Vườn bảo tồn Gen và Giống cây thuốc khu vực Nam Bộ

Vườn bảo tồn Gen và Giống cây thuốc khu vực Nam Bộ Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Vườn bảo tồn Gen và Giống cây thuốc khu vực Nam Bộ, Medical Research Center, 226 Phan Văn Hớn, phường Tân Thới Nhất, quận 12, Ho Chi Minh City.

Cà g*i leo (Solanum procumbens Lour.) là loài cây dược liệu phổ biến trong Y học cổ truyền Việt Nam, có tác dụng phát tá...
04/02/2026

Cà g*i leo (Solanum procumbens Lour.) là loài cây dược liệu phổ biến trong Y học cổ truyền Việt Nam, có tác dụng phát tán phong thấp, tiêu độc, trừ ho, giảm đau, cầm máu. Trong dân gian, loài này còn có nhiều tên gọi khác như: Quánh, Cà quạnh, Cà quýnh, Cà bò, Cà vạnh, Cà g*i dây hay Cà Hải Nam.

Về hình thái, Cà g*i leo có thân rất dài, thường bò lan hoặc leo bám vào các loài thực vật xung quanh; đồng thời trên thân có nhiều g*i nhỏ cong màu vàng. Phiến lá hình trứng, xẻ thùy nông, mặt trên sẫm, mặt dưới nhạt phủ đầy lông tơ màu trắng; có g*i rải rác trên cuống lá và gân chính. Hoa Cà g*i leo màu trắng đến tím nhạt, gồm 4 cánh thay vì 5 cánh như nhiều loài Cà khác. Nhị 4, hình thuôn dài, ôm lấy bầu nhụy bên trong.

Về dược tính (tham khảo), theo Phạm Hoàng Hộ, rễ và quả của cây được dùng để trị mụn nhọt, lở ngứa và phong thấp. Võ Văn Chi cũng ghi nhận toàn cây, đặc biệt là rễ, chứa các alkaloid như solasodine, solasonine và diosgenine. Trong dân gian, cây được dùng để trị cảm cúm, ho gà, đau lưng, nhức xương, thấp khớp, sâu răng và rắn cắn. Nước sắc từ rễ giúp chống say rượu, chữa đau răng, bệnh lậu và phong thấp. Nhiều nghiên cứu hiện đại đã chứng minh chiết xuất từ Cà g*i leo có khả năng hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan, chống xơ gan, giải độc gan và làm giảm hoạt độ enzym ALT, AST.

Theo Dược điển, Cà g*i leo chủ trị phong thấp, đau nhức các đầu gân xương, ho khan, ho gà, dị ứng, xơ gan, viêm nhiễm quanh răng. Dược liệu Cà g*i leo (tức phần thân và lá của cây) có thể thu hái quanh năm, tốt nhất vào lúc cây bắt đầu ra hoa. Toàn cây được chặt thành từng đoạn dài từ 2 cm đến 5 cm, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50°C đến 60°C. Trước khi dùng, lấy dược liệu vi sao hoặc sao vàng. Bảo quản trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoảng mát.

*ileo

- 🌿🌿Sản phẩm quả ''Nhàu sấy khô ''do vườn bảo tồn gen và giống cây thuốc cung cấp.🌿🌿🌿💥Sản phẩm được làm từ những trái nh...
22/12/2020

- 🌿🌿Sản phẩm quả ''Nhàu sấy khô ''do vườn bảo tồn gen và giống cây thuốc cung cấp.🌿🌿🌿
💥Sản phẩm được làm từ những trái nhàu chín nên có màu nâu mùi thơm nhẹ.
💥Sau khi thu hái trái nhàu được rửa sạch, thái lát, sấy khô trong tủ sấy chuyên dụng đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh.
* Một số thông tin về quả nhàu:
-----NHÀU (Quả)--------
Fructus Morindae citrifoliae
Cây Nhàu (Morinda citrifolia L.) họ Cà phê (Rubiaceae).
Công năng, chủ trị

✨✨✨✨Nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh, hoạt huyết.
✨✨✨✨Táo bón, tiểu tiện không thông, điều kinh
✨✨✨✨Hạ sốt, chữa ho, hen
✨✨✨✨Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Liều lượng, cách dùng

💥Ngày dùng từ 12 g đến 16 g, dạng thuốc sắc (chữa cao huyết áp), hoặc ngâm rượu
💥Bảo quản: Để nơi khô, mát, trong bao bì kín.

💥Tính vị, quy kinh : vị chát, vào kinh thận, đại tràng.
Nguồn: Dược điển Việt Nam V- 2009- NXB Y Học
giá bán: liên hệ

Tinh dầu Bạc Hà✨Hương thơm thanh mát, tạo cảm giác sảng khoái✨Tác dụng:**Giảm Stress**Cải thiệt sự tập chung**Giảm ho, l...
16/12/2020

Tinh dầu Bạc Hà
✨Hương thơm thanh mát, tạo cảm giác sảng khoái✨
Tác dụng:
**Giảm Stress
**Cải thiệt sự tập chung
**Giảm ho, long đờm.
**Giảm nghẹt mũi, sổ mũi.
**Hỗ trợ điều trị các triệu chứng cảm cúm, viêm phế quản.
Cách dùng:
**Khuếch tán: nhỏ 3-5 giọt vào đèn xông tinh dầu hoặc máy khuếch tán đã thêm nước.
**Tắm và xông hơi: cho 2-3 giọt tinh dầu vào bồn tắm hoặc bình xông hơi.
**Gội đầu: cho 1 giọt vào dầu gội massage nhẹ nhàng.
**Pha nước uống: chấm một lượng nhỏ tinh dầu rồi khuấy đều trong nước.

BẠC HÀMô tảThân có thiết diện vuông, nhẹ, xốp, dài khoảng 20 cm đến 40 cm, đường kính khoảng  0,15 cm đến 0,30 cm. Thân ...
16/12/2020

BẠC HÀ
Mô tả

Thân có thiết diện vuông, nhẹ, xốp, dài khoảng 20 cm đến 40 cm, đường kính khoảng 0,15 cm đến 0,30 cm. Thân chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3 cm đến 7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều lông hoặc gần như không có lông. Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già đôi khi rỗng ở giữa. Lá mọc đối, cuống lá dài từ 0,5 cm đến 1,5 cm, phiến lá hình mũi mác, dài 3 cm đến 7 cm, rộng 1,5 cm đến 3 cm. Đầu lá thuôn nhọn hoặc hơi tù, mép có răng cưa nhọn. Hai mặt lá đều có lông nhiều hay ít. Lá khô dễ vụn nát. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Dược liệu có mùi thơm dễ chịu, vị cay nhẹ, sau mát.

Vi phẫu

Lá: Biểu bì trên và dưới mang lông che chở nhiều hay rất hiếm tùy theo chủng hay thứ, thường tập trung ở gân giữa. Lông che chở đa bào một dãy, thường có từ 2 đến 6 tế bào, bề mặt lấm tấm, có đoạn bị thắt hẹp lại. Lông tiết rất nhiều, có trên cả hai mặt lá, chứa đầy tinh dầu; có hai loại: lông tiết đầu đơn bào, hình bầu dục, chân ngắn; và loại lông tiết đa bào, đầu to tròn có từ 4 đến 8 tế bào chứa tinh dầu, chân một tế bào, thường nằm trong vùng lõm của biểu bì trên và dưới. Hai đám mô dày nằm sát biểu bì trên và dưới ở phần gân chính. Bó libe gỗ hình cung, nằm giữa phần mô mềm của gân chính. Phía dưới bó libe gỗ có cung mô dày bao bọc cung libe. Phần phiến lá có mô mềm giậu ở sát biểu bì trên, gồm một hàng tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau, bên dưới là mô mềm khuyết.

Thân: Vi phẫu thân có thiết diện vuông với bốn góc lồi nhiều hoặc ít. Biểu bì mang lông che chở và lông tiết như ở lá. Bên dưới biểu bì là mô dày, thường tập trung nhiều ở bốn góc lồi, mô mềm vỏ thường là mô mềm khuyết. Ở thân già thường có các đám sợi trụ bì tập trung ở nơi ứng với bốn góc lồi. Mạch gỗ cấp 2, bó gỗ cấp 1 thường tập trung tại bốn góc lồi làm cho cấu tạo thân ở bốn góc khác ở các cạnh. Mô mềm tủy có thể hóa mô cứng một phần ở vùng sát với gỗ cấp 1.

Bột

Bột có màu xanh lục nhạt, mùi thơm mát. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì có màng hơi ngoằn ngoèo mang lỗ khí kiểu trực bào. Một số chủng có nhiều lông che chở, một số có rất ít. Lông che chở gồm các tế bào dài gần bằng nhau, bề mặt lấm tấm, hay có đoạn thắt ở khoảng giữa. Lông tiết có nhiều, chân ngắn, đầu một hoặc nhiều tế bào (thường là hai, bốn, tám tế bào) chứa tinh dầu màu vàng nhạt, chiết quang, thường gặp ở dạng tròn, không thấy chân. Mảnh mô mềm của lá và thân, mảnh mạch vạch, mạng xoắn; đám sợi, tế bào mô cứng của thân già. Nếu là bột lấy từ cành có hoa thì ngoài các thành phần nêu trên còn có mảnh cánh hoa, đài hoa, chỉ nhị, hạt phấn hoa…

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254 .

Dung môi khai triển: Cyclohexan - ethyl acetat - aceton (8 : 1 : 1).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,2 ml tinh dầu bạc hà chưng cất được ở phần định lượng, hòa trong 1 ml cloroform (TT) dùng làm dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch menthol 0,1 % trong cloroform (TT) .

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 10 μl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra, phun lên bản mỏng dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT) . Sấy bản mỏng ở 100 oC đến 105 oC trong khoảng 5 phút.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có hơn 5 vết màu xanh, tím hay xanh tím, trong đó có một vết to nhất và đậm nhất có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết menthol của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13), dùng 10 g dược liệu đã cắt nhỏ.

Tro toàn phần

Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.8).

Tỷ lệ vụn nát

Không quá 5,0 % (Phụ lục 12.12).

Tạp chất

Không quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).

Lấy chính xác khoảng 30 g dược liệu khô đã cắt nhỏ vào bình cầu dung tích 500 ml của bộ dụng cụ định lượng tinh dầu trong dược liệu (tinh dầu nhẹ hơn nước). Thêm 300 ml nước, tiến hành cất trong 3 giờ với tốc độ 2,5 ml đến 3,5 ml/min.

Dược liệu phải chứa ít nhất 1,0 % tinh dầu (tính theo dược liệu khô kiệt).

Chế biến

Thu hoạch khi cây vừa ra hoa, lúc trời khô ráo, cắt lấy dược liệu, loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ ở 30 oC đến 40 oC đến khô. Trước khi dùng có thể vi sao (nhiệt độ thấp hơn 60 oC).

Bào chế

Loại bỏ tạp chất, thân già, phun nước cho hơi ẩm, ủ hơi mềm, cắt thành đoạn ngắn, kịp thời phơi khô ở nhiệt độ thấp.

Bảo quản

Để nơi khô, mát; từng thời gian kiểm tra lại hàm lượng tinh dầu.

Tính vị, quy kinh

Tân, lương. Vào các kinh phế, can.

Công năng, chủ trị

Sơ phong thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can giải uất. Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt đỏ; thúc đẩy sởi đậu mọc; can uất ngực sườn căng tức.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 12 g đến 20 g, dạng thuốc sắc; khi sắc thuốc nên cho Bạc hà vào sau.

Kiêng kỵ

Người khí hư huyết táo, mồ hôi nhiều, trẻ em dưới 1 tuổi không nên dùng.

nguồn: Dược điển Việt Nam V- 2017NXB Y Học

Cungcấp thông tin các cây dược liệu và hình ảnh để nhận biết.
30/06/2020

Cungcấp thông tin các cây dược liệu và hình ảnh để nhận biết.

Tên: Thiên niên kiệnTên khác: Sơn thục, Thần phụcTên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) SchottMô tả: Cây thảo sống lâu...
30/06/2020

Tên: Thiên niên kiện

Tên khác: Sơn thục, Thần phục

Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) Schott

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim. Lá mọc từ thân rễ, phiến lá sáng bóng, dài tới 30cm, có 3 đôi gân gốc, 7-9 đôi gần bên. Cụm hoa là những bông mo, có mo hoa xanh, dài 4-6cm, không rụng, buồng 3-4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn. Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt hạch.

Công dụng: Thường dùng chữa phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê dại. Trong nhân dân, Thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích tiêu hóa.

Lấy 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Thương phối với Cỏ xước, Thổ phục linh, Độc lực để trị tê thấp, nhức mỏi. Cũng dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại vào ơphong thấp.

( Chú ý: Người âm hư nội nhiệt, táo bón, nhức đầu không nên dùng)

Sinh thái: Mọc dưới tán rừng thường xanh, nơi ẩm, cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối.

Bộ phận dùng:Thân rễ

Nguồn: Võ Văn Chi - Từ điển cây thuốc Việt Nam.

Kim vàngTên khác: G*i kim vàng, G*i kim bóngTên khoa học: Barleria lupulina Lindl.Mô tả: Cây nhỏ. Nhánh vuông không lông...
29/06/2020

Kim vàng

Tên khác: G*i kim vàng, G*i kim bóng

Tên khoa học: Barleria lupulina Lindl.

Mô tả: Cây nhỏ. Nhánh vuông không lông. Lá nguyên, không lông; lá kèm biến thành g*i thẳng nhọn. cụm hoa ở ngọn các lá bắc kết hợp cao 2cm. Hoa vàng lá đài có g*i, tràng co một môi 4 thùy, 2 nhị sinh sản, 2 nhị lép. Quả nang có hạt dẹp.

Công dụng:Chỉ mới được dùng trong dân gian là thuốc trị rắn cắn, cắt cơn suyễn, cảm cúm, ho, băng huyết, đau nhức răng, tê bại nhức mỏi, b**g gân, trật khớp.

Sinh thái: Cây mọc khỏe, thích hợp với khí hậu vùng đồng bằng và cả đồi núi.

Bộ phận dùng: Lá, rễ, thân cành.

Nguồn:Võ Văn Chi - Từ điển cây thuốc Việt Nam.

Mảnh cộngTên khác: Bìm bịp, Xương khỉ, Trúc mọi, Thanh trúc bạch, K'hoTên khoa học: Clinacanthus nutans (Burm. f.) Linda...
29/06/2020

Mảnh cộng

Tên khác: Bìm bịp, Xương khỉ, Trúc mọi, Thanh trúc bạch, K'ho

Tên khoa học: Clinacanthus nutans (Burm. f.) Lindau

Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn, lá nguyên, có cuống ngắn, phiến hình mác hay thuôn mặt hơi nhăn mép hơi giún, màu xanh thẫm. Hoa rủ xuống ở ngọn. lá bắc hẹp hoa đỏ hay hồng, cao 3-5 cm, tràng hoa có 2 môi, môi dưới có 3 răng. Quả nang dài 1.5cm chứa 4 hạt.

Công dụng: Lá tươi giã chữa đau sưng mắt, đem xào nóng lên dùng bó trật gân, sưng khớp. Thường phối với mò hoa trắng giã ra lọc lấy nước uống chữa bệnh lưỡi trắng ở trẻ em.

Ở Trung Quốc người ta thường dùng lá cây làm thuốc trị thương tích do dao chém, chữa thiếu máu. Ở Thái lan, lá thường được dùng trị bỏng sâu bọ đốt, eczema và mụn rộp

Sinh thái: mọc khắp Việt Nam

Bộ phận dùng: Lá, cành

Nguồn:Võ Văn Chi - Từ điển cây thuốc Việt Nam.

100 NGHÌN CHỮ 🅰️ YÊU THƯƠNG    Bạn đã góp được 3 chữ AKhi gom đủ 100.000 chữ A, gói tài trợ 200 triệu đồng sẽ được trao ...
15/04/2020

100 NGHÌN CHỮ 🅰️ YÊU THƯƠNG Bạn đã góp được 3 chữ A

Khi gom đủ 100.000 chữ A, gói tài trợ 200 triệu đồng sẽ được trao để có những lớp học miễn phí cha mẹ có con tự kỷ ở các tỉnh thành trên cả nước.

Vẫn còn thiếu nhiều chữ A, mong bạn bè chia sẻ để đạt 100.000 chữ A. Cảm ơn bạn vì đã copy status và đăng lên tường nhà bạn như mình.

-----------
Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình, các bạn có thể tham khảo bài post sau: https://www.facebook.com/a365.vn/videos/449229425804970

Address

226 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12
Ho Chi Minh City
7000

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Vườn bảo tồn Gen và Giống cây thuốc khu vực Nam Bộ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share