25/07/2024
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ S.ẸO RỖ
💉Tính Chất s.ẹo : theo phân loại s.ẹo do trứng cá của Goodman (GJ 2006)
💠Nhóm 1 ( Dát sắc tố ) : Hồng ban , hoặc thay đổi sắc tố tại chỗ , vấn đề màu sắc chứ không phải độ lõm có thể quan sát ở khoảng cách xa bất kì .
💠Nhóm 2 ( Nhẹ ) : Lõm nhẹ , kích thước nhỏ , mềm , không nhìn rõ ở khoảng cách > 50 cm , có thể che phủ bằng trang điểm hoặc long mặt
💠Nhóm 3 ( Trung bình ) : Lõm trung bình , nhìn rõ s.ẹo ở khoảng cách 50cm , không che pủ bằng được trang điểm , có thể được san phẳng bằng cách kéo giãn dài da
💠 Nhóm 4 ( nặng ) : Lõm sâu , s.ẹo lõm nhọn , s.ẹo cầu và đường hầm , loạn dưỡng phì đại hay s.ẹo lồi , nhìn rõ ở khoảng cách >50 cm , không che phủ được bằng trang điểm hoặc bằng cách kéo dài da
⇨ Những s.ẹo thuộc nhóm 2 đáp ứng kết quả gần như tuyệt đối ( >80%) , những s.ẹo nhóm 3 đáp ứng mức độ trung bình , những sẹo nhóm 4 đáp ứng kém hoặc không đáp ứng điều trị
💉Hình thái s.ẹo : những trường hợp sẹo rolling ( đáy long chảo ) hoặc boxcar ( đáy phẳng ) đáp ứng điều trị tốt hơn sẹo icepick ( đáy nhọn )
💉Số lượng s.ẹo : số lượng s.ẹo nhiều , các s.ẹo tập trung thành cạnh nhau , đáp ứng điều trị kém hơn những s.ẹo đứng rải rác
💉Tuổi của s.ẹo : s.ẹo càng mới , kết quả điều trị s.ẹo càng tốt , những s.ẹo < 1 năm kết quả đạt được rât cao
💉Tổn thương kết hợp s.ẹo lõm : s.ẹo lồi , s.ẹo co kéo , s.ẹo cầu , … các tổn thương kèm theo làm điều trị khó khăn và đáp ứng điều trị của s.ẹo lõm vùng da này cũng kém hơn
-💉Vị trí da : S.ẹo vùng mi mắt , mũi , cổ , ngực đáp ứng điều trị khó hơn s.ẹo vùng má . Với những vùng này các biến chứng như giảm sắc tố , s.ẹo mới cũng dễ xuất hiện. Để giảm tác dụng phụ khi điều trị vùng này , năng lượng điều trị được đề nghị bằng 50% năng lượng chiếu vùng má .
ĐIỀU TRỊ SẸO NHẤT ĐỊNH PHẢI CÓ ÍT NHẤT 1 TRONG 3 CÔNG NGHỆ FRACTIONAL NÀY.