16/09/2025
PHÂN TÍCH TÂN PHƯƠNG
Viên Khu Phong Trừ Thấp – VIMP-XK-01
1. MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Khu phong trừ thấp, bổ Can – Thận
Giảm đau – giảm viêm – giảm co cứng – cải thiện vận động khớp
Làm chậm tiến triển thoái hóa và bảo vệ mô khớp, cột sống
Cải thiện tuần hoàn ngoại vi và vi tuần hoàn quanh khớp
→ Nhóm bệnh đích: đau vai gáy, thắt lưng, cột sống, thoái hóa khớp gối, viêm đa khớp dạng thấp, hội chứng ống cổ tay, dãn tĩnh mạch chi dưới.
2. THÀNH PHẦN – HOẠT CHẤT CHÍNH (DỰ KIẾN)
Dược liệu Nhóm hoạt chất sinh học Vai trò chính
Độc hoạt (Angelica pubescens) Coumarin, tinh dầu Khu phong, giảm đau, ức chế COX-2, giảm PGE2
Tang ký sinh (Loranthus parasiticus) Flavonoid, acid hữu cơ Bổ Can Thận, tăng mật độ xương, điều hòa IL-1β
Ngưu tất (Achyranthes bidentata) Saponin, ecdysterone Tăng tổng hợp collagen khớp, kích hoạt ERK/AKT
Đỗ trọng (Eucommia ulmoides) Lignan, iridoid glycoside Bổ Thận, bảo vệ sụn, tăng BMP-2
Tục đoạn (Dipsacus asper) Saponin, iridoid Bổ Can, bảo vệ xương, kích hoạt Wnt/β-catenin
Quế chi (Cinnamomum cassia) Tinh dầu cinnamaldehyde Hoạt huyết, chống viêm, cải thiện vi tuần hoàn
Phòng phong (Saposhnikovia divaricata) Chromone, coumarin Khu phong, giảm đau, điều hòa TNF-α
3. CƠ CHẾ HOẠT CHẤT – SINH HỌC PHÂN TỬ
3.1 Chống viêm – giảm đau
Ức chế con đường COX-2/PGE2, NF-κB → giảm sinh các cytokine tiền viêm (TNF-α, IL-1β, IL-6).
Giảm biểu hiện MMP-1, MMP-13 → làm chậm thoái hóa sụn.
Ức chế dẫn truyền đau ngoại vi qua giảm hoạt hóa kênh Na⁺, Ca²⁺ tại synap cảm giác.
3.2 Bảo vệ và tái tạo mô khớp – xương
Hoạt hóa Wnt/β-catenin và BMP/Smad → tăng sinh tế bào sụn, tạo cốt bào, tổng hợp proteoglycan.
Kích hoạt PI3K/AKT/mTOR → tăng tổng hợp collagen type II, tăng sức bền mô liên kết.
Ức chế RANKL/OPG → giảm hủy xương.
3.3 Tăng tuần hoàn – chống ứ trệ
Giãn vi mạch, giảm ứ huyết → cải thiện oxy & dưỡng chất đến mô bị tổn thương.
Tăng giải phóng NO nội mô, cải thiện vi tuần hoàn quanh khớp & thần kinh.
3.4 Điều hòa miễn dịch
Giảm hoạt tính đại thực bào M1 (viêm), tăng đại thực bào M2 (chống viêm – tái tạo).
Cân bằng Treg/Th17, giúp giảm tự miễn (trong viêm đa khớp dạng thấp).
4. PHỐI NGŨ THEO LÝ LUẬN ĐÔNG Y
Quân: Độc hoạt, Phòng phong – khu phong trừ thấp, giảm đau, thông kinh lạc.
Thần: Tang ký sinh, Ngưu tất, Tục đoạn, Đỗ trọng – bổ Can Thận, mạnh gân cốt, tăng sinh cốt chất.
Tá: Quế chi – hoạt huyết, thông dương khí, đưa thuốc đến kinh lạc.
Sứ: Cam thảo (nếu có) – điều hòa, giảm kích ứng đường tiêu hóa.
5. SƠ ĐỒ TÁC ĐỘNG ĐA ĐÍCH
Viên VIMP-XK-01
↓
[Chống viêm – Giảm đau] → ↓TNF-α, IL-1β, COX-2
[Chống thoái hóa] → ↑Wnt/β-catenin, ↑BMP-2, ↓MMP
[Tăng tuần hoàn] → ↑NO, giãn vi mạch
[Điều hòa miễn dịch] → ↑Treg, ↓Th17
↓
Giảm đau - giảm tê - giảm mỏi
Tăng tái tạo – tăng vận động
6. THẬN TRỌNG SỬ DỤNG
Phụ nữ có thai & cho con bú.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng đồng thời với thuốc chống đông, kháng viêm mạnh hoặc thuốc ức chế miễn dịch.
+ Tóm lại:
KHOA HỌC DƯỢC VỚI THÔNG TIN SAU ĐÂY VỚI CƠ CHẾ HOẠT CHÁDT VÀ CON ĐƯỜNG SINH HỌC VIÊN KHU PHONG TRỪ THẤP – VIMP-XK-01
Công dụng: Khu phong trừ thấp, bổ Can – Thận. Hỗ trợ điều trị đau – nặng – mỏi – tê trong các bệnh lý xương khớp.
Đối tượng sử dụng: Người có bệnh lý vai gáy – cột sống cổ. Người đau thắt lưng: do co cứng cơ, thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, lồi đĩa đệm, trượt đốt sống (có hoặc không có chèn ép thần kinh tọa). Người thoái hóa khớp gối.
Người bị viêm đa khớp dạng thấp. Người bị hội chứng ống cổ tay. Người bị dãn tĩnh mạch chi dưới. Thận trọng: Phụ nữ có thai & đang cho con bú. Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
(TS. Thái Huy Phong)
(VIMP) - VIÊN NANG VIMP-XK-01 - KHU PHONG TRỪ THẤP.