Quyên trị liệu

Quyên trị liệu Trị liệu chuẩn Y học cổ truyền tại nhà, tp HCM
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

Trị liệu là 1 phương pháp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau với mục đích phục hồi sức khoẻ và chức năng tự nhiên của cơ ...
05/12/2025

Trị liệu là 1 phương pháp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau với mục đích phục hồi sức khoẻ và chức năng tự nhiên của cơ thể.

𝐊𝐨 đ𝐨̛𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐚𝐬𝐬𝐚𝐠𝐞 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐥𝐢ệ𝐮, 𝐜𝐨̀𝐧 𝐡𝐨̛𝐧 𝐭𝐡𝐞̂́, 𝐐𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐥ý 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐲 𝐡𝐨̣𝐜 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 đ𝐞̂̉ 𝐜𝐡𝐚̂̉𝐧 đ𝐨𝐚́𝐧 đ𝐮́𝐧𝐠 là 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐩𝐡ư𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚𝐮- 𝐭𝐮ỳ 𝐭𝐡𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐯𝐚̀𝐨 𝐭𝐮̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐫𝐚̣𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐞̂́ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐁ệ𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 , đ𝐞̂̉ 𝐱𝐮̛̉ 𝐥ý được𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐚̣̂𝐧 𝐠𝐨̂́𝐜 𝐜𝐮̉𝐚 𝐯𝐚̂́𝐧 đ𝐞̂̀. ???? 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐛𝐚̣𝐜, 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐚𝐜 𝐧𝐚̂𝐧𝐠 𝐜𝐚𝐨 𝐜𝐡𝐚̂́𝐭 𝐥ư𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐬𝐨̂́𝐧𝐠 𝐡𝐞̣ 𝐡𝐞̣

Đó cũng là sự khác biệt để tạo nên

Em chỉ nhận ca sau giờ hành chính, do ban ngày còn làm ở bv. Ac đặt lịch vui lòng nhắn hẹn trước để được phục vụ tốt nhất.

̂̉N

Phong – Hàn – Thấp tý trong Y học cổ truyền (YHCT) là một chứng tý (tắc trở, bế tắc khí huyết) do ngoại tà phong, hàn, t...
04/12/2025

Phong – Hàn – Thấp tý trong Y học cổ truyền (YHCT) là một chứng tý (tắc trở, bế tắc khí huyết) do ngoại tà phong, hàn, thấp xâm nhập vào cơ thể, chủ yếu tấn công kinh lạc, cân cơ, khớp, làm cho khí huyết vận hành kém → gây đau nhức, nặng mỏi, co cứng.

✔️ Biểu hiện đặc trưng
1. Đau nhức khớp, cơ, đau lan theo đường kinh.
2. Đau tăng khi lạnh, mưa, thời tiết ẩm.
3. Khớp cứng, tê bì, co rút, vận động khó.
4. Cảm giác nặng nề, mỏi mệt (do thấp).
5. Sợ lạnh, thích ấm (do hàn).
6. Đau cố định một vị trí hoặc di chuyển (do phong).

✔️ Cơ chế bệnh sinh
• Khi vệ khí của cơ thể suy yếu hoặc gặp môi trường lạnh – ẩm → Phong, hàn, thấp tà thừa cơ xâm nhập qua da, lỗ chân lông, kinh lạc.
• Ba tà kết hợp gây:
• Phong → đau di chuyển.
• Hàn → co cứng, lạnh buốt.
• Thấp → nặng nề, phù trệ, đau cố định.
• Kinh lạc bế tắc → khí huyết không thông thì đau.

✔️ Nguyên nhân thường gặp
• Trời lạnh, gió buốt, mưa ẩm.
• Ở nơi ẩm thấp, điều hòa lạnh kéo dài.
• Tắm gội ban đêm, dính mưa.
• Người khí huyết hư, vệ khí yếu.
• Chấn thương, lao động nặng/quá sức khiến tà dễ xâm nhập

👉🏻 Hoàng Quyên trị liệu xử lý được nhen bà con. Vui lòng inbox để được phục vụ tốt nhất.

