Xin Chào Sức Khỏe

Xin Chào Sức Khỏe Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Xin Chào Sức Khỏe, Medical and health, Ho Chi Minh City.

BÉ NHỎ CŨNG CẦN VỆ SINH RĂNG MIỆNGKhi thấy lưỡi bé bị dơ( bẩn),màng trắng bám trên lưỡi các mẹ cần vệ sinh răng miệng ch...
09/04/2017

BÉ NHỎ CŨNG CẦN VỆ SINH RĂNG MIỆNG
Khi thấy lưỡi bé bị dơ( bẩn),màng trắng bám trên lưỡi các mẹ cần vệ sinh răng miệng cho bé nhé!
Các mẹ nhớ kĩ rằng không dùng dụng cụ cạo lưỡi cho người lớn để vệ sinh lưỡi cho bé mà các mẹ hãy ra tiệm thuốc mua gạc rơ miệng để vệ sinh cho các bé nhà mình. Để có cách rơ lưỡi cho bé an toàn, các mẹ cần thực hiện các bước sau đây:
Bưới 1: Mẹ cần rửa tay sạch sẽ trước khi rơ lưỡi và chuẩn bị một chén nước ấm.
Bước 2: Mẹ dùng gạc rơ miệng cuốn vào ngón tay mẹ, sau đó chấm vào bát nước ấm để làm mềm gạc.
Bước 3: Một tay bế bé chắc chắn, một tay dùng để rơ miệng cho bé
Bước 4: Rơ miệng cho bé từ 2 bên má, sau đó đến các vùng khác trong vòm miệng rồi rơ đến vùng lưỡi
Lưu ý:
- Các mẹ nên rơ lưỡi cho bé khi bé đang đói tôt nhất là trước khi cho bé bú 10 phút.
- Đối với một số bé cảm giác rơ miệng có thể làm các bé khó chịu, quậy, la khóc,… nên các mẹ nhớ rơ miệng nhẹ nhàng thôi và luôn trò chuyện với bé để bé có cảm giác yên tâm nhé
- Đối với trẻ dưới 4 tháng các mẹ có thể rơ miệng cho con bằng nước ấm hoặc nước muối sinh lý.
- Đối với bé từ 5 tháng trở lên các mẹ có thể dùng rau ngót hoặc lá hẹ để rơ miệng cho bé

NHỮNG ĐIỀU MẸ CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG THUỐC HẠ SỐT CHO BÉMỗi khi thấy các bé bị ho, sổ, mũi, sốt, quấy khóc là các mẹ nhà m...
06/04/2017

NHỮNG ĐIỀU MẸ CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG THUỐC HẠ SỐT CHO BÉ
Mỗi khi thấy các bé bị ho, sổ, mũi, sốt, quấy khóc là các mẹ nhà mình rất lo lắng liền dùng cho con thuốc hạ sốt ngay. Nhưng nhiều khi các mẹ cứ thế vô tư hạ sốt mà quên mất không đo nhiệt độ cho bé trước khi dùng thuốc hay dùng thuốc không đúng liều lượng cho bé. Điều này rất nguy hiểm nha các mẹ! Dùng thuốc hạ sốt không đúng liều lượng có thể dẫn đến ngộ độc thuốc, hạ thân nhiệt, co giật,… Vì vậy sử dụng thuốc hạ sốt đúng cách và đúng liều lượng rất quan trọng với các bé.
Các bà mẹ cần lưu ý các điểm sau khi dùng thuốc hạ sốt (efferalgan, hapacol…) tại nhà:
Trước khi dùng thuốc các mẹ phải đo nhiệt độ cho bé
+ Nếu nhiệt độ < 38,5 °C: Nên cho bé mặc quần áo thoáng mát, dùng khăn ấm lau trán, nách, bẹn cho bé thường xuyên. Kiểm tra lại nhiệt độ cho bé sau mỗi lần lau bằng khăn ấm.
+ Nếu nhiệt độ ≥ 38,5 °C: Lúc này các mẹ cần dùng thuốc hạ sốt cho bé, tuy nhiên cần đúng liều lượng và có sự hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Liều dùng: tính theo cân nặng của bé, mỗi lần 10mg -15mg/kg. Ví dụ: em bé nặng 10kg mỗi lần dùng liều 100mg - 150mg
Mỗi lần uống thuốc cách nhau 4 đến 6 giờ, trong 1 ngày không dùng thuốc hạ sốt quá 6 lần
Các mẹ cần cho bé nằm trong phòng thoáng khí,mặc quần áo chất liệu thoáng mát, cho bé uống đủ nước( có thể cho bé uống thêm nước hoa quả), nếu bé còn bú mẹ thì cho bé bú nhiều lần hơn, tăng cường dinh dưỡng, theo dõi nhiệt độ của trẻ 20 phút - 30 phút/1 lần.
Không dùng thuốc hạ sốt cho trẻ bị các bệnh gan, tim, thận… mà không có hướng dẫn của bác sĩ.
Các mẹ cần cho bé tới cơ sở y tế hoặc bệnh viện khám và được tư vấn điều trị ngay nếu bé có 1 trong số các triệu chứng sau:
+ Sốt cao > 40 °C, sốt liên tục không giảm trong vòng 24h.
+ Trẻ bị co giật, mệt li bì.
+ Nôn, quấy khóc, bỏ bú, bỏ ăn.
+ Sốt kèm theo chảy mũi, khó thở, tím tái.
Sốt là triệu chứng của nhiều bệnh, do vậy các mẹ cần cho bé đi thăm khám nhé!

