29/01/2026
TỰ ĐIỂN TỪ NGỮ ĐÔNG Y
Bất túc: Không đủ, thiếu hụt, suy yếu.
Bi: Buồn đau, thương cảm (tổn hại Phế).
Biểu: Phần bên ngoài cơ thể (da, lông, cơ nông).
Bình: Trung hòa, êm dịu, không thiên hàn cũng không thiên nhiệt.
Bối: Lưng.
Cam: Vị ngọt (chủ vào Tỳ).
Cách: Ngăn cách, phân chia, làm tách rời.
Cảnh: Cổ.
Chỉ: Cầm lại, làm ngưng (ví dụ: chỉ huyết – cầm máu).
Chích: Tẩm mật rồi sao hoặc nướng cho thơm, thiên về bổ dưỡng.
Dịch:
Tân dịch: chất lỏng nuôi cơ thể
Ôn dịch: bệnh truyền nhiễm.
Đại tiện: Đi cầu, đi nặng.
Đạm: Vị nhạt, thấm lợi, lợi tiểu.
Điền trướng: Bụng đầy tức, chướng khí, ậm ạch.
Hàm: Vị mặn (chủ vào Thận).
Hãm: Ngâm trong nước nóng (như hãm trà).
Hàn: Lạnh, tính lạnh.
Hãn: Mồ hôi
Tự hãn: tự ra mồ hôi
Đạo hãn: mồ hôi trộm.
Hạng: Gáy.
Hành: Làm cho lưu thông (hành khí, hành huyết).
Hiếp: Mạng sườn.
Hỏa: Lửa, nhiệt, biểu hiện nóng.
Hoạt: Trơn tru, dễ di chuyển.
Hư: Thiếu, suy, yếu (đối lập với Thực).
Hung: Lồng ngực.
Hữu: Bên phải.
Huyền: Căng cứng như dây đàn (thường gặp khi stress, đau).
Huyễn vựng: Hoa mắt, chóng mặt, tối sầm.
Hỷ: Vui mừng quá mức (tổn hại Tâm).
Khái: Ho.
Khổ: Vị đắng (chủ vào Tâm).
Khu: Đuổi đi, loại trừ (khu phong).
Khủng: Sợ hãi đột ngột, thót tim (hại Thận).
Kiên: Vai.
Kiện: Làm cho mạnh lên (kiện Tỳ).
Kiện vong: Hay quên, đãng trí.
Kinh: Kinh hãi, giật mình.
Lao: Hao tổn, làm việc quá sức, gầy mòn.
Liễm: Thu lại, giữ lại, khống chế.
Loan: Co rút, gân cơ quắp.
Lục khí: 6 khí của trời đất (Phong – Hàn – Thử – Thấp – Táo – Hỏa).
Lục phủ: 6 cơ quan truyền hóa, chứa đựng
(Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu).
Lý: Phần bên trong; hoặc làm cho thông suốt.
Mãn: Đầy, chướng, bế.
Mao: Lông; hoặc chỉ sự nhẹ, mỏng.
Ngũ hành: Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy.
Ngũ khiếu: 5 cửa sổ cơ thể (Mắt, Lưỡi, Miệng, Mũi, Tai).
Ngũ sắc: Xanh – Đỏ – Vàng – Trắng – Đen.
Ngũ tạng: Can – Tâm – Tỳ – Phế – Thận.
Ngũ vị: Chua – Đắng – Ngọt – Cay – Mặn.
Nhiệt: Nóng, sinh viêm.
Nhuận: Làm mềm, làm trơn (nhuận tràng).
Nhục: Thịt, cơ bắp.
Nộ: Giận dữ (hại Can).
Ố: Ghét, sợ
(Ố hàn: sợ lạnh; Ố phong: sợ gió).
Ôn: Ấm áp, không táo gắt.
Phát: Đẩy ra ngoài (phát hãn).
Phế: Phổi và hệ hô hấp.
Phong: Gió – tính di động, thay đổi nhanh.
Quan: Cửa ải, chỗ đóng giữ, bế tắc.
Sao: Rang khô, sao vàng.
Sáp: Se, giữ, cầm (cầm mồ hôi, cầm tiêu chảy).
Sôn tiết: Ăn vào là đi ngoài ngay, phân sống.
Tà: Tà khí, yếu tố gây bệnh.
Tả:
Tả bớt cái dư
Hoặc chỉ bên trái.
Tân: Vị cay (chủ vào Phế).
Tân dịch: Dịch thể nuôi cơ thể (nước bọt, dịch khớp…).
Tán: Làm tan; hoặc dạng thuốc bột.
Tàng: Cất giữ, tàng trữ.
Táo: Khô, thiếu tân dịch.
Thạch: Đá – chỉ dược liệu nặng, trầm giáng.
Thanh:
Màu xanh
Hoặc làm mát, giải nhiệt (thanh nhiệt).
Thấp: Ẩm, dính, nặng nề, trì trệ.
Thất tình: Hỉ – Nộ – Ưu – Tư – Bi – Khủng – kinh
Thống: Đau; hoặc cai quản.
Thử: Nóng mùa hè.
Thực: Dư thừa, ứ trệ (đối lập Hư).
Tích: Cột sống.
Tiểu tiện: Đi tiểu.
Toan: Vị chua (chủ vào Can).
Trệ: Ứ đọng, không lưu thông.
Trung tiện: Xả hơi – dấu hiệu khí tràng thông.
Trường: Dài
Hoặc ruột (Tiểu trường, Đại trường).
Tư: Nuôi dưỡng, bồi bổ (tư âm).
Tư (trong Ưu tư): Lo nghĩ (hại Tỳ)
Tức: Hơi thở.
Ứ: Đóng cục, tắc nghẽn.
Uất: Bị đè nén, không giải tỏa.
Ưu: Buồn rầu, sầu não.
Yêu cổ: Vùng thắt lưng – hông – đùi trên.