Khoa Nội Tim Mạch - Bệnh Viện Lê Văn Thịnh

Khoa Nội Tim Mạch - Bệnh Viện Lê Văn Thịnh Khoa Nội Tim Mạch - Bệnh viện Quận 2 là thành viên của Bệnh Viện Quận 2. Địa chỉ 130- Lê Văn Thịnh- Phường Bình Trưng Tây- Quận 2- HCM.

📚HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC TẾ LẦN 2 – BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH 2025---------------------💡Kết nối tri thức hướng đến hợp tác, ...
09/10/2025

📚HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC TẾ LẦN 2 – BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH 2025
---------------------
💡Kết nối tri thức hướng đến hợp tác, phát triển bền vững trong y học hiện đại.
Trong bối cảnh y học thế giới không ngừng phát triển với tốc độ vượt bậc, việc cập nhật, trao đổi và ứng dụng những tiến bộ mới là chìa khóa để nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe người dân. Tiếp nối thành công của hội nghị lần thứ nhất, Bệnh viện Lê Văn Thịnh hân hạnh tổ chức Hội nghị Khoa học Quốc tế lần 2 – năm 2025.
🗓 Thời gian: 7h30 sáng thứ Bảy, ngày 25/10/2025
📍 Địa điểm: Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng – 215 Điện Biên Phủ, phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh

👉 Khoa Nội Tim mạch tham gia báo cáo trong 02 phiên: Suy tim và Đột quỵ. Hy vọng được gặp mặt các thầy cô, các đồng nghiệp để học hỏi, trao đổi về 2 chủ đề này tại hội nghị. Xin trân trọng kính mời.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh - TP Hồ Chí Minh đạt chứng nhận Bạch Kim trong điều trị bệnh đột quỵ.Mời anh chị và các bạn đọc b...
03/10/2025

Bệnh viện Lê Văn Thịnh - TP Hồ Chí Minh đạt chứng nhận Bạch Kim trong điều trị bệnh đột quỵ.

Mời anh chị và các bạn đọc bài báo viết về đơn vị đột quỵ - BV Lê Văn Thịnh.

TP.HCM – Sáng 2/10, trong bối cảnh bệnh lý tim mạch và đột quỵ ngày càng gia tăng, ngành y tế Việt Nam đã ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng về chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng. Năm 2025, Bệnh viện Lê Văn Thịnh trở thành...

Bệnh viện Lê Văn Thịnh - TP Hồ Chí Minh đạt chứng nhận Bạch Kim trong điều trị bệnh đột quỵ.Mời anh chị và các bạn đọc b...
02/10/2025

Bệnh viện Lê Văn Thịnh - TP Hồ Chí Minh đạt chứng nhận Bạch Kim trong điều trị bệnh đột quỵ.

Mời anh chị và các bạn đọc bài báo viết về đơn vị đột quỵ - BV Lê Văn Thịnh.

Theo thống kê, một bệnh viện ở TPHCM tiếp nhận đến hơn 600 ca đột quỵ và gần 150 trường hợp liên hệ can thiệp mỗi năm.

02/09/2025

CẬP NHẬT KẾT QUẢ TÓM TẮT CÁC THỬ NGHIỆM NỔI BẬT TẠI

🆕Suy tim

1️⃣DIGIT-HF: KHÔNG MỚI, CHỈ LÀ BẰNG CHỨNG MỚI CHO DIGITOXIN TRONG KỈ NGUYÊN ĐIỀU TRỊ SUY TIM HIỆN ĐẠI

Digitoxin giảm nguy cơ tử vong mọi nguyên nhân và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân HFrEF tiến triển (advanced HFrEF)

2️⃣DAPA ACT HF-TIMI 68: KẾT QUẢ TRUNG TÍNH NHƯNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH HIỆN TẠI

Khởi trị nội viện dapaglifozin giảm không đáng kể nguy cơ tử vong tim mạch hoặc suy tim trở nặng (worsening) qua 2 tháng theo dõi

3️⃣VICTOR: NỖ LỰC TRỞ THÀNH TRỤ THỨ 5 THẤT BẠI

Vericiguat không giảm nguy cơ tử vong tim mạch hoặc nhập viện do suy tim ở bệnh nhân HFrEF ngoại trú, ổn định

