30/08/2021
TAM HỢP CỬU CUNG THỦY PHÁP KHẨU QUYẾT BÌNH GIẢI
Tam hợp thuỷ pháp quan niệm phương vị cát thuỷ (thủy tốt) nên dùng cho lai thủy, phương vị hung thuỷ (thủy xấu) nên dùng cho khứ thủy. Trong 12 cung Trường sinh thủy pháp thì Trường sinh và Đế vượng thủy thuộc về đại cát thủy. Quan đới, Lâm quan thuộc về thượng cát thủy. Dưỡng thủy với Trường sinh thủy tương đồng, nhưng Dưỡng thủy vẫn kém hơn Trường sinh thủy một vài bậc. Suy thủy cũng vẫn thuộc dạng thủy tốt nhưng kém hơn nhiều so với các dạng thủy trên. Chỉ có Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt mới thuộc hung thủy. Mộc dục thủy và Thai thủy tốt xấu lẫn lộn tùy theo long nhập thủ để phân biệt sự tốt xấu.
1, Dưỡng sinh Tham lang thuỷ:
Đệ nhất Dưỡng sinh thuỷ đáo đường; Tham lang tinh chiếu hiển văn chương.
Trưởng vị nhi tôn đa phú hào; Nhân đinh xương sí tính trung lương.
Thuỷ khúc đại triều quan chức trọng; Thuỷ tiểu loan hoàn phúc thọ trường.
Dưỡng sinh lưu phá chung tu tuyệt; Thiếu niên quả phụ thủ không phòng.
- Bình giải: Dưỡng sinh, chỉ phương vị Dưỡng với phương vị Trường sinh, Trường sinh lực lượng lớn mạnh hơn. Tại hai phương vị này thuỷ chỉ nên chảy lại, chủ về nhân đinh vượng, tử tôn thông minh, phú quý, trường thọ. Nếu thủy khứ chủ về sinh nữ, không sinh nam, lại thường sinh tai họa bệnh tật. Lâu dài sẽ bị tuyệt tự.
2, Mộc dục Văn khúc thuỷ:
Mộc dục thuỷ lai phạm đào hoa; Nữ tử dâm loạn bất do tha.
Đầu hà tự dật tuỳ nhân tẩu; Huyết bệnh tự tai phá bại gia.
Tý ngọ phương lai điền sản tận; Mão dậu lưu lai hảo đổ xa.
Nhược hoàn lưu phá sinh thần vị; Truỵ sản dâm thanh đới gia toả.
- Bình giải: Mộc dục, trong tứ đại cục thuộc Hàm trì bại địa, nên chủ về sinh dâm loạn, tham hoa luyến tửu, bại hoại gia phong. Thuộc về đào hoa thuỷ, chủ việc sinh nam nữ dâm loạn, dễ bị trụy thai, sản nạn.
3, Quan đới Văn khúc thuỷ:
Quan đới thuỷ lai nhân thông tuệ, dã chủ phong lưu hảo đổ xa.
Thất tuế nhi đồng năng tác phú, văn chương bác sĩ vạn nhân khoa.
Thuỷ thần lưu khứ tối vy hung, điêu linh nhi đồng tử bất sai.
Cánh tổn thâm khuê kiều thái nữ, thử phương đình súc phương vy giai.
- Bình giải: Quan đới thuỷ lai chủ về văn chương, chủ sinh người thông minh. Tại phương Quan đới khứ thủy, chủ về việc thiếu niên chết yểu, Thuộc đại hung thuỷ. Tam hợp pháp luận Quan đới thuỷ khứ phạm sát nhân Hoàng tuyền thủy.
4, Lâm quan Vũ khúc thuỷ:
Lâm quan vị hạ thuỷ tụ tích; Lộc mã triều nguyên hỷ khí tân.
Thiếu niên tảo nhập thanh vân lộ; Quý tướng trù mưu tá thánh quân.
Tối kỵ thử phương sơn thuỷ khứ; Thành tài chi tử tảo quy âm.
Gia trung quả phụ thường đề khốc; Tài cốc không hư triệt cốt hàn.
- Bình giải: Lâm quan thuỷ với Quan đới thuỷ, tính chất tương đồng, chủ về văn chương, chủ về quý thủy, chủ về việc sinh ra người thông minh, khôi ngô tuấn tú. Tại phương vị này có thuỷ triều lai rất quý, Lâm quan thủy tại Tam hợp phong thuỷ quy về quý thủy, hay còn gọi là Quý nhân thuỷ. Lâm quan, trong 10 can thuộc lộc vị, còn gọi là lộc thuỷ. Như Mộc cục có Giáp Mộc lộc tại Dần, Dần vị Mộc cục thuộc phương Lâm quan.
Lâm quan thuỷ không nên khứ thủy, lai thủy chủ về phú quý, khứ thủy tất chủvề bại tài. Tứ đại cục nếu Mộ khố đảo xung Lâm quan, phạm tứ đại Hoàng tuyền thủy.
5, Đế vượng Vũ khúc thuỷ:
Đế vượng triều lai tụ diện tiền; Nhất đường vượng khí phát trang điền.
Quan cao tước trọng uy danh hiển; Kim cốc phong doanh hữu thặng tiền.
Tối phạ hưu tù lai khích tán; Thạch sùng phú quý bất đa niên.
Vượng phương lưu khứ căn cơ bạc; Khuyết thực bần hàn oán thượng thiên.
- Bình giải: Đế vượng thủy Tam hợp thủy pháp thuộc Vượng phương, nên gặp thuỷ lai. Đế vượng thủy lai chủ về quan quý, tài phú, nhân đinh vượng. Đế vượng thuỷ, yêu cầu thủy tụ, thủy khuất khúc, không nên có thủy chảy mạnh, thủy chảy xối thẳng, thủy chảy tán loạn. Nếu gặp dạng thủy như vậy, tất phú quý khó bền.Nếu lại gặp thủy khứ tại phương Đế vượng, tất chủ về bần hàn. 6, Suy phương Cự môn thuỷ:
Suy phương quản cục Cự môn tinh; Học đường thuỷ đáo phát thông minh.
Thiếu niên cập đệ văn chương phú; Trường thọ tinh cao kim cốc doanh.
Xuất nhân khởi cư thừa tứ mã; Yến du ca vũ ngọc hồ xuân.
Vượng cực tổng nghi lai khứ cát, dã tu loan khúc cánh lưu tình.
- Bình giải: Suy phương thủy, theo Tam hợp thủy pháp Suy phương thủy tức thuộc Cự môn thủy, nên thuộc về tài lộc thuỷ. Suy thuỷ, thủy lại, thủy khứ đều được, tuy nhiên cần phải có thủy dừng tụ, sau đó mới chảy đi, không nên có thủy chảy đi xối xả. Suy thủy được phép lai khứ thuỷ, nên thuộc thủy đặc biệt. Nếu thuỷ lai thuộc chủ thuỷ, chủ về cự phú, phát phú nhanh, nhưng không bền. Suy phương khả dĩ có thuỷ khứ nên có tên gọi khác là tá khố tiêu thủy tức mượn khố tiêu thủy, nhưng cần lưu ý thủy khứ cũng phải khuất khúc, chậm rãi, không nên chảy xối xả mới hợp cách.
7, Bệnh Tử Liêm trinh thuỷ:
Bệnh Tử nhị phương thuỷ mạc lai; Thiên môn địa hộ bất vy quai.
Cánh hữu khoa danh quan tước trọng; Thuỷ nhược tà phi khởi đại tai.
Hoán thê độc dược đao binh hoạ; Nhuyễn cước phong than nữ truỵ thai.
Tất chủ kỳ gia tao thử hại; Bệnh lao chưng tổn xấu hình hài.
- Bình giải: Bệnh, Tử, theo thủy pháp Tam hợp, nếu phương lai thuỷ sẽ phạm tiểu hoàng tuyền thủy. Tại phương vị này có thuỷ lai sẽ chủ về bệnh tật, tai nạn, tử vong, tàn tật,thị phi khẩu thiệt. Tại phương vị này chỉ nên có thuỷ khứ. Thiên môn, chỉ phương lai thuỷ, địa hộ chỉ phương khứ thuỷ. Lai khứ hợp cách sẽ được khoa danh quan tước, nếu sai cách sẽ phạm hung họa, chủ về bệnh tật như bệnh lao, bệnh thai sản, hình hài xấu xí.
8, Mộ khố Phá quân thuỷ:
Mộ khố chi phương phạ lâm thuỷ; Phá quân lưu khứ phản vy giai.
Khố thượng dương danh phản võ quý; Trì hồ đình súc phú xuân thân.
Đãng nhiên trực khứ gia tư phá; Khiếm trái chung niên bất liễu nhân.
Thuỷ lai sung quân thiên lý ngoại; Tam nam nhị nữ tổng điêu linh.
- Bình giải: Mộ khố, thuộc đệ nhất thuỷ khẩu. Tại phương Mộ nên khứ thủy, không nên lai thủy. Lai thủy chủ về bần tiện, nhân đinh khó vượng, dễ sinh gia đạo suy vi. Thủy khứ sẽ chủ về phú quý, phát về võ “võ chức dương danh”. Địa lý học phái Tam hợp, tối kỵ phương vị Mộ khố lại có thuỷ lai, chủ về bại gia chi tử. Tại phương vị Mộ nên có thuỷ khứ, tuy nhiên cũng cần có thủy khứ bình hòa, không nên trục khứ, thủy chảy đi xối xả sẽ không tốt cho gia đạo.
9, Tuyệt Thai Lộc tồn thuỷ:
Tuyệt thai thuỷ đáo bất sinh nhi; Dựng tử hưu tù tuyệt hậu tự.
Túng sử hữu nhi nan hưu dưỡng; Phụ tử vô tình phu phụ ly.
Thuỷ đại nữ nhi dâm loạn tẩu; Thuỷ tiểu tư tình ám hội kỳ.
Thử phương chỉ nghi vy thuỷ khẩu; Lộc tồn lưu tận bội kim ngư.
- Bình giải: Tuyệt, Thai, thuộc đệ nhị thuỷ khẩu, Thai phương chỉ nên thấy thuỷ tụ, thủy tĩnh. Nếu thuỷ xuất, chủ về nhân đinh khó vượng, hoặc chủ về truỵ thai. “Lộc tồn lưu tận bội kim ngư”, nếu có thuỷ khứ tại phương vị Tuyệt hợp cách lộc tồn thủy. Tại phương vị Thai không nên có thuỷ khẩu. Tuyệt, Thai thuộc dạng thủy hưu tù nên sử dụng phải hết sức thận trọng.