Bài Cao Gia Truyền Dân Tộc

Bài Cao Gia Truyền Dân Tộc Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Bài Cao Gia Truyền Dân Tộc, Health & Medical, Hợp Sơn, Ba Vì, Hanoi.

7 mẹo dân gian chữa bệnh hen suyễn tại nhà hiệu quảBằng nguyên liệu sẵn có, bạn có thể áp dụng những mẹo dân gian sau để...
22/12/2022

7 mẹo dân gian chữa bệnh hen suyễn tại nhà hiệu quả
Bằng nguyên liệu sẵn có, bạn có thể áp dụng những mẹo dân gian sau để chữa bệnh hen suyễn tại
Các mẹo dân gian có thể chữa bệnh hen suyễn khá hữu hiệu, tuy vậy cũng nên tham khảo ý kiến các chuyên gia trước khi dùng các mẹo này, đặc biệt nếu có dấu hiệu bất thường phải đưa đến cơ sở y tế ngay để thăm khám. Cùng Bách hóa XANH tìm hiệu 7 mẹo dân gian chữa hen suyễn ngay tại nhà mà bạn nên biết sớm hơn qua bài viết sau.

1 Mật ong
Mật ong chứa nhiều dưỡng chất tốt cho việc điều trị hen suyễn
Mật ong chứa nhiều dưỡng chất tốt cho việc điều trị hen suyễn

Từ xa xưa, người ta đã sử dụng mật ong như một vị thuốc chính để chữa trị các bệnh về đường hô hấp như ho hen, long đờm, tức ngực,.... Trong mật ong chứa nhiều chất chống oxy hóa cực mạnh, giúp khử khuẩn, chống viêm, nâng cao sức khỏe hữu hiệu, do đó nó được dùng để trị hen suyễn khá tốt.

Bạn có thể pha nước mật ong hay dùng mật ong với chanh, quế, hẹ, hành tây,...giúp điều trị và giảm cơn ho nhanh chóng.

Tham khảo: Mách bạn cách dùng mật ong điều trị bệnh hen suyễn hiệu quả

2Tinh dầu
Các loại tinh dầu có chứa nhiều chất chống viêm, giúp sạch phổi, giảm khó thở
Các loại tinh dầu có chứa nhiều chất chống viêm, giúp sạch phổi, giảm khó thở

Các loại tinh dầu như bạc hà, kinh giới, đinh hương, khuynh diệp, hương thảo, hoa oải hương ngoài tác dụng khử mùi, xông phòng ra thì nó còn có công dụng đặc biệt trong việc giảm chứng hen suyễn.

Trong các loại tinh dầu kể trên, mỗi loại đều chứa các hoạt chất kháng khuẩn, chống viêm, giúp thông mũi, mát họng, sạch phổi, giảm các triệu chứng như đau ngực, khó thở, giảm đau thắt cơ ngực hiệu quả. Bạn có thể xông tinh dầu kết hợp thoa lên ngực trong 15 - 20 phút, mỗi ngày 1 đến 2 lần sẽ thấy hiệu nghiệm.

Tham khảo: Đây là những loại tinh dầu có thể giúp giảm bớt tình trạng hen suyễn

3 Lá xoài
Lá xoài chứa nhiều chất kháng khuẩn giúp trị hen suyễn
Lá xoài chứa nhiều chất kháng khuẩn giúp trị hen suyễn

Lá xoài nhiều người lầm tưởng không có tác dụng gì với con người nhưng nó lại là một vị thuốc trị các bệnh về hô hấp như cảm lạnh, viêm phế quản, hen suyễn, mất giọng. Trong lá xoài chứa nhiều vitamin, chất khoáng cũng như các hoạt chất oxy hóa cực mạnh giúp chống viêm, kháng khuẩn hiệu quả như flavonoid, tanin và phenol nên nó được dùng để trị ho.

Dùng lá xoài non đã rửa sạch, cho vào nước và đun sôi, thêm ít mật ong rồi để hơi nguội uống sẽ thấy cơn suyễn bớt liền.

Tham khảo: Công dụng chữa bệnh ít người biết từ lá xoài non

4 Lá mít
Lá mít cũng chứa nhiều chất có lợi cho điều trị hen suyễn
Lá mít cũng chứa nhiều chất có lợi cho điều trị hen suyễn

Ngoài lá xoài, lá mít cũng có thể giúp chữa hen suyễn mà chắc hẳn nhiều người không nghĩ đến. Tất cả bộ phận trên cây mít đều có thể dùng làm thuốc cả, lá mít chứa nhiều chất kháng khuẩn đặc biệt, nên khi phối hợp cùng lá mía, than tre với liều lượng bằng nhau, sắc lấy nước uống mỗi ngày 3 lần sẽ thấy cơn ho giảm hẳn, bớt tức ngực.

Tham khảo: Bài thuốc chữa bệnh từ mít

5 Mù tạt
Mù tạt có tính cay hăng, vị ấm nồng, làm dịu cơn ho dai dẳng, hen suyễn
Mù tạt có tính cay hăng, vị ấm nồng, làm dịu cơn ho dai dẳng, hen suyễn

Mù tạt có tính cay hăng, vị ấm nồng, nên nó được đánh giá cao khả năng chống cảm lạnh, viêm xoang, nghẹt mũi,...đặc biệt làm dịu cơn ho dai dẳng, hen suyễn. Trong y học cổ truyền, người ta dùng dầu từ hạt mù tạt với muối massage vùng ngực để trị hen suyễn, tức ngực, thông khí quản rất hiệu quả.

Tham khảo: Tác dụng không ngờ của mù tạt đối với sức khỏe

6 Lá tía tô
Lá tía tô chứa các chất chống oxy hóa mạnh như quercetin, acid alpha-lineolic, luteolin và rosmarinic acid, perilla giúp ngăn chặn các tế bào tự do hình thành cơn hen suyễn.

Lá tía tô có thể suy giảm hen suyễn
Lá tía tô có thể suy giảm hen suyễn

Theo bệnh viện Đa Khoa Hồng Ngọc, nó còn chứa các hoạt chất như natri cromoglycate hay prednison giúp kháng histamin, một chất gây dị ứng, viêm làm khó thở khi bị lên cơn hen. Hơn nữa, hoạt chất luteolin trong lá này có thể ức chế các chất gây viêm mạnh TNF-a và axit ara codonic, hạn chế khả năng phù nề và sưng viên của cơn hen suyễn

Bạn chỉ cần đun sôi nước, cho lá tía tô đã sơ chế sạch vào đun trong 5 phút, rồi tắt bếp để nguội, thêm vài lát chanh để uống nhiều lần trong ngày hoặc bạn có thể sấy lá tía tô, nghiền mịn, ngâm trong rượu trong 10 ngày, bỏ bã và lấy nước cốt, uống 3 lần/ngày/20ml sẽ thấy cơn hen giảm hẳn.

Tham khảo: Ra chợ mua 5000đ rau này nấu nước uống, lợi ích nhận lại đếm không xuể!

7 Đậu rồng
Đậu rồng chứa nhiều khoáng chất, vitamin, chất chống oxy mạnh
Đậu rồng chứa nhiều khoáng chất, vitamin, chất chống oxy mạnh

Đậu rồng chứa nhiều khoáng chất, vitamin, chất chống oxy mạnh cũng như hàm lượng magie cao, đây là một chất hỗ trợ tốt cho người bị hen suyễn, giúp điều hòa hơi thở, thông thoáng khí quản, giảm cơn hen suyễn.

Bạn có thể ăn sống quả đậu rồng hay dùng nó làm các món như xào, hấp, luộc, đặc biệt chấm với các loại mắm, món kho đều ngon. Ngoài ra, củ của đậu rồng có thể hấp chín hoặc ăn tươi, hoa và lá của đậu rồng có thể dùng trộn salad, hạt đậu rồng có thể mang đi ủ thành tương.

Tham khảo: Những công dụng tuyệt vời của đậu rồng đối với sức khỏe

8 Người bị hen suyễn nên ăn gì và kiêng gì?
Người bị bệnh hen suyễn nên tránh hút thuốc lá, tiêu thụ nhiều thức ăn calo
Người bị bệnh hen suyễn nên tránh hút thuốc lá, tiêu thụ nhiều thức ăn calo

Ngoài những mẹo dân gian trên, người bị bệnh hen suyễn nên kiêng cữ một số thói quen sau đây để bệnh tình không chuyển biến xấu như không hút thuốc lá, tiêu thụ nhiều thức ăn giàu calo, thực phẩm có gas, đồ muối chua, thực phẩm chứa chất bảo quản, thực phẩm mặn, thức ăn dị ứng. Bởi những điều trên gây co giãn thanh quản, kích ứng khiến bệnh tình nghiêm trọng.

Người bệnh nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, vitamin D,...để bệnh suy giảm
Người bệnh nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, vitamin D,...để bệnh suy giảm

Ngược lại, người bệnh nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, vitamin D, các loại cá, mật ong, trái cây để tăng cường miễn dịch, giảm co thắt khí quản, giúp cơ thể phục hồi tốt và bệnh hen suyễn suy giảm.

Tham khảo: Người bị bệnh hen suyễn nên ăn gì và kiêng ăn gì?

Bệnh hen suyễn hay hen phế quản là bệnh do đường thở thu hẹp, sưng lên, tiết ra chất nhầy làm người bệnh thấy khó thở.

Nguyên nhân gây bệnh có thể khói thuốc lá, bụi trong không khí, ô nhiễm không khí, nấm mốc, gián, lông thú nuôi, khói từ gỗ hay cỏ đốt cháy hoặc bị nhiễm trùng, viêm xoang, ăn nhiều đồ chua gây trào ngược dạ dày, dị ứng cũng dẫn đến bị bệnh hen suyễn.

Thông thường, bệnh hen suyễn xảy ra phổ biến ở trẻ em, thậm chí cả người lớn, nhất là những ai có tiền sử dị ứng với các bệnh viêm da dị ứng, chàm, viêm mũi dị ứng hay di truyền từ người thân.

Để phòng ngừa bệnh hen suyễn thì chúng ta nên tránh các nguyên nhân gây bệnh kể trên cũng như sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ, vì bệnh hen suyễn rất dễ dị ứng với một số loại thuốc.

Đồng thời, khi ra đường nên mang khẩu trang, kiêng ăn các thực phẩm gây kích ứng cũng như dọn dẹp nhà cửa thường xuyên, tập thể dục thường xuyên và luôn giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh.

Bệnh mỡ máu là gì có nguy hiểm không?Mỡ máu là một bệnh lý liên quan mật thiết đến các thói quen sống hàng ngày. Bệnh th...
15/11/2022

Bệnh mỡ máu là gì có nguy hiểm không?

Mỡ máu là một bệnh lý liên quan mật thiết đến các thói quen sống hàng ngày. Bệnh thường khó phát hiện trong thời gian đầu. Chúng ta có thể được bác sĩ chẩn đoán bị máu nhiễm mỡ hay không sau khi có kết quả xét nghiệm máu. Vậy máu nhiễm mỡ là gì, nguyên nhân và cách điều trị như thế nào? Hãy đọc những thông tin dưới đây để hiểu thêm về bệnh máu nhiễm mỡ.

18/12/2019 | X
1. Bệnh mỡ máu là gì?
Bệnh mỡ máu (hay còn được gọi là bệnh máu nhiễm mỡ, rối loạn chuyển hóa lipid máu) là tình trạng chỉ số thành phần mỡ có trong máu vượt quá mức giới hạn do các nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng chuyển hóa lipid trong máu.

Bệnh mỡ máu

Bệnh mỡ máu

Các chỉ số bình thường của các thành phần mỡ có trong máu:

Cholesterol toàn phần: < 5.2 mmol/L .

LDL - Cholesterol: < 3.3 mmol/L.

Triglyceride: < 2.2 mmol/L.

HDL - Cholesterol: > 1.3 mmol/L.

Các chỉ số trên ở mức bình thường, các xét nghiệm cho kết quả cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, Triglyceride cao hơn chứng tỏ bạn đang có biểu hiện bệnh mỡ máu. Tuỳ vào mức độ tăng cao của các chất trên mà biểu hiện tình trạng bệnh nặng hay nhẹ. Trong khi đó, HDL - Cholesterol là một Cholesterol tốt cho sức khỏe giúp tăng đào thải LDL - Cholesterol (gây hại cho sức khỏe), khi HDL - cholesterol tăng là một dấu hiệu tốt.

2. Nguyên nhân gây bệnh mỡ máu
Bệnh có nhiều nguyên nhân, chủ yếu do lối sống sinh hoạt và ăn uống không phù hợp gây tổn hại đến sức khoẻ và làm giảm hiệu quả chuyển hoá lipid trong máu.

Có thể điểm lại một số nguyên nhân xuất phát từ lối sống gây nên tình trạng máu nhiễm mỡ:

Lười vận động, thừa cân, béo phì.

Hút thuốc lá.

Uống rượu bia.

Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo, nhất là mỡ động vật.

Ăn uống không hợp lý gây nên máu nhiễm mỡ

Ăn uống không hợp lý gây nên máu nhiễm mỡ

Một nguyên nhân khác quan trọng đó là do di truyền: đây là một nguyên nhân liên quan đến vấn đề gen và đột biến. Nguyên nhân này gây nên các vấn đề trong chuyển hoá cholesterol, nhất là nhóm LDL.

Ngoài ra các nguyên nhân khác cũng tác động vào quá trình làm tăng mỡ máu như biến chứng của các bệnh: đái tháo đường, suy thận, suy gan, bệnh nhiễm trùng, hội chứng Cushing, viêm ruột,…

Sử dụng thuốc tránh thai, thuốc lợi niệu, thuốc an thần,… cũng có nguy cơ làm rối loạn chuyển hóa lipid, tăng lượng mỡ trong máu.

3. Các triệu chứng của bệnh mỡ máu
Bệnh mỡ máu thường không có hoặc có ít triệu chứng ban đầu khiến nó khó được phát hiện và làm người bệnh chủ quan. Các lipid xấu trong máu sẽ tích tụ dần vào trong lòng mạch (nguy hiểm nhất là ở động mạch) lâu ngày sẽ tạo thành các mảng bám lớn hơn chèn ép lối đi của dòng máu. Điều này cản trở sự lưu thông máu đến các cơ quan, gây ra các hiện tượng như: đau đầu, tê bì chân tay, chóng mặt, mệt mỏi,…

Đặc biệt khi các mảng bám lớn xuất hiện ở các mạch máu lớn ở tim, gan, thận gây tắc nghẽn mạch máu có thể khiến các cơ quan này ngừng hoạt động, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

4. Bệnh mỡ máu có chữa trị được không và phương pháp như thế nào?
Do đặc điểm là phát triển chậm với các triệu chứng không rõ ràng nên việc phát hiện sớm bệnh này khá khó khăn. Vì thế đòi hỏi người bệnh phải thường xuyên chú ý đến sức khoẻ của mình và tiến hành xét nghiệm máu theo định kỳ. Phát hiện sớm bệnh sẽ giúp nâng cao tỷ lệ chữa khỏi và hạn chế gây biến chứng nguy hiểm.

Tuy nhiên chính vì khó khăn đó mà đa số các trường hợp bị bệnh đều được phát hiện khi bệnh nhân đã trong tình trạng nặng, khiến việc điều trị triệt để là rất khó khăn. Bệnh gây biến chứng trên nhiều cơ quan khác nhau, lúc này ngoài việc điều trị đưa chỉ số mỡ có trong máu về mức độ bình thường thì bạn còn phải điều trị các biến chứng xảy ra.

Các biến chứng này thường là: Xơ vữa động mạch, suy tim, xơ gan,… Lúc này, việc chữa trị rất mất thời gian và tốn kém chi phí.

Xơ vữa động mạch: một biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mỡ máu, khi trong máu có hàm lượng LDL - Cholesterol bị dư thừa, chúng sẽ tích tụ bám vào các thành động mạch. Các LDL - Cholesterol này sẽ bắt các LDL - Cholesterol khác và các thành phần khác trong máu như hồng cầu, tiểu cầu, làm hình thành khối máu đông gây tắc nghẽn lòng mạch. Hậu quả là máu lưu thông khó khăn khiến cho cơ quan nhận máu ít, ảnh hưởng đến chức năng cơ quan đó. Đặc biệt khi các mảng xơ vữa xuất hiện ở tim và não sẽ gây nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong.

Các mảng xơ vữa gây hẹp động mạch

Các mảng xơ vữa gây hẹp động mạch

Phương pháp điều trị hiệu quả:

Ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ động vật.

Không hút thuốc lá, không uống rượu bia.

Tăng cường vận động cơ thể thường xuyên và đều đặn, đặc biệt các bài tập giảm mỡ vùng eo bụng.

Sống thoải mái, thư giãn, hạn chế căng thẳng.

Dùng thuốc điều trị: trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc điều trị bệnh mỡ máu, tuy nhiên mỗi loại thuốc phù hợp với cơ địa của từng người khác nhau vì vậy cần có chỉ định và kê đơn từ bác sĩ, nên phối hợp sử dụng các bài thuốc từ thảo dược.

Lưu ý: Nên phối hợp tất cả các phương pháp với nhau để cho hiệu quả tốt nhất. Khi kết quả điều trị thành công, các chỉ số mỡ trong máu trở lại mức bình thường thì vẫn nên giữ thói quen tốt nêu trên vì bệnh có khả năng tái phát dễ dàng, giữ lối sống khoa học và đi khám định kỳ thường xuyên để nắm chỉ số mỡ trong máu.

5. Nên ăn gì để kiểm soát mỡ máu?
Những người bị bệnh dù ở mức độ nào cũng nên thực hiện chế độ ăn hợp lý chứa các loại thực phẩm sau:

Nên ăn các loại rau xanh vì chúng ít Cholesterol.

Ăn thịt nạc thăn, hạn chế ăn thịt mỡ và nội tạng động vật.

Ăn thức ăn ít chất béo như cá, các họ đậu, hoa quả tươi.

Các loại nấm: nấm hương, mộc nhĩ.

Gừng hỗ trợ rất tốt trong việc giảm mỡ trong máu.

Trà sen hoặc các loại trà thanh lọc cơ thể.

Rau xanh tốt cho người bị bệnh máu nhiễm mỡ

Rau xanh tốt cho người bị bệnh máu nhiễm mỡ

Các loại thực phẩm cần tránh ăn nhiều:

Đồ ăn chiên nhiều dầu mỡ.

Đồ ăn chế biến sẵn.

Nội tạng động vật.

Ăn nhạt sẽ tốt hơn cho hoạt động của tim mạch.

NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG CAO HUYẾT ÁP SỚM, PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CAOTriệu chứng cao huyết áp diễn tiến âm thầm, khó nhận b...
15/11/2022

NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG CAO HUYẾT ÁP SỚM, PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CAO
Triệu chứng cao huyết áp diễn tiến âm thầm, khó nhận biết nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, nhồi máu cơ tim… và có nguy cơ tử vong cao.

Nhận biết triệu chứng cao huyết áp sớm, phòng tránh biến chứng cao

14/10/2019 11:49:25 SA

Cao huyết áp (tăng huyết áp) là một bệnh mạn tính gây ra nhiều biến chứng và có tỷ lệ tử vong cao. Không chỉ vậy, tăng huyết áp còn được ví là “kẻ giết người thầm lặng” bởi triệu chứng bệnh rất khó nhận biết, thường chỉ thoáng qua. Vậy triệu chứng cao huyết áp điển hình nhất là gì? Khi nào nên tầm soát huyết áp?

triệu chứng cao huyết áp

Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính thường gặp ở nhiều người

Để bảo vệ sức khỏe cả nhà xuyên suốt mùa dịch, đăng kí KHÁM TỪ XA TIM MẠCH tại đây

1. Huyết áp bao nhiêu là cao?
Huyết áp cao còn gọi là tăng huyết áp, là trình trạng máu lưu thông với áp lực tăng liên tục. Nếu áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm máu tăng cao kéo dài, có thể gây tổn thương tim, đột quỵ và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác nếu không chữa trị, ổn định huyết áp kịp thời.

Các loại cao huyết áp:

Cao huyết áp tự phát (không có nguyên nhân gây bệnh).
Cao huyết áp thứ phát (do các bệnh tim mạch, thận… gây ra).
Cao huyết áp tâm thu.
Cao huyết áp thai kỳ (tiền sản giật).
Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch và huyết áp Châu âu (ESC/ESH) năm 2018

Huyết áp tối ưu Huyết áp tâm thu < 120 mmHg và huyết áp tâm trương < 80 mmHg
Huyết áp bình thường Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-89 mmHg
Tăng huyết áp độ 1 Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90-99 mmHg
Tăng huyết áp độ 2 Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100-109 mmHg
Tăng huyết áp độ 3 Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg


2. Triệu chứng cao huyết áp điển hình cần ghi nhớ
Huyết áp có thể tăng lên mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Một số trường hợp có thể xuất hiện một số dấu hiệu nhưng thường không rõ ràng. Chỉ khi bệnh tăng huyết áp trở nặng, người bệnh mới cảm nhận rõ ràng những triệu chứng tăng huyết áp.

triệu chứng cao huyết áp

Đau đầu, chóng mặt là một trong những dấu hiệu cao huyết áp cần lưu ý

Một số triệu chứng điển hình nghi ngờ bệnh tăng huyết áp:

Đau đầu, hoa mắt, ù tai, mất thăng bằng.
Thở nông.
Chảy máu mũi.
Đau ngực, khó thở, tim đập nhanh.
Chóng mặt.
Mắt nhìn mờ.
Mặt đỏ, buồn nôn, ói mửa.
Tiểu máu.
Mất ngủ.
3. Nguyên nhân gây bệnh cao huyết áp
Phần lớn, cao huyết áp ở người trưởng thành thường không xác định được căn nguyên. Chỉ có 10% các trường hợp mắc bệnh do các nguyên nhân như:

Tuổi tác càng lớn, nguy cơ bị tăng huyết áp càng cao.
Cân nặng.
Ăn mặn gây tăng huyết áp bởi muối làm tăng hấp thu nước vào máu.
Chế độ ăn giàu chất béo, nhất là chất béo bão hòa.
Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình của bạn có người mắc bệnh cao huyết áp thì nguy cơ bạn cũng mắc bệnh này rất cao.
Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ bị tăng huyết áp cao.
Giới tính: Đàn ông sau 45 tuổi có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn phụ nữ. Phụ nữ có nguy cơ bị huyết áp cao sau mãn kinh.
Lười vận động, không tập luyện thể dục.
Uống nhiều bia, rượu.
Mắc các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tim mạch…
Bệnh thận cấp tính hoặc mạn tính, hẹp động mạch thân, uy tủy thượng thận.
Hội chứng Cushing.
Hội chứng Conn – cường Aldosteron tiên phát.
Căng thẳng tâm lý.
Huyết áp cao do tác dụng phụ của thuốc tránh thai, thuốc cảm, kháng viêm Non-steroid, corticoid.
Nhiễm độc thai nghén.
4. Những biến chứng nguy hiểm khi bị tăng huyết áp
Huyết áp cao có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được kiểm soát tốt. Những biến chứng này ảnh hưởng nặng đến người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế hoặc tử vong.

triệu chứng cao huyết áp

Cao huyết áp có thể gây ra các cơn đau tim nếu không được điều trị sớm

Những biến chứng của cao huyết áp:

Suy tim: Tim phải làm việc quá sức để bơm máu đi nuôi cơ thể, lâu ngày khiến tim bị to ra và yếu đi.
Suy thận: Các mạch máu trong thận bị hẹp lại gây suy thận.
Đột quỵ, nhồi máu cơ tim: Nguy cơ xơ vữa động mạch ở người bị tăng huyết áp rất cao. Thành mạch bị xơ cứng có thể dẫn đến đột quỵ, đau tim, nhồi máu cơ tim.
Phình động mạch: Huyết áp cao có thể gây phình động mạch, dẫn đến chảy máu nội bộ, đe dọa tính mạng.
Biến chứng não: Xuất huyết não, nhồi máu não, mất trí nhớ do động mạch bị thu hẹp.
Hội chứng chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa của cơ thể như tăng nồng độ insulin, tăng vòng eo, giảm HDL-C…
Xuất huyết võng mạc: Các mạch máu trong mắt bị vỡ, gây ra nhiều vấn đề về thị lực, nguy hiểm hơn là mù lòa.
5. Chẩn đoán và điều trị bệnh cao huyết áp
Nếu triệu chứng cao huyết áp được phát hiện ở giai đoạn đầu, bệnh có thể được kiểm soát nhờ những thay đổi trong ăn uống, thói quen sinh hoạt và lối sống.

5.1. Chẩn đoán
Khám lâm sàng: Dựa vào những triệu chứng tăng huyết áp, khảo sát các yếu tố nguy cơ, tiền sử bệnh, đo huyết áp bằng máy đo huyết áp.
Khám cận lâm sàng: Xét nghiệm nước tiểu, điện tâm đồ, X-quang ngực, CT scan.
triệu chứng cao huyết áp

Kiểm tra chỉ số huyết áp là cách giúp theo dõi sự bất thường của huyết áp

Một số lưu ý khi chuẩn bị kiểm tra huyết áp để có kết quả chính xác nhất:

Không uống cà phê, hút thuốc khi chuẩn bị kiểm tra huyết áp.
Nên đi vệ sinh trước khi đo huyết áp.
Ngồi yên trong 5 phút trước khi kiểm tra.
5.2. Điều trị cao huyết áp
- Dùng thuốc

Với những trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc hạ huyết áp như:

Thuốc giãn mạch.
Thuốc lợi tiểu.
Thuốc ức chế Beta.
Thuốc ức chế hấp thụ canxi.
Các chất ức chế men chuyển ACE.
- Thay đổi lối sống

Có lối sống lành mạnh và khoa học sẽ giúp bạn kiểm soát mức huyết áp tốt hơn. Theo đó, người bệnh cần dành thời gian thư giãn, nghỉ ngơi điều độ, tránh lo âu, làm việc quá sức, căng thẳng thần kinh và bị lạnh đột ngột.

Ngoài ra, người bệnh cũng cần tăng cường các hoạt động thể chất như đi bộ, tập các bài tập vận động vừa phải 30 – 60 phút mỗi ngày.

triệu chứng cao huyết áp

Luyện tập thể dục không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn mà còn giúp phòng ngừa bệnh huyết áp

- Duy trì cân nặng lý tưởng

Cố gắng giữ chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9. Nếu béo phì cần tích cực giảm cân, đạt được cân nặng lý tưởng.

- Chế độ ăn uống hợp lý

Người bệnh cao huyết áp khuyến khích ăn nhóm thực phẩm giàu chất xơ: gạo lứt, rau xanh, quả chín. Nên ăn quả chín dạng miếng/múi, không ép/xay hay vắt lấy nước để tăng cường chất xơ. Nên ăn các loại thực phẩm nhiều acid béo omega 3: cá hồi, cá thu…

Đặc biệt, không nên ăn mỡ, nội tạng động vật, các loại sản phẩm chế biến sẵn: cá hộp, thịt muối, dưa cà muối, các món kho, rim, muối, các loại nước sốt, nước chấm mặn… Không uống các loại đồ uống có cồn: bia, rượu…

Đối tượng bị cao huyết áp cấp cứu, người bệnh cần điều trị tại phòng cấp cứu hoặc phòng chăm sóc đặc biệt.

Nhận biết được một số triệu chứng tăng huyết áp điển hình nhất giúp bạn chẩn đoán sớm, thăm khám và điều trị kịp thời, tránh bệnh diễn tiến nghiêm trọng, gây ra hậu quả đáng tiếc. Vì vậy, dù khỏe mạnh bạn cũng nên khám sức khỏe định kỳ, nhất là những gia đình có tiền sử bệnh. Người bệnh cần theo dõi lâu dài, thường xuyên đo huyết áp bằng máy đo huyết áp tại nhà và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ.

👉👉👉Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên ăn gì?Dưới đây sẽ là những lựa chọn nên ăn gì ở người bị bệnh phổi tắc nghẽn m...
01/11/2022

👉👉👉Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên ăn gì?
Dưới đây sẽ là những lựa chọn nên ăn gì ở người bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính để cân nặng vẫn được kiểm soát hợp lý mà vẫn đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cần thiết cho người bệnh và không làm xấu đi sự tiến triển của bệnh.
- Thức ăn giàu carbonhydrat phức tạp
Bạn đang thắc mắc tại sao phải nên ăn carbonhdrat phức tạp?
Dù cho bạn có phải là người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay không thì carbonhydrat phức tạp luôn được khuyến cáo là sự lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.
Bởi nó không chỉ cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể như carbonhydrat đơn mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như các vitamin, khoáng chất,..
Bạn có thể tìm thấy lượng giàu có carbonhydrat phức tạp từ ngũ cốc nguyên hạt, mì ống, trái cây và rau quả tươi.
Để giảm cân: Ưu tiên ăn trái cây tươi và rau so với bánh mì và mì ống.
Để tăng cân: Ăn nhiều loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả tươi.
- Thức ăn chứa protein
Người bệnh COPD nên ăn các thực phẩm giàu protein ít nhất 2 lần một ngày để giúp duy trì sự khỏe mạnh cho các cơ hô hâp.
Các lựa chọn tốt bao gồm thịt, cá, trứng, sữa, các loại hạt và đậu khô hoặc đậu Hà Lan.
Để giảm cân: Chọn các nguồn protein ít chất béo như thịt lạc hay các sản phẩm từ sữa tách béo.
Để tăng cân: Chọn protein có hàm lượng chất béo cao hơn, chẳng hạn như sữa nguyên chất, phô mai sữa nguyên chất và sữa chua.
- Thức ăn chứa chéo chưa bão hòa, không chứa cholesterol
Đây là những chất béo thường ở dạng lỏng tại nhiệt độ phòng và đến từ các nguồn thực vật như dầu ngô, nghệ tây và dầu cải.
Để giảm cân: Hạn chế ăn các chất béo này.
Để tăng cân: Thêm các chất béo này vào bữa ăn của bạn.
- Thức ăn giàu canxi
Thông thường bạn sẽ cần sử dụng steroid để điều COPD nhưng sử dụng lâu dài thuốc này có thể làm tăng nhu cầu canxi của bạn.
Thế nên, bạn cần tích cực bổ sung những thực phẩm chứa nhiều canxi vào thực đơn ăn uống của mình.
Đó là các loại hải sản, hạt vừng, bột yến mạch, đậu phụ, hạnh nhân,..
- Nên uống đủ nước
Nước giúp làm loãng chất nhầy tiết ra ở đường hô hấp và được loại bỏ dễ dàng hơn.
Do đó, người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nên cần bổ sung khoảng 6 dến 8 ly nước mỗi ngày.
Tuy nhiên, đừng cố uống nhiều nước một lúc mà hãy trải đều nó ra cả ngày.
Mỗi sáng hãy chuẩn bị một bình với tất cả lượng nước mà bạn cần uống cho cả ngày. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát được rằng bạn còn phải uống bao nhiêu nữa là đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho hôm đó.

🔥🔥 2 CÁCH CHỮA BỆNH GÚT CỰC HIỆU QUẢ TỪ LOẠI RAU XANH BỮA ĂN NÀO CŨNG CÓ---------------------------+ Cách 1:Chuẩn bị: Cả...
01/11/2022

🔥🔥 2 CÁCH CHỮA BỆNH GÚT CỰC HIỆU QUẢ TỪ LOẠI RAU XANH BỮA ĂN NÀO CŨNG CÓ
---------------------------
+ Cách 1:
Chuẩn bị: Cải bẹ xanh, nước lọc.
Cách thực hiện: Cải bẹ xanh nhặt bỏ lá già, sâu. Rửa sạch và ngâm cùng một chút muối trong khoảng 30 phút. Cho nước và cải bẹ xanh vào nồi đun sôi khoảng 5 – 10 phút. Dùng nước rau cải uống hàng ngày thay cho nước lọc. Bạn có thể thêm chút muối cho uống dễ uống hơn.
Kiên trì áp dụng bài thuốc này đều đặn mỗi ngày, khoảng 2 - 3 tuần, bạn sẽ thấy các triệu chứng bệnh gout thuyên giảm hẳn.
+ Cách 2: Đắp lá cải xanh
Với cách làm này, bạn lấy 1 nắm cây cải xanh cho vào cối giã nhuyễn rồi đắp lên vùng khớp bị đau gout. Mỗi ngày làm một lần, kiên trì áp dụng khoảng vài ngày, bạn sẽ thấy các khớp bớt sưng và cơn đau giảm dần.
⚠Lưu ý khi sử dụng cải bẹ xanh chữa bệnh gout:
- Chọn loại rau cải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Trong thời gian sử dụng cải bẹ xanh, nên tránh dùng các loại thuốc làm tăng acid uric như: Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, thuốc lợi tiểu,...
- Không nên mặc quần áo hay đi giày quá chật khiến khí huyết khó lưu thông, bệnh sẽ càng trầm trọng hơn.
- Cần giữ ấm cho cơ thể, tránh để bị nhiễm lạnh hoặc nhiễm khuẩn sẽ khiến tình trạng bệnh tiến triển xấu đi.
- Chú ý giữ gìn sức khỏe, hạn chế căng thẳng, mệt mỏi,…
- Hạn chế các thực phẩm có chất đạm cao như hải sản, các loại thịt đỏ vì đây được xem là nguyên nhân gây bệnh gout phổ biến.
- Tránh sử dụng đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, các loại thực phẩm tính nóng như ớt, tỏi, hành, tiêu,..
Chữa bệnh gout bằng cải bẹ xanh là bài thuốc dân gian được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, hiệu quả ở mỗi người lại không giống nhau. Nếu sử dụng bài thuốc này vẫn không thấy có hiệu quả, bạn cần tới các cơ sở y tế để khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Bà con hãy chia sẻ bài thuốc hữu ích này đến nhiều người hơn nữa để cùng nhau chăm sóc sức khỏe nhé!

Lá cây mật gấu: Dược liệu quý.=========================Cây mật gấu là loại thảo dược có tác dụng chống lại sự phát triển...
01/11/2022

Lá cây mật gấu: Dược liệu quý.
=========================
Cây mật gấu là loại thảo dược có tác dụng chống lại sự phát triển của tế bào ung thư, kiểm soát đường huyết, trị bệnh sốt rét, ho... và tăng cường khả năng sinh sản.
Lá cây mật gấu: Dược liệu quý chữa 'trăm thứ bệnh' không phải ai cũng biết
Cây mật gấu là loại thảo dược có tác dụng chống lại sự phát triển của tế bào ung thư, kiểm soát đường huyết, trị bệnh sốt rét, ho... và tăng cường khả năng sinh sản.
Cây mật gấu là thảo mộc được gọi với nhiều tên như hoàng liên ô rô, mã hồ, hoàng chấp thảo, cỏ mật gấu, khê hoàng thảo, hùng đởm thảo, sơn hùng đảm, nhị rối vằn, đằng nha sọc, phong huyết thảo…
Ở Việt Nam, cây mật gấu mọc hoang, được tìm thấy ở một số tỉnh vùng núi cao mát như Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Lâm Đồng…
Cây mật gấu là loại thảo dược có tác dụng làm tiêu mỡ.
Toàn thân cây đều dùng làm thuốc nhưng chủ yếu là dùng lá. Lá mật gấu màu xanh đậm, hình bầu dục, mép lá có khía, người ta thường dùng lá để nấu nước uống hỗ trợ trị đau nhức và hạ đường trong máu.
Một số công dụng chữa bệnh của cây mật gấu
Kiểm soát đường huyết
Trong lá mật gấu chứa nhiều hoạt chất đắng - hỗn hợp của các hoạt chất sinh học gồm vitamin (A, C, E, B1, B2), glycoside, saponin, alkaloid và tannin. Alcoloid nhóm benzyl isoquinolein gồm berberin, berban amin, oxyacanthin, isotetrandin, palmatin..
Hoạt chất đắng trong cây rất tốt cho những người bị đái tháo đường do chúng kiểm soát tốt đường huyết trong cơ thể người bệnh.
Chống ung thư
Theo một số nghiên cứu trên động vật thí nghiệm thì trong cây mật gấu chứa các chất rabdoserrin A và excisanin A có tác dụng ức chế nhất định đối với sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư tử cung, trong lá cây mật gấu còn có Alcoloid cũng là một hoạt chất chống ung thư mạnh.
Chất đắng trong lá giúp nhuận trường và chữa táo bón.
Chống sốt rét
Chất đắng trong lá mật gấu còn có thể thay thế cho quinine, giúp nhuận trường và chữa táo bón. Lá mật gấu cũng giúp hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.
Chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.
Tăng cường khả năng sinh sản
Cây mật gấu giúp duy trì sức sống tình dục, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh.
Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormone sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.
Một số công dụng chữa bệnh khác
Ngoài ra, lá mật gấu còn có những công dụng tuyệt vời như: chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng, hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C, tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận, hạ cholesterol xấu,…
theo VTC News

B.ệnh h.en su.yễn nên kiêng ăn gì?Một số loại thực phẩm dưới đây sẽ góp phần giúp cải thiện hoặc kiểm soát các tr.iệu ch...
01/11/2022

B.ệnh h.en su.yễn nên kiêng ăn gì?
Một số loại thực phẩm dưới đây sẽ góp phần giúp cải thiện hoặc kiểm soát các tr.iệu chứng hen tốt hơn.
1. Thực phẩm giàu calo
Đứng đầu danh sách người bị hen suyễn không nên ăn gì là các thực phẩm chứa nhiều calo. Tăng cân do nạp nhiều calo không chỉ tác động xấu cho sức khỏe nói chung mà còn rất nguy hiểm đối với người mắc bệnh. Theo các nghiên cứu khoa học, các triệu chứng bệnh này nghiêm trọng hơn ở những người béo phì. Vì thế, hãy cân bằng lượng calo nạp vào và calo tiêu thụ để cung cấp năng lượng hợp lý cho cơ thể và tránh làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
2. Chất k.ích th.ích
Người b.ệnh h.en suyễn không nên uống rượu và hút thuốc. Nếu hút th.uốc sẽ khiến thành kh.í quản co giật, lượng chất bài tiết tăng lên, gây tổn hại lớp thượng bì niêm mạc và làm đột biến ở lớp vảy làm rụng trốc lông mao. Lượng chất nhờn tăng lên thì trong khói thu.ốc l.á có nhiều độc tố như Anđehit, Oxit nitơ… sẽ kích thích niêm mạc đường hô hấp, tạo ra v.iêm nhi.ễm, dẫn đến ho khạc, nhiều đ.ờm gây ra h.en suyễn…
3. Thực phẩm có gas
Khi bạn bị hen suyễn, nếu ăn quá nhiều thì d.ạ dày sẽ gây áp lực lên cơ hoành dẫn đến tình trạng kh.ó thở, vì vậy nên chia nhỏ bữa ăn ra và ăn nhiều bữa. Ngoài ra, để tránh đầy bụng và thở khò khè, bạn cần hạn chế ăn thực phẩm có ga, ví dụ như:
- Hành tây
- Đậu
- Bắp cải
- Đồ chiên
- T.ỏi
- Xúc xích

CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA NƯỚC ÉP CẦN TÂYTrẻ hoá cơ thểNước ép rau cần tây chính là giúp trẻ hóa cơ thể. Vì trong thành ph...
01/11/2022

CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA NƯỚC ÉP CẦN TÂY
Trẻ hoá cơ thể
Nước ép rau cần tây chính là giúp trẻ hóa cơ thể. Vì trong thành phần của nước ép rau cần tây có chứa nhiều chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin K. Vitamin này giúp tăng cường độ đàn hồi và giữ cho da khỏe mạnh. Do đó nếu muốn lưu giữ làn da tuổi thanh xuân thì bạn đừng quên thêm vào thực đơn đồ uống này.
Tăng cường hệ tim mạch
Phthalide – một chất được tìm thấy trong rau cần tây có tác dụng giúp cơ bắp cũng như các mao mạch được thư giãn. Điều này sẽ khiến huyết áp trong cơ thể được giữ ở mức ổn định. Ngoài ra, trong nước ép rau cần tây có coumarins giúp cơ thể điều hòa lượng cortisol trong cơ thể, giúp giảm huyết khối. Nếu uống nước ép cần tây đều đặn thì có tác dụng thúc đẩy máu lưu thông tuần hoàn và củng cố hoạt động của hệ tim mạch.
Ngủ ngon
Nước ép cần tây được bổ sung chất điện giải, giúp tâm trí bạn thư giãn và dễ chìm vào giấc ngủ. Nếu đang trong tình trạng bị mất ngủ thì bạn nên suy nghĩ đến việc sử dụng nước ép rau cần tây để cải thiện tình trạng này.
Giảm viêm
Tác dụng giảm viêm nhờ có chứa luteolin – chất gây ức chế enzyme tạo ra phản ứng viêm trong cơ thể. Nước ép rau cần tây còn có chứa polyacetylene – chất giúp giảm đau đối với bệnh viêm khớp.
Nhuận tràng
Uống nước ép rau cần tây vào mỗi buổi sáng không chỉ giúp thanh lọc cơ thể mà còn có lợi cho hệ tiêu hóa. Vì các enzyme trong nước ép này giúp tăng cường acid clohydric trong dạ dày khiến thức ăn được tiêu hóa dễ hơn. Và những sợi nhỏ trong cần tây chứa nhiều dưỡng chất đặc biệt kích thích hệ tiêu hóa giúp nhuận tràng tự nhiên.
Tốt cho xương
Trong rau cần tây còn chứa lượng canxi và silic khá cao. Hai chất này có lợi ích là tăng cường độ chắc khỏe cho xương khớp. Vì vậy bạn nên dùng một cốc nước ép rau cần tây cho buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ để nhanh chóng đạt được hiệu quả như mong đợi cho xương khớp chắc khỏe

Address

Hợp Sơn, Ba Vì
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bài Cao Gia Truyền Dân Tộc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram