05/12/2021
2.2. Các thể bệnh liệt dương và cách điều trị
Thể mệnh môn hỏa suy
Triệu chứng: Liệt dương, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng gối đau mỏi, váng đầu, ù tai, mệt mỏi, đại tiện phân nát lỏng, sắc mặt nhợt, lưỡi nhợt, mạch xích nhược.
Pháp điều trị: Ôn thận tráng dương
Bài thuốc cổ phương: Hữu quy hoàn
Thục địa 16g, Hoài sơn 12g, Sơn thù 10g, Kỷ tử 12g, Đương quy 12g, Đỗ trọng 12g, Thỏ ty tử 12g, Phụ tử chế 6g, Nhục quế 6g, Lộc giác giao 12g. Làm hoàn uống ngày 20g chia 2 lần hoặc sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần.
Châm cứu: Hoang du, Túc tam lý, Tam tiêu du, Quan nguyên, Thận du, Phục lưu, Trung cực, Thái khê. Châm bổ kết hợp cứu.
Thể tâm tỳ hư
Triệu chứng: Liệt dương, hay hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, ngủ kém, không sâu giấc, hay mê, ăn kém, người mệt mỏi, sắc vàng nhợt, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.
Pháp điều trị: Kiện tỳ dưỡng tâm
Bài thuốc cổ phương: Quy tỳ thang
Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Đương quy 10g, Toan táo nhân 12g, Bạch truật 12g, Phục thần 12g, Viễn trí 4g, Nhục quế 8g, Mộc hương bắc 4g, Cam thảo 4g. Tất cả làm thang, sắc cùng Sinh khương, Đại táo mỗi vị 4g, uống ngày 1 thang chia 2 lần.
Châm cứu: Tỳ du, Túc tam lý, Trung quản, Tâm du, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao. Châm bổ.
Thể can khí uất kết
Triệu chứng lâm sàng: Liệt dương, tính tình dễ cáu giận, đầy tức nặng vùng mạn sườn, ăn ít, lưỡi đỏ, mạch huyền tế.
Pháp điều trị: Sơ can giải uất
Bài thuốc cổ phương: Tiêu dao tán
Sài hồ 12g, Bạch thược 12g, Bạch truật 12g, Đương quy 12g, Bạch linh 12g, Bạc hà 08g, Bào khương 4g, Cam thảo 4g. Tán bột uống ngày 20g chia 2 lần hoặc làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần.
Châm cứu: Hành gian, Phong trì, Suất cốc, Đầu duy, Bách hội, Quan nguyên. Châm tả.
Thể kinh nộ thương thận
Triệu chứng: Lo lắng, sợ hãi quá mức mà bị liệt dương. Tâm phiền dễ sợ mà ngủ không yên, trong giấc ngủ hay mê sảng; chất lưỡi đỏ nhợt, mạch huyền.
Pháp điều trị: Bổ thận, an thần
Bài thuốc cổ phương: Đại uất thang kết hợp Tuyên chí thang gia giảm
Thỏ ty tử 16g, Ba kích 16g, Bạch thược 12g, Nhân sâm 12g, Sài hồ 10g, Toan táo nhân 12g, Bạch truật 12g, Thăng ma 8g, Viễn chí 6g. Sắc ngày 1 thang chia 2-3 lần, mỗi lần sắc với 3 bát nước lấy 1 bát.
Châm cứu: Mệnh môn, Quan nguyên, Thận du, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao. Châm bổ. Nếu thận dương hư, châm bổ kết hợp cứu và cứu thêm Dũng tuyền 5 phút.
Thể thấp nhiệt hạ trú
Triệu chứng: Liệt dương, cơ thể mệt mỏi, tiểu khó, tiểu ít, tiểu đau, nước tiểu đỏ. Tinh hoàn có thể sưng đau, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt
Bài thuốc cổ phương: Long đởm tả can thang gia giảm
Long đởm thảo 8g, Chi tử 16g, Hoàng cầm 16g, Mộc thông 12g, Đương quy 16g, Trạch tả 16g, sinh địa 12g, Sa tiền 12g, Sài hồ 12g, Cam thảo 6g. Sắc ngày 1 thang chia 2-3 lần, mỗi lần sắc với 3 bát nước lấy 1 bát.
Châm cứu: Châm tả Hành gian, Thái xung, Bách hội. Châm bổ Thái khê.
3. Những cây thuốc nam chữa yếu sinh lý
Trong y học cổ truyền, có những cây thuốc nam chữa yếu sinh lý và tác dụng bổ thận tráng dương. Có thể kể đến như:
3.1 Dâm dương hoắc chữa yếu sinh lý nam giới
Dâm dương hoắc có vị cay, ngọt, tính ấm; có tác dụng ôn thận, tráng dương, làm mạnh gân xương và trừ phong thấp. Nó thường được dùng để chữa các chứng bệnh như di tinh, liệt dương, hiếm muộn, đau nhức xương khớp
Cách dùng: Dâm dương hoắc khô 500g, ngâm trong 5 lít rượu 40 – 45 độ trong 5 – 7 ngày, uống ngày 2 lần, mỗi lần 15ml
Chú ý, để nâng cao khả năng điều trị yếu sinh lý nên kết hợp với các vị Tiên mao, Ba kích, Nhục thung dung
3.2 Ba kích ngâm rượu
Ba kích là một vị thuốc nam quý có tác dụng bổ thận, tráng dương. kiện gân cốt, tăng cường sinh lý nam giới, rất tốt cho các đấng mày râu.
Cách dùng: Ba kích tươi bỏ lõi 1kg, ngâm trong 4 lít rượu trắng 40 – 45 đô trong 2 tuần, uống ngày 2 lần 15 – 20ml
Ngoài cách ngâm độc vị hay được sử dụng, có thể ngâm rượu Ba kích kết hợp với các vị thuốc khác như Thỏ ty tử, Bạch tật lê, Dâm dương hoắc,…
3.3 Nhục thung dung
Nhục thung dung đã được sử dụng từ lâu trong Đông y, chủ yếu với mục đích hỗ trợ cho đời sống hoạt động tình dục và chữa vô sinh, hiếm muộn, cho cả nam lẫn nữ.
Cách dùng: Thuốc ít khi được dùng độc vị, thường được phối hợp với các vị thuốc khác dưới đang thang thuốc sắc hoặc thuốc ngâm rượu, Có thể tham khảo các bài thuốc ngâm rượu phía dưới.
3.4 Tỏa dương (nấm ngọc cẩu)
Tỏa dương còn có tên khác là nấm ngọc cẩu, được sử dụng rất nhiều trong dân gian với mục đích tăng cường sinh lý nam giới
Cách dùng:
Toả dương 5g, nhục thung dung 5g sắc lấy nước trộn với 200g bột mì, cán bột thành sợi mì, sau đó nấu với 50g thịt dê làm thức ăn hàng ngày
Rượu Tỏa dương: Tỏa dương tươi 1kg cắt lát, Tỏa dương khô 500g ngâm trong 5 lít rượu 40 – 45 độ trong 2 tuần, uống hàng ngày.