Nam NGuyên Y Quán

Nam NGuyên Y Quán Đắm mình trong không gian yên bình, tận hưởng liệu pháp Đông y cổ truyền được tinh chế để phù hợp với nhịp sống hiện đại.

Mỗi phút giây tại đây là món quà bạn tặng cho chính mình
Hãy đến NAM NGUYÊN Y QUÁN - thư thái hòa quyện, tái tạo sức sống hoàn hảo

TỰ ĐIỂN TỪ NGỮ ĐÔNG YBất túc: Không đủ, thiếu hụt, suy yếu.Bi: Buồn đau, thương cảm (tổn hại Phế).Biểu: Phần bên ngoài c...
29/01/2026

TỰ ĐIỂN TỪ NGỮ ĐÔNG Y
Bất túc: Không đủ, thiếu hụt, suy yếu.
Bi: Buồn đau, thương cảm (tổn hại Phế).
Biểu: Phần bên ngoài cơ thể (da, lông, cơ nông).
Bình: Trung hòa, êm dịu, không thiên hàn cũng không thiên nhiệt.
Bối: Lưng.
Cam: Vị ngọt (chủ vào Tỳ).
Cách: Ngăn cách, phân chia, làm tách rời.
Cảnh: Cổ.
Chỉ: Cầm lại, làm ngưng (ví dụ: chỉ huyết – cầm máu).
Chích: Tẩm mật rồi sao hoặc nướng cho thơm, thiên về bổ dưỡng.

Dịch:
Tân dịch: chất lỏng nuôi cơ thể
Ôn dịch: bệnh truyền nhiễm.
Đại tiện: Đi cầu, đi nặng.
Đạm: Vị nhạt, thấm lợi, lợi tiểu.
Điền trướng: Bụng đầy tức, chướng khí, ậm ạch.
Hàm: Vị mặn (chủ vào Thận).
Hãm: Ngâm trong nước nóng (như hãm trà).
Hàn: Lạnh, tính lạnh.
Hãn: Mồ hôi
Tự hãn: tự ra mồ hôi
Đạo hãn: mồ hôi trộm.
Hạng: Gáy.
Hành: Làm cho lưu thông (hành khí, hành huyết).
Hiếp: Mạng sườn.
Hỏa: Lửa, nhiệt, biểu hiện nóng.
Hoạt: Trơn tru, dễ di chuyển.
Hư: Thiếu, suy, yếu (đối lập với Thực).
Hung: Lồng ngực.
Hữu: Bên phải.
Huyền: Căng cứng như dây đàn (thường gặp khi stress, đau).
Huyễn vựng: Hoa mắt, chóng mặt, tối sầm.
Hỷ: Vui mừng quá mức (tổn hại Tâm).
Khái: Ho.
Khổ: Vị đắng (chủ vào Tâm).
Khu: Đuổi đi, loại trừ (khu phong).
Khủng: Sợ hãi đột ngột, thót tim (hại Thận).
Kiên: Vai.
Kiện: Làm cho mạnh lên (kiện Tỳ).
Kiện vong: Hay quên, đãng trí.
Kinh: Kinh hãi, giật mình.
Lao: Hao tổn, làm việc quá sức, gầy mòn.
Liễm: Thu lại, giữ lại, khống chế.
Loan: Co rút, gân cơ quắp.
Lục khí: 6 khí của trời đất (Phong – Hàn – Thử – Thấp – Táo – Hỏa).
Lục phủ: 6 cơ quan truyền hóa, chứa đựng
(Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu).
Lý: Phần bên trong; hoặc làm cho thông suốt.
Mãn: Đầy, chướng, bế.
Mao: Lông; hoặc chỉ sự nhẹ, mỏng.
Ngũ hành: Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy.
Ngũ khiếu: 5 cửa sổ cơ thể (Mắt, Lưỡi, Miệng, Mũi, Tai).
Ngũ sắc: Xanh – Đỏ – Vàng – Trắng – Đen.
Ngũ tạng: Can – Tâm – Tỳ – Phế – Thận.
Ngũ vị: Chua – Đắng – Ngọt – Cay – Mặn.
Nhiệt: Nóng, sinh viêm.
Nhuận: Làm mềm, làm trơn (nhuận tràng).
Nhục: Thịt, cơ bắp.
Nộ: Giận dữ (hại Can).
Ố: Ghét, sợ
(Ố hàn: sợ lạnh; Ố phong: sợ gió).
Ôn: Ấm áp, không táo gắt.
Phát: Đẩy ra ngoài (phát hãn).
Phế: Phổi và hệ hô hấp.
Phong: Gió – tính di động, thay đổi nhanh.
Quan: Cửa ải, chỗ đóng giữ, bế tắc.
Sao: Rang khô, sao vàng.
Sáp: Se, giữ, cầm (cầm mồ hôi, cầm tiêu chảy).
Sôn tiết: Ăn vào là đi ngoài ngay, phân sống.
Tà: Tà khí, yếu tố gây bệnh.

Tả:
Tả bớt cái dư
Hoặc chỉ bên trái.
Tân: Vị cay (chủ vào Phế).
Tân dịch: Dịch thể nuôi cơ thể (nước bọt, dịch khớp…).
Tán: Làm tan; hoặc dạng thuốc bột.
Tàng: Cất giữ, tàng trữ.
Táo: Khô, thiếu tân dịch.
Thạch: Đá – chỉ dược liệu nặng, trầm giáng.

Thanh:
Màu xanh
Hoặc làm mát, giải nhiệt (thanh nhiệt).
Thấp: Ẩm, dính, nặng nề, trì trệ.
Thất tình: Hỉ – Nộ – Ưu – Tư – Bi – Khủng – kinh
Thống: Đau; hoặc cai quản.
Thử: Nóng mùa hè.
Thực: Dư thừa, ứ trệ (đối lập Hư).
Tích: Cột sống.
Tiểu tiện: Đi tiểu.
Toan: Vị chua (chủ vào Can).
Trệ: Ứ đọng, không lưu thông.
Trung tiện: Xả hơi – dấu hiệu khí tràng thông.

Trường: Dài
Hoặc ruột (Tiểu trường, Đại trường).
Tư: Nuôi dưỡng, bồi bổ (tư âm).
Tư (trong Ưu tư): Lo nghĩ (hại Tỳ)
Tức: Hơi thở.
Ứ: Đóng cục, tắc nghẽn.
Uất: Bị đè nén, không giải tỏa.
Ưu: Buồn rầu, sầu não.
Yêu cổ: Vùng thắt lưng – hông – đùi trên.

LIỆU TRÌNH DƯỠNG SINH BỤNG – ẤM TỬ CUNG 🌿Chăm sóc từ gốc – Ấm từ trong – Khỏe lâu dàiPhù hợp cho:Phụ nữ lạnh bụng, lạnh ...
15/01/2026

LIỆU TRÌNH DƯỠNG SINH BỤNG – ẤM TỬ CUNG 🌿

Chăm sóc từ gốc – Ấm từ trong – Khỏe lâu dài

Phù hợp cho:

Phụ nữ lạnh bụng, lạnh tử cung
Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều
Bụng đầy hơi, khó tiêu, mệt mỏi
Phụ nữ sau sinh, người hay lạnh tay chân

✨ LIỆU TRÌNH BAO GỒM

🔥 1. Ủ CHÂN BẰNG GIÀY THẢO DƯỢC

Làm ấm bàn chân – thông kinh lạc
Dẫn khí huyết đi khắp cơ thể
Giúp cơ thể thư giãn, dễ vào trạng thái nghỉ ngơi
bày hàn khí ra ngoài cơ thể

🌿 2. ĐẮP BỤNG BẰNG THẢO DƯỢC CỔ TRUYỀN

Thảo dược làm ấm sâu vùng bụng – hạ vị
Hỗ trợ ấm tử cung, giảm đau bụng, đầy hơi
Thư giãn cơ bụng, giúp bụng mềm và dễ chịu hơn

🤲 3. MASSAGE – BẤM HUYỆT VÙNG BỤNG
Tác động nhẹ nhàng theo kinh mạch
Hỗ trợ lưu thông khí huyết
Giúp bụng ấm dần từ trong ra ngoài

🌸 CẢM NHẬN SAU LIỆU TRÌNH

✔ Bụng ấm – dễ chịu rõ rệt
✔ Cơ thể thư giãn – nhẹ người
✔ Ngủ sâu hơn – tinh thần dễ chịu
✔ Phù hợp dưỡng sinh lâu dài

🌱 PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN – AN TOÀN
Thảo dược chọn lọc
Không xâm lấn
Không dùng thuốc
Phù hợp duy trì định kỳ

NGŨ KHÍ TRONG CƠ THỂTheo y học cổ truyền và Đạo gia,con người là tiểu vũ trụ,trong đó khí vận hành theo Ngũ Hành.Ngũ khí...
09/01/2026

NGŨ KHÍ TRONG CƠ THỂ
Theo y học cổ truyền và Đạo gia,
con người là tiểu vũ trụ,
trong đó khí vận hành theo Ngũ Hành.
Ngũ khí không phải là năm luồng khí rời rạc,
mà là năm dạng vận động khác nhau của chính khí,
mỗi khí chủ một tạng, một công năng, một trạng thái sống.
Khí đầy thì thần an
Khí nghịch thì sinh bệnh
Khí loạn thì sinh tâm bất an
Can khí – Mộc khí
Chủ: Can – Đởm
Tính chất: Sơ tiết – thăng phát – khai thông
Biểu hiện khỏe:
Tinh thần thoải mái
Gân cốt mềm dẻo
Cảm xúc lưu thông, không u uất
Can khí uất:
Cáu gắt, tức ngực
Đau vai gáy, co rút gân
Rối loạn kinh nguyệt
Tâm khí – Hỏa khí
Chủ: Tâm – Tiểu trường
Tính chất: Ôn dưỡng – chủ thần minh
Biểu hiện khỏe
Ngủ sâu, tâm an
Tinh thần minh mẫn
Tim đập đều
Tâm khí hư hoặc loạn:
Hồi hộp
Mất ngủ
Hay lo nghĩ, bất an
Tỳ khí – Thổ khí
Chủ: Tỳ – Vị
Tính chất: Sinh hóa khí huyết
Biểu hiện khỏe:
Ăn ngon
Ít mệt mỏi
Da dẻ hồng hào
Tỳ khí hư:
Ăn kém
Bụng trướng
Nặng người, ẩm thấp
Phế khí – Kim khí
Chủ: Phế – Đại trường
Tính chất: Túc giáng – chủ khí toàn thân
Biểu hiện khỏe:
Hơi thở sâu
Da sáng
Ít cảm mạo
Phế khí hư:
Dễ ho
Dễ mệt
Ra mồ hôi tự nhiên
Thận khí – Thủy khí
Chủ: Thận – Bàng quang
Tính chất: Tàng tinh – chủ sinh trưởng
Biểu hiện khỏe:
Lưng gối vững
Tai thính
Tinh lực dồi dào
Thận khí hư:
Lạnh chân tay
Đau lưng
Suy giảm sinh lực

08/01/2026
NGỌC BÌNH PHONG TÁNBồi bổ vệ khí – cố biểu, phòng tà khí xâm nhậpTrong lý luận Đông y, vệ khí là phần khí vận hành bên n...
27/12/2025

NGỌC BÌNH PHONG TÁN

Bồi bổ vệ khí – cố biểu, phòng tà khí xâm nhập

Trong lý luận Đông y, vệ khí là phần khí vận hành bên ngoài kinh lạc, có nhiệm vụ ôn ấm cơ thể, điều hòa khai hợp của bì phu và chống lại các yếu tố ngoại tà như phong, hàn, thấp. Vệ khí đầy đủ thì chính khí sung mãn, tà khí khó xâm nhập; vệ khí suy yếu thì cơ thể dễ sinh bệnh từ bên ngoài.

🔹 Biểu hiện thường gặp của vệ khí hư:
– Ra mồ hôi tự nhiên, không do vận động
– Sợ gió, dễ nhiễm lạnh
– Hay cảm mạo, viêm mũi dị ứng, viêm xoang tái đi tái lại
– Thể trạng yếu, đề kháng kém, dễ ốm khi thời tiết thay đổi
Dùng cổ phương cố biểu – ích khí
Tiêu biểu là bài Ngọc Bình Phong Tán, phương thuốc kinh điển chuyên dùng cho chứng vệ khí bất cố.

🌿 Thành phần và tác dụng:

Hoàng kỳ: ích khí cố biểu, tăng sức phòng vệ, liễm mồ hôi, làm bì phu vững chắc.

Bạch truật: kiện Tỳ sinh khí, giúp nguồn sinh khí hậu thiên dồi dào.

Phòng phong: sơ tán phong tà nhưng không hao chính khí, vừa phòng tà vừa trợ vệ.

Ba vị phối hợp chặt chẽ, trong bổ có phòng, trong phòng có bổ, tạo thành một “lá chắn tinh khiết” giúp cơ thể chống lại phong tà từ bên ngoài.

Ứng dụng lâm sàng
Bài thuốc thích hợp dùng lâu dài cho người thể hư, trẻ em hay ốm vặt, người cao tuổi, hoặc sử dụng dự phòng khi giao mùa, trời lạnh, khí hậu ẩm lạnh.

Để nuôi dưỡng và củng cố vệ khí, cần phối hợp dưỡng sinh và điều trị hợp lý:

1. Điều chỉnh sinh hoạt – ăn uống
Ưu tiên thức ăn ấm, dễ tiêu; tránh lạnh sống, nước đá, đồ béo ngậy làm tổn thương Tỳ khí.

2. Giữ ấm các cửa ngõ của phong hàn
Cổ gáy, vùng ngực và bàn chân là những nơi ngoại tà dễ xâm nhập, cần được bảo hộ tốt.

3. Điều hòa khí cơ
Tập thở sâu, khí công, thiền tĩnh giúp Phế khí tuyên thông, vệ khí được phân bố đều khắp bì phu.

Ngọc Bình Phong Tán không chỉ là bài thuốc trị bệnh, mà còn là phương pháp dưỡng chính khí – phòng bệnh từ gốc, đúng với tinh thần “chính khí tồn nội, tà bất khả can” của y học cổ truyền.

LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP KHÓA HUYỆTTrong quá trình học tập và thực hành bấm huyệt trị liệu, thuật ngữ “khóa huyệt” thường đượ...
27/12/2025

LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP KHÓA HUYỆT

Trong quá trình học tập và thực hành bấm huyệt trị liệu, thuật ngữ “khóa huyệt” thường được nhắc đến. Tuy nhiên, do chưa được hệ thống hóa rõ ràng nên nhiều người tuy có nghe qua nhưng vẫn còn mơ hồ về bản chất và ứng dụng thực tế của phương pháp này.

Xét theo thực hành lâm sàng, khóa huyệt có thể phân làm hai hình thức chủ yếu, mỗi hình thức có mục đích và nguyên lý vận dụng khác nhau.

I. Khóa huyệt trong bấm huyệt trị liệu
Đây là phương pháp khóa các huyệt trệ, thường là những huyệt nằm ở đầu nguồn của vùng bệnh hoặc trên kinh lạc liên quan trực tiếp đến vùng đau.
Mục đích của khóa huyệt trong trường hợp này là:
Nén dòng khí đang tán loạn
Tạo áp lực dẫn khí huyết hướng về vùng tổn thương
Giúp khí huyết xung kích vào nơi ứ trệ, phá bế tắc
Khi bế tắc được khai thông, huyết dịch phân bố đều, từ đó nuôi dưỡng lại mô cơ, gân xương và vùng bị tổn thương
Pháp này thường dùng trong các chứng:

Đau do khí trệ huyết ứ
Tổn thương gân cơ, khớp
Phục hồi sau chấn thương, thoái hóa

II. Khóa huyệt sau khi đã thông kinh lạc
Sau khi tiến hành thông kinh hoạt lạc, nếu không có bước thu nạp, khí dễ tán, thần dễ loạn, khiến hiệu quả điều trị không được bền.

Theo lý luận Đông y:
“Khí hành thì huyết hành”
“Khí tán thì thần loạn”

Do đó, sau khi đã khai thông kinh lạc, cần khóa huyệt để thu khí – giữ khí – định thần, giúp khí huyết quy tụ, không phân tán.

Những huyệt thường dùng để khóa khí – tụ khí

Các huyệt được lựa chọn thường là trung tâm điều khí của kinh lạc, có tác dụng thu nạp và ổn định khí cơ, tiêu biểu như:

Vùng hạ tiêu (bụng dưới):
Đan điền
Quan nguyên
Khí hải
Có tác dụng tụ nguyên khí, cố tinh, dưỡng khí huyết

Vùng đỉnh đầu:
Bách hội
Có tác dụng thăng thanh, định thần, thống lĩnh dương khí toàn thân

Vùng trung tiêu:
Trung quản / Trung hòa huyệt
Điều hòa tỳ vị, giúp khí huyết vận hành có trật tự

Khóa huyệt không phải là thủ pháp riêng lẻ, mà là một phần quan trọng trong chỉnh thể trị liệu Đông y.
Biết khi nào cần khóa – khóa huyệt nào – khóa với mục đích gì chính là điểm phân biệt giữa người học nghề và người hành nghề thuần thục.

Dọn gọn bụng chuẩn bị tết với bột đâp bụng dưỡng sinh giúp Làm ấm tử cưng - săn chắc cơ bụng, giảm mỡ Thành phần :Bột gừ...
22/12/2025

Dọn gọn bụng chuẩn bị tết với bột đâp bụng dưỡng sinh giúp
Làm ấm tử cưng - săn chắc cơ bụng, giảm mỡ

Thành phần :
Bột gừng
Muối hồng
Đương quy
Nghệ đen
Hương thảo

Có thể trải nghiệm tại NAM NGUYÊN Y QUÁN đắp bụng và liệu pháp dưỡng sinh bụng

Các bạn spa cần đặt hàng vui lòng liên hệ

18/12/2025

Liệu pháp ấn huyệt kết hơp cứu ngải hổ trợ giảm đau nhanh các chứng thoái hoá và thoát vị

✨ Vì sao bước vào tháng 10 âm lịch, cơ thể dễ mệt mỏi – lạnh – buồn ngủ – đau nhức?Khi sang tháng 10 âm lịch, nhiều ngườ...
10/12/2025

✨ Vì sao bước vào tháng 10 âm lịch, cơ thể dễ mệt mỏi – lạnh – buồn ngủ – đau nhức?

Khi sang tháng 10 âm lịch, nhiều người bắt đầu cảm thấy:
cơ thể nặng nề, uể oải
buồn ngủ nhiều hơn
khớp ê ẩm, đau mỏi tái phát
dễ lạnh, dễ cảm
Hiện tượng này không phải ngẫu nhiên. Người xưa đã giải thích rất rõ bằng hệ thống khí tiết của năm.

Tháng 10 âm lịch đi vào hai khí tiết
Tiết khí thứ 19 – Lập Đông (立冬)
mở đầu tháng 10 âm lịch
báo hiệu khí lạnh đầu đông chính thức xuất hiện
dương khí lặn xuống, âm khí bắt đầu thịnh
Cơ thể con người cũng thu mình lại theo tự nhiên, chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái dưỡng.

Tiết khí thứ 20 – Tiểu Tuyết (小雪)
rơi vào giữa tháng 10 âm lịch
khí lạnh mạnh hơn, hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ
trời chuyển lạnh sâu, ẩm và dễ buốt

Vì vậy tháng 10 còn gọi là Hợi Nguyệt?
Tháng 10 âm lịch mang địa chi Hợi (亥) – thuộc hành Thủy.
Khi Hợi (Thủy) gặp khí Tiểu Tuyết và Đại Tuyết tiếp theo → Thủy khí cực vượng, âm khí dâng lên mạnh.
Đây là tháng có “âm hàn cực thịnh” trong toàn bộ năm.

Ảnh hưởng của âm hàn tháng Hợi lên cơ thể
Âm khí tăng, dương khí giảm → cơ thể dễ xuất hiện:
Dễ nhiễm lạnh, cảm gió
Vì dương khí suy, vệ khí yếu → cơ thể dễ cảm, ho, sổ mũi.
Đau nhức, ê ẩm, bệnh cũ tái phát
Hàn tà xâm nhập làm khí huyết đình trệ → các chỗ yếu trong cơ thể bị “kích hoạt” lại.
Mệt mỏi – uể oải – thiếu năng lượng
Dương khí thu vào bên trong, cơ thể giống như “tiết kiệm năng lượng”.
Buồn ngủ nhiều, chỉ muốn nằm
Con người vốn cũng là động vật, chịu ảnh hưởng từ tự nhiên.
Khi khí trời chuyển lạnh và âm thịnh, bản năng nguyên thủy hướng về trạng thái “ngủ đông”:
nhịp sinh học chậm lại
não bộ muốn nghỉ
cơ thể muốn nằm lâu để giữ ấm
Đây là phản ứng hoàn toàn tự nhiên của sinh lý.

Quế điếu 500g / 150.000₫1kg /.280.000₫
04/12/2025

Quế điếu
500g / 150.000₫
1kg /.280.000₫

Address

P2-108 Block Phoenix 2/Topaz Elite Số 37 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nam NGuyên Y Quán posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nam NGuyên Y Quán:

Share