🆕Phòng ngừa tim mạch

4️⃣REBOOT: XUNG ĐỘT KẾT QUẢ VỚI BETAMI-DANBLOCK VỀ MẶT KĨ THUẬT (TECHNICALLY) NHƯNG KỂ CÂU CHUYỆN GIỐNG NHAU VỀ MẶT THỰC HÀNH (PRACTICALLY)

Chẹn beta cho thấy không có bằng chứng lợi ích ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim được điều trị xâm lấn và LVEF >40%

5️⃣BETAMI-DANBLOCK

Chẹn beta giảm đáng kể tử vong mọi nguyên nhân và MACE (chủ yếu nhờ vào giảm tái nhồi máu (ARR 1.7%)) so với không dùng chẹn beta ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và LVEF ≥40%

6️⃣HI-PRO: THỜI GIAN SỬ DỤNG KHÁNG ĐÔNG KHÔNG NÊN ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH BỞI NHÃN DÁN (LABEL) MÀ CẦN CÁ THỂ HÓA

Tại thời điểm 1 năm, apixaban cường độ thấp (2.5 mg BID) giúp giảm nguy cơ VTE tái phát có triệu chứng ở bệnh nhân provoked VTE và có yếu tố nguy cơ lâu dài (enduring)

🆕Bệnh động mạch vành

7️⃣TARGET First: CẦN CHỌN LỌC KỸ BỆNH NHÂN NẾU MUỐN ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC NÀY

Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim nguy cơ thấp trải qua tái thông mạch vành hoàn toàn (complete) sớm với stent phủ thuốc đương thời và không xảy ra biến cố chảy máu hoặc thiếu máu cục bộ sau 1 tháng DAPT, thì chuyển qua đơn trị với ức chế P2Y12 mạnh (potent) không thua kém so với tiếp tục DAPT nhưng giúp giảm nguy cơ chảy máu

8️⃣NEO-MINDSET: NẾU MUỐN CẮT ASPIRIN THÌ PHẢI TỐI THIỂU SAU 30 NGÀY

Ở bệnh nhân hội chứng vành cấp được điều trị với stent phủ thuốc, bỏ (withdrawal) aspirin sớm (< 4 ngày) và tiếp tục với đơn trị ức chế P2Y12 mạnh không chứng minh được không thua kém (was not non-inferior) so với DAPT sau 12 tháng theo dõi

9️⃣AQUATIC: THÔNG ĐIỆP QUÁ RÕ RÀNG, CHỈ CẦN OAC LÀ ĐỦ DÙ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI CAO

Ở bệnh nhân hội chứng vành mạn có nguy cơ huyết khối cao và có chỉ định sử dụng kháng đông đường uống dài hạn, việc thêm vào aspirin tăng các biến cố MACE và chảy máu lớn so với giả dược

🆕Phẫu thuật tim

🔟TACSI: THÁCH THỨC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH VỀ SỬ DỤNG DAPT SAU CABG

Ở bệnh nhân hội chứng vành cấp trải qua CABG, DAPT (ticagrelor và aspirin) không hiệu quả hơn aspirin đơn trị trên tiêu chí giảm biến cố tim mạch tại thời điểm 12 tháng nhưng làm tăng nguy cơ chảy máu lớn

1️⃣1️⃣TOP-CABG: ĐỢI GUIDELINE TRONG TƯƠNG LAI

Sau CABG, xuống thang DAPT (sau 1-3 tháng) giảm nguy cơ chảy máu và tỉ lệ tắc cầu nối tĩnh mạch hiển (saphenous vein graft) so với DAPT 12 tháng

🆕Điện sinh lý

1️⃣2️⃣ALONE-AF: CÓ THỂ NGƯNG KHÁNG ĐÔNG SAU TRIỆT ĐỐT RUNG NHĨ Ở MỘT SỐ BN ĐƯỢC CHỌN LỌC

Ở những bệnh nhân không ghi nhận tái phát rung nhĩ sau 1 năm triệt đốt thành công, ngưng kháng đông đường uống giúp giảm nguy cơ đột quỵ, thuyên tắc hệ thống, và chảy máu lớn so với tiếp tục kháng không

CÁ THỂ HÓA MỤC TIÊU OXYGEN Ở BN ICU THỞ MÁY: ĐI TÌM SỰ CÂN BẰNGOxygen là “thuốc” thường dùng trong hồi sức. Quá nhiều ha...
19/08/2025

CÁ THỂ HÓA MỤC TIÊU OXYGEN Ở BN ICU THỞ MÁY: ĐI TÌM SỰ CÂN BẰNG

Oxygen là “thuốc” thường dùng trong hồi sức. Quá nhiều hay quá ít oxygen đều không có lợi.

Chăm sóc thường quy hiện tại giữ mục tiêu Sp02 quanh 94-96%.

Câu hỏi liệu hạ thấp mục tiêu oxygen hơn nữa có mang thêm lợi ích?

UK-ROX là một RCT lớn thực hiện tại 97 trung tâm ICU ở Anh Quốc

Dân số: 16 500 bệnh nhân thở máy, tuổi trung bình 60

So sánh: liệu pháp oxygen bảo tồn (Sp02 88-92%) vs liệu pháp oxygen thường quy (BS điều trị quyết định)

Tiêu chí chính:

- Tử vong mọi nguyên nhân tại thời điểm 90 ngày: 35.4% vs 34.9% (p = 0.28)

Tiêu chí phụ:

- Thời gian nằm ICU (ngày): 6.6 vs 6.8
- Thời gian nằm viện: 14 ngày (cả 2 nhóm)
- Số ngày sống và không cần đến các phương tiện hỗ trợ (tại thời điểm 30 ngày): 16 ngày (cả 2 nhóm)
- Biến cố bất lợi nghiêm trọng: 0.7% vs 0.4%

Như vậy, ở bệnh nhân người lớn thở máy nhập ICU, giảm phơi nhiễm với oxygen bằng cách chọn mục tiêu Sp02 90% không giúp giảm tử vong mọi nguyên nhân tại 90 ngày so với liệu pháp oxygen thường quy.

Thông điệp

Tránh tăng oxy máu là hợp lý nhưng hạn chế cực đoan thì không cần thiết. Không cần phải theo đuổi khoảng Sp02 hẹp ở tất cả bệnh nhân. Chăm sóc thường quy (thuờng đích ≈94-96%) có vẻ an toàn, và không có lý do gì để thay đổi thực hành. Cuối cùng, cung cấp oxygen cá thể hóa vẫn là chìa khóa.

Đôi khi làm gì đó ít đi lại thu được nhiều hơn, nhưng đôi khi chỉ là ít đi

https://drive.google.com/file/d/1pngPnqCbawRaVYLrTVew-mrKeW8MgVGt/view?usp=sharing [PPT]

https://jamanetwork.com/journals/jama/article-abstract/2835384 [NGHIÊN CỨU GỐC]

HIGHLIGHT GUIDELINE TĂNG HUYẾT ÁP ACC/AHA 20251️⃣PHÂN LOẠI- Bình thường:
15/08/2025

HIGHLIGHT GUIDELINE TĂNG HUYẾT ÁP ACC/AHA 2025

1️⃣PHÂN LOẠI

- Bình thường:

Liệu pháp thông khí nằm sấp trong điều trị ARDS nặng – Báo cáo ca lâm sàngTóm tắt:Thông khí ở tư thế nằm sấp (prone posi...
04/07/2025

Liệu pháp thông khí nằm sấp trong điều trị ARDS nặng – Báo cáo ca lâm sàng

Tóm tắt:
Thông khí ở tư thế nằm sấp (prone positioning ventilation) là một chiến lược đã được chứng minh giúp cải thiện oxy hóa và hạn chế tổn thương phổi do thở máy ở bệnh nhân mắc hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). Chúng tôi báo cáo một trường hợp lâm sàng cho thấy hiệu quả rõ rệt của biện pháp này trong điều trị ARDS nặng.

