Phòng khám Tim Mạch BS Luật

Phòng khám Tim Mạch BS Luật - BS Y Khoa-ĐH Y Dược TPHCM
- CK 1 Nội TQ BVCR và ĐHYD
- CK 2 Nội Tim Mạch ĐHYK PNT

❤️Tăng huyết áp và bệnh mạch vành, 2 bệnh rất phổ biến trong cộng đồng. Chương trình đào tạo liên tục trực tuyến bắt đầu...
12/08/2025

❤️Tăng huyết áp và bệnh mạch vành, 2 bệnh rất phổ biến trong cộng đồng. Chương trình đào tạo liên tục trực tuyến bắt đầu từ 12:30 ngày mai 13/08/2025❤️

🌻 SUY TIM EF BẢO TỒN (HFpEF)🌻✳️Gánh nặng bệnh tật và tử vong: -HFpEF có tỷ lệ tử vong và nhập viện tương đương với HFrEF...
02/07/2025

🌻 SUY TIM EF BẢO TỒN (HFpEF)🌻
✳️Gánh nặng bệnh tật và tử vong: -HFpEF có tỷ lệ tử vong và nhập viện tương đương với HFrEF, > 50% không được chẩn đoán. Dịch tễ của HFpEF: thường gặp ở giới nữ, lớn tuổi, béo phì, thường có tăng huyết áp, và bệnh đồng mắc khác (đái tháo đường, rung nhĩ, tăng áp phổi, hội chứng ngưng thở khi ngủ, bệnh thận mạn, thiếu máu)
✳️Thách thức chẩn đoán:
-Dân số bệnh nhân HFpEF không đồng nhất.
-Nhiều bệnh đồng mắc với triệu chứng giống suy tim và đồng thời làm thay đổi Peptide lợi niệu
-Peptide lợi niệu (NP) thấp hơn ở bệnh nhân HFpEF ngoại trú → dễ bỏ sót chẩn đoán.
✳️TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN: (Lancet. 2024 Mar 16;403(10431): 1083- 1092)
1️⃣Bước 1 (80% được chẩn đoán ở bước này):
📍Triệu chứng suy tim + EF ≥ 50% ➕
📍Sung huyết khi khám lâm sàng hoặc trên hình ảnh thường đi kèm với: NT-proBNP (pg/mL) >125/ nhịp xoang (SR), >365/ rung nhĩ (AF) hoặc BNP >35 /SR, >105 /AF

Kèm theo một hoặc nhiều thông số siêu âm tim:
• ↑ khối lượng thất trái >95 g/m² (nữ) hoặc >115 g/m² (nam)
• ↑ độ dày thành tương đối >0,42
• ↑ chỉ số thể tích nhĩ trái >34 ml/m² SR hoặc >40 ml/m² AF
• ↑ E/e’ >9 khi nghỉ
• ↑ vận tốc hở van ba lá >2,8 m/giây khi nghỉ
2️⃣Bước 2 (nếu vẫn nghi ngờ HFpEF nhưng proBNP/BNP bình thường): dùng thang điểm H2FPEF và HFA-PEFF
📌H2FPEF: ≥6 điểm hoặc HFA-PEFF: ≥5 điểm → khả năng cao HFpEF.
📌H2FPEF/HFA-PEFF: 0 – 1 điểm → ít khả năng HFpEF.
📌H2FPEF: 2 – 5 điểm hoặc HFA-PEFF: 2 – 4 điểm ➡️bước 3
3️⃣Bước 3: Xét nghiệm huyết động gắng sức (xâm lấn/không xâm lấn): Tăng áp lực đổ đầy khi gắng sức  HFpEF.
✳️TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ
⭕️Quản lý toàn diện các bệnh kèm (ĐTĐ típ 2, bệnh thận mạn, rung nhĩ, bệnh mạch vành, THA, béo phì, ngưng thở khi ngủ và bệnh phổi mạn, thiếu sắt).
⭕️Đánh giá quá tải dịch: nếu có thì dùng LT quai +/- thiazide +/- kháng aldosterone
⭕️Điều trị nền tảng: nhóm ức chế SGLT2 (Empagliflozin, Dapagliflozin) – khuyến cáo IA để giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim hoặc tử vong tim mạch.
⭕️Nếu vẫn còn triệu chứng và/hoặc nhập viện vì suy tim nhiều lần + HATT >110–120 mmHg: khởi trị ARNI và tăng liều tối đa nếu dung nạp được❤️

🌻PK bs Luật tạm nghỉ 3 ngày 🌻
12/06/2025

🌻PK bs Luật tạm nghỉ 3 ngày 🌻

🌻TÁI TƯỚI MÁU TRONG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH (CCS)🌻https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177✳️Khái niệm chung-Tái tư...
29/05/2025

