Sức Khỏe Cho Ba Mẹ

Sức Khỏe Cho Ba Mẹ Chuyên chia sẻ kiến thức và các sản phẩm tốt cho sức khỏe của ba mẹ, mang l?

4 thói xấu khi ăn âm thầm "phá hủy" dạ dày, chúng ta vẫn làm mỗi ngày mà không biếtKhi nhắc tới kiểu ăn uống hại dạ dày,...
11/12/2022

4 thói xấu khi ăn âm thầm "phá hủy" dạ dày, chúng ta vẫn làm mỗi ngày mà không biết

Khi nhắc tới kiểu ăn uống hại dạ dày, chúng ta thường nghĩ ngay đến các thực phẩm có hại mà không biết rằng cách ăn cũng quan trọng không kém.

Sức khỏe của dạ dày phụ thuộc rất nhiều vào cách mà chúng ta ăn uống mỗi ngày. Không chỉ thực phẩm, có những hành vi khi ăn tưởng chừng nhỏ nhặt, ít ai để ý nhưng lại có thể âm thầm "phá hủy" dạ dày.

Nếu không muốn dạ dày bị tổn thương, suy yếu và mắc bệnh thì hãy nhanh chóng bỏ ngay 4 thói xấu sau đây:

1. Ăn quá nhanh

Nhịp sống vội vã, công việc bận rộn khiến nhiều người có thói quen ăn quá nhanh. Ăn nhanh ở đây không chỉ là thời gian ăn uống được rút ngắn quá mức mà còn là khi nuốt vội vàng, nhai không kỹ. Đây là một hành vi ăn uống có thể "phá hủy" dạ dày.

Nếu ăn quá nhanh, thức ăn sẽ không được tiêu hóa kỹ ở khoang miệng mà đã chuyển đến dạ dày khi vẫn còn ở dạng thô để tiếp tục quá trình tiêu hóa. Chính điều này sẽ trực tiếp làm hại niêm mạc dạ dày, tăng gánh nặng và thời gian làm việc cho dạ dày, làm mệt mỏi cơ bắp dạ dày và giảm nhu động dạ dày, là nguyên nhân chính gây bệnh dạ dày nguy hiểm.

Ăn nhanh trong một thời gian dài còn có thể gây ra tình trạng đau dạ dày và làm dây thần kinh vị giác vẫn ở trạng thái hưng phấn, kéo dài như vậy sẽ ảnh hưởng đến vị giác. Mặt khác, khi ăn nhanh, nuốt vội vàng khiến cho thức ăn khó di chuyển hơn qua đường tiêu hóa, không hấp thu dinh dưỡng cần thiết và tăng cảm giác khó chịu cho dạ dày.

Về mặt thời gian cho mỗi bữa ăn, các chuyên gia khuyến nghị nên kéo dài ít nhất 20 phút. Bởi vì ăn quá nhanh không chỉ hại dạ dày mà còn dễ gây ăn quá nhiều, làm tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường cùng nhiều bệnh khác.

2. Ăn quá no hoặc quá đói
Thói quen ăn quá no hoặc quá đói đều không tốt cho dạ dày, thậm chí tình trạng này kéo dài liên tục có thể gây ra một số căn bệnh nguy hiểm cho dạ dày.

Khi ăn quá đói, axit hydrochloric và các chất xúc tác trong dạ dày ở nồng độ khá cao dẫn tới tình trạng tự tiêu hóa niêm mạc. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý, nếu đói, khi ăn cần phải ăn một cách từ từ không nên ăn quá nhanh hoặc quá nhiều nếu không dạ dày của bạn lại phải làm việc quá sức, gây hại cho dạ dày. Ăn quá đói còn khiến dạ dày không đủ thức ăn cho việc co bóp, nhưng vẫn tiết dịch nên dễ bị tổn thương. Nó cũng khiến dạ dày cũng như cả cơ thể không đủ dinh dưỡng và dễ mắc bệnh.

Còn trường hợp ăn quá no lại dễ làm tổn thương cơ chế tự bảo vệ của dạ dày và gây bệnh. Bởi dạ dày là nơi đầu tiên bị ảnh hưởng nếu bạn ăn quá no. Mỗi ngày, dạ dày tiết khoảng 8.000 mg dịch tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn. Nếu ăn quá no, dạ dày phải căng phồng, nhu động chậm lại, dịch tiêu hóa tiết không đủ khiến thức ăn ở trong dạ dày không tiêu hóa hết. Từ đó sẽ khiến dạ dày bị ứ đọng, gây ra hiện tượng đau nhức, khó chịu.

Ngoài ra, khi thức ăn trong dạ dày không tiêu hóa hết sẽ bị vi khuẩn phân hủy thành độc tố có hại cho sức khỏe. Những độc tố này sau khi bị hấp thụ trong quá trình dài sẽ khiến hệ thần kinh trung ương bị tổn thương, tư duy chậm chạp.

3. Ăn uống thất thường
Ăn uống không đúng giờ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh dạ dày. Nhưng vì công việc quá bận rộn hoặc do sở thích, lý do giảm cân khiến nhiều người ăn uống thất thường, bỏ bữa.

Các nghiên cứu cho thấy, khi ăn đúng giờ, dạ dày sẽ tiết dịch vị tiêu hoá thức ăn, nhưng nếu bạn ăn uống thất thường, dạ dày vẫn duy trì thói quen đó. Lâu dần, cơ chế cân bằng giữa sự tiết và bảo vệ bị rối loạn dẫn đến bệnh đau dạ dày. Chưa kể, sự thất thường về giờ giấc ăn này còn làm đồng hồ sinh học của toàn bộ cơ thể, khiến hệ miễn dịch suy yếu và dạ dày dễ bị mầm bệnh tấn công hơn.

Ngoài ra, khi axit dạ dày và enzym có trong dịch vị không có thức ăn trung hòa, sẽ tự tiêu hóa chính niêm mạc dạ dày, gây hư hại niêm mạc dạ dày. Điều này dẫn tới các bệnh như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, lâu ngày còn có thể gây ung thư dạ dày.

4. Không tập trung hoặc uống nước khi ăn
Vừa ăn vừa uống nước là thói quen của rất nhiều người ở mọi lứa tuổi. Thậm chí, không ít người còn cho rằng việc này tốt cho dạ dày, thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn, nhưng sự thật thì ngược lại.

Các chuyên gia cho rằng, đây là thói quen không hề tốt cho sức khỏe. Bởi vì, khi cùng lúc có nhiều thức ăn và chất lỏng đi vào dạ dày thì việc tiêu hóa sẽ bị đình trệ. Vì vậy, dù là nước lọc hay nước trái cây mà uống cùng lúc ăn nhai cũng đều gây hại cho dạ dày.