Ca lâm sàng:
Bệnh nhân nam, 70 tuổi, nhập khoa Hồi sức Tim mạch, Bệnh viện Lê Văn Thịnh, với chẩn đoán viêm phổi tiến triển ARDS. Tiền sử bệnh lý gồm tăng huyết áp và rung nhĩ, rối loạn chuyển hóa lipid máu. Sau nhập viện, tình trạng bệnh nhân nhanh chóng diễn tiến xấu, suy hô hấp nặng: SpO₂ giảm còn 80% khi thở máy với FiO₂ 100%, thể tích khí lưu thông (Vt) ghi nhận chỉ còn 250 mL/nhịp thở, compliance giảm còn 20%, cho thấy tình trạng tổn thương và giảm khả năng đàn hồi của phổi.

Trước tình trạng giảm oxy máu kháng trị, nhóm bác sĩ hồi sức quyết định áp dụng liệu pháp điều trị thông khí ở tư thế nằm sấp 12-14 h/ ngày, lập lại trong 3 ngày. Mục tiêu bao gồm cải thiện phân bố thông khí-phế nang, giảm hiện tượng shunt trong phổi, cải thiện trao đổi khí và hạn chế tổn thương do áp lực và thể tích.

Sau 6 giờ đầu tiên nằm sấp, các chỉ số hô hấp cải thiện rõ rệt: SpO₂ tăng từ 80% (FiO₂ 1.0) lên 97% (FiO₂ 0.8); thể tích khí lưu thông tăng từ 250 mL lên 320 mL. Sau 72 giờ, thông số máy thở được tối ưu: PEEP giảm từ 14 cmH₂O xuống còn 8 cmH₂O, FiO₂ giảm từ 100% xuống còn 60%, cho thấy phổi đã cải thiện đáng kể chức năng thông khí và trao đổi khí.

Kết luận:
Thông khí ở tư thế nằm sấp là một can thiệp hiệu quả trong điều trị ARDS nặng, giúp cải thiện oxy hóa và giảm tổn thương phổi do thở máy. Ca lâm sàng này minh chứng vai trò quan trọng của chiến lược này trong hồi sức hô hấp, đặc biệt ở các bệnh nhân có tình trạng giảm oxy máu kháng trị.

Thạc sĩ, Bác sĩ Đinh Hoàng Phát báo cáo chương trình quản lý người bệnh suy tim tại hội nghị “XU HƯỚNG MỚI TRONG ĐIỀU TR...
10/05/2025

Thạc sĩ, Bác sĩ Đinh Hoàng Phát báo cáo chương trình quản lý người bệnh suy tim tại hội nghị “XU HƯỚNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM MẠCH” của BV Đại Học Y Dược Hồ Chí Minh.

LỌC MÁU HẤP PHỤ TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN: TẠI SAO, KHI NÀO VÀ NHƯ THẾ NÀO?CA LÂM SÀNGBệnh nhân nam, 66 tuổi, tiền căn: Suy ...
14/04/2025

LỌC MÁU HẤP PHỤ TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN: TẠI SAO, KHI NÀO VÀ NHƯ THẾ NÀO?

CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam, 66 tuổi, tiền căn: Suy tim EF bảo tồn, tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, suy thượng thận mạn. 2 ngày nay bệnh nhân mệt, ho, sốt, không ăn uống được, vào viện trong bệnh cảnh lơ mơ, sinh hiệu: mạch 140l/ph, huyết áp 70/40mmHg, SpO2 80%, nhịp thở 30 l/ph, nhiệt độ 390C. Khám ghi nhận: Bệnh nhân bứt rứt, hơi thở hôi, môi khô, lưỡi bẩn, thể trạng suy kiệt (BMI 17.5kg/m2), chi mát, mạch quay nhẹ, thời gian đổ đầy mao mạch (CRT) > 2 giây, tim đều-nhanh, phổi rale nổ khắp 2 bên phế trường, bụng mềm.

Các cận lâm sàng: WBC 37.1 K/uL, NEU 84.9%, Hgb 10 g/dL, PLT 378 K/uL, Procalcitonin 4.0 ng/mL, KMDM: pH 7.4, PO2 56, PCO2 24, HCO3 14.9, Lactat 4.2 mmol/L, Ure 71 mg/dL, Creatinin 0.8mg/dL, AST 105 U/L, ALT 90 U/L, Xquang ngực: Thâm nhiễm 2 bên phế trường, Siêu âm bụng: Chưa ghi nhận bất thường, Siêu âm tim: EF 47%. Giảm động toàn bộ thất trái mức độ trung bình.

Chẩn đoán lúc này: Sốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp biến chứng suy đa tạng – Suy thượng thận mạn – Đái tháo đường type 2. Hướng xử trí ban đầu: thở oxy qua mask, truyền dịch, vận mạch, dùng kháng sinh.

Sau 2 giờ theo dõi tiếp theo, bệnh nhân có biểu hiện bệnh diễn tiến nặng hơn: tri giác hôn mê, sinh hiệu: Mạch 130l/ph, huyết áp 100/50mmHg (vận mạch liều cao: Noradrenalin 3mcg/kg/ph), SpO2 92%/mask có túi 10l/ph, vô niệu. KMDM: KMDM: pH 7.0, PO2 77, PCO2 22, HCO3 5.9, Lactat 16.6 mmol/L. Bệnh nhân được đặt nội khí quản thở máy, phối hợp thuốc vận mạch Adrenalin, đồng thời tiến hành hội chẩn và thống nhất sử dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ bằng màng lọc Resin (HA330) kết hợp quả lọc Oxiris nhằm hấp thụ cytokine và nội độc tố với hiệu quả cao nhất.

NHÌN LẠI Y VĂN

Nhiễm khuẩn huyết là kết quả của đáp ứng miễn dịch mất kiểm soát đối với tình trạng nhiễm trùng và dẫn tới suy đa cơ quan.

Lọc máu hấp phụ giúp tái cân bằng lại đáp ứng miễn dịch bất thường bằng cách loại bỏ số lượng lớn các chất trung gian viêm trong tuần hoàn, bao gồm cytokine và nội độc tố.

Lọc máu hấp phụ là biện pháp điều trị hỗ trợ bên cạnh điều trị chuẩn trong nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn (kháng sinh, vận mạch, kiểm soát ổ nhiễm) để “mua thời gian” cho các điều trị chính

Có thể kể đến một số thiết bị hấp phụ như toraymyxin (loại bỏ nội độc tố), HA330 (loại bỏ cytokine), Seraph-100 (loại bỏ tác nhân gây bệnh), oXiris (loại bỏ nội độc tố, cytokine, liệu pháp thay thế thận).

Vào năm 2010, một nghiên cứu ngẫu nhiên trên 44 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết được điều trị với HA330 (một lần mỗi ngày trong 2 giờ và dùng trong 3 ngày liên tiếp). Nồng độ tuần hoàn của IL-6 và IL-8 trong nhóm HA330 giảm đáng kể so với nhóm chứng sau 3 ngày điều trị. Ngoài ra, vài thông số huyết động như huyết áp động mạch trung bình, chỉ số tim vào ngày 3 và ngày 7 cũng tốt hơn ở nhóm dùng HA330. Cuối cùng, điểm SOFA thấp hơn cũng như thời gian nằm ICU ngắn hơn và tử vong ICU thấp hơn được quan sát thấy ở nhóm dùng HA330. Một nghiên cứu ngẫu nhiên khác trên 46 bệnh nhân ARDS do nhiễm khuẩn huyết ngoài phổi cho thấy hiệu quả lợi ích của điều trị HA330 khi giảm nhu cầu sử dụng dopamine và norepinephrine cũng như thời gian nằm ICU, tử vong ICU, và tử vong 28 ngày. Ngoài ra, giảm đáng kể nồng độ IL-1 và TNF máu tại thời điểm ngày 3 ở nhóm dùng HA330 so với nhóm chứng.

