JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y

JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y Dưỡng sinh đông y

30/04/2026
24/04/2026

BÀI THUỐC TỪ LÁ BÀNG THEO DÂN GIAN & ĐÔNG Y mà Các Hãng Dược & TPCN họ không muốn ai biết.

-> Lá Bàng nằm ngay trong các Sân Trường & Vỉa Hè...

✍ Bài 1: Chữa VIÊM HỌNG, sâu răng, viêm nướu, chảy máu chân RĂNG, HÔI MIỆNG, NHIỆT MIỆNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Ổi + Muối. Giã lấy nước cốt hoặc Sắc Đặc. Có thể pha thêm Nước hoặc Rượu. Ngậm 10 phút, ngày 2-3 lần. Tốt nhất sau khi đánh Răng...

✍ Bài 2: Trị MỤN NHỌT...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi, muối, nghệ. Giã nát, đắp lên vùng bị mụn...

✍ Bài 3: Tắm trị RÔM SẢY, GHẺ NGỨA...

• Nguyên liệu: Nắm lá bàng non, KINH GIỚI, Muối. Nấu nước pha tắm mỗi ngày...

✍ Bài 4: Ngâm chân trị HÔI CHÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi, 1 nhánh gừng, nắm ngải cứu, chút Muối. Đun lấy nước. Ngâm 15 phút trước ngủ...

✍ Bài 5: Trị TỔ ĐỈA, NẤM TAY CHÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng, muối hột. Nấu nước đặc, ngâm tay chân 15–20 phút...

✍ Bài 6: Xông hậu môn trị TRĨ, nứt HẬU MÔN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + lá lốt + ngải cứu + muối. Đun nước xông, sau đó ngâm ngập rốn...

✍ Bài 7: Rửa phụ khoa trị VIÊM NHIỄM...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + muối. Rửa nhẹ vùng kín, 1–2 lần/ngày...

✍ Bài 8: VIÊM BAO QUY ĐẦU nam giới...

• Nguyên liệu: Lá bàng + gừng + muối. Ngâm rửa vùng kín...

✍ Bài 9: BỔ PHỔI - LONG ĐỜM...

• Nguyên liệu: Lá bàng + rẻ quạt + cam thảo. Sắc uống 2-3 lần/ngày sau ăn 30p...

✍ Bài 10: DIỆT KHUẨN đường TIÊU HÓA, Chữa TIÊU CHẢY nhẹ, KÍCH THÍCH TIÊU HÓA...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, vỏ chuối xanh hoặc Lá Ổi. Nấu nước uống 2–3 cốc/ngày sau ăn 30P...

✍ Bài 11: THANH LỌC CƠ THỂ, giải độc GAN...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + gừng + mật ong. Uống sáng sớm Ấm trước ăn 30P...

✍ Bài 12: SE KHÍT LỖ CHÂN LÔNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng vò ngâm nước VO GẠO. Rửa mặt mỗi tối. Để khô 30p sau rửa lại nước LẠNH...

✍ Bài 13: Đắp trị ĐAU KHỚP, B**G GÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + ngải cứu + Lá Lốt + muối. Sao nóng đắp 20 phút. Ngày 1-2 lần...

✍ Bài 14: TIỂU BUỐT, TIỂU RẮT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + rễ cỏ tranh + ĐỖ ĐEN. Sắc uống mỗi ngày 3-4 cốc... Có thể thêm Mã Đề hoặc Gừng nếu HA thấp, lạnh...

✍ Bài 15: ĐAU BỤNG DO LẠNH BỤNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + gừng. Đun nước uống Ấm. Có thể thêm chút Đường dễ uống...

✍ Bài 16: Rửa sát khuẩn DA, MỤN CÁM...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi + Lá Trầu + Muối. Đun nước rửa trực tiếp...

✍ Bài 17: Xông mũi trị VIÊM XOANG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + lá Chanh + Bạc hà + Muối + Gừng. Đun xông mỗi ngày...

✍ Bài 18: Trị GÀU TÓC, ngứa, NẤM DA ĐẦU...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Vỏ Bưởi + Bồ Kết. Nấu nước gội đầu 2–3 lần/tuần...

✍ Bài 19: Trị VIÊM DA CƠ ĐỊA...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Trầu + Muối giã đắp hoặc Đun ngâm rửa vùng da bị tổn thương...

✍ Bài 20: Làm nước uống THANH NHIỆT...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, đường phèn, gừng, Rau Má. Hãm như trà, uống mát GAN, THANH NHIỆT...

✍ Bài 21: Hỗ trợ trị ĐAU DẠ DÀY nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, mật ong. Hãm ấm uống trước bữa ăn 30p...

✍ Bài 22: Giảm HUYẾT ÁP nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng khô sao vàng + Lá Sung. Nấu nước uống sáng, trưa, chiều sau ăn 30p...

✍ Bài 23: Làm sạch VÙNG KÍN SAU SINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng, lá trầu, lá lốt, muối. Xông và rửa hàng ngày...

✍ Bài 24: Rửa VẾT THƯƠNG HỞ (chống nhiễm trùng)...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Trầu + Muối. Đun đặc, để nguội rửa vết thương...

✍ Bài 25: Trị NGỨA VÙNG KÍN - KHÍ HƯ...

• Nguyên liệu: Lá bàng, chè xanh. Đun nước xông và rửa vùng kín...

✍ Bài 26: Trị THÂM MÔI, NẺ MÔI...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, dầu dừa. Giã đắp, bôi 5 phút mỗi tối...

✍ Bài 27: Giúp HẠ SỐT nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng + húng quế + sả. Đun nước xông, lau người...

✍ Bài 28: Trị MẨN NGỨA DO THỜI TIẾT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + kinh giới. Đun tắm hoặc chườm nóng...

✍ Bài 29: Làm nước LAU SÀN DIỆT KHUẨN...

• Nguyên liệu: Lá bàng nấu đặc. Pha nước lau sàn nhà...

✍ Bài 30: CẦM MÁU VẾT THƯƠNG ngoài da...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Nhọ Nồi (nếu có). Giã nát, đắp trực tiếp...

✍ Bài 31: Làm sạch mồ hôi, THÂM NÁCH...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Vỏ Chanh nấu đặc. Lau mỗi sáng - tối...

✍ Bài 32: Trị RÔM SẢY TRẺ EM...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Lá Khế Chua (nếu có). Đun tắm mỗi ngày...

✍ Bài 33: Trị HĂM DA TRẺ SƠ SINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Chè Xanh đun. Lau vùng hăm nhẹ nhàng...

✍ Bài 34: Giúp MỌC TÓC...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Hương Nhu + Bồ Kết. Gội đầu mỗi tuần 2 lần...

✍ Bài 35: Trị VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Râu ngô + Đỗ Đen. Nấu uống 3 ngày liền...

✍ Bài 36: Làm nước rửa mặt trị MỤN ĐẦU ĐEN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Vỏ chanh đun. Rửa vùng mũi, cằm...

✍ Bài 37: Trị NÁM DA, TÀN NHANG, DA CHÁY NẮNG, VIÊM CHÂN LÔNG, tẩy TẾ BÀO CHẾT...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + giấm táo + Nghệ + Mật Ong + Gel Nha Đam. Giã lấy nước, thoa đều vùng Da ngày 2-3 lần...

✍ Bài 38: TẮM TRẮNG dân gian...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, lá tía tô, chanh. Nấu nước tắm 2 lần/tuần...

✍ Bài 39: Làm sạch MỒ HÔI TAY, CHÂN...

• Nguyên liệu: Nước đun lá bàng + Lá Lốt + Gừng + Muối. Đun Ngâm tay chân mỗi tối...

✍ Bài 40: Trị NGỨA DO CÔN TRÙNG CẮN...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + muối. Giã đắp trực tiếp...

✍ Bài 41: SÁT KHUẨN VÙNG KÍN SAU KINH NGUYỆT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + trầu không. Đun xông và rửa vùng kín...

✍ Bài 42: Làm sạch vùng da MỤN LƯNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng, muối, sả. Đun tắm 3 lần/tuần...

✍ Bài 43: Làm XỊT KHỬ MÙI TỰ NHIÊN...

• Nguyên liệu: Nước cốt lá bàng + vài giọt tinh dầu. Cho vào chai xịt khử mùi cơ thể...

✍ Bài 44: Làm sạch GIÀY DÉP BỐC MÙI...

• Nguyên liệu: Nước đặc lá bàng. Lau giày, để khô tự nhiên...

✍ Bài 45: Trị ZONA THẦN KINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng non giã + Kinh Giới + chút muối. Đắp vào vùng đau...

✍ Bài 46: Hỗ trợ điều trị VIÊM PHẾ QUẢN nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non nấu với cam thảo. Uống 2 lần/ngày, dùng 5–7 ngày...

✍ Bài 47: Trị VIÊM KẾT MẠC MẮT (đỏ mắt nhẹ)...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + chút Muối, đun rồi để lắng lọc. Nhỏ mắt hoặc rửa mắt...

✍ Bài 48: Trị CẢM CÚM, CẢM LẠNH...

• Nguyên liệu: Lá bàng, tía tô, sả, gừng, Quế. Đun xông và uống...

✍ Bài 49: TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CHO TRẺ NHỎ...

• Nguyên liệu: Nước đun lá bàng non pha loãng. Súc miệng hoặc tắm cho trẻ. Tuần 2-3 lần...

✍ Bài 50: Hỗ trợ VIÊM ĐẠI TRÀNG nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non hãm trà. Uống ấm sau bữa ăn chính...

👉 Mời cả nhà Tham Khảo-Lưu Lại-Chia Sẻ Lan Tỏa 🙏

1. Tạng can là gì?Tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Trong đông y, tạng can chủ sơ t...
12/04/2026

1. Tạng can là gì?

Tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Trong đông y, tạng can chủ sơ tiết, tàng huyết, chủ cân, và khai khiếu ra mắt. Trong y học hiện đại, tạng can được gọi là gan. Tạng can trong đông y chứa và lưu giữ được huyết hữu hình, lại có thể sơ tiết được khí vô hình. Lấy huyết là thể và lấy khí làm dụng. Tính chủ thăng phát và thích được điều đạt, cần được sơ tiết. Chí là giận, chủ việc mưu lự và tàng hồn, là nguồn gốc của sự bại cực. Trong chứng tướng hỏa và lưu thông với phong khí. Đường kinh mạch đi qua âm bộ di chuyển tới bụng dưới và phân bổ ở hai bên mạng sườn đi lên đỉnh đầu.

2. Chức năng của tạng can

2.1 Can chủ sơ tiết

Sơ tiết là sự thông xương, thư thái hay còn gọi là sự điều đạt. Một trong những chức năng tạng can quan trọng là can khí chủ sơ tiết, giúp cho khí của các tạng được vận hành dễ dàng thông suốt và được thăng giáng khi điều hòa. Can khí sơ tiết kém sẽ có những triệu chứng bệnh lý, đặc biệt là ở tiêu hóa và tình chí

Tình chí: chí trong can là tức giận, can hỏa thịnh thì tính khí nóng nảy, hay cáu gắt và dễ giận.
Tiêu hóa: sự sơ tiết của can ảnh hưởng tới sự thắng giáng của tỳ vị. Nếu can khí hoành nghịch hay can khí uất kết có thể biểu hiện ra những triệu chứng như đau mạng sườn, đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi và kém ăn, ỉa lỏng hay còn được gọi là chứng can vị bất hòa hoặc can tỳ bất hòa.
2.2 Can chủ tàng huyết

Can chủ tàng huyết nghĩa là tàng trữ và điều tiết lượng huyết trong cơ thể. Những lúc nghỉ ngơi nhu cầu về huyết dịch của cơ thể ít thì huyết được lưu trữ về tạng can. Khi hoạt động tạng can lại bài xuất huyết để giữ trữ và giúp cung cấp kịp thời khi cơ thể cần. Khi tạng can rối loạn chức năng tàng huyết thì sẽ gây ảnh hưởng tới những tạng phủ khác và sinh ra những bệnh như:

Can huyết hư: thì mặt vàng môi nhạt, chóng mặt, rụng tóc, móng tay không tươi, tay chân thường bị tê bì, gân thịt dật, gầy gò,..
Can huyết ứ: gây ra sườn đau như đâm, dưới sườn có khối đầy.

Tạng can huyết hư có thể gây triệu chứng chóng mặt cho người bệnh
Tạng can huyết hư có thể gây triệu chứng chóng mặt cho người bệnh
2.3 Kinh mạch

Theo bộ vị kinh mạch tuần hành có thể xuất hiện những triệu chứng như đau ở đỉnh đầu, ngực sườn bụng dưới chướng đau tràng nhạc ở cổ,...

2.4 Những chức năng khác của tạng can

Can chủ mưu lự: bệnh can thì thường lo xa, nghĩ linh tinh và hay nghĩ,...
Can là gốc của sự bại cực: bệnh của can thị mệt sức không chịu được khó nhịn
Can tàng hồn: hồn không tàng thì thường dẫn tới mất ngủ, hay mệt, dễ sợ hãi,...
Trong can có chứa tướng hỏa: hỏa nghịch lên thì đau đầu, chóng mặt, mặt bừng đỏ, mắt đỏ, miệng khô đắng,...
Can thông với phong khí: tức là can dương càng lên. Nhiệt nhiều huyết hư thì có thể sinh phong, biểu hiện các triệu chứng như chóng mặt, tê bì tay chân, lưỡi run, co giật,...
3. Quan hệ giữa các can với những cơ quan khác

Can khai khiếu ra mắt và chủ cân, móng là một phần thừa của can. Mạch xung, mạch nhâm lệ thuộc vào tạng can, vì vậy khi can bệnh thì có những triệu chứng như sau:

Khai khiếu ra mắt: âm huyết hư thì mắt mỏi, khô ráp, quáng gà và nhìn không rõ. Can hỏa thì mắt sưng đỏ, hay chảy nước mắt.
Can chủ cân: cân bao gồm khớp, cơ, gân,... có chức năng giúp cơ thể chuyển động linh hoạt. Can huyết đầy đủ giúp cho cân mạch được nuôi dưỡng thì vận động linh hoạt và tốt. Nếu can huyết hư không được nuôi dưỡng thì cân sẽ gây ra chứng tê bại, teo cơ, chân tay co quắp, run rẩy, cứng khớp. Móng tay là một phần thừa của cân, do vậy khi móng có bệnh phần nhiều thuộc về huyết hư. Đầu gối là một chỗ tụ của cân, cân bệnh thì đầu gối co duỗi khó khăn.
Mạch xung, mạch nhâm lệ phụ thuộc ở tạng can: khi mạch xung là huyết hải, mạch nhâm chủ về bào thai. Can lại là tiên thiên của nữ giới vì vậy hệ thống sinh dục của nữ giới có bệnh thì đa số thuộc về tạng can.
4. Mối quan hệ giữa can với các tạng phủ

Can biểu lý với đởm, tương sinh với thận, và tương khắc với tỳ phế. Khi tạng can có mắc bệnh có thể xuất hiện như sau:

Biểu lý với đởm: theo ngũ hành đởm được coi về tướng hỏa do đó hỏa nghịch thì đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, miệng đắng, khô họng và hoàng đản, mộng tình. Hỏa suy thì nôn mửa, nuốt chua và lợm giọng. Đởm chủ việc quyết đoán ví dụ như khi hư thì đởm khiếp, hay hoảng sợ, nằm không yên. Đởm chủ về bán lý và bán biểu như khi nóng hoặc rét qua lại. Theo đường tuần hành của kinh đởm, nếu như tạng can có bệnh thì hai tai sẽ nóng hoặc thậm chí bị điếc đột ngột, đau một bên đầu hoặc mạng sườn.
Tương sinh với tâm thận: Can mộc không sinh tâm hỏa tức là khi can khí nhiễm tâm hay can khí xung tâm, hoặc có thể xuất hiện những triệu chứng ngực nhiều khí đoản, tâm thống, nhiệt quyết. Can khí hư sau khi xuất hiện tâm hư. Thận thủy không sinh can mộc nghĩa là trước khi có chứng thận âm hư rồi mới xuất hiện chứng can âm hư.
Tương khắc với tỳ phế: tạng can mộc khắc với tỳ thổ tức là khi can khí thịnh vượng thì sẽ khắc chế tạng tỳ vị thái quá, mà từ đó xuất hiện các triệu chứng của tỳ vị. Can khí hư thì mộc không sợ thổ, những cũng sẽ xuất hiện triệu chứng của tỳ vị, thường chán ăn và bụng chướng. Phế kim khắc can mộc tức là trước khi thấy bệnh của phế, sau khi thấy chứng trạng của can. Khi can hỏa vượng cũng có thể ảnh hưởng tới phế, tức là mộc hỏa hình kim, mộc gõ kim kêu. Xuất hiện chứng ho khan ít đờm thậm chí khạc ra máu.

Tạng can có mối liên hệ với một số phủ tạng khác trong cơ thể
Tạng can có mối liên hệ với một số phủ tạng khác trong cơ thể
5. Bệnh của tạng can trong đông y

5.1 Triệu chứng bệnh của can

Thực: đau ngay cạnh mạn sườn lan tới bụng dưới, nôn ra nước chua, mạch huyền.
Hư: đau đầu, chóng mặt, mắt quáng gà và khô, móng khô, cân mạch co, sắc mặt vàng ải, mạch tế, rụng tóc.
Nhiệt: gây ra chứng khát nước, miệng đắng, mắt sưng đau, đau cạnh sườn, đái máu, đau sinh dục ngoài, co giật, run, mạch huyền sác.
Hàn: nôn đờm dãi, đau bụng dưới, mạch trầm huyền.
5.2 Chứng trạng bệnh của đởm

Thực: người bệnh thường hay cáu gắt, ngực đầy, dưới sườn đau tức, hoàng đản, ngủ nhiều.
Hư: hư phiền mất ngủ được, chóng mặt, hay thở dài và giật mình.
Nhiệt: biểu hiện điển hình đó là miệng đắng, ù điếc tai, đau cạnh sườn, hàn nhiệt vãng lai.
Hàn: nôn, chóng mặt, không ngủ được, rêu lưỡi, hay cáu bặt.
Tóm lại, tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Bên cạnh đó, tạng can có thể sơ tiết được khí vô hình, lấy huyết làm thể, lấy khí làm dụng. Tính chủ thăng phát thích điều đạt và cần được sơ tiết. Tạng can trong đông y chủ sơ tiết, tàng huyết, chủ cân và khai khiếu ra mắt,...

TRỊ ĐAU ĐẦU BẰNG HÀ ĐỒ LẠC THƯ Trên hình vẽ có 9 huyệt đánh số từ 1 đến 9 theo Hà Đồ Lạc Thư:•Quy tắc: Các huyệt số lẻ 1...
12/04/2026

TRỊ ĐAU ĐẦU BẰNG HÀ ĐỒ LẠC THƯ
Trên hình vẽ có 9 huyệt đánh số từ 1 đến 9 theo Hà Đồ Lạc Thư:
•Quy tắc: Các huyệt số lẻ 1,3,5,7,9 day thuận chiều kim đồng hồ, số vòng day là lấy sốđó nhân với 9.Các huyệt số chẵn 2,4,6,8 day nghịch chiều kim đồng hồ, số vòng day là lấy sốđó nhân với 6.
•Cách day huyệt theo thứ tự:
Huyệt Đại chùy số 1, dùng ngón tay cái đặt trên huyệt ấn mạnh vừa đủ rồi day theo vòng tròn trên huyệt thuận chiều kim đồng hồ 9 vòng.
Huyệt Thừa linh 2: Ấn vào huyệt day ngược chiều kim đồng hồ 12 vòng.
Huyệt Phong trì 3: Day 27 lần thuận chiều kim đồng hồ.
Huyệt Thừa linh 4: Day 24 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Phong phủ 5: Day 45 lần thuận chiều kim đồng hồ
Huyệt Đại trữ 6: Day 36 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Phong trì 7: Day 63 lần thuận chiều kim đồng hồ
Huyệt Đại trữ 8: Day 48 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Bách hội 9: Day 81 lần thuận chiều kim đồng hồ.Sau khi day xong là các huyệt tương đương với một cột thu sóng từ trường vũ trụ bắt đầu nhận năng lượng vũ trụ để hoạt động, vận hành thần kinh bộ não để tự chữa bệnh, lúc đó bệnh nhân có cảm giác đầu nhẹ, tỉnh táo, dễ chịu, mắt sáng, cổ gáy hết đau, cúi ngửa xoay trở dễ dàng...Một ngày có thể làm 2-3 lần. Tối đi ngủ không nên làm, vì huyệt sẽ làm cho tỉnh

TẶNG chị em phụ nữ BÀI THUỐC CHỮA U XƠ TỬ CUNG, bài thuốc rất mạnh với 10 vị có tác dụng tiêu U, tán Ứ…Đương quy 20g Xíc...
12/04/2026

TẶNG chị em phụ nữ BÀI THUỐC CHỮA U XƠ TỬ CUNG, bài thuốc rất mạnh với 10 vị có tác dụng tiêu U, tán Ứ…

Đương quy 20g
Xích thược 12g
Xuyên khung 10g
Tiểu hồi 6g
Can khương 6g
Trinh nữ hoàng cung 8g
Huyền hồ sách 16g
Bồ hoàng 10g
Ngũ linh chi (sao) 10g
Hương phụ 12g
Ô dược 10g
Nhục quế (gói riêng) 2g
____________
- Ra hiệu thuốc Đông y mua 10 thang (bảo họ bán cho loại tốt), cứ uống hết lại mua, uống được 30 thang thì đi Siêu âm kiểm tra lại. Nếu hợp thuốc thì uống cho đến khi U bé lại hoặc hết U.
- Sắc uống ngày 1 thang. Ngày sắc 3 lần (uống 3 lần), mỗi lần đổ 3 bát nước, sắc cạn còn 1 bát. Uống thuốc trước khi ăn 30-60 phút, lúc thuốc còn ấm.
- Vị thuốc Nhục quế (trong mỗi thang thuốc), bẻ vụn chia làm 3 phần, sau khi sắc cạn còn 1 bát thì cho 1 phần vào, sắc thêm 5 phút nữa là được.
LƯU Ý: Thang thuốc trên không uống trong những ngày hành kinh.

Lên kết hợp với bài kéo gối thổi ra 200 cái sau khi ăn 10 phút và bài nằm đạp xe 30 phút ngày 4 lần.
Nếu u to bác sĩ chỉ định mổ hãy dừng lại áp dụng bài này kết hợp tối đi ngủ sấy nóng bụng dưới xong giã 1 củ khoai sọ và 1 miếng gừng bằng ngón tay cái ( khoai sọ cạo vỏ căn đắp hết khối u ) băng lại để qua đêm tới khi nào sáng ra bã vẫn còn nguyên không bị hút khô nước thì u đã tiêu hết ( thường sau 4 liệu trình mỗi liệu trình 7 ngày sẽ tiêu ) rất nhanh … đã kinh nghiệm chữa cho nhiều người…

Lương y ; Hoàng Hội …!!!

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và cách phục hồiThoát vị đĩa đệm đốt sống cổ: là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm cổ thoát ...
09/04/2026

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và cách phục hồi
Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ: là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm cổ thoát ra khỏi vị trí bình thường, chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống, thường gặp ở vùng từ C1 đến C7.
Nguyên nhân:
- Do thoái hóa theo tuổi, sai tư thế (cúi đầu nhiều, dùng điện thoại), chấn thương, làm việc nặng hoặc ngồi lâu.
Biểu hiện:
- Đau cổ, cứng cổ, hạn chế vận động, đau lan vai gáy, có thể kèm tê hoặc yếu tay.
Triệu chứng:
- C1: Đau vùng đầu sau, chóng mặt, đau chẩm gáy.
- C2: Đau lan lên đỉnh đầu, ù tai, thiếu máu lên não.
- C3: Đau cổ, lan ra sau tai, cứng cổ khó quay.
- C4: Đau vai, hạn chế nâng vai, cứng hai bả vai.
- C5: Yếu cơ vai, đau lan cánh tay, khó nhấc lên cao
- C6: Tê ngón cái, đau lan cẳng tay.
- C7: Tê ngón giữa, yếu cơ tay.

“SƯNG ĐAU CỔ HỌNG” cách chữa cực kỳ đơn giản,1 ngày chỉ làm 2-3 lần là khỏi…Pha 1 ly nước nóng với 2 muỗng dấm táo, 2 mu...
08/04/2026

“SƯNG ĐAU CỔ HỌNG” cách chữa cực kỳ đơn giản,1 ngày chỉ làm 2-3 lần là khỏi…

Pha 1 ly nước nóng với 2 muỗng dấm táo, 2 muỗng mật ong. Nằm ngửa, ngậm một ngụm, há miệng khò khò cho nước dấm sủi bọt ở sâu trong cổ họng, chừng 2 phút, nước dấm đó sẽ nóng lên, nhổ đi. Tiếp tục làm 3 lần.

Sau đó, ngậm một ngụm khác, ngậm miệng, cuốn lưỡi lên trên đẩy sâu lưỡi vào trong hàm trên, lấy ngón tay rờ ngoài cổ họng, ấn tìm xem có chỗ nào đau, chính là nó bị sưng bên trong họng, lấy ngón tay day vuốt chỗ đau đó cho nước dấm táo bên trong họng thấm vào ổ virus, cho đến khi hết đau thì nhổ đi. Có thể trong cổ họng, khi nhìn vào sâu bên trong có 4-5 vùng thịt bị sưng đỏ bầm. Cứ mỗi ngụm dấm ngậm ở miệng day vào một chỗ sưng, cho đến khi sờ vuốt bên ngoài cổ không đau, nhìn vào trong họng không còn vết đỏ là khỏi bệnh. Ngụm dấm cuối cùng thì uống vào bụng.

Ăn thêm dưa hấu, cho nước dưa hấu thấm vào cổ họng rồi mới nuốt từ từ.

Chữa cách này chỉ cần một ngày 2-3 lần là khỏi…
Quý vị có thể kết hợp đun 10 lá bàng với 500ml nước thêm 1/2 thìa cafe muối hạt đun sôi 3-5 phút chờ nguội xong súc miệng ngửa cổ mỗi lần 5 phút ngày 4-5 lần thì hiệu quả như thần lập tức…

NGUYÊN NHÂN CÁC BỆNH BAO TỬ VÀ HẬU QUẢ GÂY RA CÁC BỆNH THEO NGŨ HÀNH ...Theo lý thuyết đông y về ngũ hành tạng phủ, khi ...
06/04/2026

NGUYÊN NHÂN CÁC BỆNH BAO TỬ VÀ HẬU QUẢ GÂY RA CÁC BỆNH THEO NGŨ HÀNH ...

Theo lý thuyết đông y về ngũ hành tạng phủ, khi có bệnh ở một tạng phủ nào cũng đều liên quan đến lý thuyết tương quan giữa ngũ hành của mẹ hay ngũ hành của con .

Như vậy ngũ hành của bao tử là thổ, mẹ của thổ là hỏa tức là tim, con của thổ là kim tức là phổi.

I.CÁCH CHỮA THEO NGŨ HÀNH :

1-Tìm nguyên nhân HƯ hay THỰC bằng cách đo áp huyết tay trái, xem Khí lực tâm thu của bao tử hư hay thực, huyết lực tâm trương của bao tử hư hay thực.

Hư là thiếu, thực là thừa so với áp huyết tiêu chuẩn tuổi.

Thí dụ áp huyết của tuổ trung niên khỏe mạnh là : 120-130/70-80mmHg nhịp tim 70-75

a-Khí hư hay khí thực là số đo áp huyết tâm thu.:

Tâm thu từ 120-130mmHg là khí lực không hư, không thực ở tuổi trung niên.

Khí HƯ là Tâm thu thấp dưới 120mmHg, như 110, 100, 90mmHg, càng thấp càng hư có nghĩa cơ thể càng thiếu lực oxy để bơm máu tuần hoàn, là bệnh áp huyết thấp, không đủ khí bơm máu lên nuôi não, tắc máu não, chóng mặt....

Khí THỰC là tâm thu cao hơn 130 như 140,150mmHg là bệnh cao áp huyết, càng cao càng dễ bị tai biến đứt mạch máu não

b-Huyết hư hay huyết thực là số đo áp huyết tâm trương.

Huyết HƯ là tâm trương thấp dưới 70mmHg như 60, 50mmHg, càng thấp là càng thiếu lượng máu do ăn ít lượng thức ăn có chất bổ máu, máu không đủ cung cấp cho tim tuần hoàn, sẽ bị thiếu máu cơ tim cục bộ cho tim tuần hoàn máu đi khắp cơ thể để nuôi các tế bào, tế bào thiếu máu sẽ bị sụt cân, dễ bị suy tim, hẹp van tim, đột quỵ, thiếu máu mão, chóng mặt hoa mắt, thiếu máu người lạnh, chân tay lạnh, da mặt tái mét, dễ bị té ngã gây tê liệt bại xuội chân tay mềm nhũn, hay tế bào bị ung thư..

Huyết THỰC là tâm trương cao hơn 80mmHg như 90,100, 110, 120mmHg càng cao càng bị máu nhồi cơ tim, vỡ tim tức ngực, đau đầu chóng mặt vỡ mạch máu não gây tai biến tê liệt chân tay co cứng

2-Tìm nguyên nhân HÀN hay NHIỆT.

a-Hàn là nhịp tim thấp hơn tiêu chuẩn dưới 70 là hàn như 65, 60, 55, 50,càng thấp là tốc độ bơm máu càng chậm do máu càng đặc làm đông máu, tây y xét nghiệm máu thấy cao mỡ, mỡ máu đặc triglycerid, làm tắc động mạch vành phải đặt stent, ngoài ra làm đông máu trên não tắc nghẽn các dây thần kinh và kết mô thành khối u sọ não, đầu đau buốt lạnh, đo nhiệt độ trán là đo nhiệt của kinh Vị là bao tử, đo nhiệt độ đầu ngón tay út là nhiệt độ của tim, đo nhiệt độ đầu ngón chân út là của thận, của não đều thấp dưới 35 độ C thậm chí súng bắn nhiệt kế chỉ low, là không bắt được nhiệt độ, trường hợp này đo huyết huyết thấp dưới 5mmol/l là cơ thể đang thiếu đường, ngược lại nếu đo đường cao 200-300-400mg/dl hay cao tối đa máy chỉ HI mà ngu7o2i bị sụt cân là cơ thể đang thiếu đường trầm trọng do kiêng đường nên cơ thể bị mất thịt, loãng xương để rút đường ra cho tim phổi hoạt động duy trì sự sống, nên máy đo đường chỉ lượng đường trong cơ thể bị mất làm cho mình bị sụt cân, nếu thiếu đường tim phổi bỗng dưng ngưng không hoạt động gọi là đột quỵ, nhất là tắm lạnh ban đêm, thời tiết lạnh, ra gió lạnh, rét run, chân tay co quắp là dấu hiệu sắp đột quỵ.

Trường hợp này phải uống thật nhiều đường càng nhiều càng ấm người càng mau khỏe, tỉnh não, nhiều đường lại không chết ngược lại cứu sống tim và não và phổi hoạt động trở lại bình thường, lúc tỉnh lại đo đường huyết trung bình không bị cao đường huyết.

b-Nhiệt là nhịp tim cao hơn tiêu chuẩn như trên 80, 90, là do ăn thức ăn nóng cay như ớt, gừng, hay thừa đường dương trong bệnh 3 nhiều, làm xuất mồ hôi trán, đo nhiệt độ 36.5-37 độ C, cao trên 100 là sốt đo nhiệt độ trên 37-38 độ C, sốt nhiễm trùng như sốt xuất huyết nhiệt độ 40-42 độ C.

Trường hợp này giải nhiệt bằng nước mía làm giảm đường hạ nhiệt hết tiêu khát, uống mỗi ngày 2-3 lít chia làm nhiều lần trong ngày, trong 3-5 ngày khỏi bệnh sốt xuất huyết.

c-Trong người nóng nhiệt, ngoài da hàn lạnh là các bệnh ung thư do thiếu máu thiếu đường.

Phân biệt trong người nóng thì nhịp tim cao như sốt, nứt lở môi miệng, khô cổ, đỏ lưỡi, nhưng ngoài da chân tay lạnh rét phải mặc áo ấm, nhiệt độ chân tay chỉ low, là trường hợp ung thư do thiếu máu thiếu đường trầm trọng.

Lấy thí dụ để giải thích tại sao nhịp tim cao gọi là thiếu máu :

Nếu 10 người làm một công việc thong thả xong trong 1 giờ. Nếu bớt đi 5 người, còn lại 5 người cũng phải làm xong trong 1 giờ thì 5 người phải làm nhanh gấp đôi thì nhịp tim nhanh hơn sẽ bị mệt, Số lượng người ví như số lượng máu trong cơ thể bình thường lượng máu trung bình 6 lít, mất máu chỉ còn 3 lít thì nhịp tim phải chạy nhanh, thì áp huyết tâm thu cũng phải cao là cao giả, nếu uống thêm nhiều nước mía vừa giải nhiệt nóng khô khát vừa tăng lượng đường, tăng lựợng máu đặc được pha thêm nước thành loãng tăng lượng máu 6 lít thì nhịp tim trở về tiêu chuẩn bình thường .

3-Đo đường huyết đủ hay thiếu không căn cứ vào máy đo đường

Đường huyết trong máu không căn cứ vào tiêu chuẩn cao hay thấp của tây y, từ 3.9-5.9mmol/l.

Cao thấp bao nhiêu cũng được miễn là nhiệt độ cơ thế ấm áp trong tiêu chuẩn 36-36.5 độ C, không cao quá 37 độ C không dưới 36 độ C, nhịp tim không cao quá 80, không thấp dưới 70.

Thí dụ có người mệt yếu sức mà áp huyết cao 150/90mmHg nhịp tim 85, máy đo đường huyết chỉ cao 21mmol/l. Nhiệt độ trán, chân tay dưới 34 độ C.

Bệnh này chúng ta trông thấy kết quả rõ ràng nhịp tim cao 85, nhiệt độ thấp dưới 35 độ C, kết luận của môn Khí Công Y Đạo là thiếu máu thiếu đường trầm trọng, mặc dù đường huyết cao 21mmol/l, vì là đường trong cơ thể bị mất đi.

Trong lý thuyết rút ra từ kinh nghiệm lâm sàng kết hợp với lý thuyết của tây y cơ thể muốn có máu phải có glucose kết hợp với protein thành glycoprotein mới tạo máu, trong khi đường cao 21mmol/l là cơ thể bị mất đường vì nhiệt độ thấp, có nghĩa thiếu đường chuyển hóa chất đạm trong thức ăn thành máu, nên lý thuyết của môn Khí Công Y Đạo nói : Thiếu đường chuyển hóa thức ăn thành máu nên cơ thể thiếu máu, thức ăn không tiêu còn trong bao tử sẽ lên men tăng khí trở thành bệnh áp huyết cao tạm thời.

Sau khi chẩn đoán đúng bệnh, bệnh nhân mạnh dạn uống 1 ly nước chanh gồm 1 quả chanh và 10 thìa cà phê đường cát vàng, mục đích chanh làm hạ áp huyết, tăng đường thật bù vào đường bị mất. Kết quả sau khi uống đo áp huyết và đường :

Áp huyết 138/80mmHg nhịp tim 75 đường huyết giảm xuống 15mmol/l, nhiệt độ vẫn còn thấp dù đã lên được 35 độ C nhưng người khỏe, nhưng vẫn còn phải uống thêm đường cho tăng nhiệt độ, hạ thấp đường và hạ thấp tâm thu tâm trương.
II-Bao tử bị bệnh, đông y chia làm 3 loại :

Có 3 nguyên nhân làm cho bao tử bị bệnh :

1-Nguyên nhân chính kinh bao tử bị bệnh hư hay thực .

Do ăn uống, thuốc men không phù hợp, làm nhịp tim, đường huyết và nhiệt độ không đúng tiêu chuẩn gây ra bệnh áp huyết cao hay áp huyết thấp

Thí dụ áp huyết của người tuổi trung niên khỏe mạnh là : : 120-130/70-80mmHg nhịp tim 70-75

Có nghĩa đo áp huyết tay phải trong tiêu chuẩn tốt, riêng áp huyết đo tay trái có 7 trường hợp bệnh BAO TỬ THỰC:

Trường hợp 1 :Bệnh bao tử khí thực làm áp huyết tâm thu cao :Như 160/75mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 2 : Bệnh bao tử huyết thực làm áp huyết tâm trương cao : Như 125/100mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 3 :Bệnh bao tử khí thực nhiệt như 160/75mmHg nhịp tim 100

Trường họp 4 :Bệnh bao tử khí thực hàn như 160/75mmHg nhịp tim 60

Trường hợp 5 :Bệnh bao tử khí huyết đều thực như 160/100mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 6 :Bệnh bao tử khí huyết đều thực nhiệt như 160/100mmHg nhịp tim 120

Trường hợp 7 : Bệnh bao tử khí huyết đều thực hàn như 160/100mmHg nhịp tim 60

Trường hợp 8 : Bệnh bao tử nhiệt 120-130/70-80mmHg nhịp tim 90-100

Cũng có 7 trường hợp bệnh BAO TỬ HƯ

Trường hợp 1 :Bệnh bao tử khí hư làm áp huyết tâm thu thấp :Như 100/75mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 2 : Bệnh bao tử huyết hư làm áp huyết tâm trương thấp : Như 125/60mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 3 :Bệnh bao tử khí hư nhiệt như 100/75mmHg nhịp tim 100

Trường họp 4 :Bệnh bao tử khí hư hàn như 100/75mmHg nhịp tim 60

Trường hợp 5 :Bệnh bao tử khí huyết đều hư như 100/60mmHg nhịp tim 72

Trường hợp 6 :Bệnh bao tử khí huyết đều hư nhiệt như 100/60mmHg nhịp tim 120

Trường hợp 7 : Bệnh bao tử khí huyết đều hư hàn như 100/60mmHg nhịp tim 60

Trường hợp 8 : Bệnh bao tử hàn 120-130/70-80mmHg nhịp tim 50-60

Có 2 nguyên nhân làm chính kinh bao tử bị bệnh :

1-Nguyên nhân tương sinh ngũ hành mẹ-con là tâm hỏa sinh bao tử thổ, do dùng thuốc chữa tim của tây y làm tâm hỏa vượng thực, hay tâm hỏa hư làm suy tim .

a-Mẹ thực sinh con thực là áp huyết đo bên tay phải cao hơn tiêu chuẩn tuổi, thì con là bao tử cũng thực lọt vào 1 trong 8 trường hợp bệnh của chính kinh bao tử thực.

b-Mẹ hư sinh con hư là áp huyết đo bên tay phải thấp hơn tiêu chuẩn tuổi, thì con là bao tử cũng hư lọt vào 1 trong 8 trường hợp bệnh của chính kinh bao tử hư.

2-Nguyên nhân tương khắc ngũ hành mộc khắc thổ là gan mộc thực làm bao tử thổ hư, do thuốc chữa gan của tây y làm cho chức năng gan thực viêm sưng hay làm cho suy gan

Ý nghĩa của ngũ hành, khi gan thực là khí thực có nghĩa gan to, huyết thực có nghĩa máu mỡ trong gan dư thừa, nhịp tim gan thực nhiệt có nghĩa gan nóng thì làm tăng áp huyết đỏ mặt, sẽ hại tim, gan thực hàn thì to cứng gan, thì mỡ máu đặc không vào tim, cả hai nguyên nhân này sẽ hại tim, nên gan là mẹ của tim không truyền bệnh cho con là tim sẽ làm cho tim bị bệnh thực càng thêm thực, do đó chỉ có một lối thoát là tả cho bao tử yếu đi cho tim có lối thoát, khi bao tử yếu thì mẹ của bao tử là tâm hỏa cứu con nên hết thực. Đó là lý thuyết ưu việt trong cách điều chỉnh âm dương ngũ hành tạng phủ của đông y trở lại bình thường hết hư, hết thực, hết hàn hết nhiệt thì khỏi bệnh

II-So sánh bệnh chứng của đông y đã lỗi thời .

Ngày xưa các thầy giỏi bắt mạch của đông y, bắt mạch của bao tử, cũng tìm được 3 nguyên nhân làm cho bao tử bị bệnh hư thực hàn nhiệt do chính kinh bệnh do ăn uống sai lầm, và chính kinh bao tử bị bệnh do mẹ nó là tim truyền theo tương sinh ngũ hành từ tim truyền sang bao tử, và tương khắc ngũ hành là gan mộc khắc tỳ vị thổ. và kết quả do 3 nguyên nhân này mà đã tìm ra được 14 loại bệnh của bao tử ...

“Phần lớn chất thải chuyển hoá ở vùng mặtđược đào thải qua hệ bạch huyết.”“Làn da đẹp không chỉ đến từ mỹ phẩm mà từ dòn...
31/03/2026

“Phần lớn chất thải chuyển hoá ở vùng mặt
được đào thải qua hệ bạch huyết.”

“Làn da đẹp không chỉ đến từ mỹ phẩm
mà từ dòng chảy bên trong được lưu thông.”

Bụng trướng, đầy hơi, phân nát, họng đờm vướng... đều là dấu hiệu TỲ KHÍ HƯ, trung tiêu suy yếu!Tuấn tôi xin chia sẻ một...
31/03/2026

Bụng trướng, đầy hơi, phân nát, họng đờm vướng... đều là dấu hiệu TỲ KHÍ HƯ, trung tiêu suy yếu!

Tuấn tôi xin chia sẻ một trường hợp rất điển hình để bà con dễ hình dung. Cách đây 3 tháng, Tuấn tôi có thăm kh ám cho một chị nhân viên văn phòng, 35 tuổi. Chị tâm sự: “Thầy ơi, bụng em lúc nào cũng đầy, ăn không thấy ngon. Có hôm ăn ít mà vẫn trướng cả ngày.”

Hỏi kỹ thêm, chị chia sẻ:
- Ăn xong hay đầy bụng, tức nhẹ vùng thượng vị
- Hay ợ hơi, bụng sôi lục bục
- Đi ngoài phân nát, dính, khó đi hết
- Sáng dậy hay có đờm vướng ở họng
- Người mệt, uể oải, làm việc không có sức
Chị nghĩ do “d ạ d ày yếu nhẹ”, tự uống men tiêu hóa nhưng chỉ đỡ vài hôm rồi lại đâu vào đấy.

SOI KỸ MỚI THẤY: KHÔNG CHỈ LÀ D Ạ D ÀY, MÀ LÀ TỲ KHÍ ĐANG SUY
Sau khi bắt mạch – quan sát lưỡi – hỏi thói quen ăn uống, Tuấn tôi nhận định:
- Tỳ khí hư → chức năng vận hóa suy yếu
- Trung tiêu ứ trệ → thức ăn không tiêu hóa tốt
- Thấp tích tụ → sinh đàm, sinh nặng bụng, vướng họng
Lưỡi chị có rêu trắng dày, ẩm – dấu hiệu điển hình của thấp trệ

Theo Đông y:
- Tỳ chủ vận hóa → Tỳ yếu thì ăn vào không chuyển hóa được
- Tỳ sinh đàm thấp → thấp tích lâu ngày sinh đờm
- Vị khí không giáng → sinh đầy trướng, ợ hơi
Vì vậy, uống men tiêu hóa chỉ hỗ trợ phần “ngọn”, còn gốc Tỳ vẫn yếu → bệ nh dễ tái lại.

TUẤN TÔI HƯỚNG CHĂM THEO NGUYÊN TẮC: KIỆN TỲ – HÓA THẤP – ĐIỀU KHÍ
Với trường hợp này, Tuấn tôi không làm theo kiểu “cắt trjệu chứng”, mà đi theo 3 hướng:

1. Giai đoạn đầu – Giảm đầy trướng, hóa thấp
→ Dùng các vị như: bạch truật, phục linh, trần bì... giúp:
- Giảm chướng bụng
- Hóa thấp, giảm đờm
- Làm nhẹ trung tiêu

2. Giai đoạn tiếp theo – Điều hòa khí, giúp d ạ d ày hoạt động trơn tru
→ Kết hợp thêm các vị như sa nhân, mộc hương… giúp:
- Giảm ợ hơi
- Điều khí, giúp tiêu hóa tốt hơn
- Hạn chế khí nghịch sinh trướng bụng

3. Giai đoạn bồi bổ – Kiện Tỳ, nâng thể trạng
→ Gia giảm thêm đảng sâm, hoài sơn… giúp:
- Tỳ khỏe lên từ bên trong
- Ăn uống ngon miệng hơn
- Ngăn tái phát

Sau 3 tháng, chị quay lại tái kh ám, vui vẻ chia sẻ:
- Bụng nhẹ hẳn, không còn đầy trướng như trước
- Ăn ngon miệng hơn
- Đi ngoài ổn định, không còn phân nát
- Họng không còn vướng đờm mỗi sáng
- Người đỡ mệt, làm việc có sức hơn
Quan trọng nhất là: không còn tái đi tái lại như trước

Tuấn tôi nhấn mạnh với bà con: Bụng trướng, đầy hơi, phân nát… không đơn giản chỉ là “d ạ dà y yếu nhẹ”. Đó là dấu hiệu:
- Tỳ khí đang suy
- Trung tiêu đang ứ trệ
- Đàm thấp đang tích tụ

Address

505 Minh Khai, Hai Bà Trưng
Hanoi
100000

Telephone

+84829402468

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y:

Share

Category