Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức

Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức Cảm Thông - Chia sẻ 1. Giới thiệu:
Khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Thủ Đức được thành lập từ tháng 17/08/2009. Nguyễn Lan Anh
Phó trưởng khoa: BSCKI.

Thời gian đầu, Khoa chưa có điều trị nội trú, nhân sự chỉ có 05 bác sĩ và 06 điều dưỡng. Quy mô chỉ có 01 phòng khám và khu điều trị ngoại trú.
Được sự quan tâm của Ban Giám Đốc, khoa Răng Hàm Mặt đã không ngừng đầu tư nhân lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, đạt những bước phát triển vượt bậc nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị của người dân Thủ Đức và các vùng lân cận. Hiện nay, khoa Răng Hàm

Mặt có: 01 khu điều nội trú, 01 khu điều trị ngoại trú và 04 phòng khám Răng Hàm Mặt, cụ thể như sau:
 Tại bệnh viện:
- Phòng khám: số 34 tại lầu 1 khu 3 tầng
- Khu điều trị ngoại trú: số 35 tại lầu 1 khu 3 tầng
- Phòng bệnh nội trú: số 507, 508 tại lầu 5 khu 7 tầng
- Số điện thoại: 08.22297145
 Phòng khám kỹ thuật cao:
- Đ/c: 22 Phú Châu, Tam Phú, Thủ Đức, HCM
- Số điện thoại: 08.22431431
 Phòng khám Bình Chiểu:
- Đ/c: 43 đường Bình Chiểu, KP 3, Bình Chiểu, Thủ Đức, HCM
 Phòng khám Hiệp Bình Chánh:
- Đ/c: 174 Kha Vạn Cân, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, HCM
Email: khoarhm@bvtd.vn
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Khoa Răng Hàm Mặt có chức năng khám, điều trị và dự phòng các bệnh lý về răng miệng và hàm mặt. Bên cạnh đó, khoa còn tham gia nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến dưới: bệnh viện quận 11, bệnh viện huyện Củ Chi..., tham gia công tác đào tạo các lớp định hướng, chuyên khoa 1 Răng Hàm Mặt. Khoa còn hợp tác với các tổ chức, các bệnh viện chuyên khoa trong và ngoài nước, các giáo sư đầu ngành trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt để nâng cao chuyên môn và triển khai các kỹ thuật mới.
3. Cơ cấu tổ chức
• Tổng cộng: 27 người.
• Trong đó:
- Lãnh đạo khoa:
Trưởng khoa: BSCKI. Ngô Nhật Phương
Điều dưỡng trưởng khoa: CNĐD. Nguyễn Thị Hồng An
- Nhân viên gồm:
Bác sĩ chuyên khoa I: 03
Bác sĩ RHM: 06
Y sĩ RHM: 02
Cao đẳng: 02
Trung cấp: 11
4. Cở sở vật chất, trang thiết bị:
- Phòng khám tại bệnh viện: gồm 2 ghế
- Khu điều trị ngoại trú tại bệnh viện: gồm 07 ghế
- Phòng khám kỹ thuật cao: gồm 2 ghế
- Phòng khám Bình chiểu: 01 ghế
- Phòng khám Hiệp Bình Chánh: 01 ghế
- Khu điều trị nội trú: 10 giường
- Máy móc:
01 máy X quang toàn cảnh
02 máy chụp X quang
01 máy cắm ghép Implant
01 máy tẩy trắng răng tại phòng
05 máy cạo vôi
02 máy đo chiều dài ống tủy
01 máy thử tủy
04 đèn Halogen
02 máy đánh amalgam
02 máy hấp dụng cụ Autoclave
02 máy hút đàm
Và các dụng cụ chuyên khoa khác.
5. Hoạt động chuyên môn:
5.1. Điều trị ngoại trú:
- Khám và tư vấn
- Điều trị răng miệng:
1. Nha khoa tổng quát
- Trám răng
- Điều trị tủy răng
- Nhổ răng thông thường
- Cạo vôi, đánh bóng răng
- Răng trẻ em
2. Nha khoa phục hồi, thẩm mỹ
- Tẩy trắng răng
- Phẫu thuật nha chu (tạo hình nướu, điều trị cười hở nướu, điều trị nhiễm sắc nướu bằng laser...)
- Chỉnh hình răng mặt (niềng răng)
- Phục hình răng cố định (răng kim loại, răng sứ, mặt dán sứ...)
- Phục hình răng tháo lắp (toàn hàm, bán hàm, hàm tháo lắp có mắc cài...)
- Cắm ghép Implant nha khoa
3. Nha khoa phòng ngừa
- Phòng ngừa sâu răng sớm bằng liệu pháp fluor
- Khám răng định kì phòng ngừa sâu răng sớm
- Chỉnh hình răng mặt phòng ngừa
4. Phẫu thuật miệng
- Phẫu thuật nhổ răng khôn lệch, ngầm
- Phẫu thuật nạo nang cắt chóp
- Phẫu thuật cắt lợi trùm
- Phẫu thuật cắt thắng môi, má, lưỡi bám thấp
- Phẫu thuật tiền phục hình
- Phẫu thuật cắt u nang phần mềm vùng hàm mặt
5.2. Điều trị nội trú:
- Phẫu thuật đa chấn thương hàm mặt
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới; kết hợp xương bằng nẹp vít
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên; kết hợp xương bằng nẹp vít
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm gò má – cung tiếp
- Phẫu thuật tái tạo sàn ổ mắt
- Phẫu thuật các khối u hàm mặt
- Phẫu thuật chỉnh hình hàm mặt
- Điều trị các loại viêm nhiễm vùng hàm mặt
- Phẫu thuật u nang vùng hàm mặt
- Phẫu thuật tạo hình khe hở môi, khe hở hàm ếch
- Trực cấp cứu 24/24h

PHÁT HIỆN SỚM VÀ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀMBạn có cảm giác đau khi há miệng, khó khăn khi ăn nhai, n...
07/04/2026

PHÁT HIỆN SỚM VÀ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
Bạn có cảm giác đau khi há miệng, khó khăn khi ăn nhai, nghe tiếng kêu lục cục ở quai hàm hay thường xuyên bị nhức đầu vào buổi sáng? Đừng bỏ qua những dấu hiệu này, bởi đó có thể là biểu hiện của rối loạn khớp thái dương hàm (TMD) – một tình trạng đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại.
Rối loạn khớp thái dương hàm là gì?
Khớp thái dương hàm là khớp nối giữa xương hàm dưới và hộp sọ, đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động ăn nhai, nói chuyện và biểu cảm khuôn mặt. Khi khớp này bị rối loạn, người bệnh có thể gặp phải hàng loạt triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.

Các phương pháp điều trị hiện nay
Điều trị rối loạn khớp thái dương hàm không đi theo một công thức chung, mà cần được cá nhân hóa theo từng trường hợp. Dưới đây là các phương pháp điều trị thường được áp dụng:
1. Điều trị bảo tồn (ít xâm lấn) – lựa chọn ưu tiên đầu tiên
- Máng nhai (Occlusal Splint): Thiết bị giúp giảm áp lực lên khớp hàm, cải thiện vị trí đĩa khớp, với nhiều loại máng tùy theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
- Vật lý trị liệu: Bao gồm các bài tập giãn cơ, massage và chườm nóng/lạnh để giảm đau và cải thiện vận động hàm.
- Kiểm soát stress: Căng thẳng là một trong những yếu tố khiến tình trạng nghiến răng và rối loạn khớp nặng thêm. Các phương pháp như thiền, thư giãn, và trị liệu tâm lý có thể hỗ trợ hiệu quả.
- Thuốc: Các thuốc giảm đau kháng viêm (NSAIDs), giãn cơ hoặc chống trầm cảm (TCAs) thường được sử dụng để kiểm soát triệu chứng.
- Các phương pháp hỗ trợ: Châm cứu, kích thích điện (TENS) hoặc tiêm Botox cũng có thể được chỉ định trong một số trường hợp đặc biệt.
2. Điều trị duy trì – ổn định khớp hàm lâu dài
- Mài chỉnh khớp cắn: Áp dụng trong các trường hợp chỉ có một vài điểm tiếp xúc cản trở gây rối loạn.
- Chỉnh nha: Cần thiết khi nguyên nhân do sai lệch khớp cắn nặng, hoặc để tái - Phục hình răng: Dành cho các trường hợp mất răng, mòn răng khiến khớp cắn thay đổi và gây rối loạn chức năng.
3. Điều trị xâm lấn – chỉ định khi bảo tồn không hiệu quả
- Nội soi bơm rửa khớp: Giúp loại bỏ các yếu tố gây viêm, cải thiện vận động của khớp.
- Phẫu thuật: Bao gồm thay đĩa khớp hoặc thay toàn bộ khớp trong các trường hợp nặng và không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
Kết luận: Đừng chủ quan với những cơn đau hàm âm ỉ
Hiện chưa có một phương pháp điều trị rối loạn khớp thái dương hàm nào phù hợp cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp đều có thể được cải thiện bằng các biện pháp bảo tồn nếu phát hiện và điều trị kịp thời. Việc điều trị càng sớm, hiệu quả mang lại càng cao và ít cần can thiệp sâu.

RĂNG HÀM DƯỚI CÓ “NÚM PHỤ” – ĐỪNG CHỦ QUAN!   Bạn đã từng nghe đến “núm phụ” trên mặt nhai răng hàm dưới chưa? Đây là mộ...
07/04/2026

RĂNG HÀM DƯỚI CÓ “NÚM PHỤ” – ĐỪNG CHỦ QUAN!
Bạn đã từng nghe đến “núm phụ” trên mặt nhai răng hàm dưới chưa? Đây là một bất thường khá phổ biến nhưng nhiều người không biết mình có, chỉ phát hiện khi… răng sâu hoặc đau buốt!
🔍 Núm phụ là gì?
Núm phụ (còn gọi là tuberculum hoặc cusp phụ) là một gờ/đỉnh nhỏ nổi lên bất thường trên mặt nhai của răng hàm.Nó khiến cấu trúc răng lồi lõm nhiều hơn so với bình thường.

Tại sao có núm phụ lại quan trọng?
Núm phụ không gây hại ngay, nhưng lại dẫn đến nhiều vấn đề:
• Dễ mắc thức ăn, tạo điều kiện vi khuẩn phát triển → sâu răng nhanh.
• Rất khó làm sạch, dù bạn có đánh răng kỹ.
• Núm phụ quá cao có thể gây cộm khi nhai, đau khớp cắn.
• Khi bị mòn hoặc gãy có thể gây ê buốt kéo dài.
👀 Cách nhận biết răng có núm phụ
 Bạn có thể tự kiểm tra tại nhà:
• Thấy một điểm gờ nhỏ nhô cao bất thường trên mặt nhai răng hàm dưới (đa số ở răng số 5,số 6, số 7).
• Khi ăn cảm giác cộm nhẹ, nhai không đều.
• Thức ăn hay mắc vào một vị trí cố định.
• Quan sát bằng đèn điện thoại thấy mặt răng có “chóp nhỏ” lạ.
👉 Tuy nhiên, nhận biết chính xác nhất là khám nha khoa, bác sĩ sẽ soi răng bằng đèn và chụp phim nếu cần.

 Điều trị như thế nào?
Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định:
1. Mài chỉnh nhẹ núm phụ:
Nếu núm phụ quá cao gây cộm → mài chỉnh rất nhanh (1–2 phút), không đau, không cần gây tê.
2. Trám bít phòng ngừa sâu răng
Do rãnh sâu khó vệ sinh → bác sĩ có thể trám sealant để ngăn sâu răng.
3. Điều trị khi đã có biến chứng
Nếu núm phụ gây sâu răng, ê buốt → điều trị tùy mức độ:
• Trám lại chỗ sâu
• Điều trị tủy (nếu sâu nặng)
• Bọc răng (nếu mất cấu trúc nhiều)
Chăm sóc tại nhà
• Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, chú ý mặt nhai.
• Dùng chỉ nha khoa để lấy thức ăn mắc.
• Khám răng định kỳ 6 tháng/lần để kiểm soát sớm.
Kết luận
👉 Răng có núm phụ không nguy hiểm, nhưng nếu chủ quan có thể dẫn đến sâu răng và đau nhai.
👉 Phát hiện sớm – điều chỉnh đơn giản – phòng bệnh hiệu quả!
Nếu bạn có dấu hiệu nghi ngờ, đừng ngần ngại đi khám để được tư vấn nhé!
Chăm sóc răng tốt hôm nay là bảo vệ sức khỏe lâu dài của chính bạn. ❤️

RĂNG DƯ – HIỂU ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÚNG CÁCHBạn có biết rằng khoảng 1–3% dân số có răng dư – một tình trạng tưởng ...
07/04/2026

RĂNG DƯ – HIỂU ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÚNG CÁCH
Bạn có biết rằng khoảng 1–3% dân số có răng dư – một tình trạng tưởng nhỏ nhưng có thể gây ra hàng loạt vấn đề răng miệng nếu không phát hiện sớm?

I. RĂNG DƯ LÀ GÌ?
Răng dư là răng mọc thêm ngoài số lượng răng bình thường (32 răng ở người trưởng thành, 20 răng ở trẻ em).
 Có thể mọc ở:
- Giữa hai răng cửa (mesiodens)
- Phía sau răng hàm
- Bên cạnh răng nanh
- Mọc ngầm trong xương hàm
II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1. Răng mọc lệch, chen chúc.
2. Răng cửa không mọc hoặc mọc chậm.
3. Thức ăn dễ mắc kẹt, gây hôi miệng.
4. Đau tức nhẹ vùng nướu.
Chụp X-quang giúp phát hiện chính xác răng dư.

III. RĂNG DƯ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?
 Có thể gây:
- Lệch khớp cắn
- Cản trở răng khác mọc
- Nang chân răng
- Hỏng chân răng bên cạnh
- Ảnh hưởng thẩm mỹ
IV. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
1. Nhổ răng dư nếu gây cản trở hoặc biến chứng.
2. Theo dõi định kỳ nếu không ảnh hưởng.
3. Chỉnh nha khi răng bị đẩy lệch.
V. LỜI KHUYÊN
- Khám răng 6 tháng/lần.
- Đưa trẻ đi khám nếu răng cửa mọc chậm hoặc lệch.
- Không tự ý nhổ răng tại nhà.
❤️ Hãy kiểm tra răng miệng định kỳ để giữ nụ cười khỏe đẹp!

Nước súc miệng được các nha sĩ khuyên dùng trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng. Không chỉ bảo vệ răng, nướu,lưỡi, nư...
07/04/2026

Nước súc miệng được các nha sĩ khuyên dùng trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng. Không chỉ bảo vệ răng, nướu,lưỡi, nước súc miệng còn giúp bạn có hơi thở luôn thơm mát, tự tin trong mọi cuộc giao tiếp.
Vậy nước súc miệng là dung dịch gì?
Nước súc miệng là dung dịch được pha chế bao gồm chất sát khuẩn như: axít boric, kẽm sulfat, menthol, chlorhexidine… Khi ngậm dung dịch này súc trong miệng nhiều lần trước khi phun bỏ sẽ làm sạch khuẩn vùng miệng và khoang họng.
Công dụng cụ thể của nước súc miệng:
Nó không chỉ có tác dụng như một dung dịch giúp khử mùi, mang lại hơi thở thơm mát mà còn giúp giảm thiểu tình trạng viêm nướu, sâu răng, vôi răng và mảng bám. Ngoài ra, nước súc miệng còn giúp duy trì hàm răng của bạn trắng sáng.
Hơn nữa nó có tác dụng trong các trường hợp bị các bệnh đường miệng như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, nấm họng, nấm thanh quản, viêm quanh răng… Chứ không dùng thường xuyên chỉ để vệ sinh răng miệng.
Các suy nghĩ nhầm lẫn khi sử dụng nước súc miệng:
Nhiều người thường xuyên sử dụng nước súc miệng sát khuẩn như thói quen hàng ngày, tuy nhiên chưa hiểu đúng về nước súc miệng
1,Nước súc miệng có tẩy trắng răng không? Có chữa sâu răng không?
Câu trả lời là nước súc miệng có tác dụng diệt khuẩn, làm giảm mức độ vi khuẩn trong miệng, vì vậy nó có thể duy trì và bảo vệ được hàm răng trắng sáng và ngăn ngừa sâu răng nhưng không có tác dụng chữa sâu răng và tẩy trắng răng.
2, Một ngày có thể súc miệng bao nhiều lần?
Nhiều người nhầm tưởng rằng, có thể dùng nước súc miệng nhiều lần trong 1 ngày.Tuy nhiên đó thực sự là một lầm lớn khi sử dụng nước súc miệng. Cách sử dụng nước súc miệng tốt nhất là sử dụng theo chỉ dẫn của Bác sỹ và theo hướng dẫn sử dụng của loại nước súc miệng đó.
3, Sử dụng nước muối tự pha, pha càng mặn càng tốt?
Đây là trường hợp hay gặp nhất. Chúng ta cần hiểu rõ rằng nước súc miệng chứa muối NaCl: Nồng độ nước muối NaCl 0,9% gọi là nước muối sinh lý hay dung dịch muối đẳng trương được cho là thích hợp nhất để súc miệng. Quan niệm pha nước muối càng mặn càng tốt là sai lầm. Dung dịch muối đẳng trương mới không gây tổn thương đến các tế bào vùng miệng. Nếu chúng ta tự pha có thể không đúng nồng độ và mặn quá sẽ gây các tổn thương cho niêm mạc miệng.
Cách sử dụng nước súc miệng và những lời khuyên khi sử dụng nước súc miệng:
 Dùng dung dịch súc miệng theo hướng dẫn sử dụng và không quá 2 – 3 lần/ ngày..
 Không thể thay thế kem đánh răng bằng nước súc miệng.
 Nên ngậm khoảng 30 giây để nước súc miệng tiêu diệt các loại vi khuẩn trong khoang miệng.
 Sau khi dùng nước súc miệng, bạn không nên ăn sau khoảng nửa giờ.
 Không được nuốt nước súc miệng.
 Nên chọn mua những loại có uy tín đã được cơ quan chức năng kiểm chứng chất lượng.
 Khi sử dụng nước súc miệng, bạn cần kiểm tra hàm lượng cồn trước khi mua. Nếu chứa lượng cồn quá lớn (quá 6 % -27%) thì đó có thể là nguyên nhân khiến cho bạn bị khô khoang miệng.
 Nên sử dụng nước súc miệng loại có chứa flour, tuy nhiên bạn phải chú ý tới hàm lượng fluor trong nước phải thật phù hợp nếu dùng cho trẻ em.

Nước súc miệng không phải là vô hạ. Vì vậy chúng ta nên sử dụng đúng cách!

Nguồn: Sưu tầm.
Bác sỹ: Dương Võ Ngọc Ánh

NƯỚC SÚC MIỆNG LÀ GÌ?BẠN ĐÃ SỬ DỤNG NƯỚC SÚC MIỆNG ĐÚNG CÁCH CHƯA?Nước súc miệng được các nha sĩ khuyên dùng trong việc ...
07/04/2026

NƯỚC SÚC MIỆNG LÀ GÌ?
BẠN ĐÃ SỬ DỤNG NƯỚC SÚC MIỆNG ĐÚNG CÁCH CHƯA?
Nước súc miệng được các nha sĩ khuyên dùng trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng. Không chỉ bảo vệ răng, nướu,lưỡi, nước súc miệng còn giúp bạn có hơi thở luôn thơm mát, tự tin trong mọi cuộc giao tiếp.
Vậy nước súc miệng là dung dịch gì?
Nước súc miệng là dung dịch được pha chế bao gồm chất sát khuẩn như: axít boric, kẽm sulfat, menthol, chlorhexidine… Khi ngậm dung dịch này súc trong miệng nhiều lần trước khi phun bỏ sẽ làm sạch khuẩn vùng miệng và khoang họng.
Công dụng cụ thể của nước súc miệng:
Nó không chỉ có tác dụng như một dung dịch giúp khử mùi, mang lại hơi thở thơm mát mà còn giúp giảm thiểu tình trạng viêm nướu, sâu răng, vôi răng và mảng bám. Ngoài ra, nước súc miệng còn giúp duy trì hàm răng của bạn trắng sáng.
Hơn nữa nó có tác dụng trong các trường hợp bị các bệnh đường miệng như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, nấm họng, nấm thanh quản, viêm quanh răng… Chứ không dùng thường xuyên chỉ để vệ sinh răng miệng.
Các suy nghĩ nhầm lẫn khi sử dụng nước súc miệng:
Nhiều người thường xuyên sử dụng nước súc miệng sát khuẩn như thói quen hàng ngày, tuy nhiên chưa hiểu đúng về nước súc miệng
1,Nước súc miệng có tẩy trắng răng không? Có chữa sâu răng không?
Câu trả lời là nước súc miệng có tác dụng diệt khuẩn, làm giảm mức độ vi khuẩn trong miệng, vì vậy nó có thể duy trì và bảo vệ được hàm răng trắng sáng và ngăn ngừa sâu răng nhưng không có tác dụng chữa sâu răng và tẩy trắng răng.
2, Một ngày có thể súc miệng bao nhiều lần?
Nhiều người nhầm tưởng rằng, có thể dùng nước súc miệng nhiều lần trong 1 ngày.Tuy nhiên đó thực sự là một lầm lớn khi sử dụng nước súc miệng. Cách sử dụng nước súc miệng tốt nhất là sử dụng theo chỉ dẫn của Bác sỹ và theo hướng dẫn sử dụng của loại nước súc miệng đó.
3, Sử dụng nước muối tự pha, pha càng mặn càng tốt?
Đây là trường hợp hay gặp nhất. Chúng ta cần hiểu rõ rằng nước súc miệng chứa muối NaCl: Nồng độ nước muối NaCl 0,9% gọi là nước muối sinh lý hay dung dịch muối đẳng trương được cho là thích hợp nhất để súc miệng. Quan niệm pha nước muối càng mặn càng tốt là sai lầm. Dung dịch muối đẳng trương mới không gây tổn thương đến các tế bào vùng miệng. Nếu chúng ta tự pha có thể không đúng nồng độ và mặn quá sẽ gây các tổn thương cho niêm mạc miệng.
Cách sử dụng nước súc miệng và những lời khuyên khi sử dụng nước súc miệng:
 Dùng dung dịch súc miệng theo hướng dẫn sử dụng và không quá 2 – 3 lần/ ngày..
 Không thể thay thế kem đánh răng bằng nước súc miệng.
 Nên ngậm khoảng 30 giây để nước súc miệng tiêu diệt các loại vi khuẩn trong khoang miệng.
 Sau khi dùng nước súc miệng, bạn không nên ăn sau khoảng nửa giờ.
 Không được nuốt nước súc miệng.
 Nên chọn mua những loại có uy tín đã được cơ quan chức năng kiểm chứng chất lượng.
 Khi sử dụng nước súc miệng, bạn cần kiểm tra hàm lượng cồn trước khi mua. Nếu chứa lượng cồn quá lớn (quá 6 % -27%) thì đó có thể là nguyên nhân khiến cho bạn bị khô khoang miệng.
 Nên sử dụng nước súc miệng loại có chứa flour, tuy nhiên bạn phải chú ý tới hàm lượng fluor trong nước phải thật phù hợp nếu dùng cho trẻ em.

Nước súc miệng không phải là vô hạ. Vì vậy chúng ta nên sử dụng đúng cách!

Nguồn: Sưu tầm.
Bác sỹ: Dương Võ Ngọc Ánh

Tiếng kêu ở khớp thái dương hàm là dấu hiệu của bệnh gì?Theo các nghiên cứu dịch tễ 25 – 35% dân số có tiếng kêu khi há ...
07/04/2026

Tiếng kêu ở khớp thái dương hàm là dấu hiệu của bệnh gì?
Theo các nghiên cứu dịch tễ 25 – 35% dân số có tiếng kêu khi há – ngậm miệng. Đây là một triệu chứng nhiều người mắc phải. Tình trạng này khiến nhiều bệnh nhân hoang mang, ảnh hưởng tới việc ăn uống, làm suy giảm sức khỏe và chất lượng sống của con người.
Há miệng có tiếng kêu thì nguy hiểm hay không?
Bình thường lồi cầu, đĩa khớp nằm thẳng hàng với nhau, đĩa khớp có dạng lõm ở giữa, và lồi cầu chịu lực lên phần lõm nhất của đĩa. Khi há miệng lồi cầu sẽ đi ra trước và khi ngậm miệng lồi cầu lại trở về vị trí ban đầu. Bình thường thì sẽ không có tiếng kêu khớp.
Khi há miệng có tiếng kêu là 1 bất thường bệnh lý. Nếu bạn mắc phải tình trạng há miệng có tiếng kêu thì nên đến nha sĩ để kiểm tra, xem thử yếu tố tiến triển nào mà có thể can thiệp giúp bệnh thuyên giảm hay không. Mục đích điều trị khớp cắn không phải là làm mất tiếng kêu, mà là để ổn định khớp cắn, tiếng kêu không nặng thêm, duy trì hoặc giảm bớt.
Hầu hết các ca chỉ có tiếng kêu mà không đau, không khó chịu thì không cần điều trị, còn nếu tiếng kêu đi kèm triệu chứng và ngày càng trầm trọng thì điều trị sớm là cần thiết.
Phương pháp điều trị gì?
1.Điều trị nội khoa : Điều trị nội khoa hay điều trị thuốc chủ yếu là điều trị triệu chứng. Tuỳ thuộc triệu chứng mà sử dụng các loại thuốc khác nhau.
2. Điều trị nắn khớp
3. Vật lý trị liệu
4. Máng nhai
5. Điều chỉnh khớp cắn đơn giản bằng mài chỉnh hay tái tạo hướng dẫn răng nanh
6. Tái tạo khớp cắn toàn bộ bằng phục hình răng hay chỉnh nha
7. Phẫu thuật nội soi khớp đơn giản
8. Phẫu thuật nội soi khớp phức tạp và vi phâu thuật tạo hình khớp
Những điều bạn cần lưu ý:
 Bạn nên hạn chế há miệng quá to vì có thể gây trật khớp thái dương hàm. Không đưa hàm dưới sang 2 bên nhiều.
 Bạn nên nhai đều cả 2 bên hàm, nhai chậm, nhai kỹ, đưa hàm dưới theo chiều lên-xuống khi ăn nhai.
 Bạn nên ăn các đồ mềm, nhừ. Tránh hoặc hoàn toàn không ăn các đồ dai, cứng.
 Bạn nên dùng lòng bàn tay xoa nhẹ nhàng vùng khớp thái dương hàm và vùng má 2 bên khoảng 5-10 phút trước khi ăn nhai.
 Chườm đá hoặc chườm nóng.
 Sử dụng máng nhai để bảo vệ răng vào ban đêm.
 Giảm căng thẳng bằng các bài tập thiền, hít thở sâu, massage hoặc nghe nhạc thư giãn.
Nếu bạn đang gặp bất cứ vấn đề nào liên quan đến há miệng có tiếng kêu khớp cắn, hãy liên hệ với khoa Răng Hàm Mặt vào số hotline 02822297145 để được các bác sĩ chuyên gia của chúng tôi tư vấn .

Trẻ thay răng sớm phải "đối mặt" những nguy cơ gì? Bạn nên làm thế nào?Thay răng là một trải nghiệm thú vị chỉ xảy ra tr...
07/04/2026

Trẻ thay răng sớm phải "đối mặt" những nguy cơ gì? Bạn nên làm thế nào?
Thay răng là một trải nghiệm thú vị chỉ xảy ra trong tuổi thơ. Khi có một chiếc răng sữa bị lung lay, không có nghĩa là cha mẹ cần phải giúp trẻ nhổ răng ngay, song một số cha mẹ băn khoăn nhổ răng sữa sớm có ảnh hưởng gì không?
1. Khi nào cần nhổ răng sữa sớm hơn lịch trình?
Trong một số trường hợp, cần thực hiện phương án nhổ răng sữa cho bé sớm hơn các mốc thời điểm thông thường. Có những lý do cho điều này như sau:
• Có tổn thương phá hủy gần như hoàn toàn răng và có ảnh hưởng đến vùng chân răng
• Răng bị chấn thương nặng với các cạnh sắc nhọn cản trở gây đau khi nhai và phản xạ liếm liên tục gây kích ứng lưỡi và miệng. Một số trường hợp, trẻ có thể bị viêm lợi hoặc viêm miệng
• Răng sữa ngăn chặn vị trí mọc lên của răng vĩnh viễn
• Răng vĩnh viễn mọc không đúng vào vị trí của răng sữa tương ứng, vì vậy cần nhổ sớm răng sữa lấy khoảng trống để điều chỉnh răng vĩnh viễn di chuyển về đúng vị trí ( Thường gọi là răng mọc lẫy, thường gặp ở răng cửa vĩnh viễn hàm dưới)
Việc mất răng sữa sớm có thể để lại nhiều hậu quả không mong muốn, đôi khi rất khó để có thể điều chỉnh lại sau này hay tốn kém nhiều chi phí.
2. Trình tự thay răng sữa ở trẻ nhỏ
Răng sữa có nhiệm vụ ăn nhai và tiêu hóa thức ăn, đồng thời góp phần hình thành khung xương mặt tạm thời, nhưng vai trò của chúng hầu như không được đánh giá quá cao. Dù vậy, răng sữa tham gia vào nhiều quá trình phát triển của trẻ nhỏ, bao gồm:
• Phát triển cơ nhai
• Phát triển khớp cắn đúng
• Phát âm đúng
• Giữ cân bằng không gian và duy trì khoảng trống cho răng vĩnh viễn trong tương lai
Khi quá trình phát triển tích cực của khung xương hàm kết thúc, bắt đầu từ 6 tuổi, răng sữa sẽ dần dần được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Thông thường quá trình thay răng ở trẻ em sẽ kết thúc ở độ tuổi 12-13 tuổi, nhưng cũng có trường hợp muộn hơn, khi răng vĩnh viễn xuất hiện vào năm 17-18 tuổi.
Các răng cửa dưới được thay trước, sau đó răng cửa của hàm trên sẽ rụng và bắt đầu thay sau. Tiếp tục, quá trình thay răng sữa sẽ đến các răng nanh và răng hàm. Theo đó, việc nhổ bỏ răng sữa sớm sẽ ẩn chứa nhiều nguy cơ hơn so với tác hại của việc không nhổ răng sữa. Bởi các răng lân cận sẽ bắt đầu chiếm vị trí chân răng bị nhổ, che lấp khoảng trống sẽ dành cho răng vĩnh viễn mới chuẩn bị mọc lên. Vì vậy, khi đến thời điểm răng vĩnh viễn mọc thay thế chiếc răng sữa đã nhổ, chiếc răng vĩnh viễn này sẽ phải tìm chỗ dự phòng ở nơi khác, về phía trước hoặc phía sau hàm răng. Kết cục là hàm răng sẽ trở nên lệch lạc, kém thẩm mỹ.
3. Nhổ răng sữa sớm có ảnh hưởng gì không?
Dưới đây là năm lý do quan trọng trả lời cho câu hỏi nhổ răng sữa sớm có ảnh hưởng gì không để cha mẹ biết không nên nhổ răng sữa đang lung lay của con trừ khi đã chắc chắn rằng chiếc răng vĩnh viễn mới đã sẵn sàng để mọc lên thay thế.
3.1. Mô nướu rất nhạy cảm
Nếu nhổ răng của trẻ quá sớm, cha mẹ có thể sẽ phải dùng nhiều lực và sẽ có nguy cơ làm tổn thương mô nướu xung quanh răng. Mô nướu vốn rất nhạy cảm. Nếu làm tổn thương, sẽ dễ bị nhiễm trùng. Nhổ răng sữa sớm cũng có thể làm tổn thương mô nướu nặng đến mức phải phẫu thuật để mô nướu lành lại.
3.2. Nhổ răng sữa sớm gây đau
Đau khi nhổ răng sữa là dấu hiệu cho thấy răng thay thế của con chưa mọc. Răng sữa có chân răng nhỏ. Khi đến thời điểm mọc răng vĩnh viễn, chân răng sữa sẽ tiêu biến. Đây là lý do răng sữa bắt đầu lỏng lẻo. Nhưng cần có thời gian để rễ răng sữa có thể (hòa tan) tiêu biến hoàn toàn. Nếu phần lớn chân răng vẫn còn nguyên vẹn, con sẽ cảm thấy đau nếu di chuyển răng. Và có nguy cơ cao sẽ làm gãy chân răng sữa khi nhổ sớm
Như vậy, chỉ nhổ răng sữa và trẻ cảm thấy không đau hoặc ít đau, đây mới là một dấu hiệu tốt cho thấy răng sữa đã sẵn sàng được nhổ bỏ.
3.3. Răng sữa giúp định hướng cho các răng vĩnh viễn
Răng sữa đóng vai trò làm lộ trình cho các răng vĩnh viễn sẽ mọc lên thay thế. Răng vĩnh viễn đè lên chân răng sữa và khiến chân răng sữa bị tiêu biến trước khi di chuyển lên đúng vị trí của nó. Chính vì thế, nếu nhổ răng sữa sớm, các răng vĩnh viễn sẽ bị mất hướng dẫn đến mọc lệch lạc hoặc sai vị trí. Vấn đề này có thể dẫn đến việc phải chỉnh nha cho trẻ sau này, đôi khi rất tốn kém.
3.4. Răng vĩnh viễn cần thời gian để phát triển đầy đủ
Nếu nhổ răng sữa sớm, chiếc răng vĩnh viễn có thể chưa sẵn sàng để mọc lên. Nói cách khác, răng vĩnh viễn có thể vẫn đang trong quá trình phát triển trong xương hàm. Hệ quả là răng sữa bị nhổ bỏ sẽ để lại một khoảng trống trên nướu trong vài tuần hoặc vài tháng.
Lúc này, khi có một khoảng trống trong xương hàm đang phát triển của trẻ, các răng bên cạnh có thể di lệch sang khoảng trống đó. Điều này xảy ra do răng mọc lệch về phía trước một cách tự nhiên và do hàm của trẻ phát triển không ngừng cho đến cuối tuổi vị thành niên. Nếu điều đó xảy ra, răng vĩnh viễn có thể mọc sai vị trí.
3.5. Thiếu răng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển giọng nói
Phát triển giọng nói cũng là một phần quan trọng trong quá trình trưởng thành của trẻ. Khi mất răng, trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc phát âm một số chữ cái và câu từ một cách rõ ràng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khía cạnh tâm lý xã hội và giáo dục của trẻ. May mắn thay, răng vĩnh viễn sẽ sớm thay thế răng sữa đã mất.
Do đó, nếu nhổ bỏ một chiếc răng sữa quá sớm, quá trình hình thành chiếc răng vĩnh viễn thay thế răng sữa sẽ mất nhiều thời gian hơn. Con sẽ phải vất vả hơn trong quá trình phát triển giọng nói trong thời gian chờ đợi răng vĩnh viễn xuất hiện.
4. Các trường hợp không nên nhổ răng sữa
Không được nhổ răng sữa trong các trường hợp sau:
• Khi trẻ đang có dấu hiệu viêm cấp hoặc nhiễm khuẩn răng miệng (đau, sưng lợi, sốt...)
• Do viêm nướu và viêm miệng phát triển mạnh không phải do chấn thương răng sữa
• Viêm tủy răng
• Tổn thương Candida trong khoang miệng (tưa miệng)
• Viêm amidan và ho gà gây co thắt đường thở
• Có khối u mạch máu
• Các bệnh về thận, tim và bệnh lý mạch máu cũng có thể là những chống chỉ định tương đối cho việc nhổ răng sữa.
Tóm lại, trẻ em thường thay răng sữa một cách tự nhiên theo một trình tự có thể đoán trước được. Do đó, cha mẹ cần biết nhổ răng sữa sớm có ảnh hưởng gì không để tránh những sai lệch trên hàm răng vĩnh viễn của trẻ trong tương lai. Không nhổ răng sữa đúng thời điểm cũng có thể khiến hàm răng trẻ chen chúc hay kiểu “hàm răng cá mập”. Theo đó, nếu không biết khi nào nhổ răng sữa cho bé hay không tự tin về việc nhổ răng sữa đúng cách cũng như bé không chịu nhổ răng sữa, nên đưa trẻ đến nha sĩ.

VÌ SAO BÁC SĨ LUÔN KHUYẾN KHÍCH BỌC SỨ SAU KHI ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG ?Phần lớn Bác sĩ đều khuyên bệnh nhân phục hình răng bằ...
07/04/2026

VÌ SAO BÁC SĨ LUÔN KHUYẾN KHÍCH BỌC SỨ SAU KHI ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG ?
Phần lớn Bác sĩ đều khuyên bệnh nhân phục hình răng bằng biện pháp bọc răng sứ sau khi điều trị tủy nhằm đảm bảo thẩm mỹ, chức năng ăn nhai bền chắc dài lâu.
Trên thực tế, chiếc răng đã được chữa tủy thường có các vấn đề như:
Trong quá trình chữa tủy cần thông các ống tủy để lấy sạch vùng tủy bị viêm nhiễm. Do đó răng sẽ có một lỗ hổng lớn trông kém thẩm mỹ.
Răng sau chữa tủy thường khá giòn xốp, dễ bị mẻ vỡ khi gặp phải lực tác động từ việc ăn nhai, vệ sinh răng hằng ngày.
Chính vì vậy, bọc sứ được xem như một “lá chắn” giúp bảo vệ giúp răng cứng cáp, tránh sự “tấn công” từ các vi khuẩn có hại, kéo dài tuổi thọ hơn.
Răng sứ với hình dáng, màu sắc thẩm mỹ tự nhiên. Đồng thời tăng cường khả năng chịu lực, đáp ứng nhu cầu ăn uống tốt hơn

VIÊM Ổ RĂNG KHÔ – “THỦ PHẠM” GÂY ĐAU SAU NHỔ RĂNG Trong các biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng, viêm ổ răng khô là tì...
07/04/2026

VIÊM Ổ RĂNG KHÔ – “THỦ PHẠM” GÂY ĐAU SAU NHỔ RĂNG
Trong các biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng, viêm ổ răng khô là tình trạng phổ biến hay gặp nhất, gây ra cơn đau bất thường cho bệnh nhân.
 Viêm ổ răng khô là gì?
- Viêm ổ răng khô là biến chứng gây chậm lành thương nhưng không liên quan đến nhiễm trùng, biểu hiện chủ yếu bằng cơn đau ở mức độ từ vừa phải đến dữ dội nhưng không có dấu hiệu thông thường của nhiễm trùng như sốt, sưng.
 Dấu hiệu nhận biết?
- Đau nhiều, thường rất dữ dội và thường xuất hiện vào ngày thứ ba hoặc thứ tư sau nhổ răng
- Đau lan đến vùng trước tai và thái dương
- Tình trạng này ít đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường
- Ổ răng có mùi hôi, gây mùi vị hay hơi thở khó chịu
 Làm thế nào để phòng ngừa?
- Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ sau nhổ răng
- Không hút thuốc lá, tránh đồ uống có cồn, thức uống chứa cafein, nước ngọt có ga và nước nóng
- Tránh dùng ống hút vì hành động này có thể khiến cục máu đông bị b**g ra, dễ dẫn đến viêm ổ răng khô
- Giữ vệ sinh răng miệng, dùng nước súc miệng có chất sát trùng như chlorhexidine sau nhổ răng

Address

29 Phú Châu - Tam Phú - Thủ Đức
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức:

Share

Category