SỐT XUẤT HUYẾT Ở TRẺ VÀ CHẾ DỘ DINH DƯỠNG CẦN THIẾTCác mẹ thường nhầm lẫn sốt xuất huyết với sốt phát ban hay sốt siêu v...
02/04/2017

SỐT XUẤT HUYẾT Ở TRẺ VÀ CHẾ DỘ DINH DƯỠNG CẦN THIẾT
Các mẹ thường nhầm lẫn sốt xuất huyết với sốt phát ban hay sốt siêu vi. Sốt xuất huyết gây ra bởi Dengue virus và lây truyền qua muỗi vằn Ades aegypty. Sốt xuất huyết không lây truyền qua đường hô hấp cũng như qua dịch tiết cơ thể các mẹ nhé!
Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết có 2 triệu chứng cơ bản đó là sốt và xuất huyết
Bé có thể sốt cao 39ᵒC- 40ᵒC . Sốt liên tục từ 2 đến 7 ngày và rất khó hạ sốt.
Kèm theo sốt bé sẽ bị đau đầu đặc biệt là đau hai bên thái dương, hốc mắt và sau gáy. Bé có thể kèm theo ho khan và đau rát họng.
Mẹ có thể quan sát thấy bé có dấu hiệu xuất huyết như xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng. Đối với dấu hiệu xuất huyết dưới da các mẹ sẽ phân biệt với sốt phát ban bằng cách dùng tay kéo căng phân da xuất huyết của bé. Nếu khi kéo cách các nốt xuất huyết mất đi thì đó là sốt phát ban còn nếu mẹ vẫn thấy các chấm li ti thì đảm bảo bé đang bị sốt xuất huyết luôn đấy nhé.
Khi bé bị sốt xuất huyết mẹ cần làm gì?
Cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ cho bé mẹ nhé!!!
Nếu thấy con sốt trên 38, 5ᵒC mẹ cần cho bé uống thuốc hạ sốt như paracetamol ( về liều lượng dành cho các bé thì mẹ cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ nhé!)
Mẹ cần chú ý đến vấn đề bù nước và điện giải cho bé. Các mẹ có thể mua ORESOL để bù nước và điện giải cho các bé nhé!
Về chế độ dinh dưỡng nếu các bé đã ăn dăm mẹ nên tránh cho con các thức ăn quá nhiều dầu mỡ. khi bé đang sốt xuất huyết mẹ nên cho con ăn các thức ăn ở dạng lỏng và chia làm nhiều bữa trong ngày.
Các mẹ chú ý cần kiên trì nấu các món ăn thay đổi khẩu vị. Cần ưu tiên các thực phẩm giàu vitamin, kẽm, sắt, khoáng chất… các mẹ có thể nấu cháy cà rốt, thịt gà,… cho bé uống nước cam, sinh tố nhằm giúp con tăng sức đề kháng.

ĐIỀU CẦN NHỚ TRONG ĂN UỐNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG1/Thức ăn chứa tinh bột:Nên ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít c...
28/03/2017

ĐIỀU CẦN NHỚ TRONG ĂN UỐNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1/Thức ăn chứa tinh bột:
Nên ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn. Các loại như gạo lứt, khoai tây, khoai sọ….lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường bằng khoảng 50% đến 60% người bình thường.
2/Chất đạm:
Người bệnh tiểu đường cần hạn chế tối đa thịt hộp, pate, xúc xích. Tránh tuyệt đối da gà, da vịt… thay vào đó hãy ăn cá, trứng, sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa, đậu. Người bệnh tiểu đường có thể ăn các loại thịt heo, thịt bò được lấy sạch mỡ
3/Chất béo:
Đối với bệnh nhân tiểu đường lượng cholesteron đưa vào cơ thể phải dưới 300 mg mỗi ngày. Hãy chọn các chất béo có lợi như dầu ô liu, dầu thực vật, bơ hạn chế các chất béo bão hòa từ các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, trong những thực phẩm đồ ăn nhanh.
4/ Rau, trái cây tươi:
Một ngày bệnh nhân tiểu đường nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi vừa có tác dụng chống oxi hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất. Chất xơ trong rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường. Tuy nhiên không phải loại trái cây nào cũng tốt, người bệnh tiểu đường nên tránh các loại trái cây như: nho, xoài, na, nhãn,…. Thay vào đó hãy chọn táo, chuối, đào, xoài, đu đủ…
5/ Chất tạo ngọt:
Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường. Do vậy người bệnh cần tuyệt đối tránh xa các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu… thay vào đó nên sử dụng các chất tạo ngọt như Aspartam và saccharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được sự ngon miệng.
6/ Có ba bữa ăn chính và một hoặc hai bữa ăn nhẹ mỗi ngày và đặc biệt không bỏ bữa sáng.
7/ Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ

6 CÁCH CHẾ BIẾN BỘT ĂN DẶM CHO BÉ1.Bột đậu xanh cho trẻ 6 tháng tuổi ăn dặm.Bột gạo tẻ: 15gam (tương đương 3 thìa cà phê...
26/03/2017

6 CÁCH CHẾ BIẾN BỘT ĂN DẶM CHO BÉ
1.Bột đậu xanh cho trẻ 6 tháng tuổi ăn dặm.
Bột gạo tẻ: 15gam (tương đương 3 thìa cà phê)
Bột đậu xanh: 10gam (tương đương 2 thìa cà phê)
Bí đỏ: 4 miếng nhỏ nghiền nát
Dầu ăn: 1 thìa cà phê
Nước: 1 chén
2.Bột tôm
Bột gạo tẻ: 20gam (tương đương 4 thìa cà phê)
Tôm biển tươi (bỏ vỏ, giã nhỏ): 15gam (tương đương 3 thìa cà phê)
Rau xanh giã nhỏ: 2 thìa
Dầu ăn: 1 thìa cà phê
Nước 1 chén
3.Bột trứng
Bột gạo tẻ: 20gam (tương đương 4 thìa cà phê)
Trứng gà: 1 lòng đỏ trứng gà hoặc 4 lòng đỏ trứng chim cút (tương đương với 10gam)
Rau xanh giã nhỏ: 2 thìa cà phê
Nước 1 chén
4.Bột thịt
Bột gạo tẻ: 20gam (tương đương 4 thìa cà phê)
Thịt nạc: 10gam (tương đương 2 thìa cà phê)
Dầu ăn 1 thìa cà phê
Nước 1 chén
5.Bột cá
Bột gạo tẻ: 20gam (tương đương 4 thìa cà phê)
Cá quả gỡ bỏ sạch xương: 10gam (tương đương 2 thìa cà phê)
Dầu ăn 1 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ: 2 thìa cà phê
Nước 1 chén
6.Bột gan (gan gà, gan lợn)
Bột gạo tẻ: 20gam (tương đương 4 thìa cà phê)
Gan (gà, lợn) băm hoặc nghiền nát: 10gam (tương đương 2 thìa cà phê)
Dầu ăn 1 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ: 2 thìa cà phê
Nước 1 chén

MẸ CẦN  LÀM GÌ KHI BÉ BỊ DỊ ỨNG THỨC ĂN1/Loại thực phẩm nào thường khiến bé dễ bị dị ứng?-Hải sản: Các loại hải sản chín...
22/03/2017

MẸ CẦN LÀM GÌ KHI BÉ BỊ DỊ ỨNG THỨC ĂN
1/Loại thực phẩm nào thường khiến bé dễ bị dị ứng?
-Hải sản: Các loại hải sản chính là thực phẩm gây dị ứng nhiều nhất như: tôm, cua, nghêu, sò, cá thu, cá ngừ,…
-Trái cây có vị chua: dâu tây, cà chua…do hàm lượng acid cao nên một số bé có thể gặp tình trạng nổi mẩn đỏ quanh miệng.
-Trứng: Một số trẻ có thể bị dị ứng với protein có trong trứng
-Sữa bò: nhiều trẻ có thể dị ứng với thành phần đạm trong sữa bò gây nên tình trạng ói mửa, tiêu chảy,…
2/Dấu hiệu cho thấy bé đang dị ứng:
-Biểu hiện thường gặp: Bé sẽ bị đau bụng, nôn trớ, đi phân lỏng hoặc các bé có thể bị sốt, chảy mồ hôi, ngạt mũi, thở khò khè, chảy nước mũi.
-Biểu hiện dễ thấy: Bé bị nổi mề đay, ngứa
Các phản ứng dị ứng thức ăn có thể xảy ra trong vài giờ sau khi ăn hoăc có thể lên tới vài giờ. Vì vậy, khi bắt đầu cho con ăn một loại thức ăn mới mẹ hãy theo dõi phản ứng của bé trong vòng từ 3 đến 5 ngày!
3/Điều mẹ cần làm:
-Khi mẹ nhận thấy trẻ có các biểu hiện dị ứng thức ăn hãy đưa bé đến cơ sở y tế gần nhà nhất để được các bác sĩ thăm khám xác định nguyên nhân từ đó sẽ có cách điều trị phù hợp nhất
- Mẹ hãy mua một quyển sổ tay để làm” nhật ký thức ăn hàng ngày “cho bé. Trong “ nhật ký thức ăn hàng ngày” mẹ có thể ghi rõ các nguyên liệu cho khẩu phần ăn của từng bữa. Làm như vậy để nếu bé có bị dị ứng thức ăn mẹ sẽ dễ rà soát lại và tìm được ngay thủ phạm.
-Trong gia đình nếu các thành viên đã có tiền sử dị ứng với loại thực phẩm nào thì mẹ có thể tránh sử dụng cho bé.
ĐỂ PHÒNG TRÁNH DỊ ỨNG CHO TRẺ DƯỚI 6 THÁNG TUỔI CÁC MẸ NÊN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TRONG 6 THÁNG ĐẦU ĐỜI CỦA BÉ CÁC MẸ NHÉ!

MẸ CẦN LƯU Ý CÁC DẤU HIỆU CHO THẤY BÉ SẮP MỌC RĂNG1.Chảy dãi: Quá trình mọc răng sẽ kích thích nước miếng trong khoang m...
16/03/2017

MẸ CẦN LƯU Ý CÁC DẤU HIỆU CHO THẤY BÉ SẮP MỌC RĂNG
1.Chảy dãi: Quá trình mọc răng sẽ kích thích nước miếng trong khoang miệng chảy ra nhiều hơn.
2.Cằm và miệng nổi ban: Do nước miếng chảy nhiều ra khỏi khoang miệng nên có thể khiến các vùng da như cằm, da quanh miệng thậm chí là dưới cổ có thể nổi ban. Vậy nên để tránh để bé bị nổi ban mẹ nên vệ sinh thường xuyên vùng da quanh miệng khi bé chảy nước dãi.
3.Bị ho: Nước dãi chảy ra khiến bé dễ bị nghẹn gây ho. Nếu ho không kèm các triệu chứng khác của cảm hoặc dị ứng thì các mẹ cần biết rằng bé sắp mọc răng rồi đấy.
4.Thích cắn: Áp lực khi một chiếc răng chuẩn bị chồi lên khỏi lợi khiến bé vô cùng bứt rứt. Khi đó, bé sẽ tìm cách giảm thiểu sự khó chịu thông qua việc cắn.
5.Bị đau: Đối với bé thời điểm khiến bé đau nhất là thời điểm chiếc răng đầu tiên mọc lên. Khi đó lợi bị sưng, bé sẽ quấy khóc nhiều vì đau. Về sau những chiếc răng khác mọc lên bé sẽ dễ chịu hơn do đã quen với cảm giác đau khi mọc răng.
6.Dễ cáu kỉnh: Những cơn đau răng và đau lợi là nguyên nhân làm bé mệt mỏi, dễ cáu gắt và quấy khóc lắm các mẹ nhá.Các bé có thể còn không ngủ ngon giấc nữa.
7.Bỏ bú: Do bé bị đau nhức lợi nên bé sẽ đề phòng với những thứ mẹ đưa vào miệng. do vậy có nhiều bé sợ đau mà bỏ ti mẹ luôn.
8.Lợi sưng đỏ hoặc có thể nổi cục ở lợi.
9.Kéo tai, dùng tay chà vào má: Vì lợi , tai và má có chung một đường dây thần kinh và có sự tác động qua lại. Tuy nhiên,các bé bị các bệnh về tai cũng có biểu hiện này. Vì thế mẹ nên đưa con đi kiểm tra nhé!

HƯỚNG DẪN CÁC MẸ VỆ SINH MŨI CHO BÉ BẰNG NƯỚC MUỐI SINH LÝCách này có thể áp dụng hằng ngày để ngăn ngừa viêm hô hấp cho...
12/03/2017

HƯỚNG DẪN CÁC MẸ VỆ SINH MŨI CHO BÉ BẰNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ
Cách này có thể áp dụng hằng ngày để ngăn ngừa viêm hô hấp cho bé hoặc khi bé có dấu hiệu viêm mũi mẹ nhé! Tuy nhiên các mẹ cần luôn nhớ chỉ vệ sinh mũi cho bé 2-3 lần một ngày thôi vì nếu rửa mũi cho bé bằng nước muối sinh lý quá nhiều sẽ làm teo niêm mạc mũi ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của bé.
1/ Vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối
Một trong những cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh tốt nhất là rửa bằng nước muối sinh lý. Nước muối sinh lý có tác dụng làm ẩm niêm mạc mũi, giúp long đờm, loãng đờm khi mũi bị viêm nặng. Mẹ có thể yên tâm với phương pháp này, bởi nước muối sinh lý rất an toàn, không gây tác dụng phụ.
Khi vệ sinh mũi cho trẻ, mẹ nên thực hiện các bước như sau:
-Giữ trẻ nằm nghiêng đầu sang 1 bên. Đặt vòi phun chai nước muối vào sát vách lỗ mũi bé.
-Ấn nhẹ lọ nước muối khoảng 2-3 giây. Mẹ có thể dùng dạng xịt hoặc dạng nhỏ.
-Lặp lại với bên lỗ mũi còn lại. Lấy khăn xô mềm thấm lau nước muối và dịch mũi chảy ra.
-Nếu dịch mũi bé đặc sệt, mẹ có thể thực hiện thao tác hút mũi. Đợi khoảng 2-3 phút, dùng dụng cụ hút mũi hút dịch nhầy ở 2 lỗ mũi.
2/ Những lưu ý khi rửa mũi cho trẻ sơ sinh
-Mẹ nên vệ sinh mũi cho trẻ trước khi ăn để tránh nôn trớ.
-Cố gắng rửa mũi lúc trẻ còn thức, vì khi trẻ mở miệng, nước mũi sẽ không chảy vào họng.
-Tránh dùng miệng hút mũi cho bé, vì cách này có thể vô tình làm trẻ mắc các bệnh về đường hô hấp khác.

Các mẹ có thường hay chọc con thế này không nhỉ
11/03/2017

Các mẹ có thường hay chọc con thế này không nhỉ

DẤU HIỆU CẢNH BÁO CẨN THẬN TRẺ BỊ LỒNG RUỘTLồng ruột là tình trạng đoạn ruột trên chui vào lòng đoạn ruột dưới kế cận nó...
06/03/2017

DẤU HIỆU CẢNH BÁO CẨN THẬN TRẺ BỊ LỒNG RUỘT
Lồng ruột là tình trạng đoạn ruột trên chui vào lòng đoạn ruột dưới kế cận nó, gây nghẹt và hoại tử ruột. Bệnh có thể xảy ra ở trẻ em các độ tuổi và cả ở người lớn, nhưng hay gặp nhất ở trẻ còn bú, đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi. Vì bệnh tiến triển rất nhanh có thể gây tử vong nên cha mẹ cần phát hiện sớm để đưa con đi khám mới cứu được trẻ. Đề phòng bệnh cần nhất là phải biết phát hiện lồng ruột dựa vào các triệu chứng sau đây: trẻ bỏ bú, ưỡn người, khóc thét, nôn vọt ra sữa hoặc dịch tiêu hóa, có khi có lẫn cả phân. Trẻ thường giãy giụa, tím tái, đại tiện ra máu, bụng trướng căng.
Các triệu chứng này có lúc giảm rồi lại tái diễn. Sờ vào bụng trẻ có thể thấy khối lồng như đoạn dồi. Khi phát hiện một vài triệu chứng nói trên, bạn phải đưa ngay cháu đi khám ở bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ khám thăm trực tràng thấy rỗng, có nhầy máu hoặc máu tươi theo tay. Nếu sờ thấy khối lồng là lồng ruột đã để quá muộn. Điều trị thường dùng 2 phương pháp là bơm hơi tháo lồng và phẫu thuật tháo lồng nhưng đều phải thực hiện ở phòng mổ.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỊ HUYẾT ÁP THẤPMột người được xác định là huyết áp thấp khi huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm...
05/03/2017

CHĂM SÓC NGƯỜI BỊ HUYẾT ÁP THẤP
Một người được xác định là huyết áp thấp khi huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg. Thường kèm theo các triệu chứng cơ bản như mệt mỏi, rối loạn chức năng tim mạch, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi nhưng vẫn cảm thấy lạnh.
Nguyên nhân gây huyết áp thấp là do trương lực của mạch máu giảm . Do vậy chế độ ăn uống hằng ngày đóng vai trò rất quan trọng đối với người bị huyết áp thấp.
Các bạn hãy tham khảo thêm một số thực phẩm nên dùng hoặc nên tránh đối với người bị huyết áp thấp nhé!
1/ Các thực phẩm nên dùng cho người bị huyết áp thấp:
Nho khô
Nho khô được coi là bài thuốc tự nhiên tuyệt vời để điều trị huyết áp thấp. Nó giúp duy trì chỉ số huyết áp trong giới hạn bình thường nhờ hỗ trợ hoạt động của tuyến thượng thận.
Ngâm khoảng 30-40 quả nho khô trong một cốc nước qua đêm và ăn chúng vào buổi sáng khi đói. Thực hiện cách này ít nhất một tháng sẽ thấy hiệu quả.
Sữa và hạnh nhân
Ngâm 4-5 quả hạnh nhân trong nước qua đêm, sáng hôm sau bóc vỏ và xay nhuyễn. Cho thêm một cốc sữa vào hỗn hợp này và uống vào mỗi buổi sáng trong vài tuần. Bài thuốc này sẽ kích hoạt tuyến thượng thận và giúp điều trị huyết áp thấp.
Cà rốt
Nước ép cà rốt được thấy là cải thiện tuần hoàn máu cùng với điều chỉnh chỉ số huyết áp. Cho hai thìa cà phê mật ong vào một cốc nước ép cà rốt. Uống khi đang đói 2 lần trong ngày (buổi sáng và buổi chiều) sẽ cho kết quả tốt hơn.
Muối
Muối giúp điều trị huyết áp thấp vì natri trong muối giúp làm tăng huyết áp. Nhưng cần lưu ý tránh bổ sung thừa muối vì như vậy có thể gây ra các tình trạng lâm sàng khác.
Húng quế
Lá húng quế chứa nhiều kali, magiê, vitamin C và vitamin B5 (axit pantothenic) có hiệu quả trong kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân huyết áp thấp. Bạn có thể nhai 4-5 lá húng quể vào mỗi sáng hoặc uống một thìa nước lá húng quế với mật ong hàng ngày khi đói.
Chanh
Nước chanh rất hiệu quả trong điều trị huyết áp thấp do tác dụng giảm mất nước.
Các chất chống oxy hóa có trong nước chanh có thể điều hòa tuần hoàn máu và duy trì huyết áp. Nếu bạn cảm thấy kiệt sức hoặc mệt mỏi do huyết áp thấp, hãy uống một cốc nước chanh pha thêm 1 thìa đường và muối để kiểm soát huyết áp.
Tỏi
Tỏi chứa thành phần giúp ổn định huyết áp cùng với nhiều lợi ích sức khỏe khác. Bạn có thể ăn tỏi sống (2 tép) 1 giờ trước khi đi ngủ hoặc bổ sung khi chế biến thức ăn.
Cam thảo
Rễ cam thảo có tác dụng như một vị thuốc tự nhiên giúp bình thường hóa chỉ số huyết áp thấp gây ra bởi hàm lượng cortisol trong máu thấp. Hợp chất có trong cam thảo bằng cách ức chế hoạt động của enzym chịu trách nhiệm phân hủy cortisol. Cho rễ cam thảo đã sấy khô hoặc tán bột vào cốc nước sôi. Lọc và uống trà này vài ngày để kiểm soát huyết áp thấp.
Các loại thực phẩm chứa caffein
Thực phẩm chứa caffein, cola, sô cô la nóng và các loại đồ uống chứa caffein khác làm tăng huyết áp tạm thời. Nguyên nhân chính xác còn chưa rõ, nhưng nó có thể ức chế hoạt động của hormon chịu trách nhiệm làm giãn động mạch hoặc kích thích giải phóng hormon tuyến thượng thận. Nếu bạn thường xuyên bị huyết áp thấp, hãy uống một cốc cà phê đen mỗi sáng hoặc trong bữa ăn.
2/ Các thực phẩm nên tránh cho người bị huyết áp thấp:
Cà rốt chứa muối succinic có thể khiến kali trong nước tiểu tăng lên, huyết áp giảm, nên tránh ăn nhiều.
Cà chua có tác dụng hạ huyết áp, khiến huyết áp của những người mắc chứng huyết áp thấp càng thấp hơn. Những người bị huyết áp thấp mà ăn nhiều cà chua sẽ xuất hiện triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Táo mèo tốt cho những người cao huyết áp nhưng không tốt cho người có huyết áp thấp.
Hạt dẻ nướng, sữa ong chúa làm giảm huyết áp, vì thế người huyết áp thấp không nên ăn.
Các thực phẩm có tính lạnh như rau bina, cần tây, dưa, dưa hấu, đậu đỏ, đậu xanh, tỏi, tảo bẹ, hành tây, hạt hướng dương đều có tác dụng hạ huyết áp, vì thế không nên ăn.

12 MŨI TIÊM QUAN TRỌNG TRONG CUỘC ĐỜI BÉ1/ Mũi tiêm  viêm gan BTrẻ sơ sinh cần phải được tiêm ngay sau khi sinh 24h và t...
04/03/2017

12 MŨI TIÊM QUAN TRỌNG TRONG CUỘC ĐỜI BÉ
1/ Mũi tiêm viêm gan B
Trẻ sơ sinh cần phải được tiêm ngay sau khi sinh 24h và tiêm nhắc lại 2 lần. Một mũi khi trẻ 1 đến 2 tháng và một mũi khi trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi. Thuốc chủng ngừa này bảo vệ trẻ chống lại virus viêm gan B – virus lây lan qua tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể.
Triệu chứng khi trẻ tiêm thuốc thường gặp phải khi tiêm loại thuốc này là đau ở vết tiêm, hay sốt nhẹ.
2/ Mũi tiêm DTaP
Thuốc chủng ngừa DTaP bảo vệ trẻ chống lại bệnh bạch hầu (một loại vi khuẩn có thể tạo khiến cổ họng của trẻ biến thành màu xám hoặc đen), bệnh uốn ván (một bệnh nhiễm trùng có thể gây co thắt cơ bắp rất mạnh khiến trẻ có thể phá vỡ xương), và ho gà (một căn bệnh rất dễ lây gây ra nghiêm trọng , không thể kiểm soát ho, được biết đến như ho gà).
Năm liều vắc-xin cho trẻ em tại các độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 tháng, 15 đến 18 tháng, và 4 đến 6 tuổi. (Và tiêm nhắc lại ở độ tuổi 11 hoặc 12 và sau đó cứ mỗi 10 năm.)
3/ Mũi tiêm MMR
Loại vắc xin này kết hợp bảo vệ chống lại ba loại virus:sởi, quai bị và rubella.
Nên bắt đầu tiêm loại vacxin này khi trẻ được 12 đến 15 tháng và tiêm nhắc lại lần nữa trong độ tuổi từ 4 đến 6 tuổi.
4/ Bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu, là loại bệnh phát ban rất dễ lây ở trẻ do virus thủy đậu gây ra. Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiễm trùng và các biến chứng nguy hiểm khác. Loại vắc xin phòng bệnh này được tiêm chủng cho trẻ tốt nhất ở độ tuổi 12 đến 15 tháng và nhắc lại vào độ tuổi giữa 4 và 6 tuổi.
5/ Vắc xin Haemophilus cúm B (Hib)
Haemophilus cúm B là loại vi khuẩn gây viêm màng não biểu hiện mức viêm bao quanh não và tủy sống, là đặc biệt nguy hiểm cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Vắc-xin Hib được khuyến khích tiêm cho trẻ trong độ tuổi 2, 4, 6, và 12 đến 15 tháng tuổi.
Tác dụng phụ thường gặp của loại vacxin này là sốt, sưng và tấy đỏ tại nơi tiêm
6/ Mũi tiêm bệnh bại liệt (IPV)
Bại liệt có thể gây tê liệt và thậm chí tử vong cho trẻ. Thuốc chủng ngừa bệnh bại liệt là một thành công bởi vì vắc-xin loại trừ hoàn toàn các loại vi rút gây bệnh bại liệt ở trẻ. Trẻ em nên được tiêm IPV ở độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 đến 18 tháng tuổi và sau đó tiêm nhắc lại một lần nữa trong độ tuổi từ 4 đến 6 tuôi.
7/ Phế cầu khuẩn liên hợp (PCV)
Vắc-xin này, được gọi là PCV13 (tên thường gọi Prevnar), bảo vệ chống lại 13 loại vi khuẩn có thể gây bệnh ở trẻ như bệnh viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng máu.
Với loại vắc xin này trẻ phải tiêm tổng cộng 4 mũi vào độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 tháng, và 12 đến 15 tháng tuổi để trẻ được bảo vệ chống lại các vi khuẩn phế cầu khuẩn. Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc chủng bao gồm buồn ngủ, sưng tại vết tiêm, sốt nhẹ, và khó chịu.
8/Bệnh cúm (flu)
Mũi tiêm này thường được tiêm vào mùa thu. Các Trung tâm kiểm soát dịch bệnh đề nghị tiêm phòng vắc xin cúm cho trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng tuổi trở lên. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc gồm đau nhức, tấy đỏ, hoặc sưng tại vết tiêm ngừa. Có thể gây sốt và đau nhức ở cơ thể.
9/ Virut Rota (RV)
Thuốc chủng ngừa vi rút rota (RV); (tên thuốc RotaTeq, Rotarix) – một loại virut gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ được tiêm cho trẻ em ở 2 và 4 tháng tuổi (RotaTeq được tiêm cho trẻ vào lúc 6 tháng.) Thuốc chủng này được sản xuất ở dạng lỏng và là dạng thuốc uống. Nó có thể làm cho trẻ khó chịu hơn một chút và cũng có thể gây tiêu chảy nhẹ hoặc nôn mửa.
10/ Viêm gan A
• Trẻ em có thể nhiễm viêm gan A từ đồ ăn hay thức uống hoặc khi ăn phải thức ăn bị ô nhiễm hoặc đưa các vật nhiễm khuẩn vào miệng.
• Đây là bệnh do virus gây tổn hại đến gan với một số triệu chứng gồm sốt, mệt mỏi, vàng da, và chán ăn.
• Trẻ em tuổi từ 12 đến 23 tháng tuổi thường được tiêm hai liều thuốc chủng ngừa viêm gan A, với một khoảng thời gian cách nhau tối thiểu là sáu tháng giữa các mũi tiêm.
• Đau nơi tiêm, đau đầu, và chán ăn là những tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc chủng ngừa này.
11/ Viêm màng não (MCV4)
Vắc-xin này, được gọi là MCV4 (Menactra), giúp con bạn bảo vệ chống lại vi khuẩn viêm màng não – bệnh phổ biến có thể lây nhiễm ở các màng bao quanh não và tủy sống. MCV4 được khuyến khích tiêm cho trẻ tốt nhất ở độ tuổi 11 hoặc 12 tuổi, và tât cả mọi người ở độ tuổi từ 2 đến 55 có nguy cơ nhiễm trùng. Khi tiêm loại vắc xin này, một tác dụng phụ thường gặp đó là chỗ tiêm sẽ hơi đau.
12/ Human papillomavirus (HPV) – Vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung
Human papillomavirus (HPV) chủng ngừa (tên thuốc Gardasil, Cervarix) được đưa ra tiêm cho trẻ ba liều trong thời gian 6 tháng, độ tuổi tiêm tốt nhất là từ 9 tuổi đến 26 tuổi.
Loại vắc xin này bảo vệ trẻ chống lại hai loại vi rút lây truyền qua đường tình dục nguyên nhân phổ biến gây bệnh ung thư cổ tử cung.

Address

Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Xin Chào Sức Khỏe posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram