Kho Tài Liệu Y Dược

Kho Tài Liệu Y Dược Nơi chứa, chia sẻ tài liệu ngành y dược học hoàn toàn miễn phí
(548)

Nơi chứa, chia sẻ tài liệu Ngành Y Dược, Dược Phẩm, Thuốc, Tài liệu chuyên môn





Đà Nẵng: Các bác sĩ vừa pthuật lấy ra một búi tóc khổng lồ trong dạ dày bé trai 6 tuổi, kéo dài xuống tận ruột non
01/02/2026

Đà Nẵng: Các bác sĩ vừa pthuật lấy ra một búi tóc khổng lồ trong dạ dày bé trai 6 tuổi, kéo dài xuống tận ruột non

⁉️CÁC NHÓM KHÁNG SINH VÀ TÁC DỤNG 🌟Các nhóm kháng sinh được sắp xếp theo cấu trúc hoá học. Theo cách phân loại này, khán...
31/01/2026

⁉️CÁC NHÓM KHÁNG SINH VÀ TÁC DỤNG 🌟

Các nhóm kháng sinh được sắp xếp theo cấu trúc hoá học. Theo cách phân loại này, kháng sinh được chia thành các nhóm như sau (Bảng I.1):

1. KHÁNG SINH NHÓM BETA-LACTAM
Nhóm beta-lactam là một họ kháng sinh rất lớn, bao gồm các kháng sinh có cấu trúc hóa học chứa vòng beta-lactam. Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ hình thành các phân nhóm lớn tiếp theo: nhóm penicilin, nhóm cephalosporin và các beta-lactam khác.
1.1. Phân nhóm penicilin
- Các thuốc kháng sinh nhóm penicilin đều là dẫn xuất của acid 6-aminopenicilanic (viết tắt là A6AP). Trong các kháng sinh nhóm penicilin, chỉ có penicilin G là kháng sinh tự nhiên, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Penicilium. Các kháng sinh còn lại đều là các chất bán tổng hợp.
- Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự thay đổi tính bền vững với các enzym penicilinase và beta-lactamase; thay đổi phổ kháng khuẩn cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh.
- Dựa vào phổ kháng khuẩn, có thể tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm Penicilin thành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng như sau:
+ Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp
+ Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu
+ Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình
+ Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh.
- Đại diện của mỗi phân nhóm và phổ kháng khuẩn tương ứng được trình bày trong Bảng I.2.
1.2. Phân nhóm cephalosporin
- Cấu trúc hóa học của các kháng sinh nhóm cephalosporin đều là dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic (viết tắt là A7AC). Các cephalosporin khác nhau được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp. Sự thay đổi các nhóm thế sẽ dẫn đến thay đổi đặc tính và tác dụng sinh học của thuốc.
- Các cephalosporin bán tổng hợp tiếp tục được chia thành 4 thế hệ. Sự phân chia này không còn căn cứ trên cấu trúc hóa học mà chủ yếu dựa vào phổ kháng khuẩn của kháng sinh. Xếp theo thứ tự từ thế hệ 1 đến thế hệ 4, hoạt tính trên vi khuẩn Gram-dương giảm dần và hoạt tính trên vi khuẩn Gram-âm tăng dần. Phổ kháng khuẩn của một số cephalosporin trong từng thế hệ được trình bày trong Bảng I.3. Lưu ý thêm là tất cả các cephalosporin hầu như không có tác dụng trên enterococci, Listeria monocytogenes, Legionella spp., S. aureus kháng methicilin, Xanthomonas maltophilia, và Acinetobacter spp.
1.3. Các beta-lactam khác
a) Nhóm carbapenem
Nghiên cứu biến đổi cấu trúc hóa học của penicilin và cephalosporin đã tạo thành một nhóm kháng sinh beta-lactam mới, có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt có hoạt tính rất mạnh trên vi khuẩn Gram-âm – đó là kháng sinh nhóm carbapenem. Tên thuốc và phổ tác dụng của một số kháng sinh trong nhóm này được trình bày trong Bảng I.4.
b) Nhóm monobactam
- Kháng sinh monobatam là kháng sinh mà công thức phân tử có chứa beta-lactam đơn vòng. Chất điển hình của nhóm này là aztreonam.
- Phổ kháng khuẩn của aztreonam khá khác biệt với các kháng sinh họ beta-lactam và có vẻ gần hơn với phổ của kháng sinh nhóm aminoglycosid. Thuốc chỉ có tác dụng trên vi khuẩn Gram-âm, không có tác dụng trên vi khuẩn Gram-dương và vi khuẩn kỵ khí. Tuy nhiên, hoạt tính rất mạnh trên Enterobacteriaceae và có tác dụng đối với P. aeruginosa.
c) Các chất ức chế beta-lactamase
Các chất này cũng có cấu trúc beta-lactam, nhưng không có hoạt tính kháng khuẩn, mà chỉ có vai trò ức chế enzym beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra. Các chất hiện hay được sử dụng trên lâm sàng là acid clavulanic, sulbactam và tazobactam.
1.4. Tác dụng không mong muốn (ADR) của các kháng sinh nhóm betalactam:
- Dị ứng với các biểu hiện ngoài da như mề đay, ban đỏ, mẩn ngứa, phù Quincke gặp với tỷ lệ cao. Trong các loại dị ứng, sốc phản vệ là ADR nghiêm trọng nhất có thể dẫn đến tử vong.
- Tai biến thần kinh với biểu hiện kích thích, khó ngủ. Bệnh não cấp là ADR thần kinh trầm trọng (rối loạn tâm thần, nói sảng, co giật, hôn mê), tuy nhiên tai biến này thường chỉ gặp ở liều rất cao hoặc ở người bệnhngười bệnh suy thận do ứ trệ thuốc gây quá liều.
- Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu của một số cephalosporin; rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng.

2. KHÁNG SINH NHÓM AMINOGLYCOSID
Các aminosid có thể là sản phẩm tự nhiên phân lập từ môi trường nuôi cấy các chủng vi sinh, cũng có thể là các kháng sinh bán tổng hợp. Các kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm kanamycin, gentamicin, neltimicin, tobramycin, amikacin.
2.1. Phổ kháng khuẩn
Các kháng sinh nhóm aminoglycosid có phổ kháng khuẩn chủ yếu tập trung trên trực khuẩn Gram-âm, tuy nhiên phổ kháng khuẩn của các thuốc trong nhóm không hoàn toàn giống nhau. Kanamycin cũng như streptomycin có phổ hẹp nhất trong số các thuốc nhóm này, chúng không có tác dụng trên Serratia hoặc P. aeruginosa. Tobramycin và gentamicin có hoạt tính tương tự nhau trên các trực khuẩn Gram-âm, nhưng tobramycin có tác dụng mạnh hơn trên P. aeruginosa và Proteus spp., trong khi gentamicin mạnh hơn trên Serratia. Amikacin và trong một số trường hợp là neltimicin, vẫn giữ được hoạt tính trên các chủng kháng gentamicin vì cấu trúc của các thuốc này không phải là cơ chất của nhiều enzym bất hoạt aminoglycosid.
2.2. Tác dụng không mong muốn (ADR):
- Giảm thính lực và suy thận là 2 loại ADR thường gặp nhất. Cả 2 loại ADR này sẽ trở nên trầm trọng (điếc không hồi phục, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ) khi sử dụng ở người bệnhngười bệnh suy thận, người cao tuổi (chức năng thận giảm) hoặc dùng đồng thời với thuốc có cùng độc tính (vancomycin, furosemid…).
- Nhược cơ cũng là ADR có thể gặp khi sử dụng aminoglycosid do tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ. ADR này ít gặp nhưng tỷ lệ tăng lên khi sử dụng phối hợp với thuốc mềm cơ cura (do đó cần lưu ý ngừng kháng sinh trước ngày người bệnhngười bệnh cần phẫu thuật). Tác dụng liệt cơ hô hấp có thể gặp nếu tiêm tĩnh mạch trực tiếp do tạo nồng độ cao đột ngột trong máu; vì vậy kháng sinh này chỉ được truyền tĩnh mạch (truyền quãng ngắn) hoặc tiêm bắp.
- Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này.

3. KHÁNG SINH NHÓM MACROLID
3.1. Phân loại
Các macrolid có thể là sản phẩm tự nhiên phân lập từ môi trường nuôi cấy các chủng vi sinh, cũng có thể là các kháng sinh bán tổng hợp. Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành 3 phân nhóm:
- Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin, clarithromycin, dirithromycin.
- Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.
- Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin.
3.2. Phổ kháng khuẩn
- Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không điển hình.
- Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram-âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M. fortuitum).
3.3. Tác dụng không mong muốn (ADR):
- ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.
- Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này.

4. KHÁNG SINH NHÓM LINCOSAMID
Nhóm kháng sinh này bao gồm hai thuốc là lincomycin và clindamycin, trong đó lincomycin là kháng sinh tự nhiên, clindamycin là kháng sinh bán tổng hợp từ lincomycin.
4.1. Phổ kháng khuẩn
- Kháng sinh nhóm lincosamid có phổ kháng khuẩn tương tự như kháng sinh nhóm macrolid trên pneumococci, S. pyogenes, và viridans streptococci. Thuốc có tác dụng trên S. aureus, nhưng không có hiệu quả trên S. aureus kháng methicilin. Thuốc cũng không có tác dụng trên trực khuẩn Gram-âm hiếu khí.
- Khác với macrolid, kháng sinh lincosamid có tác dụng tốt trên một số chủng vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là B. fragilis. Thuốc có tác dụng tương đối tốt trên C. perfringens, nhưng có tác dụng khác nhau trên các chủng Clostridium spp. khác.
- Cũng khác với macrolid, kháng sinh nhóm này chỉ tác dụng yếu hoặc không có tác dụng trên các chủng vi khuẩn không điển hình như M. pneumoniae hay Chlamydia spp.
4.2. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là gây ỉa chảy, thậm chí trầm trọng do bùng phát Clostridium difficile, gây viêm đại tràng giả mạc có thể tử vong. Viêm gan, giảm bạch cầu đa nhân trung tính cũng gặp nhưng hiếm và có thể hồi phục.

5. KHÁNG SINH NHÓM PHENICOL
Nhóm kháng sinh này bao gồm hai thuốc là cloramphenicol và thiamphenicol, trong đó cloramphenicol là kháng sinh tự nhiên, còn thiamphenicol là kháng sinh tổng hợp.
5.1. Phổ kháng khuẩn
- Kháng sinh nhóm phenicol có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm các cầu khuẩn Gram-dương, một số vi khuẩn Gram-âm như H. influenzae, N. meningitidis, N. gonorrhoeae, Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Salmonella, Shigella). Thuốc có tác dụng trên các chủng kỵ khí như Clostridium spp., B. fragilis. Thuốc cũng có tác dụng trên các chủng vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia.
- Tuy nhiên, do đưa vào sử dụng đã rất lâu nên hiện nay phần lớn các chủng vi khuẩn gây bệnh đã kháng các thuốc nhóm phenicol với tỷ lệ cao, thêm vào đó nhóm thuốc này lại có độc tính nghiêm trọng trên tạo máu dẫn đến hiện tại thuốc không còn được sử dụng phổ biến trên lâm sàng.
5.2. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ gây bất sản tuỷ dẫn đến thiếu máu trầm trọng gặp với cloramphenicol. Hội chứng xám (Grey-syndrome) gây tím tái, truỵ mạch và có thể tử vong, thường gặp ở trẻ sơ sinh, nhất là trẻ đẻ non. Hiện kháng sinh này ít được sử dụng do nguy cơ gây bất sản tuỷ có thể gặp ở mọi mức liều; tuy hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm, dễ gây tử vong.

6. KHÁNG SINH NHÓM CYCLIN
Các thuốc nhóm này gồm cả các kháng sinh tự nhiên và kháng sinh bán tổng hợp. Các thuốc thuộc nhóm bao gồm: chlortetracyclin, oxytetracyclin, demeclocyclin, methacyclin, doxycyclin, minocyclin.
6.1. Phổ kháng khuẩn
- Các kháng sinh nhóm cyclin có phổ kháng khuẩn rộng trên cả các vi khuẩn Gram-âm và Gram-dương, cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Thuốc cũng có tác dụng trên các chủng vi khuẩn gây bệnh không điển hình như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma,…Ngoài ra, thuốc cũng hiệu quả trên một số xoắn khuẩn như Borrelia recurrentis, Borrelia burgdorferi (gây bệnh Lyme), Treponema pallidum (giang mai), Treponema pertenue.
- Là kháng sinh được đưa vào điều trị từ rất lâu, hiện nay tỷ lệ kháng tetracyclin của vi khuẩn gây bệnh cũng rất cao. Một số cyclin sử dụng sau như doxycyclin hay minocyclin có thể tác dụng được trên một số chủng vi khuẩn đã kháng với tetracyclin.
6.2. Tác dụng không mong muốn (ADR)
ADR đặc trưng của nhóm là gắn mạnh vào xương và răng, gây chậm phát triển ở trẻ em, hỏng răng, biến màu răng; thường gặp với trẻ dưới 8 tuổi hoặc do người mẹ dùng trong thời kỳ mang thai. Tác dụng phụ trên đường tiêu hoá gây kích ứng, loét thực quản (nếu bị đọng thuốc tại đây), đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy… hay gặp khi dùng đường uống. Độc tính trên thận hoặc trên gan, gây suy thận hoặc viêm gan, ứ mật. Tăng áp lực nội sọ có thể gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt nếu dùng phối hợp với vitamin A liều cao. Mẫn cảm với ánh sáng cũng là ADR phải lưu ý tuy hiếm gặp.

Nguồn: Sưu tầm


Lần đầu tiên Bộ Y tế ban hành phác đồ kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại cho 16 bệnh phổ biến
31/01/2026

Lần đầu tiên Bộ Y tế ban hành phác đồ kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại cho 16 bệnh phổ biến

Cute trên thờ rét: Ông bố Dược sĩ chán làm cảnh nhà thuốc và đây là lời khuyên của bình r.ượu mơ 👇👇👇Nguồn: s.wttie
31/01/2026

Cute trên thờ rét:
Ông bố Dược sĩ chán làm cảnh nhà thuốc và đây là lời khuyên của bình r.ượu mơ 👇👇👇
Nguồn: s.wttie

😰 PHÁT HIỆN CƠ SỞ TRỮ, CHẾ BIẾN HÀNG CHỤC TẤN LÒNG LỢN KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC, NHIỀU ĐOẠN LÒNG ĐANG HƯ HỎNG, BỐC MÙI HÔI THỐ...
31/01/2026

😰 PHÁT HIỆN CƠ SỞ TRỮ, CHẾ BIẾN HÀNG CHỤC TẤN LÒNG LỢN KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC, NHIỀU ĐOẠN LÒNG ĐANG HƯ HỎNG, BỐC MÙI HÔI THỐI ♨️

VÌ SAO HEN LẠI HAY XUẤT HIỆN BAN ĐÊM🔥 Do ban đêm nhiệt độ môi trường giảm👉Cơ trơn phế quản cũng chịu ảnh hưởng từ nhiệt ...
30/01/2026

VÌ SAO HEN LẠI HAY XUẤT HIỆN BAN ĐÊM

🔥 Do ban đêm nhiệt độ môi trường giảm

👉Cơ trơn phế quản cũng chịu ảnh hưởng từ nhiệt độ của cơ thể. Khi thân nhiệt cao, cơ trơn phế quản có xu hướng giãn ra, và ngược lại

👉Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường giảm xuống -> cơ thể mất đi một lượng nhiệt đi ra ngoài môi trường -> thân nhiệt giảm -> cơ trơn phế quản dễ co thắt hơn -> dễ rơi vào cơn hen phế quản

🔥 Do giảm nồng độ cortisol

👉 Cortisol là một hormon vỏ thượng thận, có tác dụng kháng viêm giúp giảm tình trạng viêm của phế quản. Nồng độ cortisol được vỏ thượng thận tiết ra không đều trong ngày, thường được tiết ra nhiều nhất vào khoảng 8-9 giờ sáng và giảm dần khi về chiều, đến giữa đêm thì lượng cortisol tiết ra gần như bằng 0.

👉 Chính vì về đêm cortisol được tiết ra rất ít nên khả năng kháng viêm ở các tiểu phế quản giảm đi -> dễ rơi vào cơn hen phế quản

🔥 Do hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động mạnh vào ban đêm

👉 Giống như nhiều bộ phận khác của cơ thể, cơ trơn phế quản cũng chịu sự chi phối của cả hệ giao cảm và phó giao cảm. Vào ban ngày, khi cơ thể hoạt động nhiều -> hệ giao cảm chiếm ưu thế hơn so với phó giao cảm -> giãn cơ trơn tiểu phế quản. Tuy nhiên, vào buổi tối hệ phó giao cảm lại hoạt động mạnh mẽ hơn -> co thắt cơ trơn tiểu phế quản -> dễ rơi vào cơn hen phế quản

🔥 Một số nguyên nhân khác cũng được cho là có thể gây khởi phát các cơn hen vào ban đêm, bao gồm:

• Tư thế nằm ngủ

• Tăng sản xuất chất nhầy

• Giảm tiết hormone epinephrine, một loại hormone giúp giãn đường thở

• Bệnh trào ngược dạ dày thực phản (GERD)

• Căng thẳng, lo âu

• Các tình trạng khác liên quan đến giấc ngủ như chứng ngưng thở khi ngủ

• Hít phải nhiều không khí lạnh hơn do ngủ trong điều hòa

• Béo phì, thừa cân



“🎵 Lấy cây kim may đồ…”Một câu hát vui tai đang vang khắp cõi mạng.. Nhưng ngoài đời thực, cây kim may đồ hôm nay lại kh...
30/01/2026

“🎵 Lấy cây kim may đồ…”
Một câu hát vui tai đang vang khắp cõi mạng.. Nhưng ngoài đời thực, cây kim may đồ hôm nay lại không còn là giai điệu, mà là ranh giới sinh tử của một em bé 13 tháng tuổi.
Bé trai N.M.L từ Bạc Liêu vừa biết đi, trên tay cầm cây kim ghim cố định vải, vừa đùa giỡn với chị. Chỉ một khoảnh khắc người lớn lơ là. Một tiếng sặc. Một nhịp thở gấp.
Cây kim không rơi xuống đất, mà ghim thẳng, sâu vào lòng phế quản, nằm im lặng trong đường thở non nớt của một đứa trẻ chưa biết nói đau.
Không khóc được. Không kêu được.
Chỉ có nguy cơ nghẹt thở và tử vong treo lơ lửng từng phút.
Chuyển viện nhanh chóng sáng nay từ Bạc Liêu lên Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Ngay lập tức, BS CKII Võ Thành Nhân – Phó trưởng khoa Hô Hấp, cùng ekip nội soi, thông tim và team cấp cứu đã được kích hoạt khẩn trương.
Trong phòng phẫu thuật, mỗi giây đều nặng như chì.
Nội soi đường thở trẻ 13 tháng, phế quản nhỏ mỏng như sợi bún.
Một sai lệch vài milimet… có thể là vĩnh viễn.
Và rồi, bằng bàn tay vững vàng, cái đầu lạnh và trái tim nóng, BS Nhân đã phối hợp nhịp nhàng cùng BS CK2 Trần Công Bảo Phụng - trưởng team thông tim, soi gắp kéo dị vật ra khỏi đường thở.
Cây kim ghim cố định vải, thứ đáng lẽ chỉ nằm yên trong hộp kim chỉ... đã được gắp ra an toàn.
Bé thở lại.
Cả phòng thở phào.

Nhưng câu chuyện không nên kết thúc ở đây.
⚠️ Những ngày giáp Tết
Nhà cửa bề bộn. Kim chỉ, ghim băng rôn, tăm tre, hạt dưa, pin nút áo, đồ chơi nhỏ…
Chỉ cần một phút “chắc không sao đâu”,
là đủ để biến niềm vui đoàn viên thành ký ức ám ảnh cả đời.
👉 Với trẻ nhỏ, mọi vật nhỏ đều có thể là dị vật đường thở
👉 Trẻ không biết nguy hiểm, chỉ người lớn phải biết sợ thay con.
Xin hãy:
• Cất kỹ kim, ghim, vật nhọn, hóa chất ngoài tầm tay trẻ
• Không để trẻ vừa ăn vừa chơi
• Không chủ quan với “nó cầm có chút thôi mà”
🎵 Lấy cây kim may đồ…
Ngoài đời, đừng bao giờ để câu hát ấy thành tiếng còi cấp cứu.
Một phút cẩn thận của người lớn, có thể là cả cuộc đời an toàn của con.

Nguồn: Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố

Hữu ích, dược sĩ lưu nhé! 👇
30/01/2026

Hữu ích, dược sĩ lưu nhé! 👇

Tài liệu "ĐIỀU TRỊ U.NG T.HƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG"Link tài liệu: https://byvn.net/qsQL
30/01/2026

Tài liệu "ĐIỀU TRỊ U.NG T.HƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG"
Link tài liệu: https://byvn.net/qsQL

Khó lắm à nha. Em xin phép không trả lời được -lấy điểm O ạ. 🤣🤣🤣
30/01/2026

Khó lắm à nha. Em xin phép không trả lời được -lấy điểm O ạ. 🤣🤣🤣

⁉️ CÁC KHÁNG SINH DƯỢC SĨ CẦN LƯU Ý 🆘1️⃣ Nhóm Aminosid🔥 Một số hoạt chất: Tobramycin, Neomycin, Amikacin, Kanamycin, Gen...
29/01/2026

⁉️ CÁC KHÁNG SINH DƯỢC SĨ CẦN LƯU Ý 🆘

1️⃣ Nhóm Aminosid

🔥 Một số hoạt chất: Tobramycin, Neomycin, Amikacin, Kanamycin, Gentamycin, Streptomycin.

💥 Phổ: Gram + / ---
TDP: độc trên thính giác, đ.ộ.c trên th.ận.

💊 Không hấp thu qua đường tiêu hóa do đó ko sử dụng dạng uống, chỉ dùng các dạng tại chỗ: bôi, đặt, nhỏ mắt, tiêm truyền.

🔥 Lưu ý:
- Tobrex (tobramycin) thường sử dụng ở nhà thuốc.
- Tobradex (tobramycin + dexamethasone) chỉ sử dụng khi giác mạc lành lặn để tránh gây ảnh hưởng thị lực và không nên tự ý sử dụng ở Nhà thuốc.
- Amikacin được dùng tiêm truyền phòng bội nhiễm sau phẫu thuật BV.

2️⃣ Nhóm Tetracyclin

💥Một số hoạt chất: Minocyclin, Doxycyclin, Tetracyclin, Oxytetracyclin.

⚡️Phổ: gram + / - / VKKK (vi khuẩn kỵ khí)/ VKKĐH (vi khuẩn không điển hình)

⁉️ Chỉ định: Nhiễm khu.ẩn mắt, da (mụn), tiêu hoá, hô hấp, ti.ết niệu.
TDP: Gây vàng răng ở TE.
CCĐ: Trẻ em dưới 8 tuổi, PNCT, PNCCB.

🆘 Lưu ý:
- Doxycycline dùng 100mg x 2 lần/ ngày => Viêm kết mạc, bờ mi
- Minocycline dùng điều trị mụn, có sinh khả dụng cao nhất nhóm
- Tetracyclin bị kháng nhiều, liều cao 500mg x 4 lần/ ngày, ít sử dụng. Mỡ Tetra bôi tra viêm kết mạc mắt.
- Oxytetracycline dùng điều trị mụn kéo dài khoảng 2 tháng, liều 500mg x 2-4 lần/ ngày.

3️⃣ Phe..nicol

‼️ Không được sử dụng nhiều do đ.ộ.c tính với quá trình tạo m.áu, gây su.y tủy.

💥 Hiện tại thuộc nhóm Kiểm soát đặc biệt.

4️⃣ Sulfamid

💊 Một số hoạt chất: Trimethoprim (Biseptol), Sulfame.thosa.zol.

‼️ Phổ: Gram + / -

⚡️ Chỉ định: Tiêu hoá (đi ngoài nước, bọt), Hô hấp, Tiết ni.ệu.
Tỷ lệ đề kháng cao, nhà thuốc ít hàng. Liều: 960mg x 2 lần/ ngày
TDP: Tỷ lệ dị ứng cao, gây độc quá trình tạo m.áu, lắng đọng cặn trong thận (khuyên uống nhiều thuốc nếu sử dụng thuốc).

5️⃣ Macrolid:

⁉️ Một số hoạt chất: Erythromycin, Clarithromycin, Roxithromycin, Spiramycin, Azithromycin

🔥 Phổ: Gr + / - / VKKĐH. Riêng Azithromycin thêm VKKK.
Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, viêm kết mạc mắt. Tuy nhiên ko được coi là lựa chọn đầu tay ở nhà thuốc.

💥 Chú ý:
- Roxithromycin, Spiramycin dùng trong răng miệng
- Azithromycin dùng liều 500mg x 3 ngày hoặc ngày đầu 500mg, 4 ngày tiếp 250mg

6️⃣ Lincosamid:

💥 Một số hoạt chất: Lincomycin, Clindamycin. Trong đó sinh khả dụng của Clindamycin cao hơn Lincomycin.

💥 Phổ: Gr + / VKKK

🆘 Chỉ định: Nhiễm khuẩn da, mô mềm (mụn, nướu răng).

🔥 TDP: Gây tiêu chảy vì vậy thường kê kèm với men tiêu hóa (uống cách sau khi dùng kháng sinh 2h)

7️⃣ Quino.lon: mạnh trên gram (-). Dùng có trẻ em trên 18 tuổi.

💥 Thế hệ 1: Acid nali.di.xic. Chỉ dùng trong nhiễm khuẩn ti.ểu.

‼️ Thế hệ 2: Cipro,floxa.cin, Ofl,oxacin.

⚡️ Phổ Gram + / --- / VKKĐH. Tuy nhiên ko di.ệt được phế cầu.

🆘 Chỉ định: Nhiễm khu.ẩn tiêu hoá, ti.ểu

🔥 Thế hệ 3: Moxi,floxacin, Levo,floxacin.

‼️ Phổ Gram ++/ -- / phế cầu => được coi là Kháng sinh Hô Hấp (lựa chọn cuối cùng khi các nhóm khác đã ko có tác dụng)

8️⃣ Nitro,imidazol:

🔥 Một số hoạt chất: Metro,nida.zol, Secni,da.zol, Tini,dazol, Ornida.zol.

⁉️ Chỉ định: Vi khuẩn k.ỵ khí, lỵ amip, trùng roi, HP

🔥 Lưu ý: Viêm â,m đ.ạo do trùng roi dùng liều duy nhất 4 viên Secni,dazol 500mg.


“Các bé học với cô… giây phút cuối cùng cũng gặp cô, chia tay cuộc đời, cùng lúc với chia tay cô” 😢Cô Kim Phấn - 33 năm ...
29/01/2026

“Các bé học với cô… giây phút cuối cùng cũng gặp cô, chia tay cuộc đời, cùng lúc với chia tay cô” 😢

Cô Kim Phấn - 33 năm làm nghề giáo, trong đó có 17 năm là người đưa đò cho những bệnh nhi trong bệnh viện u:ng b:ướu, để đến khi ra đi, các em cũng được sống phần nào trọn vẹn như bao đứa trẻ khác: được đi học và được có người để gọi là cô giáo.

Nếu có một nơi nào đó gọi là thiên đường, những đứa trẻ ấy sẽ lại được đến lớp. Và cô Kim Phấn, vẫn với giọng nói dịu dàng ấy, sẽ mỉm cười gọi các em: “Hôm nay mình học tiếp nhé.”

Còn chúng ta, những người ở lại, có lẽ nên sống chậm hơn một chút, yêu thương nhiều hơn một chút. Bởi đâu đó quanh mình, vẫn có những con người âm thầm dành cả đời để làm điều đẹp đẽ nhất: trao đi ánh sáng, ngay cả ở nơi tưởng chừng chỉ toàn bóng tối.

📷: Wechoice Awards 2025

Address

Tran Van On
Ho Chi Minh City
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kho Tài Liệu Y Dược posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Kho Tài Liệu Y Dược:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram