Bác sỹ Đỗ Hoàng Dũng

Bác sỹ Đỗ Hoàng Dũng Phòng Khám BS CKI Đỗ Hoàng Dũng
Chuyên khoa Ngoại Tiết Niệu - Nam Khoa
Nguyên BS tại BVBD 1992-2019

30/11/2025

ĐỜI SỐNG TÌNH DỤC BỊ CẢN TRỞ: NHỮNG LÝ DO RẤT THỰC TẾ MÀ ÍT AI DÁM NÓI RA

1. Tình dục, một chủ đề kín nhưng không hề nhỏ.
Trong đời sống hôn nhân hay tình cảm, không phải lúc nào chuyện “gần nhau” cũng suôn sẻ.
Có những lúc ham muốn dâng lên, có những lúc lại tắt ngấm dù tình cảm vẫn còn.
Có khi yêu thương vẫn đó, nhưng cơ thể lại “không nghe lời”.
Điều đáng nói là: đa số chúng ta im lặng. Không nói ra. Không dám hỏi. Không dám đối diện.
Sợ bị đánh giá.. Sợ bị xem là bất thường. Sợ làm bạn đời phiền lòng.
Nhưng sự thật ra là: Gần như ai cũng từng trải qua những vấn đề về tình dục. Và những vấn đề này không đáng xấu hổ, chỉ đáng để được hiểu và được chăm sóc.

2. Cơ thể thay đổi, tình dục cũng thay đổi
Ham muốn, hưng phấn, cực khoái… là thứ rất nhạy, và thay đổi theo: tuổi tác, nội tiết, sức khỏe toàn thân, cảm xúc, hoàn cảnh sống, mối quan hệ vợ chồng
Không phải lúc nào cũng “như thời còn trẻ”. Sau sinh & sau mãn kinh, thay đổi lớn nhưng ít ai được chuẩn bị
Nhiều phụ nữ sau sinh hoặc sau mãn kinh chia sẻ: khô, đau, không cảm giác, sợ mỗi khi gần gũi
Không phải lỗi của bạn. Đó có thể là thiếu estrogen, dẫn đến: âm đạo khô, mô mỏng, rát khi chạm, đau khi xâm nhập
Điều trị đúng (estrogen bôi, bôi trơn, tập sàn chậu) sẽ cải thiện rõ.
Bệnh mạn tính, kẻ thầm lặng phá vỡ ham muốn
Đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh thận, bệnh tuyến giáp, trầm cảm… làm giảm cảm giác, giảm sung huyết, giảm ham muốn.
Cẩn thận các thuốc điều trị, đôi khi là nguyên nhân chính. Đặc biệt là:
-Thuốc chống trầm cảm (SSRI)
-Thuốc huyết áp
-Thuốc tránh thai
-Thuốc an thần
Và có người giảm ham muốn chỉ vì… đổi thuốc mà không biết.

3. Đau khi quan hệ, nỗi sợ âm thầm của rất nhiều phụ nữ
Đau có thể đến từ: khô âm đạo, nhiễm khuẩn / nấm, viêm lộ tuyến, sẹo tầng sinh môn sau sinh,lạc nội mạc tử cung (sẽ đau sâu), bệnh da âm hộ, co thắt sàn chậu (vaginismus) và các phẫu thuật trước đó
Đau không phải chuyện nhỏ, và càng không phải do chuyện vợ chồng mà ra. Đau khiến phụ nữ sợ quan hệ, từ sợ nên tránh… dần dần mất luôn ham muốn. Nên đi khám và điều trị đúng là cách duy nhất để chấm dứt vòng luẩn quẩn này.

4. Stress, kiệt sức, áp lực kinh tế: kẻ thù số một của ham muốn
Ham muốn không thể tồn tại trong một cơ thể mệt mỏi. Khi trong đầu có: tiền nhà, tiền học của con, áp lực công việc, trách nhiệm hai bên nội ngoại, lo cho cha mẹ già và hàng đống việc nhà không tên…Thì tình dục bị đẩy xuống hàng cuối.
Rất nhiều phụ nữ nói: “Không phải em không yêu chồng, mà em quá mệt để yêu.”. Đó là sự thật.

5. Những hiểu lầm làm chuyện gối chăn thêm khó khăn
- Phụ nữ phải đạt cực khoái khi giao hợp. Không đúng…70–90% phụ nữ cần kích thích âm vật để đạt cực khoái.
- Ham muốn phải đến trước thì mới gần gũi. Không hẳn…Có nhiều phụ nữ, hưng phấn đến trước, ham muốn mới theo sau.
-Phải ráng chiều nhau cho xong…Ráng chịu đau, cơ thể sẽ hình thành phản xạ chống lại nó sẽ giảm ham muốn thật sự.
- Đàn ông phải khoẻ, mạnh, dai. Lại không đúng…Chuyện vợ chồng là kết nối, không phải thi đấu thể lực.

6. Những tổn thương tinh thần ảnh hưởng mạnh đến tình dục
Một số người từng trải qua: bị quấy rối, bị lợi dụng, bị lạm dụng, bị kiểm soát cơ thể, bị chê bai ngoại hình… Những vết thương này để lại dấu ấn lâu dài: sợ chạm, sợ gần gũi, sợ đau, sợ không an toàn. Khi một hay hai cơ thể không cảm thấy an toàn…không thể lên hưng phấn dược
Điều trị rất khó, cần thời gian, cần sự tôn trọng, và đôi khi cả trị liệu tâm lý.

7. Khi bạn tình cũng có vấn đề nhưng không ai nói ra
Nhiều khi vấn đề của phụ nữ thật ra đến từ bạn tình: rối loạn cương, xuất tinh sớm, kỹ năng kém, quá vội, không biết kích thích âm vật, tự ti, ngại nói, hiểu lầm “vai trò giới”
Tình dục luôn là chuyện của hai người.. Nếu chỉ một người cố gắng…cả hai đều khổ.

8. Tự ti ngoại hình, rào cản lớn nhưng ít ai nhận ra
Nhiều người phụ nữ không dám để bạn đời nhìn thấy: bụng to, rạn da, ngực chảy, vết mổ, vùng kín thâm,da nhăn, tóc rụng
Nhưng thật ra sự hấp dẫn lớn nhất là sự tự tin, không phải sự hoàn hảo. Không ai cần phải giống diễn viên để có đời sống tình dục hạnh phúc.

PHẦN ĐẶC BIỆT:
TÌNH DỤC BỊ CẢN TRỞ VÌ SỢ CÓ CON, ÁP LỰC KINH TẾ, GÁNH NẶNG NUÔI DẠY
Đây là thực tế của rất nhiều gia đình.

9. Sợ có con nữa, nỗi sợ giết chết ham muốn
Nhiều cặp nói thật: Em sợ có thai lắm bác sĩ ơi. Hai đứa con là đủ rồi, thêm nữa chắc không nuôi nổi. Vợ chồng thương nhau nhưng em lo lắm. Nỗi sợ này khiến cơ thể không thể thả lỏng, dù tình cảm vẫn còn. Không phải thiếu yêu, mà là thiếu yên tâm.

10. Áp lực nuôi con khiến nhiều cặp “cạn sức”
Tiền học, tiền sữa, tiền nhà, tiền khám bệnh, tiền học thêm của con…Cộng với việc chăm con nhỏ, thiếu ngủ, công việc, nội ngoại.Ai cũng mệt. Nên không phải hết yêu. Là hết sức.

11. Khi muốn nhưng không dám
Tâm lý lo sợ có thai ngoài ý muốn khiến phụ nữ né tránh, đàn ông hụt hẫng. Cơ thể không thể hưng phấn khi trong đầu toàn nỗi lo.

12. Kế hoạch hoá gia đình, không hạn chế tình dục, mà giải phóng nó
Sử dụng phương pháp tránh thai phù hợp giúp: yên tâm, giảm lo, không phải “tính ngày”không né nhau, đời sống tình dục tự nhiên hơn, hạnh phúc hơn.
Các phương pháp an toàn, phổ biến: bao cao su, thuốc tránh thai hằng ngày, đặt vòng IUD, cấy que ( tuỳ cơ thể), triệt sản nam/nữ
Triệt sản nam không ảnh hưởng bản lĩnh đàn ông, hoàn toàn an toàn.

VỆ SINH TRƯỚC, SAU QUAN HỆ & NHỮNG ĐIỀU NAM, NỮ CẦN BIẾT
Đây là phần thiết thực nhất giúp tránh viêm, đau, nhiễm trùng.

13. Vệ sinh trước quan hệ, Không cần cầu kỳ. Chỉ cần sạch và nhẹ nhàng.
Phụ nữ: Rửa vùng kín bằng nước sạch/dung dịch dịu nhẹ. Không thụt rửa sâu. Lau khô bằng khăn mềm.
Đàn ông: Rửa sạch quy đầu và dưới bao quy đầu. Tránh xà phòng mạnh.

14. Vệ sinh sau quan hệ, quan trọng nhất đối với phụ nữ
Đi tiểu ngay sau quan hệ , giảm nguy cơ viêm bàng quang. Rửa với nước thường, không thụt rửa. vần lau khô.
Nếu hay viêm đường tiểu sau quan hệ, đi khám để điều trị dự phòng.

15. Phụ nữ cần đi khám ngay khi thấy:
-Dịch hôi, tanh, mùi cá ươn
-Ngứa rát, đỏ
-Đau khi quan hệ
-Chảy máu sau quan hệ
-Đau vùng sâu kéo dài
-Dịch vàng/xanh/đục nhiều bọt
-Ra khí hư bất thường sau khi không dùng bao
Tuyệt đối không tự đặt thuốc theo kinh nghiệm hoặc lời truyền miệng.

16. Đàn ông kích thích âm vật: đúng, sai cở đâu
Âm vật cực kỳ nhạy cảm. Chỉ cần quá mạnh tay sẽ rát nếu gây đau người phụ nữ sẽ sợ.
Nên làm. bắt đầu bằng rất nhẹ. Quan sát phản ứng bạn tình. Dùng nhịp chậm, đều. Dùng chất bôi trơn nếu khô ( đương nhiên không phải nước bọt) .
Không nên làm. Chà mạnh gây đau ngay. Ấn trực tiếp lên đầu âm vật khi chưa đủ hưng phấn. Dùng móng tay dài. Vội vàng đi thẳng vào việc quan hệ chính.
Sự tinh tế quan trọng hơn kỹ thuật phức tạp.

17. Khi kích thích âm vật gây tổn thương thật sự
Cần nghỉ hoặc đi khám nếu: rát kéo dài >1 ngày, sưng đỏ, đau khi đi lại, có vết trầy, chảy máu, đau khi ngồi
Nhiều người bị tê mất cảm giác tạm thời do kích thích quá mạnh, sẽ hết sau vài ngày nghỉ.

18. Vệ sinh của đàn ông ảnh hưởng trực tiếp đến phụ nữ
Nếu vệ sinh kém, phụ nữ dễ: viêm âm đạo, nấm, viêm đường tiểu sau quan hệ, kích ứng
Đặc biệt nếu bao quy đầu dài, nhiều bựa sinh dục, nên đi khám.

Kết luận:
Chúng ta đang sống trong một thời mà nỗi đau cá nhân dễ bị che khuất bởi nỗi đau tập thể; mà thân thể một người phụ nữ dễ bị xem như chuyện nhỏ so với những chuyện “lớn lao” ở ngoài kia, từ sắp xếp ghế ngồi cho đến chống chịu bão lũ.
Nhưng thật ra, không có quốc gia hùng mạnh nào đứng vững trên những thân thể bị bỏ quên, những cuộc hôn nhân chỉ còn chịu đựng, hay những con người không dám nói về nỗi đau nhỏ nhất của mình.

Tình dục không phải để khoe khoang hay để chứng minh ai mạnh hơn.
Tình dục là một phần của sức khỏe, của phẩm giá, của hạnh phúc, của sự kết nối giữa hai con người.
Khi ta hiểu đúng về cơ thể, giao tiếp thật với bạn đời, biết bảo vệ sức khỏe và biết kế hoạch hoá gia đình…
Khi ta bớt sợ hãi, bớt áp lực, bớt tự ti…
Thì chuyện gối chăn sẽ trở lại tự nhiên như nó vốn có.
Và có lẽ, trong lúc cả xã hội đang loay hoay giữa bao biến động, việc mỗi người được sống đúng với thân thể mình, được tôn trọng, được hạnh phúc, được hết đau, cũng là cách nhỏ bé nhưng bền bỉ nhất để chống lại sự vô tâm đang lan rộng.
Hạnh phúc không tự đến.
Hạnh phúc là thứ ta cùng nhau gieo, bằng sự hiểu biết, tôn trọng và yêu thương.

( Viết ngày 30/11/2025, khi miền trung đang oằn mình dưới lũ, núi lở, nhà trôi, nhiều người mất trắng cả đời tích cóp chỉ trong một đêm và bộ máy quyền lực của quốc gia bận rộn sắp xếp lại ghế ngồi)�

BS CKI ĐỖ HOÀNG DŨNG

Điều trị nội khoa hỗ trợ tiểu ra sỏi (MET) – Khi nào cần dùng?MET (Medical Expulsive Therapy) là phương pháp dùng thuốc ...
16/11/2025

Điều trị nội khoa hỗ trợ tiểu ra sỏi (MET) – Khi nào cần dùng?

MET (Medical Expulsive Therapy) là phương pháp dùng thuốc giúp đẩy sỏi niệu quản ra tự nhiên, giảm đau và giảm nguy cơ phải phẫu thuật.
Các guideline mới nhất (Campbell-Walsh-Wein 2025, AUA/EAU) đều khuyến cáo MET trong các trường hợp phù hợp.
1. MET hoạt động thế nào?
MET giúp:
-Giãn cơ trơn niệu quản → giảm co thắt.
-Giảm phù nề quanh sỏi → sỏi dễ di chuyển hơn.
-Tăng lưu thông nước tiểu → hỗ trợ sỏi rơi xuống bàng quang.
-Giảm đau và giảm nhu cầu can thiệp.
2. Thuốc sử dụng trong MET
Nhóm thuốc chính:
(Hình )
Trong thực hành: Tamsulosin 0.4 mg/ngày là thuốc an toàn – hiệu quả nhất.
3. Khi nào nên điều trị nội (MET)?
Chỉ định:
-Sỏi niệu quản ≤10 mm
-Không có sốt, không nhiễm trùng, không ứ mủ
-Thận còn tốt, bệnh nhân chịu đau được
Không chỉ định:
-Sỏi >10 mm hoặc nhiều viên
-Nhiễm trùng tắc nghẽn, sốt, rét run
-Thận độc nhất bị tắc, suy thận, đau không kiểm soát

4. Hiệu quả của MET theo kích thước – vị trí sỏi
Kết quả từ Campbell 2025 & AUA 2022:
(Hình)
MET hiệu quả nhất với sỏi 5–10 mm đoạn niệu quản dưới.
Sỏi

13/11/2025

Chăm sóc cấp tính bệnh sỏi tiết niệu 2025

1.Biểu hiện ban đầu của sỏi tiết niệu cấp
-Triệu chứng kinh điển: Đau quặn hông một bên, dữ dội, không liên quan đến tư thế, lan xuống bụng dưới – bộ phận sinh dục.
-Dấu hiệu điển hình: Bệnh nhân không ngồi yên được, vật vã tìm tư thế, thường kèm buồn nôn/nôn (50%).
-Tiểu buốt, tiểu gắt: Khi sỏi xuống gần bàng quang (VUJ).
-Tiểu máu: 90% có (vi thể hoặc đại thể), nhưng >10% không có tiểu máu vẫn có sỏi.
-Sốt/lạnh run: Cảnh báo có nhiễm trùng niệu tắc nghẽn – cần can thiệp cấp cứu.
2. Bối cảnh khám bệnh
-Cấp cứu: Phần lớn bệnh nhân đến phòng cấp cứu do đau dữ dội.
-Khám ngoại trú: Một số đến sau cơn đau, chỉ còn đau âm ỉ vùng hông hoặc triệu chứng LUTS (dysuria, frequency…)
Cần nghĩ đến sỏi niệu dù triệu chứng không điển hình.
3.Xét nghiệm cần làm
-Huyết học: Tổng phân tích tế bào máu (CBC), hoá sinh máu (creatinine, BUN), xét nghiệm nước tiểu.
-Nữ tuổi sinh sản: Luôn test β-hCG để loại trừ thai.
-Chức năng thận: Thường vẫn bình thường, trừ khi mất nước nhiều, tắc hai bên hoặc có thận độc nhất.
-Bạch cầu trong nước tiểu: >50 tế bào/vi trường → khả năng nhiễm trùng cao (60% cấy dương).
-Nitrite dương: Gợi ý nhiễm trùng, (không đủ để chẩn đoán).
4.Chẩn đoán hình ảnh
-CT không cản quang (NCCT) → tiêu chuẩn vàng.
•Độ nhạy 97%, độ đặc hiệu 95%.
•Đánh giá chính xác: vị trí, kích thước, thể tích sỏi, khoảng cách da đến sỏi.
•Phát hiện các dấu hiệu kèm theo như: ứ nước, thâm nhiễm mỡ quanh thận, vỡ đài thận.
Ghi chú. Vấn đề phóng xạ
•Liều trung bình 11.2 mSv.
•Liều thấp (< 3 mSv) chẩn đoán tốt với sỏi ≥3 mm.
•Hạn chế: sỏi nhỏ < 3 mm, bệnh nhân béo.
STONE score: Dùng để ước đoán xác suất sỏi → giúp cân nhắc chỉ định CT. Tuy nhiên chưa đủ thay thế NCCT.
Siêu âm (US)
-Không nhạy bằng CT, phụ thuộc người thực hiện.
-Chỉ nên dùng trong:
•Phụ nữ mang thai, trẻ em.
•Bệnh nhân đã xác định sỏi trước đó.
•Đánh giá nhanh ứ nước, hướng xử trí.
•40% BN siêu âm vẫn cần CT bổ sung.
Các phương tiện khác-X-quang bụng không chuẩn → độ nhạy thấp, nên tránh dùng trong cấp cứu.
-MRI: Không tốt để chẩn đoán sỏi, nhưng dùng được nếu cần tránh tia (thai kỳ, trẻ em).
•CT không cản quang là chuẩn.
•Dùng CT liều thấp nếu có thể.
•Siêu âm ưu tiên trong thai kỳ và trẻ em.

5.Điều trị nội: Medical Expulsive Therapy (MET) – Điều trị hỗ trợ tống sỏi
-Alpha-blockers (như Tamsulosin) là thuốc được dùng phổ biến, giúp:
•Giảm co thắt niệu quản
•Tăng hiệu quả đẩy nước tiểu qua sỏi
-Hiệu quả theo kích thước, vị trí:
•Ích lợi rõ với sỏi 5–10 mm đoạn niệu quản dưới
•Ít hiệu quả nếu sỏi 6 mm.
-Nên đánh giá kích thước ngang của sỏi (transverse width) là yếu tố quyết định chính.
7.Kỹ thuật can thiệp
-Đặt JJ stent hoặc ống (mono J) dẫn lưu thận qua da (PCN) đều chấp nhận được.
•JJ: dễ thực hiện hơn, nhưng dễ gây tiểu gắt, tiểu máu
•PCN: ít triệu chứng hơn, nhưng nằm viện lâu hơn
•PCN nên chọn nếu: sỏi lớn >10 mm, nhiều viên, có nhiễm trùng
-Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL): Thích hợp cho sỏi niệu quản gần, không kẹt, mới đau lần đầu
-Nội soi tán sỏi niệu quản (URS):
•Thích hợp sỏi

18/09/2025

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Viêm kẽ bàng quang / Hội chứng đau bàng quang (IC/BPS)

BS CKI ĐỖ HOÀNG DŨNG
——————
Câu 1.
Thuật ngữ “Interstitial Cystitis (IC)” hiện nay được xem là:
A. Một bệnh lý viêm cấp bàng quang có đặc trưng nhiễm trùng
B. Một phân nhóm của hội chứng đau bàng quang (BPS), thường có tổn thương Hunner
C. Đồng nghĩa hoàn toàn với Overactive Bladder (OAB)
D. Một dạng dị ứng niệu đạo

Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo phân loại hiện đại, IC là một kiểu hình đặc biệt trong IC/BPS, đặc trưng bởi sự hiện diện của tổn thương Hunner – biểu hiện viêm rõ ràng. Trước đây IC là thuật ngữ chính, nhưng hiện nay được bao hàm trong định nghĩa rộng hơn của Bladder Pain Syndrome.

Câu 2.
Tiêu chuẩn chẩn đoán IC/BPS được xây dựng dựa trên:
A. Sinh thiết niêm mạc bàng quang
B. Phát hiện tổn thương Hunner trên nội soi
C. Triệu chứng lâm sàng + loại trừ nguyên nhân khác
D. Kết quả phân tích nước tiểu

Đáp án đúng: C
Giải thích: Không có xét nghiệm đặc hiệu nào cho IC/BPS. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng (đau bàng quang mạn tính > 6 tuần) và loại trừ các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, sỏi, ung thư.

Câu 3.
Tổn thương nào sau đây đặc trưng cho dạng IC “cổ điển”?
A. Tổn thương loét Hunner
B. Xơ hoá tuyến tiền liệt
C. Viêm túi tinh
D. Tăng sinh lympho quanh niệu đạo

Đáp án đúng: A
Giải thích: Tổn thương Hunner là dấu hiệu điển hình cho dạng IC cổ điển – một dạng có viêm rõ rệt, nhìn thấy trên nội soi bàng quang.

Câu 4.
Vai trò của lớp glycosaminoglycan (GAG) trong sinh lý bàng quang là:
A. Gắn kết protein tiết niệu với urothelium
B. Chống sự bám dính của vi khuẩn và chất kích thích
C. Kích hoạt thụ thể đau thần kinh
D. Là nơi tổng hợp histamine trong bàng quang

Đáp án đúng: B
Giải thích: Lớp GAG tạo hàng rào bảo vệ bề mặt niêm mạc bàng quang, ngăn ngừa các chất độc và vi sinh vật tiếp xúc với lớp biểu mô bên dưới. Suy giảm GAG được cho là một cơ chế quan trọng trong IC/BPS.

Câu 5.
Thuốc nào sau đây được FDA chấp thuận điều trị IC/BPS?
A. Amitriptyline
B. Hydroxyzine
C. Pentosan Polysulfate Sodium (PPS)
D. Gabapentin

Đáp án đúng: C
Giải thích: Pentosan Polysulfate Sodium (PPS) là thuốc duy nhất được FDA Hoa Kỳ chấp thuận cho điều trị IC/BPS, với cơ chế khôi phục lớp GAG. Các thuốc còn lại được dùng off-label.

Câu 6.
Đặc điểm nào sau đây đúng với liệu pháp bơm căng bàng quang (hydrodistention)?
A. Không được khuyến cáo trong bất kỳ trường hợp nào
B. Có thể cải thiện triệu chứng, đặc biệt ở nhóm có tổn thương Hunner
C. Gây tổn thương niêm mạc không hồi phục
D. Chỉ thực hiện khi có nhiễm trùng niệu

Đáp án đúng: B
Giải thích: Bơm căng bàng quang có thể giúp cải thiện triệu chứng trong một số trường hợp, đặc biệt với IC có tổn thương Hunner. Tuy nhiên, hiệu quả thường chỉ tạm thời.

Câu 7.
Phân tầng bệnh IC/BPS theo kiểu hình có giá trị gì?
A. Giúp xác định vi khuẩn gây bệnh
B. Giúp chọn lựa thuốc kháng sinh
C. Giúp cá thể hoá điều trị và chọn chiến lược can thiệp
D. Không có ý nghĩa thực tiễn

Đáp án đúng: C
Giải thích: Phân tầng IC/BPS (Hunner – không Hunner, có viêm – không viêm, thần kinh – không thần kinh…) giúp cá thể hoá điều trị, lựa chọn can thiệp phù hợp (nội soi, thuốc, điều biến thần kinh…).

Câu 8.
Một bệnh nhân nữ, 42 tuổi, tiểu rắt kéo dài, đau vùng bàng quang tăng khi căng tiểu, không có nhiễm trùng niệu. Nội soi thấy loét Hunner. Hướng điều trị đầu tay hợp lý:
A. Kháng sinh 14 ngày
B. Cắt thần kinh chậu
C. Đốt loét Hunner nội soi
D. Tiêm botox vào cơ bàng quang

Đáp án đúng: C
Giải thích: Với tổn thương Hunner, lựa chọn hiệu quả là nội soi đốt hoặc cắt tổn thương. Kháng sinh và botox không phải lựa chọn đầu tay ở đây.

Dưới đây là phần tiếp theo với 10 câu trắc nghiệm nâng cao, có đáp án và giải thích rõ ràng, dành cho nội trú, chuyên khoa, ôn thi – bám sát Chương 28 – IC/BPS:

Câu 9.
Vai trò của tế bào mast (mast cells) trong sinh bệnh học IC/BPS là:
A. Tiết dopamine gây đau thần kinh
B. Làm tăng tiết uroplakin bảo vệ bàng quang
C. Giải phóng histamine và cytokines → gây viêm và kích thích thần kinh
D. Là nguyên nhân chính gây teo bàng quang

Đáp án đúng: C
Giải thích: Tế bào mast được kích hoạt ở bệnh nhân IC/BPS và giải phóng histamine, TNF-α, interleukin… gây viêm và tăng nhạy cảm thần kinh. Chúng đóng vai trò trung tâm trong IC kiểu viêm.

Câu 10.
Dấu hiệu lâm sàng giúp phân biệt IC/BPS với bàng quang tăng hoạt (OAB):
A. Tiểu đêm chiếm ưu thế
B. Tiểu gấp có đau tăng khi căng tiểu và giảm sau tiểu
C. Có tiểu không tự chủ
D. Có tiểu máu đại thể

Đáp án đúng: B
Giải thích: IC/BPS đặc trưng bởi đau bàng quang liên quan đến quá trình chứa tiểu – đau tăng khi căng và giảm sau tiểu. OAB thường không có đau.

Câu 11.
Chỉ định của tiêm botulinum toxin A (Botox) trong điều trị IC/BPS là:
A. Điều trị cấp cứu IC có xuất huyết
B. Giảm co thắt cơ bàng quang và giảm đau trong IC không Hunner
C. Là phương án đầu tay cho mọi bệnh nhân
D. Chống chỉ định nếu có triệu chứng thần kinh đi kèm

Đáp án đúng: B
Giải thích: Botox có thể dùng trong IC/BPS không Hunner, đặc biệt khi triệu chứng tiểu gấp – đau chiếm ưu thế và không đáp ứng điều trị bậc 1–2. Cần theo dõi nguy cơ bí tiểu.

Câu 12.
Kỹ thuật kích thích thần kinh tibial sau (PTNS) điều trị IC/BPS có đặc điểm:
A. Xâm lấn vào rễ thần kinh S3
B. Được thực hiện nội soi
C. Không xâm lấn, qua da, kích thích gần mắt cá chân
D. Cần gây tê tuỷ sống

✅ Đáp án đúng: C
Giải thích: PTNS là kỹ thuật đơn giản, đặt kim tại cổ chân – gần dây thần kinh tibial sau, kích thích điện nhẹ giúp điều biến thần kinh bàng quang. Không xâm lấn, hiệu quả với triệu chứng tiểu gấp, tiểu nhiều.

Câu 13.
Biến chứng quan trọng khi dùng Pentosan Polysulfate Sodium (PPS) kéo dài:
A. Tổn thương gan cấp
B. Teo thận do tắc niệu quản
C. Thoái hóa điểm vàng (maculopathy)
D. Rối loạn đông máu

Đáp án đúng: C
Giải thích: PPS có liên quan đến một biến chứng hiếm nhưng nghiêm trọng: thoái hóa điểm vàng gây mờ mắt, nhìn mờ. Cần theo dõi thị lực nếu dùng kéo dài > 2–3 năm.

Câu 14.
Trong IC/BPS, khi nào cần nội soi bàng quang có bơm căng (hydrodistention)?
A. Tất cả bệnh nhân cần thực hiện để chẩn đoán
B. Chỉ khi nghi ngờ loạn sản urothelial
C. Khi cần tìm tổn thương Hunner hoặc đánh giá dung tích bàng quang
D. Không có giá trị chẩn đoán hay điều trị

Đáp án đúng: C
Giải thích: Nội soi bàng quang có bơm căng có thể giúp phát hiện tổn thương Hunner và đánh giá khả năng giãn nở – thể tích bàng quang. Không thực hiện thường quy cho mọi bệnh nhân.

Câu 15.
Liệu pháp điều trị nào sau đây không được khuyến cáo thường quy cho IC/BPS?
A. Điều chỉnh lối sống, tránh chất kích thích
B. Thuốc chống trầm cảm ba vòng liều thấp (amitriptyline)
C. Cắt bàng quang bán phần
D. Vật lý trị liệu tầng sinh môn

Đáp án đúng: C
Giải thích: Cắt bàng quang bán phần không được khuyến cáo do triệu chứng thường tái phát. Nếu phẫu thuật, nên là cắt toàn bộ (cystectomy) trong các trường hợp nặng.

Câu 16.
Hiện tượng nào không đặc trưng cho kiểu hình IC/BPS có viêm?
A. Tăng tế bào mast
B. Nồng độ cytokine niệu cao
C. Phì đại cơ chóp bàng quang
D. Tổn thương Hunner rõ trên nội soi

Đáp án đúng: C
Giải thích: Phì đại cơ chóp thường thấy trong OAB lâu ngày, không phải đặc điểm của IC/BPS. IC/BPS có viêm biểu hiện bằng tăng tế bào viêm, tổn thương Hunner và chất trung gian viêm.

Câu 17.
Phát biểu nào sau đây là sai về IC/BPS?
A. Không có xét nghiệm đặc hiệu
B. Đa số trường hợp không có tổn thương rõ trên nội soi
C. Sinh thiết luôn cần thiết để chẩn đoán
D. Chẩn đoán dựa trên loại trừ nguyên nhân khác

Đáp án đúng: C
Giải thích: Sinh thiết không bắt buộc, trừ khi cần loại trừ ung thư, lao, viêm đặc hiệu. Chẩn đoán IC/BPS vẫn là lâm sàng + loại trừ nguyên nhân khác.

Câu 18.
Một bệnh nhân được chẩn đoán IC/BPS không có tổn thương Hunner. Đã thất bại với thay đổi hành vi, thuốc kháng histamine, amitriptyline. Bước tiếp theo hợp lý:

A. Cắt bàng quang
B. Tiêm corticosteroid vào niêm mạc
C. Kích thích thần kinh chẩm (sacral neuromodulation)
D. Dùng cephalexin kéo dài

Đáp án đúng: C
Giải thích: Ở bệnh nhân IC/BPS không Hunner, triệu chứng mạn tính, kháng trị → có thể chuyển sang liệu pháp điều biến thần kinh (SNS) như một lựa chọn điều trị bậc cao.

Câu 19.
Triệu chứng nào sau đây là điều kiện bắt buộc để chẩn đoán IC/BPS?
A. Đau vùng bàng quang liên tục suốt ngày
B. Có nhiễm trùng niệu tái phát
C. Có triệu chứng đau hoặc khó chịu liên quan đến bàng quang kéo dài > 6 tuần, không do nguyên nhân khác
D. Phải có tổn thương niêm mạc trên nội soi

Đáp án đúng: C
Giải thích: IC/BPS được chẩn đoán dựa vào đau/khó chịu vùng bàng quang kéo dài > 6 tuần và không có nguyên nhân nhiễm trùng hoặc tổn thương thực thể khác. Nội soi chỉ cần khi nghi ngờ chẩn đoán hoặc cần phân tầng.

Câu 20.
Lý do nào sau đây được xem là nguyên nhân có thể gây IC/BPS?
A. Suy tuyến giáp mạn tính
B. Thiếu vitamin B12
C. Tổn thương hàng rào niêm mạc bàng quang (GAG)
D. Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể X

Đáp án đúng: C
Giải thích: Suy giảm lớp glycosaminoglycan (GAG) ở bề mặt urothelium dẫn đến tăng tính thấm niêm mạc → các chất trong nước tiểu gây kích thích thần kinh và viêm → triệu chứng IC/BPS.
Câu 21.
Một bệnh nhân nữ có triệu chứng IC/BPS và khám phát hiện đau khi ấn vùng cơ đáy chậu. Điều này gợi ý:
A. Viêm túi tinh
B. Hội chứng đau vùng chậu phối hợp, liên quan đến rối loạn cơ sàn chậu
C. Đau bụng kinh nặng
D. Viêm ruột thừa mạn

Đáp án đúng: B
Giải thích: Nhiều bệnh nhân IC/BPS có kèm co thắt cơ sàn chậu, đau khi khám vùng cơ đáy chậu, đau khi giao hợp – gọi là pelvic floor dysfunction. Đây là kiểu hình phối hợp phổ biến, cần được nhận diện để điều trị bằng vật lý trị liệu.

Câu 22.
Bệnh lý nào sau đây không thuộc nhóm rối loạn liên quan đến IC/BPS?

A. Hội chứng ruột kích thích (IBS)
B. Lạc nội mạc tử cung
C. Tiểu đường type 2
D. Đau cơ xơ hoá (fibromyalgia)

Đáp án đúng: C
Giải thích: IC/BPS thường phối hợp với các hội chứng đau mạn tính như IBS, đau cơ xơ hoá, đau vùng chậu mạn, đau nửa đầu, trầm cảm, lạc nội mạc tử cung… Tiểu đường không nằm trong nhóm bệnh đau mạn liên quan.

Câu 23.
Thử nghiệm Potassium Sensitivity Test (PST) từng được sử dụng để:
A. Kiểm tra khả năng co bóp của cơ chóp
B. Xác định nguy cơ nhiễm trùng niệu tiềm ẩn
C. Phát hiện tăng thấm niêm mạc bàng quang
D. Đo mức kháng sinh trong niệu quản

Đáp án đúng: C
Giải thích: PST là xét nghiệm cổ điển, nhỏ kali vào bàng quang để xem bệnh nhân có đau/tăng tiểu gấp không – nếu có thì nghĩ đến niêm mạc bàng quang tăng thấm. Tuy nhiên, không còn được khuyến cáo do độ nhạy/thấp và gây khó chịu.

Câu 24.
Câu nào sau đây không đúng về phân loại kiểu hình IC/BPS?
A. IC/BPS có tổn thương Hunner cần điều trị bằng cắt hoặc đốt nội soi
B. IC/BPS không Hunner có thể đáp ứng tốt với điều biến thần kinh
C. Phân loại giúp chọn lựa điều trị cá nhân hoá
D. IC/BPS có Hunner chiếm >90% bệnh nhân

Đáp án đúng: D
Giải thích: IC/BPS có Hunner chiếm rất nhỏ (~10–20%), còn lại là không tổn thương rõ. Việc phân loại này cực kỳ quan trọng để lựa chọn đúng hướng điều trị.

Câu 25.
Thuốc nào sau đây không có bằng chứng rõ ràng trong điều trị IC/BPS?

A. Amitriptyline
B. PPS
C. Gabapentin
D. Ciprofloxacin

Đáp án đúng: D
Giải thích: IC/BPS không phải bệnh nhiễm trùng, nên kháng sinh không có vai trò, trừ khi có nhiễm trùng niệu thật sự. Ciprofloxacin không được dùng để điều trị IC/BPS đơn thuần.

Câu 26.
Đối với bệnh nhân có IC/BPS kháng trị, phương pháp nào sau đây có thể được cân nhắc cuối cùng?
A. Cắt bàng quang + tái tạo ruột (ileal conduit)
B. Uống glucosamine dài hạn
C. Cắt thần kinh hạ vị
D. Tăng liều amitriptyline gấp đôi

Đáp án đúng: A
Giải thích: Cystectomy (cắt bàng quang) là phương án cuối cùng, chỉ dùng khi bệnh nhân có triệu chứng nặng, ảnh hưởng chất lượng sống nghiêm trọng và không đáp ứng với mọi phương pháp điều trị nội khoa – can thiệp khác.

Câu 27.
Thời điểm nào nên nghi ngờ IC/BPS ở bệnh nhân đến khám vì tiểu gắt buốt?
A. Tiểu gắt buốt, đau bàng quang nhưng không tìm thấy vi khuẩn trong nước tiểu
B. Tiểu gắt buốt và đái mủ nhiều lần
C. Tiểu gắt buốt cải thiện sau 2 ngày uống thuốc
D. Tiểu buốt chỉ xảy ra ban đêm

Đáp án đúng: A
Giải thích: Nếu bệnh nhân tiểu buốt, đau vùng bàng quang tái phát nhưng xét nghiệm nước tiểu không có vi khuẩn, nên nghĩ đến IC/BPS, đặc biệt khi triệu chứng kéo dài.

Câu 28.
Chỉ định sinh thiết bàng quang ở bệnh nhân nghi IC/BPS:
A. Luôn luôn cần thiết để xác định chẩn đoán
B. Khi có nguy cơ ung thư, viêm đặc hiệu hoặc không đáp ứng điều trị
C. Khi có tổn thương Hunner điển hình
D. Khi bệnh nhân lớn tuổi và có triệu chứng đái máu đại thể

Đáp án đúng: B
Giải thích: Sinh thiết bàng quang không phải xét nghiệm thường quy trong IC/BPS, nhưng có vai trò khi cần loại trừ ung thư bàng quang, lao tiết niệu hoặc các viêm đặc hiệu khác, nhất là trong bối cảnh không đáp ứng điều trị hoặc có dấu hiệu cảnh báo.

Câu 29.

Phát hiện mô học đặc trưng nhất trong tổn thương Hunner là:
A. Tăng sinh tế bào cơ trơn
B. Phì đại tế bào biểu mô
C. Mất urothelium bề mặt, kèm viêm lympho mạn
D. Lắng đọng tinh thể oxalat

Đáp án đúng: C
Giải thích: Loét Hunner đặc trưng bởi mất urothelium, viêm mạn tính nhiều lympho bào, có thể thấy xơ hóa và dày thành bàng quang. Đây là đặc điểm mô học rõ nhất cho kiểu hình “IC cổ điển”.

Câu 30.
Yếu tố nào liên quan mạnh nhất đến giảm chất lượng sống ở bệnh nhân IC/BPS?
A. Số lần tiểu đêm
B. Sự hiện diện của tổn thương Hunner
C. Đau bàng quang mạn tính
D. Kết quả urodynamic

Đáp án đúng: C
Giải thích: Đau mạn tính vùng bàng quang và chậu hông là yếu tố làm giảm nghiêm trọng chất lượng sống ở bệnh nhân IC/BPS, gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, quan hệ tình dục và sức khỏe tâm thần.

Câu 31.
Bệnh nhân nữ, 48 tuổi, tiểu rắt kéo dài, từng điều trị nhiều đợt kháng sinh không hiệu quả. Nước tiểu: không bạch cầu, không vi khuẩn. Nội soi: không tổn thương Hunner. Bước điều trị phù hợp nhất là:
A. Chỉ định PPS (Pentosan Polysulfate)
B. Nội soi cắt bàng quang
C. Cắt thần kinh chậu
D. Dùng kháng sinh liều cao 4 tuần

Đáp án đúng: A
Giải thích: Trường hợp này phù hợp với IC/BPS không Hunner, triệu chứng tái phát, đã loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng → có thể dùng PPS (thuốc được FDA chấp thuận) để cải thiện hàng rào GAG.

Câu 32.
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về hiệu quả điều trị IC/BPS?
A. Hầu hết bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau 6 tuần điều trị
B. Đa số đáp ứng tốt với liệu pháp đơn trị
C. Điều trị cần phối hợp nhiều phương pháp và theo dõi dài hạn
D. Phẫu thuật là giải pháp chính trong hầu hết các trường hợp

Đáp án đúng: C
Giải thích: IC/BPS là bệnh mạn tính, điều trị đòi hỏi đa mô thức gồm: thay đổi hành vi, thuốc, điều trị đau, vật lý trị liệu, can thiệp nếu cần – hiếm khi khỏi hoàn toàn.

Câu 33.
Trong các xét nghiệm dưới đây, xét nghiệm nào hữu ích để loại trừ nguyên nhân khác trước khi chẩn đoán IC/BPS?
A. Chụp UIV
B. Cấy nước tiểu
C. Chụp niệu đạo – bàng quang ngược dòng
D. Xét nghiệm đái máu vi thể

Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấy nước tiểu là xét nghiệm cơ bản nhất để loại trừ nhiễm trùng niệu – nguyên nhân phổ biến gây đau bàng quang. Chẩn đoán IC/BPS chỉ đặt ra khi không có vi khuẩn niệu.

Câu 34.
Đặc điểm nào sau đây là cảnh báo không phù hợp với IC/BPS, cần loại trừ bệnh lý khác?
A. Đau vùng chậu lan sang hai bên hông
B. Tiểu rắt tăng lên về chiều tối
C. Tiểu máu đại thể từng đợt
D. Không đáp ứng với kháng sinh nhiều lần

Đáp án đúng: C
Giải thích: IC/BPS có thể có đái máu vi thể, nhưng đái máu đại thể (nhiều lần) cần loại trừ ung thư bàng quang, sỏi niệu hoặc viêm đặc hiệu.

Câu 35.
Tỷ lệ nam giới mắc IC/BPS so với nữ là:
A. 1:1
B. 1:2
C. 1:5
D. 1:10

Đáp án đúng: C
Giải thích: IC/BPS gặp nhiều hơn ở nữ, tỷ lệ nam:nữ khoảng 1:4 đến 1:5. Ở nam giới, IC có thể bị chẩn đoán nhầm với viêm tuyến tiền liệt mạn tính.

Câu 36.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline) có tác dụng gì trong điều trị IC/BPS?
A. Tăng tiết nước tiểu
B. Làm lành tổn thương urothelium
C. Giảm đau và ức chế co bóp bàng quang
D. Diệt vi khuẩn nội bào

Đáp án đúng: C
Giải thích: Amitriptyline liều thấp có tác dụng giảm đau thần kinh, kháng cholinergic (→ giảm tiểu gấp), kháng histamine → phù hợp trong IC/BPS không Hunner.

Câu 37.
Loại tế bào nào sau đây được xem là chỉ điểm mô học cho IC có tổn thương Hunner?
A. Tế bào mỡ
B. Tế bào mast
C. Tế bào B
D. Tế bào hạt ái toan

Đáp án đúng: B
Giải thích: Tế bào mast có vai trò trung tâm trong viêm thần kinh – viêm mạn tính của IC có Hunner. Mô bệnh học cho thấy mật độ mast cell tăng cao quanh niêm mạc và cơ trơn.

Câu 38.
Phân biệt IC/BPS và hội chứng đau tuyến tiền liệt (chronic prostatitis/chronic pelvic pain syndrome – CP/CPPS) ở nam giới dựa trên:
A. Khám trực tràng thấy mềm mại
B. Tiểu máu vi thể
C. Đau sau khi xuất tinh
D. Cấy nước tiểu dương tính

Đáp án đúng: C
Giải thích: Đau sau xuất tinh là đặc điểm thường gặp ở CP/CPPS, giúp phân biệt với IC/BPS. Hai hội chứng có thể chồng lấp về mặt triệu chứng, nhưng sinh lý bệnh khác nhau.

Câu 39.
Biện pháp không xâm lấn nào sau đây có thể giúp bệnh nhân IC/BPS giảm triệu chứng mà không dùng thuốc?
A. Cắt bàng quang
B. Truyền dịch nhanh
C. Tư vấn chế độ ăn tránh caffeine, rượu, chanh, cà chua, thực phẩm cay
D. Tập thể hình tăng sức bền

Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiều bệnh nhân IC/BPS cải thiện đáng kể khi tránh các thực phẩm kích thích như: caffeine, rượu, thực phẩm acid – đây là biện pháp bước 1 trong hướng dẫn điều trị.

Câu 40.
Mục tiêu dài hạn của điều trị IC/BPS là:
A. Chấm dứt hoàn toàn triệu chứng trong 3 tháng
B. Làm giảm đau và cải thiện chất lượng sống
C. Tránh can thiệp ngoại khoa trong mọi trường hợp
D. Phục hồi urothelium bằng sinh thiết

Đáp án đúng: B
Giải thích: Mục tiêu điều trị IC/BPS là giảm triệu chứng đau – rối loạn tiểu tiện, cải thiện chất lượng sống. Hiếm khi đạt khỏi hoàn toàn, điều trị thường theo hướng kiểm soát triệu chứng lâu dài.

Address

176/17 Trần Huy Liệu P15 QPN
Ho Chi Minh City
700000

Opening Hours

Monday 08:30 - 11:00
14:00 - 19:00
Tuesday 14:00 - 11:00
Wednesday 08:30 - 11:00
14:00 - 19:00
Thursday 14:00 - 19:00
Friday 08:30 - 11:00
14:00 - 19:00
Saturday 09:00 - 11:30
14:00 - 19:00
Sunday 09:00 - 11:00

Telephone

+84903939539

Website

http://bacsydohoangdung.com/

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác sỹ Đỗ Hoàng Dũng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Bác sỹ Đỗ Hoàng Dũng:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category