Cộng Đồng Hỗ Trợ Tư Vấn PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Miễn Phí

Cộng Đồng Hỗ Trợ Tư Vấn PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Miễn Phí Cộng Đồng Hỗ Trợ Tư Vấn PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Miễn Phí

2 TRƯỜNG HỢP MUA ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY ĐƯỢC CẤP GCN QUYỀN SỬ DỤNG________________________________________Chuyển nhượng ...
16/05/2022

2 TRƯỜNG HỢP MUA ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY ĐƯỢC CẤP GCN QUYỀN SỬ DỤNG
________________________________________

Chuyển nhượng nhà đất bằng giấy tờ tay là việc bên bán và bên mua tự thỏa thuận với nhau mà không có bất kỳ cơ quan hay tổ chức nào đứng ra công nhận. Người mua có thể mất trắng khi xảy ra tranh chấp hoặc không thể chuyển nhượng sang tên nhà đất đã mua. Ngoại lệ chỉ có 2 trường hợp vẫn được cấp sổ đỏ dù mua đất bằng giấy tờ tay như sau:
Theo quy định tại khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, 2 trường hợp mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng viết tay không có công chứng, chứng thực vẫn được đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân hiện sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008
- Hộ gia đình, cá nhân hiện sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 mà có một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Như vậy, trường hợp hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng các thửa đất có nguồn gốc như trên sẽ được quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
Về thủ tục xin cấp sổ đỏ khi mua đất bằng giấy viết tay, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định tại Điều 70 nghị định 43/2014/NĐ-CP. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn đăng ký, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có).
- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Sau đó, người sử dụng đất đem nộp hồ sơ này tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Trường hợp địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan Nhà nước sẽ tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ để đăng ký, cấp sổ đỏ. Người sử dụng đất sẽ nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế (nếu thuộc đối tượng phải nộp) và cần hoàn thành việc nộp tiền đúng theo thời hạn trên thông báo.
Giấy chứng nhận và giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được trao cho người dân trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. Thời gian giải quyết không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

3 SAI LẦM MẤT TIỀN TRIỆU KHI LÀM XIN PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở BẠN CẦN TRÁNH________________________________________? Sai lầm ...
07/05/2022

3 SAI LẦM MẤT TIỀN TRIỆU KHI LÀM XIN PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở BẠN CẦN TRÁNH
________________________________________

? Sai lầm 1: Nhờ Công ty vẽ và đóng dấu bản vẽ
Để tiết kiệm chi phí, bạn tự muốn làm xin phép xây dựng, chỉ thuê công ty vẽ và đóng dấu bản vẽ, nhưng khi đến ngày nhận kết quả tại quận bạn lại không nhận được giấy phép xây dựng vì nhiều lí do như: thiếu hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh bản vẽ (không chỉ một lần mà nhiều lần)…làm bạn mất nhiều thời gian, công sức.
Bạn đành phải nhờ đến công ty làm dịch vụ xin phép xây dựng bởi vì bạn không có nhiều thời gian đi tới đi lui tại quận, bạn cũng không biết gặp thụ lý như thế nào để chỉnh sửa bản vẽ.

? Sai lầm 2: Chọn dịch vụ xin phép xây dựng giá rẻ
Chi phí cho dịch vụ xin phép bao gồm thiết kế bản vẽ + mối quan hệ liên quan với những người tiếp nhận và thụ lý bản vẽ.
Chọn những công ty dịch vụ xin phép xây dựng không uy tín dẫn đến chậm trễ và không giải quyết được giấy phép xây dựng làm bạn không chỉ mất thời gian mà còn mất tiền
? Sai lầm 3: Phương án thiết kế sơ bộ CHƯA đúng như ý muốn
Ngay từ đầu, bạn phải đưa ra phương án thiết kế đúng chuẩn và đảm bảo được các quy định của quận yêu cầu để ra giấy phép xây dựng, tránh trường hợp khi có được giấy phép bạn lại thay đổi thiết kế thì phải thực hiện điều chỉnh xin giấy phép xây dựng, lúc này phải tốn thêm khoản chi phí không đáng có.
________________________________________

















NHỮNG CÔNG TRÌNH NÀO ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG?________________________________________Khi bắt đầu tiến hành xây dựng...
05/03/2022

NHỮNG CÔNG TRÌNH NÀO ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG?
________________________________________

Khi bắt đầu tiến hành xây dựng nhà ở hay bất kì một công trình nào thì bắt buộc phải xuất trình được giấy phép xây dựng, đối chiếu bản vẽ trong giấy phép xây dựng đối với công trình đang thi công. Nếu làm trái quy định giấy phép, sai quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt.
Hầu hết tất cả các hạng mục công trình đều phải được cấp giấy phép xây dựng tuy nhiên cũng có một số trường hợp ngoại lệ công trình được miễn giấy phép xây dựng mà không gây ảnh hưởng đến pháp lý.
Vậy làm sao để biết công trình nào được miễn giấy phép xây dựng? Dưới đây VŨ AN sẽ cho các bạn biết những công trình được miễn giấy phép xây dựng nhé!
nhung-cong-trinh-nao-duoc-mien-giay-phep-xay-dung
Những công trình được miễn giấy phép xây dựng?
– Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa
– Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính.
– Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
– Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch.
Các bạn có thể liên hệ với các cơ quan chức năng ban ngành, UBND để có thể biết được vị trí mình muốn xây dựng có được miễn giấy phép xây dựng hay không? Từ đó sẽ có các giải pháp hợp lý cho việc xây dựng của bạn tránh làm trái pháp luật.

LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở CÓ THỜI HẠN BAO LÂU ?________________________________________Giấy phép xây dựng nhà ở là v...
22/02/2022

LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở CÓ THỜI HẠN BAO LÂU ?
________________________________________

Giấy phép xây dựng nhà ở là văn bản thủ tục có thời hạn và giá trị hiệu lực căn cứ theo luật định. Vì thế, khi thi công bất kỳ công trình nào, từ quy mô nhỏ đến lớn thì phải biết được giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu, hỗ trợ quá trình thi công diễn ra liên tục. Dưới đây là tất cả kiến thức liên quan đến vấn đề này.
Khái niệm cơ bản về giấy phép xây dựng nhà ở
Giấy phép xây dựng nhà ở là loại văn bản pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và cấp cho các nhà đầu tư khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc di dời công trình đang thực hiện.
Căn cứ vào luật Xây dựng 2014 - Khoản 18 điều 3: Giấy phép xây dựng có thời hạn được định nghĩa là văn bản hành chính quy định việc cấp phép xây dựng nhà ở cá nhân, được sử dụng trong thời gian nhất định dựa trên kế hoạch quy hoạch xây dựng đã thông qua.
Dựa trên khoản 1-Điều 89 của Luật xây dựng sửa đổi năm 2014, đối tượng có quyền được cấp giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn là chủ thầu hoặc đầu tư phụ trách công trình xây dựng nhà ở cụ thể.
Văn bản giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu?
Dựa trên khoản 10 điều 90 của Luật xây dựng (2014), giấy phép xây dựng bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và không sử dụng quá 12 tháng sau khi đã được cấp.
Theo điều 99 của Luật xây dựng, khi giấy phép hết hiệu lực mà công trình vẫn chưa thi công, mọi người phải đăng ký tái gia hạn Văn bản cấp phép xây dựng, dựa trên:
• Bất kỳ loại giấy phép xây dựng nào cũng chỉ được tái gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 tháng.
• Khi đã hết thời gian gia hạn, công trình xây dựng vẫn chưa được thi công thì bắt buộc chủ thầu phải nộp hồ sơ để xin cấp giấy phép xây dựng.
• Bộ hồ sơ sẽ bao gồm các loại giấy tờ chính sau: Bản chính của giấy phép xây dựng đã được cấp và lưu hành trước đó và Đơn đề nghị cơ quan hành chính có thẩm quyền gia hạn giấy cấp phép.
Tuy nhiên, đối với nhà ở hoặc công trình riêng lẻ, khi chủ hộ hoặc chủ đầu tư đã có giấy cấp phép vẫn chưa thực hiện được, có thể xin phép gian hạn thời gian cho đến khi quy hoạch được triển khai.
Cho nên, dù bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào có kế hoạch xây dựng nhà ở, công ty,... phải tìm hiểu một số quy định liên quan, bao gồm thông tin về giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu. Nhưng hiện nay, pháp luật Việt Nam có quy định từng trường hợp cụ thể có hoặc không cần xin giấy cấp phép xây dựng nhà ở.
Trường hợp cần cấp giấy phép xây dựng nhà ở
• Công trình, nhà ở được xây dựng tại khu đô thị, hoặc nhà riêng của các hộ gia đình tại nông thôn.
• Khi cần sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất nhà ở đang tồn tại, thậm chí là thay đổi kiến trúc, gây ảnh hưởng lớn đến tổng thể của toàn toàn bộ ngôi nhà.
Trường hợp không cần phải xin giấy phép xây dựng nhà ở
• Đối với từng khu vực riêng lẻ ở vùng nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa hiện chưa được quy hoạch theo chỉ thị của chính phủ.
• Chỉ sửa chữa, cải thiện một phần nhỏ cấu trúc bên trong ngôi nhà, gây tác động hoặc làm thay đổi bề mặt ngoài, cũng như tính an toàn và công năng sử dụng.
• Dưới đây là một số công trình, nhà ở cụ thể được miễn giấy phép xây dựng:
o Các công trình được xây dựng khẩn cấp theo chỉ thị chính phủ, công trình bí mật của Nhà nước, và kiến trúc hạ tầng nằm ở hai đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (thành phố) trở lên.
o Loại công trình chỉ phục vụ tạm thời, hỗ trợ cho dự án xây dựng công trình, nhà ở chính
o Những công trình nằm trong dự án đầu tư và xây dựng được Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND ra quyết định đầu tư.
o Loại công trình được hình thành thuộc dự án phát triển khu công nghiệp , chế xuất được cơ quan nhà nước phê duyệt và thẩm định xây dựng.
o Xây dựng công trình thuộc các tuyến ngoài đô thị , phù hợp với quy hoạch xây dựng chung của nhà nước, được chấp thuận và phê duyệt về hướng tuyến công trình.
o Công trình sửa chữa nhẹ, tiến hành bên trong, không thay đổi ảnh hưởng đến an toàn của môi trường và các công trình xung quanh.
o Loại dự án xây dựng thay đổi bề mặt ngoài, nhưng cấu trúc không tiếp giáp với đường cong đô thị.
o Các cơ sở hạ tầng ở nông thôn khi xây dựng chỉ yêu cầu báo cáo tài chính - kinh tế - kỹ thuật, hoặc chưa có địa điểm quy hoạch.
Đối tượng đầu tư khi tham gia vào các dự án vừa kể trên thì không cần phải nắm rõ thông tin liên quan đến giấy cấp phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu. Chú ý, đối với công trình miễn phí giấy phép xây dựng, đòi hỏi quá trình lưu và theo dõi hồ sơ thiết kế thường xuyên.

CÓ CẦN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỞ DANG KHÔNG?________________________________________HỎI:...
02/02/2022

CÓ CẦN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỞ DANG KHÔNG?
________________________________________

HỎI:
Tôi có một miếng đất sổ đỏ thổ cư diện tích 4x17m ở huyện Chương Mỹ (Hà Nội). Tháng 9/2011 tôi xin giấy phép xây dựng, ngay sau đó tiến hành xây dựng và đã xây xong phần móng nhà.
Tuy nhiên do kinh tế gia đình giảm sút, đến nay tôi vẫn chưa hoàn thành căn nhà. Xin hỏi, như vậy đến nay giấy phép xây dựng căn nhà có còn giá trị? Nếu tiếp tục xây dựng nhà tôi có phải xin gia hạn giấy phép? Mong được chỉ dẫn. Cám ơn.
TRẢ LỜI:
Pháp luật về xây dựng hiện hành chỉ quy định về thời hạn tiến hành khởi công công trình xây dựng là 1 năm kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng. Tuy nhiên không quy định hạn chế thời gian xây dựng và hoàn thành công trình.

Trong trường hợp của ông/bà, nếu trước đây ông/bà đã khởi công xây dựng và đã xây dựng xong phần móng nhà, nhưng do nhiều lý do khác nhau nên không tiếp tục xây dựng và nay muốn tiếp tục công việc còn lại, theo tôi, ông/bà nên liên hệ với UBND phường nơi có công trình xây dựng để thông báo về việc tiếp tục thi công lại công trình dở dang trên cơ sở giấy phép xây dựng được cấp trước đây mà không phải xin giấy phép xây dựng lại.

CÁC MỨC PHẠT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHÉP________________________________________Tôi xây căn bếp phía sau nhà,...
29/01/2022

CÁC MỨC PHẠT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHÉP
________________________________________

Tôi xây căn bếp phía sau nhà, trên phần đất đã có sổ đỏ. Khi xây dựng, tôi chưa xin phép chính quyền do nghĩ đây là công trình phụ. Hôm nay, tôi bị nhà chức yêu cầu tới làm việc về vấn đề trên. Xin hỏi, lỗi của tôi sẽ bị xử lý thế nào? Ngoài nộp phạt, tôi có phải tháo dỡ công trình không?
(Anh Nguyên)
Trả lời:
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được thủ tướng, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.
d) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ sở hữu phải xin cấp giấy phép xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền.
Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc bạn xây dựng thêm căn bếp phía sau nhà ở trên phần đất đã có sổ đỏ không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, trừ khi công trình xây dựng đó cùng với nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do vậy, trước khi khởi công xây dựng căn bếp, về nguyên tắc, bạn cần phải có giấy phép.
Theo khoản 2 Điều 10 Luật Xây dựng quy định, xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp là hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng.
Hành vi xây dựng không có giấy phép của bạn là trái với quy định của pháp luật xây dựng nên theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Xây dựng thì công trình xây dựng không có giấy phép phải bị phá dỡ toàn bộ hoặc phần vi phạm theo quy định.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 23/2009/NĐ-CP, chủ đầu tư, tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng (mà theo quy định phải có) thì có thể bị phạt tiền 2-3 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn. Phạt tiền 10-15 triệu đồng với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị. Phạt tiền 30-40 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
Đồng thời, theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 23/2009/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP, công trình xây dựng không có giấy phép bị xử lý như sau:
– Khi xây dựng không có giấy phép thì bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
– Đối với những công trình xây dựng không có giấy phép nhưng đủ điều kiện để cấp giấy phép theo quy định thì phải bị lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn nhất định. Trong trường hợp, chủ đầu tư bị từ chối cấp hoặc được cấp sau thời hạn thì bị yêu cầu tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ.

TỪ 8/2/2021 SẼ ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ THU HỒI SỔ ĐỎ CẤP SAI________________________________________Nghị định 148/2020/N...
20/01/2022

TỪ 8/2/2021 SẼ ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ THU HỒI SỔ ĐỎ CẤP SAI
________________________________________

Nghị định 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trong đó có hướng dẫn việc thu hồi sổ đỏ đã cấp sai và thay đổi điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Theo đó, Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi quy định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại điểm d, Khoản 2, Điều 106, Luật Đất đai như sau:
Trường hợp TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi sổ đỏ đã cấp thì việc thu hồi được thực hiện theo quyết định, bản án đó.
Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét. Nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp. Nếu sổ đỏ đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì thông báo lại cho cơ quan thanh tra.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105, Luật Đất đai và Điều 37, Nghị định này phát hiện sổ đỏ đã cấp sai quy định thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ. Cơ quan này có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.
Nghị định 148/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2021.

TÔI CÓ THỂ TÁCH 1.000M2 ĐẤT THỔ CƯ THÀNH 10 LÔ ĐỂ BÁN?________________________________________Hỏi: Cha ông để lại cho gi...
19/01/2022

TÔI CÓ THỂ TÁCH 1.000M2 ĐẤT THỔ CƯ THÀNH 10 LÔ ĐỂ BÁN?
________________________________________

Hỏi: Cha ông để lại cho gia đình tôi 1.000m2 đất thổ cư mặt tiền đường hiện hữu. Nay tôi muốn tách làm 10 lô với diện tích môi lô 100m2. Xin hỏi, tôi có thể nhờ công ty môi giới rao bán đất được không? Liệu có phải xin phép chính quyền địa phương? Thủ tục cụ thể ra sao?
Luật sư tư vấn:
1. Điều kiện tách thửa
Bạn cần phải thực hiện thủ tục tách thửa đất nếu muốn tách 1.000m2 đất thổ cư thành 10 lô, mỗi lô 100m2. Hiện tại, điều kiện tách thửa phụ thuộc vào quỹ đất địa phương cũng như quy hoạch của tỉnh/thành nơi có đất. Mặt khác, việc tách thửa đất cũng phải đáp ứng diện tích tối thiểu để tách thửa. Khoản 2, Điều 143, Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:
"Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương."
Mặt khác, theo quy định tại Khoản 4, Điều 144, Luật Đất đai năm 2013: "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở."
Theo đó, để tách thửa đất thổ cư 1.000m2, bạn cần kiểm tra thông tin quy hoạch, diện tích tối thiểu tách thửa được quy định bởi UBND tỉnh nơi có đất.
2. Thủ tục tách thửa
Điều 75, Nghị định 43/2014/NĐ-CP (bổ sung, sửa đổi bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) quy định về thủ tục, trình tự thực hiện tách thửa như sau:
Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đề nghị tách thửa tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng TN&MT) hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Riêng với cá nhân, hộ gia đình thực hiện tách thửa, có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày, UBND cấp xã sẽ chuyển hồ sơ tới Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Theo đó, những công việc mà Văn phòng Đăng ký đất đai phải thực hiện gồm:
"2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."
Theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT), hồ sơ tách thửa gồm các giấy tờ sau:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu số 11/ĐK.
Căn cứ theo những quy định nêu trên, bạn cần đáp ứng quy định về điều kiện tách thửa đất. Nếu phù hợp với quy định hiện hành, bạn sẽ được tách thửa 1.000m2 đất thổ cư. Bạn sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp tự ý tách thửa, chuyển nhượng mà chưa đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng.

Address

Quốc Lộ 1A
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cộng Đồng Hỗ Trợ Tư Vấn PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Miễn Phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Cộng Đồng Hỗ Trợ Tư Vấn PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Miễn Phí:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram