Tim mạch & Hình Ảnh Học Tim Mạch - Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Tim mạch & Hình Ảnh Học Tim Mạch - Bệnh viện Nhân dân Gia Định Trang chia sẻ kiến thức tim mạch và hình ảnh học tim mạch từ Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Kính mời Quý đồng nghiệp quan tâm ACC.26 cùng tham gia & trao đổi...
23/04/2026

Kính mời Quý đồng nghiệp quan tâm ACC.26 cùng tham gia & trao đổi...

23/03/2026
Quản lý rối loạn lipid máu: 7 điểm cập nhật từ khuyến cáo AHA/ACC 2026 Sau 8 năm kể từ khuyến cáo Quản lý rối loạn lipid...
22/03/2026

Quản lý rối loạn lipid máu: 7 điểm cập nhật từ khuyến cáo AHA/ACC 2026

Sau 8 năm kể từ khuyến cáo Quản lý rối loạn lipid máu 2018, Hội Tim Hoa Kỳ/Hội Trường môn tim Hoa Kỳ (AHA/ACC) vừa xuất bản khuyến cáo cập nhật về đánh giá nguy cơ, mục tiêu điều trị trong dự phòng tiên phát-thứ phát và các liệu pháp kiểm soát rối loạn lipid máu mới.

So với khuyến cáo ESC 2025, theo nhận định chúng tôi, khuyến cáo AHA/ACC 2026 có 7 điểm thay đổi chính:
👉Thời điểm & tần suất tầm soát rối loạn lipid máu
👉Xét nghiệm bilan lipid máu chuẩn: LDLc được khuyến cáo tính theo công thức Martin/ Hopkins equation hay Sampson/National Institutes of Health (NIH) thay vì đo trực tiếp
👉Lp(a): kiểm tra khi nào và tư vấn kết quả thế nào?
👉Qui tắc CPR trong điều trị rối loạn lipid máu
👉Cách sử dụng điểm vôi hoá mạch vành (CAC score)
👉Mục tiêu tiên phát điều trị rối loạn lipid máu
👉Tình huống điều trị hạ lipid máu bất kể LDL-c

Xin chia sẻ với Quý đồng nghiệp những điểm tóm tắt từ khuyến cáo AHA/ACC 2026 quản lý rối loạn lipid máu.

Những điểm nổi bật tim mạch học 2025: Một năm nhìn lại Ở thời điểm sắp chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, chúng ta hãy ...
16/02/2026

Những điểm nổi bật tim mạch học 2025: Một năm nhìn lại

Ở thời điểm sắp chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, chúng ta hãy cùng nhau nhìn lại những bài báo/thử nghiệm lâm sàng nổi bật tim mạch học trong 5 lĩnh vực: suy tim, rối loạn lipid máu, tim mạch can thiệp, tim mạch-ung thư và bệnh van tim.

Xin chia sẻ với Quý đồng nghiệp tóm tắt 5 bài báo được đăng trên European Heart Journal 2026 với chủ đề "The year in cardiovascular medicine 2025"

18/01/2026

Chẩn đoán & điều trị bệnh động mạch vành ở bệnh nhân suy tim: Đồng thuận ACC 2025

Bệnh động mạch vành là nguyên nhân suy tim thường gặp nhất, với tần suất cao hơn trong suy tim phân suất tống máu giảm so với suy tim phân suất tống máu bảo tồn.

Đồng thuận chuyên gia 2025 được xuất bản trên JACC:Heart Failure góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn đề còn tranh cãi trong thực hành lâm sàng quản lý bệnh nhân suy tim do bệnh động mạch vành.
👉Có phải tất cả suy tim có kèm hẹp động mạch vành đều là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ?
👉Khi nào cần chẩn đoán bệnh động mạch vành ở bệnh nhân suy tim?
👉Chẩn đoán bệnh động mạch vành ở bệnh nhân suy tim như thế nào?
👉Có cần tối ưu điều trị nội khoa trước khi tái tưới máu mạch vành?
👉Vai trò đánh giá tính sống còn cơ tim trong các khuyến cáo hiện tại?
👉Lựa chọn phương thức tái tưới máu nào là tối ưu ở bệnh nhân suy tim

Xin chia sẻ quý đồng nghiệp đồng thuận full-text

Tác dụng phụ tiêu hoá khi điều trị GLP1-RAs (Liraglutide, Semaglutide, Tirzepatide): Làm thế nào xử trí? 🧑‍🏫Các thuốc đồ...
14/12/2025

Tác dụng phụ tiêu hoá khi điều trị GLP1-RAs (Liraglutide, Semaglutide, Tirzepatide): Làm thế nào xử trí?

🧑‍🏫Các thuốc đồng vận thụ thể Glucagon-like peptide-1 (GLP1-RA: Liraglutide, Semaglutide, Tirzepatide) đã tạo ra một bước ngoặt mới trong điều trị các bệnh lý tim mạch thế kỉ 21.

🧑‍🏫 Các thuốc GLP1-RAs tác động vào cơ chế bệnh sinh quan trọng nhất trong hội chứng tim mạch-thận-chuyển hoá là “mỡ tạng” (visceral fat), qua đó, cải thiện biến cố tim mạch liên quan xơ vữa, suy tim và thận học, bất kể mức độ giảm cân.

🧑‍🏫Vị trí các thuốc GLP1-RAs (semaglutide, tirzepatide) trong các khuyến cáo tim mạch hiện nay:
👉Bệnh động mạch vành mạn: các thuốc GLP1-RAs được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn có BMI ≥27 kg/m2 , bất kể có hay không có đái tháo đường (Class IIa, LOE A)
👉Suy tim phân suất tống máu bảo tồn: bằng chứng lợi ích cải thiện chất lượng cuộc sống từ thử nghiệm STEP-HFpEF. Các thuốc GLP1-RAs được kì vọng trở thành trụ cột thứ 3 trong điều trị HFpEF ở bệnh nhân béo phì có BMI ≥30 kg/m2
👉Bệnh động mạch ngoại biên: bằng chứng lợi ích cải thiện biến cố bất lợi chi và chất lượng cuộc sống qua thử nghiệm STRIDE

⛔️ Tuy nhiên, rào cản lớn nhất khi sử dụng GLP1-RAs trong thực hành lâm sàng là tác dụng phụ đường tiêu hoá. Tác dụng phụ đường tiêu hoá có thể xảy ra ở 40-50% bệnh nhân điều trị GLP1-RAs, và cũng là nguyên nhân dẫn đến ngừng thuốc thường gặp nhất.

‼️Tác dụng phụ đường tiêu hoá thường xảy ra trong 1 tháng đầu sử dụng các thuốc GLP1-RAs, đa số ở mức độ nhẹ, thoáng qua (kéo dài trong 1-2 tuần). Bác sĩ tim mạch cần hiểu về tác dụng phụ tiêu hoá và cách can thiệp lối sống ở bệnh nhân điều trị GLP1-RAs để tối ưu hoá hiệu quả lợi ích của thuốc trong thực hành lâm sàng.

Xin giới thiệu với quý đồng nghiệp một số “mẹo mực” giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân trước & trong điều trị GLP1-RA từ một số đồng thuận hiện nay.
Quý đồng nghiệp có thể tham khảo link full-text:
https://www.mdpi.com/2077-0383/12/1/145
https://www.jacc.org/doi/10.1016/j.jacc.2025.05.008

Kháng kết tập tiểu cầu trong hội chứng vành cấp: 4 điểm cập nhật bác sĩ nội khoa cần biết sau khuyến cáo ACC/AHA 2025 Đi...
21/09/2025

Kháng kết tập tiểu cầu trong hội chứng vành cấp: 4 điểm cập nhật bác sĩ nội khoa cần biết sau khuyến cáo ACC/AHA 2025

Điều trị kháng kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân hội chứng vành cấp đã có nhiều thay đổi trong thời gian gần đây. Chiến lược điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) 12 tháng "kinh điển" hoàn toàn có thể được rút ngắn mà không làm tăng biến cố thiếu máu cục bộ cơ tim, với các thế hệ mới của stent phủ thuốc - hình ảnh học nội mạch vành - và các thuốc ức chế P2Y12 hoạt lực mạnh.

Quý đồng nghiệp có thể tham khảo bài viết về cập nhật quan điểm điều trị kháng kết tập tiểu cầu trong hội chứng vành cấp từ các chuyên gia trên tạp chí JACC https://www.jacc.org/doi/10.1016/j.jacc.2025.04.045

Tầm soát cường aldosterone nguyên phát thường qui ở bệnh nhân tăng huyết áp: các khuyến cáo nói gì? Một điểm rất mới tro...
11/09/2025

Tầm soát cường aldosterone nguyên phát thường qui ở bệnh nhân tăng huyết áp: các khuyến cáo nói gì?

Một điểm rất mới trong các Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp hiện hành từ Hội Tim Châu Â(ESC) và Hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) là vấn đề tầm soát cường aldosterone thường qui cho bệnh nhân tăng huyết áp.

👉Khuyến cáo ESC 2024: Tầm soát cường aldosterone nguyên phát thường qui bằng đo lường nồng độ aldosterone và renin NÊN được xem xét cho tất cả bệnh nhân được khẳng định tăng huyết áp (Khuyến cáo mức IIa, Mức độ chứng cứ B)

👉Khuyến cáo ACC 2025:
📌Tầm soát cường aldosterone nguyên phát cần được thực hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị, bất kể có hay không có hạ kali (Khuyến cáo mức I, mức độ bằng chứng B)
📌Tầm soát cường aldosterone nguyên phát cần được thực hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm một trong số các vấn đề sau (Khuyến cáo mức I, mức độ bằng chứng C):
🧑‍🔬Tăng huyết áp kháng trị (bất kể có hay không có hạn kali)
🧑‍🔬Hạ kali (bất kể tự phát hay liên quan lợi tiểu)
🧑‍🔬Ngưng thở khi ngủ
🧑‍🔬Tình cờ phát hiện khối u thượng thận
🧑‍🔬Tiền căn gia đình tăng huyết áp khởi phát sớm
🧑‍🔬Đột quị người trẻ < 40 tuổi
📌Tầm soát cường aldosterone nguyên phát cho bệnh nhân tăng huyết áp từ giai đoạn 2 với huyết áp ≥140/90 mmHg (Khuyến cáo mức IIb, mức độ bằng chứng C)

Tim mạch - thai kỳ (khuyến cáo ESC 2025): tóm tắt những lưu ý thực hành 1. Sử dụng công cụ nào để phân tầng nguy cơ tim ...
31/08/2025

Tim mạch - thai kỳ (khuyến cáo ESC 2025): tóm tắt những lưu ý thực hành

1. Sử dụng công cụ nào để phân tầng nguy cơ tim mạch trong thai kỳ
👉 mWHO phiên bản 2.0. Vì mWHO phiên bản cũ tập trung chủ yếu vào bệnh tim bẩm sinh người lớn và xác định sản phụ nhóm guy cơ cao nhất. Trong khi đó, mWHO 2.0 bao trùm nhiều nhóm bệnh tim mạch hơn

2. Bệnh tim nào cần tư vấn di truyền trước khi có thai?
👉Các bệnh động mạch chủ (Marfan, Ehlers-Danlos, Loeys-Dietz), bệnh kênh ion (LQTS, nhanh thất đa dạng catecholamine, hội chứng Brudaga) là hai nhóm bệnh lý có ảnh hưởng nhiều nhất

3. Hình thức sanh và cách sanh ở sản phụ có bệnh tim mạch?
👉Sanh ngã âm đạo cho hầu hết sản phụ (Class I)
👉Khởi phát chuyển dạ trước 39 tuần ở sản phụ có bệnh tim mạch ổn định KHÔNG khuyến cáo (Class III)
👉Tiền sản giật không dấu hiệu nặng: sanh tại 37 tuần (Class I)

4. Cách sanh ở sản phụ sử dụng kháng đông?
👉Sản phụ đang dùng kháng đông cần chủ động về thời điểm sanh (Class I)
👉Đang dùng VKA: ngưng VKA và chuyển sang LMWH hay UFH i.v liều điều trị từ tuần 36 hay 2 tuần trước ngày dự sanh (Class I)
👉Đang dùng LMWH và nguy cơ thấp (KHÔNG có VTE thai kỳ, không rung nhĩ dai dẳng kèm CHA2DS2-VA cao, không suy tim LVEF < 35% hoặc huyết khối buồng tim, không van cơ học): gây tê ngoài màng cứng và sanh ngã âm đạo (sanh mổ nếu chỉ định sản khoa) trong vòng 24 giờ kể từ liều cuối LMWH (Class I)
👉Đang dùng LMWH và nguy cơ cao (van cơ học): chuyển từ LMWH sang UFH ít nhất 36 giờ trước sanh và ngưng UFH 4-6 giờ ngay trước sanh. aPTT cần đảm bảo bình thường trước gây tê (Class I)
👉Nếu thời điểm sanh trong vòng < 2 tuần kể từ khi ngưng VKA hay sản phụ đang điều trị VKA: mổ lấy thai để đảm bảo an toàn cho thai (Class I)
👉Sau sanh: hoãn chuyển từ Heparin sang kháng đông uống trong vòng 7-14 ngày hậu sản để tránh ảnh hưởng lành vết mổ (Class I)

5. Mục tiêu huyết áp ở sản phụ có các bệnh lý tăng huyết áp thai kỳ?
< 140 / 90 mmHg

Link full-text: https://academic.oup.com/eurheartj/advance-article/doi/10.1093/eurheartj/ehaf193/8234487?login=false

Viêm cơ tim - Viêm màng ngoài tim: những điểm mới từ khuyến cáo ESC 2025 Thuật ngữ mới IMPS - inflammatory myopericardit...
30/08/2025

Viêm cơ tim - Viêm màng ngoài tim: những điểm mới từ khuyến cáo ESC 2025
Thuật ngữ mới IMPS - inflammatory myopericarditis syndrome (myocarditis - pericarditis): hội chứng viêm cơ tim màng ngoài tim. IMPS được đặt tên bởi các bệnh lý gây viêm cơ tim và màng ngoài tim thường chồng lắp về nguyên nhân và sinh bệnh học. IMPS là chẩn đoán ban đầu khi tiếp cận bệnh nhân, sau khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được phân loại là viêm cơ tim hay viêm màng ngoài tim.

👉MRI là phương thức hình ảnh học xác định chẩn đoán viêm cơ tim cấp. Đây được xem là tiếng nói chung giữa đồng thuận ACC 2024 và khuyến cáo ESC 2025. Không cần thiết phải sinh thiết cơ tim để xác định chẩn đoán viêm cơ tim cấp
👉Sinh thiết cơ tim không cần thiết để xác định chẩn đoán viêm cơ tim cấp, nhưng sinh thiết cơ tim giúp chẩn đoán nguyên nhân bệnh học viêm cơ tim. Sinh thiết cơ tim được khuyến cáo Class I cho bệnh nhân nguy cơ cao hay huyết động không ổn định, hay nguy cơ trung bình nhưng không đáp ứng điều trị thường qui. Nguy cơ biến chứng (thủng tim/tràn dịch màng tim, thuyên tắc huyết khối, tổn thương van tim, rối loạn nhịp nguy hiểm, tử vong) có thể lên đến 26% ở bệnh nhân sốc tim khi thực hiện sinh thiết cơ tim.
👉Viêm cơ tim nguy cơ cao khi: suy tim cấp/sốc tim, khó thở NYHA III-IV kháng trị điều trị nội, ngừng tim/ngất, rung thất/nhanh thất dai dẳng, block nhĩ thất cao độ, LVEF giảm mới xuất hiện < 40%, LGE (+) lan toả trên MRI tim
👉Huyết thanh chẩn đoán virus không khuyến cáo thực hiện thường qui, trừ HIV và viêm gan siêu vi C
👉Xét nghiệm gene bệnh cơ tim tiên phát được khuyến cáo Class IIa cho:
📌Tiền căn gia đình IMPS, bệnh cơ tim di truyền hay nghi ngờ bệnh cơ tim
📌Rối loạn nhịp thất nặng
📌LGE(+) đáng kể ở thất trái/thất phải (LGE dạng ring-like hay LGE vách) hay LVEF giảm dai dẳng
📌Viêm cơ tim tái phát hay troponin tăng kéo dài
📌Viêm màng ngoài tim tái phát với kiểu hình viêm, kháng trị với điều trị thường qui
👉 Điều trị:
📌Corticosteroids khuyến cáo Class IIa ở bệnh nhân viêm cơ tim tối cấp và không do nhiễm
📌Corticosteroids khuyến cáo Class IIb ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp có giảm LVEF nếu kháng trị với điều trị suy tim chuẩn
📌Chẹn beta liên tục ít nhất 6 tháng cho bệnh nhân viêm cơ tim cấp, đặc biệt có tăng troponin để kiểm soát triệu chứng và ngừa rối loạn nhịp (Class IIa)
📌Tuần hoàn cơ học (MCS) ngắn hạn được khuyến cáo Class IIa cho viêm cơ tim cấp có sốc tim hay mất bù cấp của viêm cơ tim mạn
📌ICD không khuyến cáo cấy trong giai đoạn viêm cơ tim cấp để phòng ngừa thứ phát
✏️Class I: viêm cơ tim qua giai đoạn cấp (bằng chứng MRI tim) kèm nhanh thất dai dẳng không dung nạp huyết động
✏️Class IIa: viêm cơ tim qua giai đoạn cấp (bằng chứng MRI tim) kèm nhanh thất dai dẳng không rối loạn huyết động
✏️Class IIb: viêm cơ tim cấp kèm rối loạn nhịp thất dai dẳng.
📌ICD trong phòng ngừa tiên phát ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau viêm cơ tim cấp sau giai đoạn cấp 3-6 tháng (Class IIb)

Address

01/Nơ Trang Long/Phường 1/Bình Thạnh
Ho Chi Minh City
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tim mạch & Hình Ảnh Học Tim Mạch - Bệnh viện Nhân dân Gia Định posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tim mạch & Hình Ảnh Học Tim Mạch - Bệnh viện Nhân dân Gia Định:

Share

Category