17/04/2020
Tài liệu thực hành Covid 19 dài 62 trang của các Gs, Bs lâm sàng của các Bv ĐH Y Lyon , Pháp , dù mới ra ngày 19/3 nhưng có thể sẽ thay đối nhanh theo hiểu biết mới, tôi xin trích dịch phần chính để các Bạn và nhất là các Đồng nghiệp tham khảo :
1/Triệu chứng : tuổi trung bình 50, ủ bệnh 2-6 ngày ( thậm chí 14 ngày) , như hội chứng cúm mùa nhưng không điển hình bằng:
-Toàn thân : nhức đầu 15% số ca , sốt 40% lúc đầu, 80% về sau ,mệt 40%,đau cơ 15%.
-Hô hấp: đau họng 60%, ho 80% ,đờm 30% ,chảy nước mũi ,khó thở 30% ,mất khứu giác đột ngột ( điếc mũi mà không tắc mũi), viêm phổi, ho ra máu, tràn khí màng phối và trung thất....
-Tim mạch Viêm cơ tim, suy tim cấp 7%, rối loạn nhịp tim ...
-Tiêu hóa: ỉa chảy 10% , nôn 10%
-Tiết niệu: protein niệu, đái máu 27% ,suy thận cấp.
-Thể không hoặc rất nghèo triệu chứng % ???
2/Xét nghiệm Labo: giảm bạch cầu 80% , giảm tiểu cầu 40% ,hội chứng viêm nhẹ CRP trên 10 mg/l : 60%, tăng men transaminases 15%
3/ Tét RT-PCR : độ nhạy 80% ( bỏ sót 20% ca) , có thể âm tính ơ những ngày đầu hoặc cách lấy bệnh phẩm sai, 5% ca 1 tuần sau lại dương tính. Lấy bệnh phẩm sâu ( dịch hút rửa phế quản phế nang) dương tính 94%, lấy đờm + 72%, lấy nông bằng ngoáy họng chỉ 32% + ,phân 29% +( có thể lây qua đường phân) , máu 1%.
4/Chụp X quang phổi: độ nhạy 60% ( có nghĩa là bỏ sót 40% ca) : hình ảnh kính mờ 20%, đám mờ khu trú 30% , mờ 2 bên 40% , hội chứng kẽ 5% ,có thể nhiêu loại hình ảnh phổi hợp.
5/ Chụp cắt lớp Scanner: rất nhạy 97% ( chỉ bỏ sót 3%) nhưng 25% không đặc hiệu ( dương tính giả) ,cho phép chẩn đoán thêm 33% các ca so với tét PCR.
Hình ảnh viêm phổi virus : đám mờ 2 bên, thùy dưới và ơ ngoại vi . Tối đa ơ ngày thứ 10 : hình ảnh kính mờ dưới màng phổi 55% , đám mờ khu trú 40% , đám mờ 2 bên 50% , đường viền dưới màng phổi 35%, hội chứng kẽ 15% , có thể phối hợp nhiều hình ảnh ơ giai đoạn sau.
6/Tiến triển: khỏi 98% , ít gặp bội nhiễm vi khuẩn, thời gian xuất hiện khó thở 5-8 ngày. Hội chứng Suy hô hấp sau 7-9 ngày (3% ca) nên cần để ý khi như cầu oxy tăng nhanh.
Các biến chứng Tim: loạn nhịp tim 17% , suy tim cấp, sốc tim 9%.
7/ Trẻ em 0-14 t rất ít nguy cơ nhiễm lâm sàng ( dưới 1%) và rất hãn hữu mới có ca nặng. Dù không triệu chứng nhưng nguy cơ lây nhiễm cho người lớn.
8/ Cơ địa nguy cơ cao phải nhập viện, hồi sức, đặt nội khí quản thở máy với nguy cơ tử vong cao: Bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, hen, suy hô hấp mân tính 22% ,bệnh mạch vành 5% ,tiểu đường 5% ,tai biến mạch máu não 6%, K....
8/ Những đối tượng đặc biệt cần làm tét PCR: ca nghi ngờ, nhân viên Y tế có triệu chứng, thế lâm sàng nặng, phụ nữ có thai, người hiến tạng và tế bào gốc. Người già có triệu chứng ơ khoa lão và nhà dưỡng lão.
9/Chỉ định nằm viện: người bệnh trên 70t, mắc bệnh hô hấp mãn tính ,chạy thận nhân tạo, xơgan giai đoạn B , suy tim giai đoạn III/IV NYHA, Tiểu đường phải dùng insulin có biến chứng, suy giảm miễn dịch ( người ghép tạng, bệnh máu ác tính, cắt lách, VIH có số CD4 dưới 200...) , K có di căn, phụ nữ có thai ơ 3 tháng cuối, người bệnh không có điều kiện được theo dõi ngoại trú.
10/ Tiêu chuẩn ca nặng, cần chuyển vào Hồi sức :
-thở nhanh trên 30 lần/phút,
- nhu cầu 02 trên 4l/phút bằng mặt nạ để duy trì được SpO2 trên 90% .
- Chỉ số q SOFA bằng hoặc trên 2 ( q SOFA : thở nhanh trên 22/phút =1, rối loạn tri giác =1, Huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg =1),
-suy đa tạng.
10/Điều trị triệu chứng:
-Chống chỉ định Thuốc chống viêm giảm đau không corticoide AINS, Corticoide không có chỉ định.
-Hạ sốt bằng paracetamol nếu cần
-Nếu bội nhiễm vi khuẩn: cấy máu & nước tiểu nếu sốt, tìm kháng nguyên lésionella , kháng sinh Amoxicilline-acide clavulanic ( AUGMENTIN) hoặc C3G ( Ceftriaxone) tiêm
- Oxy bằng sông mũi hoặc mặt nạ để đạt được độ bão hòa SaO2 trên 93%
-Đặt nội khí quản, thở máy khi có Hội chứng Suy hô hấp cấp SDRA, giảm thông khí phế nang, nhược cơ hô hấp.
11/ Điều trị đặc hiệu: đang nghiên cứu hiệu quả của nhiều loại thuốc khác nhau phối hợp:
- Chloroquine ( thuốc chống Sốt rét có tác dụng điều hòa miễn dịch)+ Remdesivir ( tác dụng giảm nhân bản Covid 19 , trước đây đã dùng chữa Ebola ,chưa được bán và được labo Gilead sản xuất với số lượng rất ít )
- Lopinavir/Ritonavir: thuốc ức chế Proteases chữa HIV
- Tocizilumab chống IL6 chữa Viêm đa khớp dạng thấp....
- Nghiên cứu của nhóm ĐH Y Marseille (Pr Raoult): phối hợp Hydrochloroquine (PLAQUENIL) + kháng sinh Macrolide AZITHROMYCINE Có thể làm giảm giai đoạn nhiễm virus toàn thân nhưng chưa đủ bằng chứng hiệu quả ( có nhược điểm phương pháp không chặt chẽ, thiếu nhóm giả dược placebo, mới chỉ có 24 bệnh nhân ....), cần nghiên cứu thêm.
Hy vọng bài trích dịch giúp ích các Bạn ,sẽ xin cập nhật thường xuyên .
Dr PHAN SY Quốc (Nội khoa,Tiểu đường,Mạch máu, Chống nhiễm trùng).