̂̉N

🎁Ưu đãi duy nhất trong năm, hiếm hoi tại Hoàng Quyên trị liệu𝐌𝐮𝐚 𝟓 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝟏𝐌𝐮𝐚 𝟏𝟎 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝟐Dành cho ace mong muốn 1 lần p...
01/12/2025

🎁Ưu đãi duy nhất trong năm, hiếm hoi tại Hoàng Quyên trị liệu
𝐌𝐮𝐚 𝟓 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝟏
𝐌𝐮𝐚 𝟏𝟎 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝟐
Dành cho ace mong muốn 1 lần phục hồi chăm sóc kỹ lưỡng bản thân 🫶🏻
Chương trình áp dụng duy nhất từ nay tới hết 12/12/2025. Thật sự là rất rất hiếm hoi có lúc em lên ưu đãi. Mong ace ủng hộ 🫶🏻

𝗩𝘂𝗶 𝗹𝗼̀𝗻𝗴 đ𝗮̣̆𝘁 𝗵𝗲̣𝗻 𝘁𝗿ư𝗼̛́𝗰 𝗾𝘂𝗮 𝟬𝟵𝟰𝟰𝟭𝟭𝟮𝟳𝟮𝟯 (𝗰𝗼́ 𝘇𝗮𝗹𝗼) đ𝗲̂̉ đư𝗼̛̣𝗰 𝗽𝗵𝘂̣𝗰 𝘃𝘂̣ 𝘁𝗼̂́𝘁 𝗻𝗵𝗮̂́𝘁.

11/11/2025

Tăng ca 🫶🏻

🍀Ý nghĩa tên gọi của 12 Lạc huyệt🍀1️⃣ Liệt Khuyết (列缺) – Lạc huyệt Phế kinh • “Liệt” nghĩa là tách ra, chia rẽ; “Khuyết”...
25/09/2025

🍀Ý nghĩa tên gọi của 12 Lạc huyệt🍀

1️⃣ Liệt Khuyết (列缺) – Lạc huyệt Phế kinh
• “Liệt” nghĩa là tách ra, chia rẽ; “Khuyết” là khe hở, chỗ lõm.
• Tên huyệt gợi hình ảnh một khe hở tách đôi, nơi khí Phế phân nhánh để liên lạc với Đại trường. Ý nghĩa: chỗ trống nhỏ nhưng giữ vai trò cửa ngõ, khí Phế từ đây thoát ra ngoài, giống khe hở để hô hấp lưu thông.

2️⃣ Thiên Lịch (偏历) – Lạc huyệt Đại trường kinh
• “Thiên” là nghiêng lệch; “Lịch” là đi qua, trải dài.
• Huyệt nằm trên đường lệch, nơi nhánh phụ đi chệch khỏi chính kinh. Tên gọi ám chỉ sự lệch ra nhưng vẫn tiếp tục thông hành, tượng trưng cho sự giao hội của khí Đại trường với Phế.

3️⃣ Nội Quan (内关) – Lạc huyệt Tâm bào kinh
• “Nội” là bên trong; “Quan” là cửa ải, chốt then.
• Huyệt giống như cửa ải quan trọng nằm sâu bên trong, giữ cho tâm mạch được bảo hộ. Ý nghĩa: vừa là cửa ngõ điều hòa khí cơ bên trong, vừa là cầu nối mật thiết giữa Tâm bào và Tam tiêu.

4️⃣ Ngoại Quan (外关) – Lạc huyệt Tam tiêu kinh
• “Ngoại” là bên ngoài; “Quan” là cửa ải.
• Đây là cửa ải phía ngoài, đối ứng với Nội Quan, cùng nhau tạo thành cặp cửa đóng mở trong – ngoài. Ý nghĩa: điều tiết khí cơ vùng biểu, mở thông dương khí, giao hội Tam tiêu với Tâm bào.

5️⃣ Thông Lý (通里) – Lạc huyệt Tâm kinh
• “Thông” là thông suốt; “Lý” là bên trong.
• Huyệt có nghĩa là “nơi thông suốt bên trong”, ám chỉ công năng mở lối cho khí Tâm, giải trừ bế tắc. Ý nghĩa: giúp lý khí bên trong lưu thông, bảo đảm Tâm khí được lan tỏa, kết nối biểu lý với Tiểu trường.

6️⃣ Chi Chính (支正) – Lạc huyệt Tiểu trường kinh
• “Chi” là nhánh phụ; “Chính” là chính mạch.
• Huyệt tượng trưng cho sự phụ trợ: nhánh phụ nhưng giữ mối quan hệ mật thiết với chính kinh. Ý nghĩa: duy trì sự quân bình, phụ trợ cho Tâm – Tiểu trường biểu lý, bảo đảm đường chính mạch không sai lệch.

7️⃣ Lãi Câu (蠡沟) – Lạc huyệt Can kinh
• “Lãi” là cái bầu múc nước, dáng cong tròn; “Câu” là rãnh, khe.
• Huyệt nằm ở chỗ lõm như một đường rãnh cong. Tên gọi gợi hình ảnh khe rãnh chứa nước, tượng Can khí uốn lượn, dẫn truyền để nối sang Đởm. Ý nghĩa: điều tiết dòng khí Can, giữ cho kinh lạc thông suốt như dòng nước chảy trong mương.

8️⃣ Quang Minh (光明) – Lạc huyệt Đởm kinh
• “Quang” là ánh sáng; “Minh” là sáng sủa, trong trẻo.
• Ý chỉ công năng của huyệt trong việc làm sáng mắt, khai khiếu. Huyệt tên Quang Minh, hàm nghĩa nơi Đởm khí chiếu rọi, giúp Can khai khiếu ra mắt, mang lại sự minh mẫn cho thị giác.

9️⃣ Công Tôn (公孙) – Lạc huyệt Tỳ kinh
• “Công” là bậc trên, người tôn quý; “Tôn” là con cháu, đời nối tiếp.
• Tên gọi hàm ý quan hệ huyết thống chặt chẽ, không thể tách rời. Điều này tượng trưng cho mối quan hệ mật thiết Tỳ – Vị: một bên sinh hóa thủy cốc, một bên tiếp nhận và vận hóa. Huyệt Công Tôn giữ vai trò trung gian, bảo đảm sự hòa hợp giữa hai phủ tạng.

1️⃣0️⃣ Phong Long (丰隆) – Lạc huyệt Vị kinh
• “Phong” là dồi dào, sung mãn; “Long” là cao lớn, đầy đặn.
• Vị trí huyệt ở chỗ bắp thịt căng đầy, khí huyết sung thịnh. Ý nghĩa: nơi khí Vị hội tụ mạnh, từ đó có khả năng hóa đàm, trừ thấp, giúp cơ thể nhẹ nhõm, khí cơ thông lợi.

1️⃣1️⃣ Đại Chung (大钟) – Lạc huyệt Thận kinh
• “Đại” là lớn; “Chung” là chuông.
• Hõm xương nơi huyệt nằm như hình cái chuông lớn. Tên gọi ám chỉ tiếng chuông ngân vang, tượng sự lan tỏa xa của Thận khí. Ý nghĩa: Thận khí từ đây phát ra, nối kết với Bàng quang, đảm bảo sự cộng hưởng âm – dương.

1️⃣2️⃣ Phi Dương (飞扬) – Lạc huyệt Bàng quang kinh
• “Phi” là bay; “Dương” là vươn lên, phát tán.
• Tên gọi gợi hình ảnh khí dương tung bay, bốc lên. Ý nghĩa: khí Bàng quang từ đây phát tán khắp, giao hội với Thận, giữ cân bằng thủy hỏa và lan tỏa dương khí khắp thân thể.

(Hoàng Quyên biên tập)

↘️Nguồn gốc “Nguyên huyệt” • 《灵枢·九针十二原》 viết:“十二经脉,皆有原,原者,三焦之所使也。”→ 12 kinh đều có “nguyên”, nguyên là nơi Tam tiêu vận ...
25/09/2025

↘️Nguồn gốc “Nguyên huyệt”
• 《灵枢·九针十二原》 viết:
“十二经脉,皆有原,原者,三焦之所使也。”
→ 12 kinh đều có “nguyên”, nguyên là nơi Tam tiêu vận hành nguyên khí.
• Nguyên khí từ Mệnh môn, thông qua Tam tiêu, phân bố ra 12 kinh, và dừng lại ở một huyệt gọi là Nguyên huyệt.
• Vậy: Nguyên huyệt là nơi nguyên khí (元气) dừng, lưu, và xuất nhập để điều hòa tạng phủ.

🍀🍀🍀

↘️Ý nghĩa tên gọi (từ chữ Hán)

1️⃣ Kinh Thủ Thái Âm Phế: Thái uyên (太渊, LU9)
• “太” = lớn, cực; “渊” = vực sâu.
• Ý: nơi khí huyết tụ lại sâu dày như vực, là cửa lớn của mạch.

2️⃣ Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường: Hợp cốc (合谷, LI4)
• “合” = hội tụ; “谷” = khe, thung lũng.
• Nơi các mạch tụ tại vùng hổ khẩu (khe giữa ngón cái và trỏ).

3️⃣ Kinh Túc Dương Minh Vị: Xung dương (冲阳, ST42)
• “冲” = xung động, bộc phát; “阳” = dương khí.
• Vùng mạch dương khí xung động mạnh (trên mu bàn chân).

4️⃣ Kinh Túc Thái Âm Tỳ: Thái bạch (太白, SP3)
• “太” = lớn; “白” = sáng trong.
• Hình tượng “ánh sáng trắng lớn”, khí huyết của Tỳ thanh khiết hội tụ.

5️⃣ Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm: Thần môn (神门, HT7)
• “神” = thần, tinh thần; “门” = cửa.
• Cửa của tâm thần, nơi khí huyết tâm tàng xuất nhập.

6️⃣ Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường: Uyển cốt (腕骨, SI4)
• “腕” = cổ tay; “骨” = xương.
• Huyệt ở chỗ hõm xương cổ tay, nơi gân xương nối hội.

7️⃣ Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang: Kinh cốt (京骨, BL64)
• “京” = kinh đô, trung tâm; “骨” = xương.
• Như “kinh thành của bộ xương”, nơi khí hội ở bờ ngoài bàn chân.

8️⃣ Kinh Túc Thiếu Âm Thận: Thái khê (太溪, KI3)
• “太” = lớn; “溪” = khe suối.
• Khe suối lớn ở sau mắt cá trong, nơi nguyên khí thận xuất nhập.

9️⃣ Kinh Thủ Quyết Âm Tâm bào: Đại lăng (大陵, PC7)
• “大” = lớn; “陵” = gò đất, mô cao.
• Vùng gò to giữa cổ tay, nguyên khí tâm bào tụ ở đây.

1️⃣0️⃣ Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu: Dương trì (阳池, SJ4)
• “阳” = dương; “池” = ao, hồ.
• Như hồ nước chứa dương khí, nằm ở mu cổ tay.

1️⃣1️⃣ Kinh Túc Thiếu Dương Đởm: Khâu khư (丘墟, GB40)
• “丘” = gò đồi; “墟” = nền đất, gò cũ.
• Hình tượng vùng gò nổi nơi mắt cá ngoài – nguyên khí đởm quy hội.

1️⃣2️⃣ Kinh Túc Quyết Âm Can: Thái xung (太冲, LR3)
• “太” = lớn; “冲” = xung động, dồn lên.
• Vùng khí huyết can mạch xung động mạnh (giữa ngón 1-2 bàn chân).

🍀🍀🍀

↘️Ý nghĩa và tác dụng chung
• Tên huyệt phản ánh:
• Hình thể vị trí (谷, 渊, 门, 溪, 池, 丘).
• Khí thế hội tụ mạnh (太, 冲, 京, 大).
• Tác dụng tinh thần (神), tạng phủ (脾之太白,心之神门).
• Tác dụng chung của Nguyên huyệt (theo Linh khu):
• Nơi nguyên khí dừng, nên có công dụng “khu tà, điều chính” (tức trừ tà khí, phù chính khí).
• Thường dùng để trị bệnh của tạng phủ bản kinh.
• Thường phối hợp với Lạc huyệt thành phép “Nguyên-Lạc phối huyệt”.

🍀🍀🍀

👉 Tóm lại: Ý nghĩa tên Nguyên huyệt 12 kinh đều gắn với hình tượng “nơi hội tụ, cửa ngõ, vực suối, khe, gò” – biểu thị nơi nguyên khí tụ dừng. Về công năng, cổ văn xác nhận: chủ yếu dùng để khu tà, điều chỉnh tạng phủ bản kinh.

1. Bát hội huyệt là gì? • “八会穴” = 8 huyệt đặc biệt, mỗi huyệt “hội tụ” khí huyết, tinh, cốt, mạch… của một loại “thể” (t...
25/09/2025

1. Bát hội huyệt là gì?
• “八会穴” = 8 huyệt đặc biệt, mỗi huyệt “hội tụ” khí huyết, tinh, cốt, mạch… của một loại “thể” (tạng, phủ, khí, huyết, cân, cốt, tủy, mạch).
• Lần đầu được ghi trong 《难经·四十五难》: “脏会章门,腑会中脘,气会膻中,血会膈俞,筋会阳陵泉,脉会太渊,骨会大杼,髓会绝骨。”



2. Ý nghĩa tên gọi từng huyệt

(1) Chương môn (章門) – Hội của Tạng
• Ý nghĩa tên: “章” = rõ ràng, phân minh; “門” = cửa ngõ.
• → Là cửa ngõ quan trọng, nơi tạng khí giao hội, phân minh.
• Theo Nan Kinh: nơi khí của tạng phủ ngũ tạng hội tụ.



(2) Trung quản (中脘) – Hội của Phủ
• “中” = ở giữa; “脘” = phần trên rốn, trung quản = thượng vị.
• → Trung tâm vùng dạ dày, nơi phủ khí (vị, tiểu trường, đại trường…) hội tụ.



(3) Đản trung (膻中) – Hội của Khí
• “膻” = hung cách (lồng ngực), “中” = trung tâm.
• → Vùng ngực giữa, nơi khí của toàn thân hội tụ.
• Linh khu: Đản trung chủ “tông khí” – khí của hô hấp, tuần hoàn.



(4) Cách du (膈俞) – Hội của Huyết
• “膈” = cơ hoành, chỗ ngăn trên dưới, nơi huyết khí qua lại;
• “俞” = du huyệt, chỗ khí ra vào ở lưng.
• → Huyệt ở lưng, ứng vùng cơ hoành – nơi huyết của toàn thân hội tụ.



(5) Dương lăng tuyền (陽陵泉) – Hội của Cân
• “陽陵” = gò xương bên ngoài đầu gối (phía dương),
• “泉” = suối, chỗ nước tụ.
• → Hình tượng: dòng khí huyết tụ như suối ở dưới gối, nơi gân cơ quy tụ.



(6) Thái uyên (太淵) – Hội của Mạch
• “太” = lớn; “淵” = vực sâu, chỗ trũng sâu có nước.
• → Khí mạch tụ ở chỗ trũng lớn của cổ tay, nơi mạch khí dễ cảm nhận (huyệt tại động mạch quay).



(7) Đại trữ (大杼) – Hội của Cốt
• “大” = lớn; “杼” = thanh dọc (trong khung cửi dệt). Hình tượng: cột chính, khung xương nâng đỡ thân thể.
• → Đại trữ ở gần cột sống ngực 1, là chỗ “xương cốt” hội.



(8) Tuyệt cốt (绝骨) – Hội của Tủy
• “绝” = chỗ tận cùng, nối dứt; “骨” = xương.
• → Vùng xương tận cùng cẳng chân, huyệt ở mé trong xương mác. Là nơi “tủy” (bản chất xương) hội tụ.



3. Tổng kết ý nghĩa
• Tên gọi đều mang tính hình tượng: lấy địa hình, vị trí, hình dáng, công năng để gọi tên.
• Mỗi huyệt phản ánh nơi hội tụ khí huyết – đúng như tinh thần Nan Kinh và Linh Khu:
• Tạng – Chương môn,
• Phủ – Trung quản,
• Khí – Đản trung,
• Huyết – Cách du,
• Cân – Dương lăng tuyền,
• Mạch – Thái uyên,
• Cốt – Đại trữ,
• Tủy – Tuyệt cốt.

Lâu lâu gom ảnh đăng 1 lần 🥰
18/08/2025

Lâu lâu gom ảnh đăng 1 lần 🥰

27/04/2025

Kim số 7 Dương lăng tuyền, tê chân mất cảm giác ở chân, cũng đỡ đỡ 👍🏻

Vui lòng đặt lịch hẹn trước để được phục vụ tốt nhất.
Rất mong ace thông cảm nhiều lúc gọi tới liền, em đi thăm bệnh di chuyển ko kịp ạ 🫶🏻

̂̉N ̣INHÀ

Điện châm xuyên huyệt Hoa Đà giáp tích kết hợp nhóm huyệt Bát liêu Hỗ trợ giảm đau lưng dưới, hông, mông
27/04/2025

Điện châm xuyên huyệt Hoa Đà giáp tích kết hợp nhóm huyệt Bát liêu
Hỗ trợ giảm đau lưng dưới, hông, mông

🫶🏻
28/03/2025

🫶🏻

Address

EhomeS Phú Hữu
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 17:00 - 22:00
Tuesday 17:00 - 22:00
Wednesday 17:00 - 22:00
Thursday 17:00 - 22:00
Friday 17:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 18:00
Sunday 08:00 - 18:00

Telephone

+84944112723

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Quyên trị liệu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Quyên trị liệu:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category