🌻TÁI TƯỚI MÁU TRONG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH (CCS)🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
✳️Khái niệm chung
-Tái tưới máu cơ tim trong bệnh động mạch vành (CAD) bao gồm hai phương pháp chính: phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) và can thiệp mạch vành qua da (PCI). Cả hai giúp cải thiện triệu chứng thiếu máu cục bộ nhưng không đảo ngược được tiến trình xơ vữa.
✳️Chứng cứ hiện tại
• CABG mang lại lợi ích sống sót vượt trội ở bệnh nhân có tổn thương thân chung ĐMV trái, bệnh nhiều nhánh ĐMV và đặc biệt nếu có rối loạn chức năng thất trái.
• PCI cũng cho thấy lợi ích tương đương CABG trong giảm nhồi máu cơ tim, nhưng hiệu quả sống còn lâu dài vẫn đang được đánh giá.
📍Nghiên cứu ISCHEMIA & ORBITA 2
• ISCHEMIA (5–7 năm):
- Ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ trung bình/nặng, không tổn thương thân chung, LVEF ≥35%, không có lợi ích rõ về tử vong hoặc biến cố tim mạch khi tái tưới máu sớm.
- Tuy nhiên, nhóm can thiệp có tỷ lệ NMCT tự phát thấp hơn và cải thiện đau thắt ngực.
• ORBITA 2:
- Ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định, PCI cải thiện triệu chứng rõ hơn so với nhóm giả dược.
📍Dữ liệu phân tích gộp
• Dù không cải thiện tử vong do mọi nguyên nhân, tái tưới máu giảm rõ rệt nguy cơ NMCT tự phát, đau thắt ngực không ổn định và triệu chứng so với điều trị nội khoa tối ưu.
• Một số phân tích chỉ ra tái tưới máu giảm tử vong do tim mạch theo thời gian, đặc biệt ở bệnh nhân nhiều nhánh hoặc hẹp đoạn gần LAD.
✳️Kết luận lâm sàng
• Điều trị nội khoa bảo tồn là lựa chọn đầu tay trong phần lớn các trường hợp CCS.
• Tuy nhiên, nên xem xét tái tưới máu nếu triệu chứng dai dẳng, hoặc bệnh lý nhiều nhánh phức tạp – nhất là khi có bằng chứng thiếu máu cục bộ rõ ràng.
• Cần cá thể hóa chiến lược điều trị, dựa trên mức độ thiếu máu cục bộ, giải phẫu, chức năng thất trái và kỳ vọng của bệnh nhân❤️

🌻 DOAC Ở BỆNH NHÂN VTE CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN🌻✳️TỔNG QUAN VỀ VTE• VTE bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuy...
27/05/2025

🌻 DOAC Ở BỆNH NHÂN VTE CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN🌻
✳️TỔNG QUAN VỀ VTE
• VTE bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
• Là nguyên nhân gây tử vong tim mạch hàng đầu, có số ca tử vong gần tương đương 3 loại ung thư thường gặp tại châu Âu (K phổi, vú và tiền liệt tuyến).
✳️VAI TRÒ CỦA DOAC TRONG VTE
• Các phân tích gộp từ 6 thử nghiệm RCT phase III (n=27.023) cho thấy:
- DOAC hiệu quả tương đương với VKA trong tái phát VTE/tử vong liên quan VTE với RR (95% CI)= 0.90 (0.77 – 1.06), p = 0.53.
- DOAC giảm 39% nguy cơ xuất huyết nặng so với VKA (RR = 0.61, p = 0.002).
➡️DOAC khuyến cáo ưu tiên hơn so với VKA ở bệnh nhân VTE (khuyến cáo I/A theo ESC 2019, khuyến cáo mạnh/bằng chứng trung bình theo CHEST 2021, khuyến cáo I/A theo Hội Tim Mạch Việt Nam 2022)
✳️SUY THẬN VÀ NGUY CƠ VTE / XUẤT HUYẾT
• CKD kích hoạt viêm và tình trạng tăng đông, làm tăng nguy cơ VTE:
- Cứ giảm 10 mL/phút eGFR → tăng 13% nguy cơ VTE.
• Rối loạn chức năng thận làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt khi dùng thuốc chống đông.
✳️DOAC VÀ SUY THẬN – DỮ LIỆU CỤ THỂ
• Phân tích gộp từ 6 thử nghiệm RCT pha III (n=27.023) trong nhóm CrCl 30–49 mL/phút:
- DOAC giảm rõ nguy cơ xuất huyết so với VKA (tỉ lệ chảy máu là 1.8% với DOAC so với 3.8% với VKA (với RR= 0.51. p=0,05) nghĩa là giảm 49% nguy cơ
• Thử nghiệm EINSTEIN – DVT: rivaroxaban giảm nguy cơ xuất huyết nặng so với VKA trên nhóm bệnh nhân CrCl

🌻 Thuốc kháng viêm để phòng ngừa biến cố tim mạch trong CCS🌻https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177✳️Bối cảnh-Viêm mạn...
20/05/2025

🌻 Thuốc kháng viêm để phòng ngừa biến cố tim mạch trong CCS🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
✳️Bối cảnh
-Viêm mạn tính đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh động mạch vành xơ vữa (CAD). Một số thử nghiệm lớn đã đánh giá hiệu quả của các thuốc kháng viêm trong việc phòng ngừa biến cố tim mạch:
✳️Thử nghiệm CANTOS (Canakinumab)
• Đối tượng: >10.000 bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim (MI), có CRP ≥ 2 mg/L.
• Thuốc: Canakinumab (kháng thể đơn dòng kháng IL-1β), với 3 liều khác nhau.
• Kết quả: Liều cao nhất (300 mg mỗi 3 tháng) làm giảm: IL-6, CRP
• Biến cố gộp (tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong): HR = 0.86; KTC 95%: 0.75–0.99; P = 0.031
• Hạn chế: Không phát triển tiếp do: Tăng nguy cơ nhiễm trùng tử vong, Chi phí cao
✳️Thử nghiệm methotrexate liều thấp
• Đối tượng: 4786 bệnh nhân có tiền sử MI hoặc xơ vữa nhiều nhánh động mạch vành, kèm theo ĐTĐ hoặc hội chứng chuyển hóa.
• Kết quả: Không làm giảm biến cố tim mạch (tử vong, NMCT, đột quỵ, tái thông mạch).
• Thời gian theo dõi: Trung vị 2.3 năm
• Kết luận: Thử nghiệm bị dừng sớm vì không hiệu quả
✳️Thử nghiệm COLCOT (Colchicine)
• Đối tượng: 4745 bệnh nhân bị NMCT gần đây (

🌻 Các thuốc ức chế đồng vận chuyển natri–glucose 2 (SGLT2i) và chất đồng vận thụ thể peptide giống glucagon-1 (GLP-1) tr...
19/05/2025

🌻 Các thuốc ức chế đồng vận chuyển natri–glucose 2 (SGLT2i) và chất đồng vận thụ thể peptide giống glucagon-1 (GLP-1) trong CCS🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
✳️Tổng quan
Các thuốc SGLT2i và GLP-1 ban đầu được phát triển để điều trị hạ đường huyết trong bệnh đái tháo đường type 2 (ĐTĐ2), nhưng ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy chúng có lợi ích tim mạch vượt trội so với tác dụng hạ đường máu.
✳️Lợi ích tim mạch của thuốc SGLT2i
• Giảm nguy cơ biến cố tim mạch chính (MACE), đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh tim mạch xơ vữa (ASCVD) đã xác định.
• Cơ chế chưa rõ hoàn toàn, nhưng các giả thuyết liên quan đến:
o Tác dụng huyết động lên tim và thận.
o Giảm tiền tải và hậu tải tim.
o Tăng bài niệu, lợi tiểu thẩm thấu.
• Các thuốc như dapagliflozin và empagliflozin cho thấy giảm tử vong tim mạch và nhập viện vì suy tim, ngay cả ở bệnh nhân không có đái tháo đường.
✳️Lợi ích tim mạch của thuốc GLP-1RA
• Làm giảm các biến cố liên quan đến ASCVD.
• Hiệu quả rõ rệt ở bệnh nhân T2DM có CCS, độc lập với mức HbA1c cơ bản hay mục tiêu điều trị đường huyết.
• Nghiên cứu SELECT cho thấy semaglutide (2.4 mg/tuần) giảm đáng kể nguy cơ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong hoặc đột quỵ ở bệnh nhân béo phì/tiền béo phì có CVD nhưng không có đái tháo đường.
✳️Khuyến cáo
1️⃣CCS có ĐTĐ2: Dùng SGLT2i hoặc GLP-1 chứng minh lợi ích tim mạch để giảm biến cố tim mạch, bất kể HbA1c hay thuốc hạ đường huyết khác (I/A).
2️⃣CCS không có ĐTĐ2 nhưng thừa cân/béo phì (BMI ≥27): Xem xét dùng semaglutide để giảm tử vong do tim mạch, NMCT hoặc đột quỵ (IIa/B)❤️

🌻 SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ HỆ RAAS TRONG CCS🌻https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae1771️⃣Cơ sở bằng chứng lâm sàng:-Ức chế h...
15/05/2025

🌻 SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ HỆ RAAS TRONG CCS🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
1️⃣Cơ sở bằng chứng lâm sàng:
-Ức chế hệ thống renin–angiotensin–aldosterone (RAAS), bao gồm cả thuốc ức chế men chuyển (ACE-I), chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và thuốc ức chế neprilysin (ARNI - sacubitril/valsartan), cho thấy hiệu quả rõ rệt ở bệnh nhân:
📍Suy tim sau nhồi máu cơ tim (MI),
📍Tăng huyết áp,
📍Bệnh lý mạch máu trước đó,
📍Bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao.
2️⃣Lợi ích của RAASi ở bệnh nhân CCS:
✳️ACE-I/ARB có thể:
📍Giảm tử vong,
📍Giảm nguy cơ MI, đột quỵ, và suy tim ở bệnh nhân có:
+ RLCN thất trái (LVEF ≤40%),
+ Bệnh thận mạn (CKD),
+ Tăng huyết áp,
+ Đái tháo đường.
✳️Sacubitril/valsartan (ARNI):
📍Hiệu quả hơn ACE-I trong giảm nhập viện vì suy tim và tử vong tim mạch ở bệnh nhân suy tim (LVEF ≤35%).
📍Cơ chế: giảm căng thành thất trái, cải thiện tưới máu vành, giảm phân hủy peptide lợi niệu nội sinh.
3️⃣Khuyến cáo sử dụng:
⭕️Bệnh nhân CCS có THA, LVEF ≤40%, ĐTĐ hoặc CKD: Ưu tiên dùng ACE-I hoặc ARB (nếu không dung nạp ACE-I)
⭕️Bệnh nhân CCS không có suy tim: Dùng ACE-I nếu cần kiểm soát huyết áp hoặc thuộc nhóm nguy cơ tim mạch rất cao
⭕️Bệnh nhân CCS có suy tim HFrEF (LVEF ≤35%): Nên dùng sacubitril/valsartan thay thế ACE-I hoặc ARB
4️⃣Hiệu quả ở nhóm LVEF >40% không đồng nhất:
• Ở bệnh nhân CCS có chức năng thất trái bảo tồn hoặc giảm nhẹ (>40%), RAASi không có hiệu quả đồng nhất trong giảm tử vong chung, tử vong tim mạch, hoặc biến cố không tử vong như MI, đột quỵ, suy tim.❤️

🌻 THUỐC HẠ LIPID MÁU TRONG CCS🌻https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177✅Mục tiêu điều trị lipid máu📍LDL-C là yếu tố ngu...
14/05/2025

🌻 THUỐC HẠ LIPID MÁU TRONG CCS🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
✅Mục tiêu điều trị lipid máu
📍LDL-C là yếu tố nguy cơ chính gây xơ vữa mạch máu → càng thấp càng tốt.
📍Mục tiêu điều trị LDL-C cho bệnh nhân CCS:
📌

🌻 SỬ DỤNG CHẸN BETA TRONG SUY TIM🌻1️⃣Thực trạng và gánh nặng suy tim📍  # 64 triệu người mắc suy tim trên toàn cầu.  # 50...
13/05/2025

🌻 SỬ DỤNG CHẸN BETA TRONG SUY TIM🌻
1️⃣Thực trạng và gánh nặng suy tim
📍 # 64 triệu người mắc suy tim trên toàn cầu. # 50% bn suy tim sẽ tử vong trong vòng 5 năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong sau 1 năm là 26%.
📍Mục tiêu điều trị: Giảm tử vong, giảm tái nhập viện, cải thiện triệu chứng & chất lượng sống.
2️⃣Chẹn beta – nền tảng trong điều trị HFrEF
📍Là 1 trong 4 trụ cột (cùng ARNI, MRA, SGLT2i).
📍Được khuyến cáo nhóm I theo ESC và ACC/AHA cho HFrEF để giảm tử vong và nhập viện do suy tim
📍Vai trò: giảm giao cảm, giảm nhịp tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim, cải thiện EF, giảm tái cấu trúc thất.
3️⃣Bằng chứng lâm sàng mạnh mẽ từ các RCT:
📍MERIT-HF (Metoprolol succinate, n=3991), CIBIS-II (Bisoprolol, n=2647), COPERNICUS (Carvedilol, n=2289): giảm tử vong 34-35% so với giả dược
📍MERIT-HF: Metoprolol succinate giảm 41% đột tử, giảm 49% tử vong do suy tim nặng lên
4️⃣Liều cao tốt hơn liều thấp: nhìn chung (ở Bn suy tim EF giảm, có 33% bn không được dùng chẹn beta, #72% bn dùng liều thấp hơn so với liều khuyến cáo: liều mục tiêu Bisoprolol là10mg/ngày, Metoprolol succinate là 200mg/ngày, liều Carvedilol là 25mgx2/ngày)
📍Liều cao chẹn beta cải thiện sống còn rõ rệt so với liều thấp.
📍Liều thấp và trung bình cải thiện sống còn so với không dùng chẹn beta
5️⃣Khởi trị trong nội viện – tăng liều trong 6 tuần
📍ESC 2023 khuyến cáo tăng liều sớm và nhanh sau nhập viện.
📍Bắt đầu liều thấp, tăng dần.
📍Nên khởi trị trước xuất viện nếu bệnh nhân ổn định huyết động, hết sung huyết
📍Nguy cơ khi KHÔNG khởi trị, tăng liều, hoặc duy trì chẹn beta: tăng 34-35% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân
6️⃣Chiến lược gia tăng dung nạp với chẹn beta:
⭕️Giảm liều lợi tiểu nếu giảm thể tích, tăng liều lợi tiểu nếu gia tăng NT-proBNP > 10% hoặc sung huyết trên lâm sàng
⭕️Tăng liều chẹn beta nếu: giảm NT-proBNP và nhịp tim ≥ 55l/p và HATT ≥ 95 mmHg
⭕️Có thể chuyển đổi các thuốc chẹn beta đã chứng minh hiệu quả
⭕️Hạn chế tối thiểu các nhóm thuốc ức chế nút nhĩ thất khác, giảm liều thuốc chẹn kênh canxi ❤️

🌻 THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI) TRONG CCS🌻https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae1771️⃣Lý do sử dụng PPI• Liệu pháp chống...
11/05/2025

🌻 THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI) TRONG CCS🌻
https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177
1️⃣Lý do sử dụng PPI
• Liệu pháp chống huyết khối (gồm thuốc kháng tiểu cầu và/hoặc thuốc kháng đông) làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (GI bleeding), đặc biệt ở các đối tượng:
o Người lớn tuổi
o Có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét dạ dày
o Dùng NSAIDs hoặc corticosteroids mạn tính
o Uống rượu nhiều
o Dùng đa thuốc chống huyết khối
2️⃣Hiệu quả và an toàn của PPI
• PPIs giúp bảo vệ dạ dày – tá tràng hiệu quả khỏi tổn thương do thuốc kháng huyết khối.
• Không làm tăng nguy cơ MACE (biến cố tim mạch nặng) khi so sánh với giả dược ở bệnh nhân bệnh tim mạch.
3️⃣Lưu ý tương tác PPI – Clopidogrel
• Omeprazole và esomeprazole ức chế CYP2C19, làm giảm chuyển hóa clopidogrel thành dạng hoạt động → có thể giảm hiệu quả ức chế tiểu cầu.
• Tuy nhiên, chưa có bằng chứng thống nhất cho thấy tương tác này làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ hoặc huyết khối trong stent, do đó không chống chỉ định tuyệt đối.
4️⃣Khuyến nghị
⭕️Bệnh nhân có nguy cơ cao xuất huyết tiêu hóa và dùng kháng huyết khối kép (antiplatelet ± OAC): Dùng PPI suốt thời gian điều trị kháng huyết khối (I/A).
⭕️Dùng một thuốc kháng huyết khối (kháng tiểu cầu hoặc OAC đơn trị liệu): Cân nhắc dùng PPI tùy theo nguy cơ chảy máu tiêu hóa của từng bệnh nhân (IIa/A)❤️

🌻Giao lưu học hỏi cùng Quý Thầy Cô và Quý Đồng Nghiệp. Đặc biệt lần đầu tiên có “bạn DS cùng nhà“ đi cỗ vũ tinh thần🌻
09/05/2025

🌻Giao lưu học hỏi cùng Quý Thầy Cô và Quý Đồng Nghiệp. Đặc biệt lần đầu tiên có “bạn DS cùng nhà“ đi cỗ vũ tinh thần🌻

Address

13 Tân Khai, Phường 04
Quận 11

Opening Hours

Monday 17:00 - 19:00
Tuesday 17:00 - 19:00
Wednesday 17:00 - 19:00
Thursday 17:00 - 19:00
Friday 17:00 - 19:00
Saturday 08:00 - 11:00

Telephone

+84978048814

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng khám Tim Mạch BS Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Phòng khám Tim Mạch BS Luật:

Share