Hoặc việc chan canh vào cơm tưởng lợi nhưng cũng hại không kém. Thói quen này sẽ khiến bạn lười nhai và nuốt nhanh hơn. Thức ăn chưa được tiêu hóa kịp, vẫn còn ở dạng cứng nên dạ dày phải hoạt động nhiều hơn để nghiền nát thức ăn, tình trạng này duy trì lâu dài sẽ kéo theo các cơn đau dạ dày, bệnh dạ dày rất nguy hiểm.

Thêm một thói xấu khi ăn nhiều người mắc nữa là không tập trung. Ngày nay, chúng ta khó rời mắt khỏi điện thoại, máy tính hay tivi… khi ăn uống. Không chỉ bởi vì quá bận rộn mà còn vì muốn tranh thủ giải trí hoặc đơn giản chỉ là khiến bữa ăn bớt nhàm chán.

Nhưng cái giá mà dạ dày của bạn phải trả cho thói quen này về lâu về dài là rất đắt. Không tập trung vào bữa ăn khiến bạn bị giảm cảm giác ngon miệng, không nhai kỹ thức ăn nên không tốt cho tiêu hóa. Đồng thời, điều này gây ảnh hưởng đến quá trình tiết axit và enzym để tiêu hóa thức ăn và khiến dạ dày của bạn gặp nhiều rắc rối, dễ mắc bệnh hơn.

Ngoài ra, việc không tập trung vào bữa ăn có thể khiến bạn ăn nhiều hơn mà không biết. Những người không tập trung khi ăn cũng thường ăn vặt nhiều hơn sau bữa chính. Điều này có thể là do bản thân họ không nhận ra rằng mình đã ăn nhiều bao nhiêu trong suốt bữa ăn. Như vậy không những làm dạ dày quá tải, suy yếu mà còn làm tăng nguy cơ tăng cân, béo phì.

Nguồn: Ngọc Ái

5 bệnh hay gặp ở người cao tuổi và cách ngừaNgười cao tuổi sức khỏe ngày càng yếu dần và các chức năng của cơ thể bị suy...
07/12/2022

5 bệnh hay gặp ở người cao tuổi và cách ngừa

Người cao tuổi sức khỏe ngày càng yếu dần và các chức năng của cơ thể bị suy giảm, trong đó có hệ thống miễn dịch.

Sự suy giảm chức năng ở mỗi người cao tuổi thường không giống nhau. Phần lớn người cao tuổi dễ mắc bệnh khi tuổi càng cao, bệnh mạn tính cũng hay bị tái phát vào mùa lạnh do suy giảm chức năng đề kháng của cơ thể và các bệnh cũng theo đó mà phát sinh.
Dưới đây là 5 bệnh thường gặp ở người cao tuổi mùa lạnh.

1. Cứng khớp và khó vận động
Tự nhiên ngủ dậy, không vận động được khớp cổ tay, khó vận động khớp bàn ngón tay, khớp gối, cổ chân. Người cao tuổi khó thực hiện được các động tác nhỏ như đi lại, cầm bát đũa. Đây là hiện tượng cứng khớp ở người già. Không giống như trong các bệnh có hiện tượng cứng khớp như viêm khớp dạng thấp, tình trạng này xảy ra là do các khớp không tiết đủ các chất nhờn bôi trơn cho vận động. Đây là dấu hiệu thoái hóa khớp dạng khô khớp. Để giảm mức độ, người cao tuổi nên thường xuyên tập thể dục, đi lại, phân phối thời gian nằm và vận động hợp lý. Vận động từ từ vào buổi sáng, các màng hoạt dịch sẽ được tái kích hoạt và tiết dịch bôi trơn nhiều hơn.

Hãy đưa người cao tuổi đi khám nếu có những dấu hiệu bất thường và xử lý các vấn đề về sức khỏe theo hướng dẫn chuyên khoa.
2. Viêm đường hô hấp
Đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết hanh, khô hoặc ẩm thấp. Trong những điều kiện thời tiết như thế, đường hô hấp rất dễ bị bệnh như: viêm mũi họng, viêm khí quản phế quản, hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... Nhất là những người nghiện thuốc lá, thuốc lào thì gần như là tuyệt đối. Ho, sốt, có đờm, khó thở, khò khè... là những dấu hiệu cơ bản. Giữ phòng ngủ có một không khí ấm áp vào mùa đông và mát mẻ, không ẩm thấp vào mùa hè là những biện pháp tránh những bệnh đường hô hấp cho người cao tuổi.
3. Đột quỵ não
Tuổi cao là yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh mạch máu não như bệnh đột quỵ não. Đó là vì ở giai đoạn này, hệ mạch giảm độ đàn hồi, thường xảy ra xơ cứng mạch máu, lại hay kèm theo bệnh tăng huyết áp khi tuổi xế chiều. Thời điểm dễ xảy ra trong ngày là chiều tối và đêm. Người bệnh đột nhiên choáng váng, giảm ý thức, bại yếu một bên cơ thể người. Trong các trường hợp nặng, người bệnh quỵ ngã đột ngột và bất tỉnh. Chuyển ngay đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Để phòng bệnh đột quỵ vào mùa đông nên vận động nhiều, vận động trong nhà tránh gió lùa, tránh tập thể dục khi sáng sớm và tránh ra ngoài trời ban đêm. Phải làm ấm cơ thể trước khi rời khỏi giường. Nhà vệ sinh gần nơi sinh hoạt, tiện sử dụng cho người già. Ra ngoài phải mặc ấm, mang tất, găng tay, khăn quàng cổ... Phòng ngủ ấm áp, cung cấp đầy đủ không khí, giường ngủ êm ái thoáng khí để đảm bảo thông khí cho cơ thể. Đảm bảo chế độ ăn đủ chất và cân đối, nên dùng thức ăn mềm dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa. Ăn nhiều rau củ, trái cây tươi, hạn chế muối, ăn ít mỡ, ít đường, tránh uống rượu bia, không dùng chất kích thích bia rượu, chè đặc, cà phê... Chủ động phòng bệnh từ xa, kiểm soát tốt bệnh sẵn có như huyết áp, xét nghiệm mỡ máu, đường huyết... Tuân thủ điều trị của bác sĩ, không được bỏ thuốc hoặc tự ý mua thuốc hoặc dùng đơn thuốc cũ, đơn thuốc của người khác chữa bệnh cho mình.
4. Viêm khớp gối
Đây là bệnh xuất hiện thường xuyên nhất. Lý do cơ bản là thoái hóa xương, hình thành các mấu xương, g*i xương trong khớp gối chèn ép vào màng khớp và gây viêm. Vào mùa lạnh, các mạch máu nuôi dưỡng trở nên kém tuần hoàn. Dấu hiệu nhận biết là đau khớp gối, sưng nề, vận động khớp gối khó khăn, nhất là các vận động gấp duỗi cẳng chân, bước cầu thang... Người bệnh ít khi sốt, trong các trường hợp này, nên vận động chân từ từ, sau một vài động tác sẽ giảm đau cho khớp. Có thể dùng một số loại rượu thuốc để xoa bóp nhằm làm tăng lượng máu lưu thông tại chỗ. Đây là tình trạng viêm vô khuẩn nên việc sử dụng kháng sinh là không cần thiết. Nhiệt độ lạnh, không khí ẩm là những yếu tố làm bệnh viêm khớp tái phát vào mùa đông ở người cao tuổi. Cùng với uống thuốc và tập luyện, chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp xoa dịu các cơn đau nhức khớp do bị viêm và thoái hóa khớp. Với người lớn tuổi cần có chế độ ăn chú ý phải vừa phù hợp bệnh tăng huyết áp, vừa giúp điều trị bệnh khớp và phòng ngừa suy dinh dưỡng người già. Người bệnh cần ăn uống điều độ, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, đừng bỏ bữa. Chú ý bữa ăn cân đối 4 nhóm thực phẩm (bột đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất), phối hợp đa dạng các thực phẩm mỗi ngày.
5. Đau lưng
Vấn đề đau lưng dường như là một công thức mang tính quy luật. Ngày thường cũng đã có hiện tượng đau lưng nhưng vào những ngày chuyển mùa, đau lưng trở nên rõ ràng hơn. Nguyên do chủ yếu là thoái hóa xương cột sống, cột sống không còn thẳng mà bị “còng”. Đau lưng vào những ngày này gây ra hiện tượng khó nằm, khó ngủ, nằm đau, ngồi cũng đau. Biện pháp xoa bóp là hiệu quả nhất vì làm tăng lượng lưu thông máu đến vùng bị tổn thương này. Hãy xoa bóp chính giữa cột sống và khối cơ hai bên ở vùng thắt lưng. Việc sử dụng thuốc giảm đau tỏ ra công hiệu nhưng phải tuyệt đối sử dụng theo chỉ định của bác sĩ vì những tác dụng phụ nghiêm trọng của nó trên người cao tuổi.
Lời khuyên của thầy thuốc

Tập thể dục nhẹ nhàng nhưng thường xuyên, ăn uống cân đối, đa dạng, lưu ý chất béo và có một cuộc sống tinh thần thoải mái được coi là những biện pháp phòng ngừa tốt nhất. Không thay đổi được tuổi nhưng ta có thể thay đổi thói quen hút thuốc và uống rượu, bia. Tinh thần thoải mái là biện pháp sống khỏe ở người cao tuổi.

Trong mọi trường hợp cần hết sức lưu ý vì người cao tuổi có những đặc thù riêng về sức khỏe và tâm lý. Hãy đưa người cao tuổi đi khám nếu có những dấu hiệu bất thường và xử lý các vấn đề về sức khỏe theo hướng dẫn chuyên khoa.


BS. Trần Mạnh


Nguồn: Báo Sức khỏe và đời sống

Dinh dưỡng phục hồi sau điều trị COVID-19Dinh dưỡng giúp cơ thể có sức khoẻ tốt, nâng cao sức đề kháng, khôi phục sức kh...
20/12/2021

Dinh dưỡng phục hồi sau điều trị COVID-19

Dinh dưỡng giúp cơ thể có sức khoẻ tốt, nâng cao sức đề kháng, khôi phục sức khoẻ sau bệnh tật. Đặc biệt với ngừơi bệnh sau -19, dinh dưỡng lại càng quan trọng.

Người bệnh sau điều trị COVID-19 dễ bị suy dinh dưỡng

Người bệnh COVID-19 rất dễ mệt mỏi, chán ăn, thậm chí rất khó ăn khi bị sốt, nhiễm trùng, suy hô hấp. Vì vậy, sau thời gian điều trị tình trạng sức khỏe bệnh nhân bị suy giảm, cơ quan hô hấp, tiêu hóa bị suy yếu, có nguy cơ bị suy dinh dưỡng (SDD) ở các mức độ khác nhau. SDD làm giảm khối cơ và suy giảm chức năng, ảnh hưởng xấu tới mô mỡ và khối xương, làm cho cơ thể bệnh nhân bị suy kiệt. Đồng thời SDD còn ảnh hưởng tới sức đề kháng, đáp ứng miễn dịch, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.

Dinh dưỡng cho người sau điều trị COVID-19 rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ nhanh chóng giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng, cải thiện các chức năng cho cơ thể, trong đó có chức năng hô hấp bằng chế độ ăn giàu dinh dưỡng như: Nhiều năng lượng, protein và các vi chất dinh dưỡng trong khẩu phần.

Chế độ dinh dưỡng phục hồi sức khỏe

Năng lượng trong khẩu phần sẽ được cung cấp bởi các thực phẩm trong chế độ ăn thuộc 3 nhóm: Nhóm thực phẩm giàu chất bột đường (gạo, ngũ cốc, khoai, củ); Nhóm thực phẩm giàu đạm (các loại thịt động vật, thịt gia cầm, cá và thủy sản, đậu, đỗ các loại); nhóm thực phẩm giàu chất béo (mỡ động vật, bơ, dầu thực vật, các loại hạt nhiều dầu).

Thông thường, chế độ ăn hợp lý cần cung cấp đủ về số lượng và đảm bảo tỷ lệ hợp lý từ 3 chất sinh năng lượng là đạm (protein) từ 13-20%, chất béo (lipid) từ 20-25% và chất bột đường (glucid) từ 55-65%. Ví dụ một người cần có tổng năng lượng ăn vào là 2000 kcal/ngày với tỷ lệ năng lượng từ P:L:G là 15:20:55 thì sẽ cần được cung cấp 300 kcal từ 75g chất đạm, 400 kcal từ 45g chất béo và 1100 kcal từ 275g chất bột đường.



Ăn đa dạng, phối hợp từ 15-20 loại thực phẩm và thay đổi thường xuyên các loại thực phẩm trong ngày. Khẩu phần ăn hàng ngày nên có sự phối hợp ở tỷ lệ cân đối giữa giữa nguồn chất đạm động vật và thực vật (thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, hải sản... đậu, đỗ...). Ngoài ra, nên ăn cả dầu thực vật và mỡ động vật ở tỷ lệ cân đối trong khẩu phần.

Tuy nhiên, người mới khỏi bệnh nên chọn protein có giá trị sinh học cao và cung cấp các acid amin thiết yếu. Các amino acid có vai trò duy trì các hoạt động chức năng của cơ thể, tham gia vào các hàng rào bảo vệ, sự dịch chuyển và hấp thu các chất dinh dưỡng. Không nên ăn các thực phẩm có nhiều cholesterol như: Nội tạng động vật, óc. Nên ăn ít nhất 3 bữa cá/1 tuần, 3 quả trứng/1 tuần và uống thêm sữa từ 1-2 cốc/ngày.

Về chất béo, nên ăn cả dầu thực vật và mỡ động vật, tỷ lệ chất béo động vật/chất béo tổng số dưới 60%. Tuy nhiên, nên sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc từ cá, dầu thực vật, hạn chế các chất béo có nguồn gốc từ các loại gia cầm (gà, vịt...), các loại động vật có vú (lợn, bò...).

Người sau điều trị COVID-19 thường mệt mỏi, chán ăn vì vậy cần ăn nhiều lần trong ngày, khoảng 5 bữa/ngày, tránh ăn quá no có thể gây khó thở. Các món ăn chế biến ở dạng mềm, thái nhỏ, hầm kỹ để dễ tiêu hóa và hấp thu. Nên ăn các món luộc, hấp, nấu thay thế các món ăn chiên, rán, nướng vì nó khó tiêu; Thay đổi món ăn thường xuyên, tránh đơn điệu để bữa ăn sẽ ngon hơn. Tăng cường bổ sung sữa và các sản phẩm của sữa 2 cốc/ngày, vì sữa có đủ các thành phần dinh dưỡng ở tỷ lệ cân đối, dễ tiêu hóa và hấp thu phù hợp với người mới khỏi bệnh. Đặc biệt với sữa năng lượng cao, làm cơ thể người bệnh mau chóng phục hồi.

Bình thường, khi đói thì chúng ta muốn ăn và thèm ăn, với người đói (thiếu) vi chất dinh dưỡng và đường tiêu hóa yếu kém thì ngược lại, họ thường mất cảm giác đói và thèm ăn. Vì vậy, để hỗ trợ cho đường tiêu hóa, thì người bệnh nên bổ sung thêm probiotic mỗi ngày 2 lần, đồng thời bổ sung viên đa vitamin- khoáng chất cho người lớn, hay các dạng siro hay cốm đa vitamin- khoáng chất cho trẻ em giúp người bệnh có cảm giác đói, thèm ăn, ăn ngon hơn, giúp cơ thể mau bình phục hơn.

Một số lưu ý



Các vitamin và khoáng chất chống oxy hóa có tác dụng tốt với người sau điều trị bệnh là vitamin A, C , D, E và chất khoáng như sắt, kẽm,…có vai trò trong chống viêm, chống nhiễm trùng. Rau quả là nguồn cung cấp các vitamin - khoáng chất và chất xơ. Vitamin và chất khoáng có vai trò rất quan trọng giúp nâng cao sức đề kháng và miễn dịch chống lại các virus, vi khuẩn gây bệnh. Ăn các loại rau màu xanh sẫm và hoa quả màu đỏ hoặc vàng có chứa nhiều vitamin A, C, E. Ngoài ra, rau quả còn góp giúp cho tiêu hóa tốt hơn, hạn chế hấp thu cholesterol, hạn chế táo bón. Nhu cầu rau xanh và hoa quả là từ 400 - 600 g/người/ngày.


Người mắc bệnh COVID-19, thường bị mất nước và một số chất điện giải như natri, kali do sốt, viêm phổi và nhiễm trùng, vì thế tăng cường bổ sung nước để bù lại lượng nước đã mất giúp cho cơ thể mau phục hồi là rất cần thiết. Việc lựa chọn nước uống để bổ sung thêm các loại vitamin, khoáng chất, chất xơ, các chất chống o xy hóa, các loại nước được chế biến rất đơn giản từ rau xanh, hoa quả và rất nhiều các loại khác tùy theo sở thích của mỗi người. Các loại nước sinh tố hoa quả, ngoài cung cấp nước, chúng còn cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết như nước chanh, nước cam, nước bưởi ép, nước soài, rau má,… để cung cấp lượng vitamin C, A là cần thiết cho cơ thể.


Không ăn mặn và các loại thực phẩm có nhiều muối như giò, chả, súc xích, đồ hộp, đồ biển, đồ khô, các thực phẩm muối chua… Hạn chế các loại thực phẩm, đồ uống có nhiều gas. Không nên uống nước trước hoặc trong bữa ăn.

Theo ThS. BS. Nguyễn Văn Tiến - Trung tâm GDTTDD, Viện Dinh dưỡng

CHĂM SÓC SỨC KHỎE FO TẠI NHÀ 1) Chuẩn bịNơi ở: Thông thoáng, có cửa sổ, khu vệ sinh riêng (chỉ sử dụng quạt, không nên d...
10/12/2021

CHĂM SÓC SỨC KHỎE FO TẠI NHÀ

1) Chuẩn bị
Nơi ở: Thông thoáng, có cửa sổ, khu vệ sinh riêng (chỉ sử dụng quạt, không nên dùng điều hoà).

Vật dụng cơ bản: Đồ dùng vệ sinh cá nhân, thùng rác riêng, quạt máy, bình đun nước siêu tốc, khẩu trang, găng tay, bát đũa, bột giặt...

Thuốc: Hạ sốt, tiêu hoá, dạ dày, tiêu chảy, chữa đau họng, dầu xoa, oresol, nước muối súc miệng, xịt mũi, các loại tăng sức đề kháng nhất là Vitamin C, Vitamin D3.

Thiết bị y tế: Nhiệt kế, máy đo huyết áp, máy đo oxy trong máu (không bắt buộc).
2) Chữa trị
Các triệu chứng ban đầu có thể gặp phải

Sốt, ho khan, mệt mỏi, đau cơ.
Đau họng, chảy nước mũi, đau đầu, nôn, tiêu chảy.
Rối loạn khứu giác, tê lưỡi.
Khi bị sốt không nên nằm lâu một tư thế, có thể nằm nghiêng, sấp, hoặc ngồi thẳng đứng để thay đổi tư thế 2 giờ một lần.

Cách nằm sấp giúp F0 đỡ khó thở
Nằm sấp giảm áp lực phổi cho người bệnh Covid-19
Sử dụng thuốc hạ sốt cách nhau 4-6 giờ tuỳ loại, thuốc hạ sốt có hiệu quả sau 1 giờ nên tránh nôn nóng mà uống quá liều lượng, có thể ảnh hưởng tới gan.

Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc kháng sinh. Tất cả các loại thuốc kê đơn phải do bác sĩ chỉ định.

Ăn uống

Uống nhiều nước ấm, uống oresol bù nước.
Bổ sung tỏi, sả... vào thực đơn mỗi ngày.
Ăn đồ nhẹ, dễ tiêu, bổ sung trái cây, vitamin C.
Ăn đầy đủ, không bỏ bữa nhưng cũng không nên ăn quá nhiều.
Tập thể dục nhẹ nhàng hằng ngày, đi lại nhiều, hít thở sâu, đều.

Đo thân nhiệt

Nếu sốt trên 38,5 độ C, có thể dùng paracetamol hạ sốt, liều 10-15 mg/kg/lần, không quá 60 mg/kg/ngày cho trẻ em và không quá 2 g/ngày với người lớn. Trẻ em không uống quá 4 lần trong một ngày.

Đếm mạch

Vị trí đặt ba ngón tay như hình, bạn sẽ thấy mạch đập dưới tay mình.
Người lớn mạch bình thường 60-90 lần một phút, trên 100 hoặc dưới 50 lần, bạn nên báo y tế.
Trẻ mới sinh mạch bình thường 100-160 lần một phút; 0-5 tháng tuổi 90-150 lần; 6-12 tháng tuổi 80-140 lần; 1-3 tuổi 80-130 lần; 3-5 tuổi 80-120 lần; 6-10 tuổi 70-110 lần; 11-14 tuổi 60-105 lần; 15-20 tuổi 60-100 lần.
Đo nhịp thở

Nằm thư thái 5-10 phút, sau đó đếm số lần lồng ngực phồng lên xẹp xuống.

Người lớn nhịp thở bình thường là 16-20 lần một phút, trên 22 hoặc dưới 15 lần, bạn nên báo y tế.
Trẻ em nhịp thở nhanh hơn người lớn: trẻ mới sinh 30-50 lần một phút; 0-5 tháng tuổi 25-40 lần; 6 tháng-5 tuổi 20-30 lần; 6-10 tuổi 15-30 lần; trẻ 11-20 tuổi 12-30 lần.
Đo oxy trong máu (SpO2) theo hướng dẫn y tế

Từ 94% trở lên, người bệnh tiếp tục theo dõi 3-4 lần mỗi ngày xem có ổn định hay không.
Cao hơn 90% nhưng thấp hơn 94%, cần liên hệ y tế để được tư vấn hoặc nhập viện.
Thấp hơn 90%, là biểu hiện bệnh Covid-19 trở nặng, cần gọi y tế hoặc nhanh chóng vào bệnh viện.

Khai báo

Ghi nhật ký hằng ngày về các triệu chứng và thông số nhiệt độ, mạch đập, nhịp thở, huyết áp và oxy trong máu (không bắt buộc).
Cập nhật thông tin qua phần mềm hoặc thông báo cho cán bộ y tế.
Người cách ly tại nhà được theo dõi qua ứng dụng thế nào?
3) Cấp cứu
Biểu hiện cần cấp cứu

- Oxy trong máu dưới 94%
- Nhịp thở nhiều hơn 24 lần một phút
- Đau thắt ngực, khó thở khi vận động
- Không thể nói đủ câu
- Lẫn lộn về thời gian, địa điểm
- Da xanh, môi nhợt
- Không tự đi, cầm nắm, ăn uống được
- Lạnh đầu ngón tay, ngón chân
4) Người chăm sóc
Trẻ em, người có bệnh nền nguy hiểm, người già không nên ở cùng bệnh nhân.
Người chăm sóc cần mặc đồ bảo hộ, khẩu trang và găng tay.
Bỏ rác thải vào thùng riêng, niêm phong và xử lý riêng.
Rửa tay sạch, súc miệng nước muối.
Bổ sung thêm vitamin C, B1, B6, B12.

--Thông tin tham khảo từ Bộ Y tế, CDC--
Mong mọi người bình an ❤

🥦Top 12 Loại rau quả ăn cực tốt cho sức khỏe của bạn Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày. ...
25/11/2021

🥦Top 12 Loại rau quả ăn cực tốt cho sức khỏe của bạn

Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày. Rau chứa nhiều loại vitamin, các chất dinh dưỡng thiết yếu với sức khỏe con người, giúp bạn ổn định huyết áp, phòng chống các bệnh về tim mạch và giúp thúc đẩy nhanh hơn quá trình trao đổi chất... Dưới đây là 12 loại rau củ có giá trị rất lớn với sức khỏe của bạn.

1. Súp lơ
Súp lơ hay còn gọi là bông cải trắng, bắp su lơ, hoa lơ hay su lơ. Súp lơ thực chất là hoa của một loại rau cải. Tất nhiên cả hoa và lá của loại rau này đều ăn được. Phần ăn được chính là hoa lúc chưa nở còn các phần còn lại như lá và thân thì có thể cho gia súc , gia cầm ăn. Có hai loại súp lơ chính đó là: Súp lơ trắng và súp lơ xanh. Tuy nhiên, súp lơ xanh vẫn phổ biến hơn và có nhiều chất dinh dưỡng hơn. Ngoài ra còn có súp lơ tím và súp lơ vàng. Nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy, cứ 1 kilogam súp lơ xanh tương đương với 400 quả táo và 4 kilogam cam về hàm lượng vitamin C. Nó không có chất béo, nhiều chất chống oxy hóa và 90% là nước.

Một người thường xuyên sử dụng súp lơ xanh trong thực đơn khả năng mắc bệnh ung thư về dạ dày, gan, đại tràng, phổi rất ít. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa trên còn giúp cả nam giới và nữ giới phòng chống nguy cơ mắc bệnh ung thư liên quan đến bộ phận sinh sản. Thật bất ngờ khi chỉ cần khoảng 90g súp lơ có thể cung cấp tới 10% nhu cầu chất xơ mỗi ngày của cơ thể con người. Đây còn là nguồn thực phẩm cực kỳ tốt cho trẻ nhỏ. Nó giảm sự rối loạn tiêu hóa, ổn định đường ruột của trẻ nhỏ. Bởi chất sulforaphane có khả năng kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn đường ruột, hỗ trợ lợi khuẩn phát triển. Ngoài ra nó còn chứa phytonutrients và enzyme có tác dụng giúp phòng ngừa các loại bệnh về tim mạch ở người già.

Nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy, cứ 1 kilogam súp lơ xanh tương đương với 400 quả táo và 4 kilogam cam về hàm lượng vitamin C.
Nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy, cứ 1 kilogam súp lơ xanh tương đương với 400 quả táo và 4 kilogam cam về hàm lượng vitamin C.

2 Rau xà lách
Xà lách hay còn gọi là cải bèo, là loài thực vật có hoa thuộc họ Cúc. Nó thường được trồng làm rau ăn lá, đặc biệt trong các món salad, bánh mì kẹp, hamburger và nhiều món ăn khác. Theo nghiên cứu của khoa học hiện đại, rau xà lách giàu khoáng chất, chất xơ, nước cùng nhiều vitamin. Rau xà lách cung cấp nhiều chất xơ, giúp ruột co bóp dễ dàng hơn. Từ đó có thể phòng ngừa được chứng bệnh táo bón một cách hiệu quả. Ngoài ra beta- caroten có nhiều trong xà lách (trong 100g xà lách có chứa 1050µg beta- caroten). Nên loại rau này cũng nằm trong danh sách những thực phẩm có tác dụng ngăn ngừa ung thư. Một nghiên cứu đã được thực hiện tại Đại học Y khoa Utah (Mỹ) cho thấy xà lách có thể làm giảm tần suất rủi ro bị ung thư ruột kết ở cả nam và nữ.

Mặt khác, rau xà lách chứa ít calo nhưng có thể cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể. Do đó, những ai muốn giảm cân có thể chọn xà lách để đưa vào thực đơn giảm cân của mình. Ngoài ra, tác dụng của xà lách còn giúp làm sạch và sáng da. Bạn có thể dùng rau xà lách xay nhuyễn, lấy nước cốt thoa lên mặt mỗi ngày. Như vậy, ăn rau xà lách sẽ giúp bạn phòng chống được khá bệnh. Bởi trong xà lách có chứa nhiều vitamin và khoáng chất quý. Tuy nhiên, trước khi ăn sống hãy đảm bảo khử trùng rau thật sạch rồi mới đưa vào thực đơn nhé.

Rau xà lách cung cấp nhiều chất xơ, giúp ruột co bóp dễ dàng hơn.
Rau xà lách cung cấp nhiều chất xơ, giúp ruột co bóp dễ dàng hơn.
3 Rau bina
Mọi người hay thắc mắc không biết rau bina là rau gì và có bán ở Việt Nam hay không? Thậm chí nhiều người còn cho rằng rau bina là rau mồng tơi. Nhưng không, rau bina chính là cải bó xôi hay còn gọi là rau chân vịt. Nó rất dề tìm kiếm trên thị trường. Đây là loại rau thuộc họ rau dền, có xuất xứ từ nước ngoài. Ngoài việc được sử dụng làm thực phẩm, loại rau này còn được dùng làm thuốc. Vì rau bina rất giàu chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Trong rau bina có những loại vitamin như: C, A giúp tăng cường hệ miễn dịch, vitamin K và canxi giúp xương, răng chắc khỏe hơn. Ngoài ra, trong rau còn chưa nhiều vitamin E, và arotenoid chống ôxy hóa.

Rau bina được trồng rất nhiều ở Đà Lạt. Vì loại cây này ưa sống ở nhiệt độ mát mẻ. Rau có thể dùng để chế biến món ăn hoặc làm nước ép đều rất tốt. Trong rau bina có chứa rất nhiều Magiê- đây là chất giúp hệ thần kinh và cơ bắp phát triển tốt. Bên cạnh đó rau bina còn giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nước ép rau bina có tac dụng kháng khuẩn cực kì tốt cho trẻ. Đối với những người đang giảm cân, rau bina cũng là một loại thực phẩm không thể bỏ qua vì hàm lượng chất béo và cholesterol không hề xuất hiện trong loại rau này. Rau bina còn có công dụng làm giảm huyết áp. Đây cũng là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai đang bị cao huyết áp.

Trong rau bina có chứa rất nhiều Magiê- đây là chất giúp hệ thần kinh và cơ bắp phát triển tốt.
Trong rau bina có chứa rất nhiều Magiê- đây là chất giúp hệ thần kinh và cơ bắp phát triển tốt.
4 Bí ngô
Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô (quả bí ngô khi chín có màu vàng, đỏ) là một loại cây thuộc họ bầu bí. Nguồn gốc của bí ngô chưa được xác định. Tuy nhiên nhiều người cho rằng bí ngô có nguồn gốc ở Bắc Mỹ. Dây bí đỏ mọc lan trên mặt đất, có nhiều loài mà quả có màu sắc và hình dáng khác nhau: Hình tròn, hình hồ lô, hình trụ, ruột đỏ, ruột hồng, ruột vàng... Quả bí ngô là nguồn cungcấp lớn vitamin C, chất xơ, magie, kali và beta- carotene. Bí ngô chứa nhiều chất axit glutamine- chất cần thiết cho hoạt động não bộ. Chất này có vai trò quan trọng trong việc trợ giúp phản ứng chuyển hóa ở các tế bào thần kinh và não, bồi dưỡng não. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai những chất trong hạt và hoa bí ngô không những giúp cho thai nhi phát triển tế bào não. Nó còn tăng cường sức sống cho thai nhi, giúp ngăn ngừa những chứng phù nề, tăng huyết áp, các biến chứng khác khi mang thai và phòng chống bệnh sốt xuất huyết sau khi sinh.

Ngoài ra, bí ngô, khoai lang và bí xanh là một số lựa chọn thực phẩm tuyệt vời sau khi tập luyện. Những thực phẩm giàu tinh bột và chất dinh dưỡng cung cấp carbohydrate, bổ sung glycogen trong cơ bắp đầu tiên thay vì glycogen gan. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn đang phấn đấu để đạt được trọng lượng hoặc cơ bắp. Nó cũng có lợi cho những người đang trải qua đào tạo thể thao. Một cốc bí đỏ nghiền cũng sẽ giúp tiếp nhiên liệu, tăng nồng độ kali của bạn để khôi phục lại sự cân bằng các chất điện giải trong cơ thể sau khi tập luyện khó khăn. Bí đỏ còn giúp điều trị các bệnh đau đầu, chóng mặt, viêm khớp, hen suyễn và các bệnh về tim mạch. Bí đỏ có thể sử dụng để nấu canh, xào, luộc… ăn rất thơm ngon bạn nhé.

Quả bí ngô là nguồn cungcấp lớn vitamin C, chất xơ, magie, kali và beta- carotene.
Quả bí ngô là nguồn cungcấp lớn vitamin C, chất xơ, magie, kali và beta- carotene.
5 Cà chua
Cà chua chắc hẳn là một loại quả không còn xa lạ gì với chúng ta. Tuy nhỏ bé nhưng mang đến những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe con người. Không chỉ vậy, cà chua rất được chị em phụ nữ ưa chuộng trong khía cạnh làm đẹp. Bởi nó có chứa nhiều caro- tene và các chất chống oxy hóa ,giúp trẻ hóa làn da. Theo nghiên cứu cà chua là loại quả giàu dưỡng chất và vitamin. Đặc biệt là hàm lượng vitamin A, vitamin C, vitamin K có trong thịt của nó. Ngoài ra còn có vitamin B6, folate, thiamin. Cà chua rất giàu những khoáng chất: Kali, mangan, magie, phốt pho và đồng. Hàm lượng chất xơ và protein mà cà chua mang lại cũng rất lớn. Bởi vậy, không còn nghi ngờ gì khi cà chua là loại quả tuyệt vời cho sức khỏe con người.

Trái cà chua có sự dồi dào chất chống oxy hóa lycopene. Lycopene đã được kiểm chứng là một chất mang lại hiệu quả rất tốt trong việc chống ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày, trực tràng, ung thư vòm họng và ung thư thực quản. Đồng thời cà chua cũng có tác dụng bảo vệ chống lại ung thư vú, ung thư miệng. Đặc biệt với trẻ nhỏ loại quả này cung cấp lượng can xi rất tốt. Vì cà chua là sản phẩm từ thiên nhiên nên dễ hấp thu và không gây độc hại gì tới trẻ. Với tính chua dịu nhẹ, cà chua được đưa vào rất nhiều các công thức chế biến món ăn khác nhau. Đặc biệt cà chua cũng có thể ăn sống được. Những lần đầu ăn sống, bạn sẽ cảm thấy khá khó khăn, nhưng nếu ăn được thì sẽ rất tốt đấy.

Trái cà chua có sự dồi dào chất chống oxy hóa lycopene.
Trái cà chua có sự dồi dào chất chống oxy hóa lycopene.
6 Cà tím
Trong các loại rau quả được kể ở trên thì không có một loại nào có khả năng bảo vệ não khỏi những tổn thương do các tác động từ bên ngoài. Cà tím chính là thực phẩm có khả năng bảo vệ não của bạn. Trong cà tím có chứa chất chống oxy hóa gọi là nasunin, có kali và chất xơ giúp ngăn ngừa chứng mất trí nhớ và đột quỵ. Cà tím giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu đồng thời tạo chất potassium giúp kích thích nhịp tim hoạt động tốt hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn và khỏe mạnh hơn. Không những thế chất xơ và nước trong cà tím sẽ giúp duy trì sự trao đổi chất trong cơ thể để mọi cơ quan trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng hơn.

Mặt khác, hàm lượng chất sắt và vitamin A, C trong cà tím rất dồi dào nên giúp hỗ trợ phòng ngừa bệnh thiếu máu rất hiệu quả. Ngoài ra maigie, canxi, kali có trong cà tím cũng hỗ trợ quá trình cải tạo cấu trúc xương và tăng cường hệ thống miễn dịch. Hàm lượng magie trong cà tím tuy ít hơn các thành phần khác nhưng có tác dụng hiệu quả trong việc phòng chống và điều trị chứng mất ngủ ở người già hoặc những người thường xuyên làm việc căng thẳng. Mỗi tuần bạn nên bổ sung vào thực đơn của mình từ 3- 4 món cà tím. Đây là cách đơn giản, tự nhiên và hiệu quả để bạn chống mất ngủ đấy.

Cà tím giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu đồng thời tạo chất potassium giúp kích thích nhịp tim hoạt động tốt hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn và khỏe mạnh hơn.
Cà tím giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu đồng thời tạo chất potassium giúp kích thích nhịp tim hoạt động tốt hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn và khỏe mạnh hơn.
7 Cà rốt
Cà rốt là một loại củ cũng xuất hiện rất nhiều trong các công thức ẩm thực, chế biến món ăn. Ngoài ra, cà rốt còn có thể dùng làm nước ép hay dùng trong các món salad. Trong cà rốt chứa các chất carotenoid và vitamin A có tác dụng chống lại các triệu chứng hình thành các tế bào ung thư. Cà rốt còn rất giàu chất dinh dưỡng, protid, lipid, glucid và chất xơ. Nó còn chứa nhiều nguyên tố vi lượng và các vitamine, trong đó hàm lượng carotene là cao nhất (trong 100g cà rốt có tới 3,62mg carotene)

Mặt khác, cà rốt có khả năng điều tiết cơ năng sinh lý của cơ thể. Nó tăng cường thể chất, tăng miễn dịch, kháng khuẩn, cao huyết áp, xơ vữa động mạch, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. Ăn cà rốt có tác dụng chống lão hóa, tăng cường chất lượng và số lượng tinh trùng. Đặc biệt, vitamin A trong cà rốt có khả năng cải thiện rất tốt thị lực của mắt.

Trong cà rốt chứa các chất carotenoid và vitamin A có tác dụng chống lại các triệu chứng hình thành các tế bào ung thư.
Trong cà rốt chứa các chất carotenoid và vitamin A có tác dụng chống lại các triệu chứng hình thành các tế bào ung thư.
8 Hoàng Sơn
Ớt chuông
Ớt chuông có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mĩ và phía bắc Nam Mĩ. Ở tại Việt Nam, nó được trồng và thu hoạch tại Đà Lạt. Tùy vào từng giống mà quả ớt chuông có rất nhiều màu sắc như: Xanh, đỏ, cam, vàng, nâu, vanilla… Vị của ớt chuông cũng đa dạng tùy theo điều kiện trồng và bảo quản sau thu hoạch. Lượng calo trong ớt chuông rất thấp. Một tách ớt chuông xắt nhỏ chứa ít hơn 30- 40 calo và không quá 1 gram chất béo. Loại quả này còn chứa rất nhiều hàm lượng chất CH- 19 giúp cơ thể ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào mỡ, không bị thừa cân béo phì. Do đó, đây là một loại thực phẩm thiết yếu và quan trọng trong chế độ ăn kiêng của người muốn giảm cân giữ dáng.

Bên cạnh đó, ớt chuông đỏ chứa nhiều chất phytochemical và carotenoid, đặc biệt là beta- carotene. Chất này có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm rất tốt. Hơn nữa, trong ớt chuông lượng lutein và zeaxanthin là hai carotenoid có hàm lượng khá lớn. Nó có tác dụng bảo vệ võng mạc và phần bên trong của mắt khỏi bị những tác động của oxy hóa. Chính vì vậy thêm ớt chuông vào bữa ăn hàng ngày sẽ góp phần làm giảm đáng kể nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Loại quả này còn chứa rất nhiều hàm lượng chất CH- 19 giúp cơ thể ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào mỡ, không bị thừa cân béo phì.
Loại quả này còn chứa rất nhiều hàm lượng chất CH- 19 giúp cơ thể ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào mỡ, không bị thừa cân béo phì.
9 Củ dền
Củ dền có tên khoa học là Beta vulgaris, thuộc họ cải và được trồng nhiều nhất ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ và nước Anh. Từ lâu củ dền đã được vinh danh là một loại củ quý bởi những tác dụng của củ dền đối với sức khỏe là vô cùng tuyệt vời. Theo Y học cổ truyền, củ dền là loại rau củ có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Nó có tác dụng giúp thông tân, khai vị, mạnh tỳ, hạ khí, bổ nội tạng, mát máu. Ngoài ra, công dụng của của củ dền là làm thông huyết mạch, khỏi đau đầu và sườn hông căng tức. Hạt củ dền giúp làm mát cơ thể và ra mồ hôi, lá củ dền giúp tiêu sưng viêm.

Các nhà khoa học cho rằng, màu đỏ tươi của củ dền chính là hỗn hợp tự nhiên của màu vàng thực vật (betacyanin) và màu tím (betaxanthin). Những màu này là hóa chất thực vật, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa để giúp cơ thể chống lại các gốc tự do. Hợp chất có tên là Betaine trong củ dền cũng là chất giúp thư giãn thần kinh con người. Bên cạnh đó, thành phần nitrat có tác dụng làm giảm quá trình hấp thu oxy và làm giảm sự mệt mỏi cho cơ thể con người.

Củ dền giúp bổ máu rất tốt cho cơ thể con người.
Củ dền giúp bổ máu rất tốt cho cơ thể con người.
10 Khoai lang
10 Khoai lang là sản phẩm khá phổ biến đối với người dân Việt Nam. Khoai được nhiều người lựa chọn làm nguồn thực phẩm. Nó được dùng đối với nhiều đối tượng mắc bệnh như: Người bệnh tiểu đường, người bệnh huyết áp hoặc các bệnh nhân ung thư… Bởi khoai lang chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là bệnh nhân bị tiểu đường. Trong khoai lang có chứa chỉ số glyxerin thấp và ngoài tinh bột ra, khoai lang còn chứa một lượng chất xơ cần thiết cho quá trình tiêu hóa. Bệnh nhân tiểu đường thường lựa chọn khoai lang thay thế cho gạo để cung cấp tinh bột cho cơ thể. Như vậy, chúng ta có thể thấy khoai lang góp phần cải thiện tình trạng bệnh tiểu đường, giúp người bệnh ổn định được chỉ số đường huyết.

Mặt khác, đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp việc duy trì hàm lượng natri cho cơ thể ở mức độ thấp là rất cần thiết. Việc sử dụng khoai lang mỗi ngày giúp hạn chế natri đồng thời giúp cơ thể bổ sung kali có tác dụng hạ huyết áp. Theo nghiên cứu, trung bình một củ khoai chứa 542 mg kali cho cơ thể. Vì vậy khoai lang thường được thêm vào khẩu phần ăn bữa sáng của người cao huyết áp. Nhiều người có thói quen ăn khoai lang và bỏ đi lớp vỏ bên ngoài, việc làm này vô tình làm mất đi thành phần chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Khi chế biến khoai lang nên làm sạch vỏ để có thể lấy được các chất khoáng và vitamin này bạn nhé.

Bệnh nhân tiểu đường thường lựa chọn khoai lang thay thế cho gạo để cung cấp tinh bột cho cơ thể.
Bệnh nhân tiểu đường thường lựa chọn khoai lang thay thế cho gạo để cung cấp tinh bột cho cơ thể.
11 Rau ngót
Rau ngót hay còn được gọi là bồ ngót, bù ngót… là loại rau mọc nhiều ở khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á. Rau ngót thuộc dạng cây bụi, có thể cao đến 2m, phần thân khi già cứng chuyển màu nâu. Lá cây rau ngót hình bầu dục, mọc so le với sắc lá màu lục thẫm. Khi bạn hái ăn thường chọn lá non. Rau ngót rất dễ trồng và ít sâu bệnh nên không phải dùng thuốc trừ sâu. Vì vậy rau ngót ăn rất lành và an toàn thực phẩm. Người ta thường sử dụng rau ngót nấu canh thịt băm, tôm, nghêu đều rất ngon và bổ dưỡng cho bữa ăn gia đình, lại thêm tác dụng giải nhiệt mùa hè.

Các mẹ cũng thường xuyên sử dụng rau ngót cho bé ăn dặm vì rau này lành tính, dễ nấu và dễ kết hợp với các loại nguyên liệu khác, vừa mát lại vừa có lợi cho sự phát triển của bé. Theo Đông y: Lá rau ngót tính mát lạnh, ngoài tác dụng thanh nhiệt, giải độc còn lợi tiểu, tăng tiết nước bọt, bổ huyết, cầm huyết. Cả lá và rễ cây rau ngót đều có tác dụng với sức khỏe. Lá rau ngót chữa ban sởi, ho, viêm phổi, sốt cao, đái rắt, tiêu độc. Rễ còn giúp người già lợi tiểu, thông huyết rất tốt.

Lá rau ngót chữa ban sởi, ho, viêm phổi, sốt cao, đái rắt, tiêu độc.
Lá rau ngót chữa ban sởi, ho, viêm phổi, sốt cao, đái rắt, tiêu độc.
12 Đậu Hà Lan
Đậu Hà Lan là một nguồn protein tốt khi được so sánh với các loại đậu khác. Đây là một loại thực phẩm lành mạnh, có hàm lượng chất béo thấp, hàm lượng chất xơ và khoáng chất cao. Do đó, đậu Hà Lan đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn. Sự pha trộn đa dạng của khoáng chất, vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa và một số thành phần khác có trong đậu Hà Lan mang lại lợi ích cho tóc và trái tim của bạn.

Tác dụng lơn nhất của đậu Hà Lan là lượng calo thấp. Hàm lượng chất xơ trong đậu Hà Lan giữ cho dạ dày no trong một thời gian dài hơn, tránh phải ăn liên tục hoặc ăn nhẹ. Các chất dinh dưỡng cũng như hàm lượng chất xơ trong cây họ đậu góp phần làm chậm quá trình trao đổi chất và kiềm chế việc tăng cân không cần thiết. Mặt khác, lượng kali dồi dào trong đậu Hà Lan giúp điều chỉnh mức huyết áp của bạn. Kali hoạt động như một thuốc giãn mạch, nghĩa là nó làm giảm bất kỳ loại tắc nghẽn nào trong mạch máu và giảm huyết áp của bạn ở mức cân bằng.

Sự pha trộn đa dạng của khoáng chất, vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa và một số thành phần khác có trong đậu Hà Lan mang lại lợi ích cho tóc và trái tim của bạn.
Sự pha trộn đa dạng của khoáng chất, vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa và một số thành phần khác có trong đậu Hà Lan mang lại lợi ích cho tóc và trái tim của bạn.
Một bữa ăn lành mạnh cần có đầy đủ chất dinh dưỡng, cân bằng giữa thịt và rau. Ăn nhiều rau xanh sẽ tăng cường sức khỏe cho bản thân, phòng tránh bệnh tật. Vì vậy, bạn hãy nhớ, điều tối thiểu trong mỗi bữa ăn của bản thân, gia đình là không thể thiếu rau củ quả
St,

Address

Đường Số 8, Khu Phố 2, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức
Ho Chi Minh City
72300

Opening Hours

Monday 09:00 - 21:00
Tuesday 09:00 - 21:00
Wednesday 09:00 - 21:00
Thursday 09:00 - 21:00
Friday 09:00 - 21:00
Saturday 09:00 - 21:00
Sunday 09:00 - 21:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sức Khỏe Cho Ba Mẹ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram