30/08/2021
15 dược liệu tạo nên sức mạnh cho phương thuốc Ngân Kiều Tán
Ngân Kiều Tán gia giảm là phương thuốc kinh điển được sử dụng từ lâu đời để trị bệnh thuộc phạm vi ôn dịch, một loại bệnh, khi khởi phát có biểu hiện sốt cao, thiên về nhiệt, cấp tính diễn tiến nhanh, bệnh cảnh thường nặng. Nguyên nhân do phong hàn xâm nhập qua tấu lý, miệng họng vào phế; đồng thời biểu hiện các triệu chứng ho, nhiều đờm, đau họng.
Hiện nay có nhiều phương pháp của Y học cổ truyền có thể tham gia hỗ trợ điều trị bệnh nhân trong đại dịch, trong đó có bài thuốc đã được dân gian sử dụng mấy trăm năm nay là Ngân kiều tán, lấy xuyên tâm liên làm chủ dược.
Phương thuốc này đã được Phòng chẩn trị y học cổ truyền - Hội Đông Y Tỉnh Quảng Bình bào chế theo hướng dẫn của Quyết định 1306/BYT – YHCT của Bộ Y tế, thành dạng thuốc sắc hoặc dạng hoàn cứng trên hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn Quốc. Các dược liệu thuốc có được từ các nhà vườn đông y tại khu vực dãy Trường Sơn và vùng núi trung du tại Quảng Bình. Dược liệu có nguồn gốc sạch được thu hái và sơ chế từ thiên nhiên của các chi hội Đông Y trong tỉnh Quảng Bình, bao gồm:
1.Xuyên tâm liên:
Có vị đắng, với thành phần chính là Andrographolid. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, hạ sốt, kháng viêm, chống dị ứng, bảo vệ gan, kháng ung thư. Xuyên tâm liên được xem là "vua của các vị đắng", tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc. So sánh về mặt tây y, xuyên tâm liên có nhiều tương đồng với nhóm thuốc kháng sinh.
2. Liên kiều:
Có tác dụng kháng khuẩn, ức chế rất nhiều vi khuẩn gây bệnh, điển hình như liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, lao, thương hàn, ho gà, bạch hầu… Ngoài ra dược
liệu còn ức chế hoạt động của virus cúm cùng nhiều loại nấm ở các mức độ khác nhau, tăng sức đề kháng, hạ huyết áp, chống viêm, bảo vệ gan, giải độc.
3. Kim ngân hoa:
Có tác dụng kháng khuẩn ức chế nhiều loại vi khuẩn: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn ho gà, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, não cầu khuẩn, trực khuẩn lao,... cùng các loại nấm ngoài da, Spirochete, virus cúm. Ngoài ra, kim ngân hoa còn có tác dụng kháng viêm, kháng virus, chuyển hóa lipid, tăng bài tiết dịch vị và mật, làm hạ Cholesterol.
4. Hoàng liên:
Hoàng liên thể hiện đặc tính kháng khuẩn, kháng virus, chống nấm, chống ho gà, hạ huyết áp, lợi mật. Có tác dụng an thần, trấn can, giải độc kinh phấn, trừ thấp nhiệt ở tỳ vị, khử nhiệt độc, tả hỏa, giải độc, sát trùng.
5. Bạc hà:
Có vị cay, the, tính ấm dùng mát, không độc, đi vào kinh Phế, Can, Đởm. Có tính kháng khuẩn, sát khuẩn mạnh, kích thích làm hưng phấn trung khu thần kinh, làm giãn nở mạch máu, hạ nhiệt cơ thể, kích thích mồ hôi bài tiết, mũi tắc,...
6. Sinh địa:
Chống viêm, hạ đường huyết, cường tim, hạ huyết áp, cầm máu, bảo vệ gan, chống nấm, chống phóng xạ, công dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, sinh tân dịch.
7. Đại thanh diệp:
Chữa bệnh do virút, chữa viêm amidan, viêm đường hô hấp trên, trị bệnh ngoài da, trị viêm mồm, lở miệng, đau họng,...
8. Đạm trúc diệp:
Có vị ngọt, nhạt, tính hàn, vào 2 kinh tâm và tiểu trường. Có tác dụng lợi tiểu tiện, thanh tâm hỏa, trừ phiền nhiệt. Chữa tâm phiến, tiểu tiện đỏ, tiểu tiện khó khăn. Ngoài ra còn có tác
dụng thanh lương giải độc, giải nhiệt, lợi tiểu, chống nôn, long đờm, chữa trẻ em sốt cao co giật,...
9.Cát cánh:
Có tác dụng khứ đàm, khai thông phế khí, tuyên phế, lợi yết và bài nùng. Vì thế, vị thuốc này thường được sử dụng điều trị viêm họng, tiểu tiện không lợi, ho nhiều đờm. Có tác dụng thông đờm, trừ ho có nhiều đờm, giảm glucose huyết, chống viêm, hạ huyết áp, giảm đau, hạ sốt,...
10. Ngưu bàng tử:
Ngưu bàng tử là quả chín của cây ngưu bàng. Dược liệu này có vị cay, đắng, tính hàn, qui vào kinh Phế và Vị, được dùng để chữa bệnh viêm phổi, cảm mạo, phù thận, mụn nhọt và phát
ban da, bệnh sởi, hen suyễn.
11. Cam thảo:
Có tác dụng trị ho, giải độc cơ thể, tốt hệ tiêu hóa và giúp làm giảm các bệnh về đường ruột, bảo vệ gan. Chỉ khái hóa đờm, điều trị huyết áp thấp, điều hòa nội tiết tố, tiêu viêm, kháng
khuẩn.
12. Thanh cao hoa vàng:
Theo khoa học hiện nay, thanh cao hoa vàng dùng làm nguyên liệu chiết artemisinin để chữa sốt... Giúp thanh nhiệt, bồi bổ hư lao, hư tổn, giúp thông khí và kích thích tiêu hóa, điều trị
bệnh kết hạch, giảm mồ hôi trộm.
13. Đan bì:
Trị viêm mũi dị ứng, nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, đinh nhọt sưng tấy, ứ đau do ngoại thương, kinh giật, thổ huyết, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiểu ra máu, kinh bế,
trường ung, ung nhọt do ứ huyết đình trệ,...
14. Huyền sâm:
Có tác dụng kháng khuẩn mạnh, đặc biệt là với trực khuẩn mủ xanh, co mạch máu, chống co giật, hạ thân nhiệt và tăng khả năng chịu đựng tình trạng thiếu oxy của tim.
15. Bản lam căn:
Trị viêm gan cấp tính, viêm họng thanh quản, trị sốt cao, cảm mạo cấp tính, sưng tuyến mang tai...
Để tránh những nguy cơ tìm ẩn không đáng có trong quá trình tự dùng liệu trình Ngân kiều tán tại nhà, bạn cần tìm hiểu kỹ và chọn mua sản phẩm đúng chất lượng, ở cơ sở uy tín, nhằm giúp bạn và gia đình bảo vệ sức khỏe một cách an toàn và chủ động.
(Ảnh: Báo Sức khỏe & Đời sống)
Nhóm biên soạn Zalo - FB: Đông Nam Dược - Quảng Bình
____________________
ĐÔNG NAM DƯỢC QUẢNG BÌNH
Tel/Zalo: 0772 966 988 - 078910 3368
Email: info@dongnamduoc.vn
Website: https://dongnamduoc.vn