổ truyền của các bệnh viện hoặc các phòng khám YHCT đã được cấp phép hoạt động

Ngoài phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm bằng bấm huyệt, xoa bóp, châm cứu, người bệnh cần tránh lao động quá mức nhằm hạn chế gia tăng áp lực lên cột sống vốn đang bị tổn thương; đồng thời cần duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng, đủ chất; tránh tăng cân và thường xuyên tập các bài tập phù hợp để giúp cột sống khỏe mạnh, dẻo dai, linh hoạt. Đặc biệt, người bị thoát vị đĩa đệm cần chủ động cung cấp các dưỡng chất chuyên biệt cho xương khớp để giúp làm chậm quá trình thoái hóa cột sống - một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thoát vị đĩa đệm - bác sĩ An chia sẻ.
Để được tư vấn khám và điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm hãy liên hệ qua số 0913079073.

Address

326 Phố Lê Trọng Tấn Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành Phố
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên khoa xương khớp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Chuyên khoa xương khớp:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category