Ngược với các thiết bị hấp phụ kể trên, oXiris được thiết kế để dùng cho liệu pháp thay thế thận cổ điển, cũng như loại bỏ nội độc tố và cytokine. Trong thực nghiệm, oXiris cho thấy loại bỏ nội độc tố và cytokine tương tự như các thiết bị hấp phụ Toraymyxin và CytoSorb. Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 31 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cần liệu pháp thay thế thận cho thấy cải thiện đáng kể huyết động và lactate máu trong 48 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị với oXiris. Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên bắt chéo trên 16 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn và AKI được điều trị 24 giờ với oXiris hoặc lọc chuẩn bệnh cạnh CVVHDF, điều trị với oXiris giúp giảm đáng kể nồng độ nội độc tố tuần hoàn so với điều trị lọc chuẩn. Ngoài ra, nồng độ TNF, IL-6, IL-8 cũng giảm nhiều hơn ở nhóm oXiris. Nồng độ lactate máu và nhu cầu sử dụng norepinephrine cũng giảm đáng kể ở nhóm oXiris.

Lọc máu hấp phụ có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các phương thức lọc máu khác

Bằng chứng hiện tại chưa đủ mạnh để sử dụng thường quy lọc máu hấp phụ trong điều trị sốc nhiễm khuẩn vì chất lượng bằng chứng còn thấp. Dó đó, lựa chọn đúng bệnh nhân và bắt đầu vào thời điểm tối ưu sẽ mang lại lợi ích nhiều nhất. Đó có thể là những bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thể nặng khi lọc máu hấp phụ là liệu pháp cứu vãn cuối cùng.

Một đồng thuận của các chuyên gia đưa ra các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân như sau: bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn có SOFA score ≥10, vận mạch (NE ≥0.2 ug/kg/phút và/hoặc đang tăng liều), lactate máu (≥2 mmol/l vàhoặc đang tăng). Nếu đo được các chỉ dấu viêm như IL-6 >500 pg/ml, PCT > 3ug/l).

Thời điểm: bắt đầu liệu pháp trong vòng 12 giờ (tối đa 24 giờ) kể từ lúc chẩn đoán/nhập viện

Thời gian điều trị/liều: tiếp tục điều trị cho tới khi kiểm soát được huyết động ví dụ sốc hồi phục (NE < 0,05 ug/kg/phút). Mặt khác, tái đánh giá mỗi 12-24 giờ.

QUAY TRỞ LẠI CA LÂM SÀNG

Sau 1 ngày điều trị hồi sức tích cực,bệnh nhân tỉnh hơn, huyết áp ổn định dần, giảm liều thuốc vận mạch (Ngưng Adrenalin, duy trì Noradrenalin 0.8 mcg/kg/ph), tình trạng toan chuyển hóa cải thiện với KMDM: pH 7.35, PO2 71, PCO2 21, HCO3 11.4, Lactat 6.4 mmol/L.

THÔNG ĐIỆP

Bệnh lý sốc nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm khuẩn nặng với sự giải phóng ồ ạt của các yếu tố viêm cùng độc tố của vi khuẩn gây ra sự rối loạn chức năng đa cơ quan, toan chuyển hóa nặng, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 50 – 70%

Lọc máu hấp phụ là một trong những phương pháp lọc máu từ lâu nhưng ít được áp dụng rộng rãi. Máu sau khi ra khỏi cơ thể người bệnh sẽ đi qua hệ thống dây dẫn. Tiếp theo, máu qua màng lọc hấp phụ để loại bỏ các chất độc, chất chuyển hóa có hại và thuốc.

Cuối cùng, máu được lọc sạch và quay trở lại cơ thể người bệnh.
Lọc máu hấp phụ được xem là một phương thức lọc máu ngắt quãng, có khả năng loại bỏ độc tố, các chất có trọng lượng phân tử trung bình và lớn. Nhờ đó, phương pháp này có thể kết hợp với lọc máu ngắt quãng hoặc lọc máu liên tục để loại bỏ các loại độc tố trong máu của người bệnh.

Kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong sốc nhiễm khuẩn đang được áp dụng tại khoa Nội Tim mạch, góp phần đem lại nhiều hi vọng cho người bệnh mắc các bệnh lý nặng, nguy kịch

Nhân một trường hợp suy tim EF bảo tồn nghi do thuốc hoá trị                               *Vai trò siêu âm tim chuyên s...
23/03/2025

Nhân một trường hợp suy tim EF bảo tồn nghi do thuốc hoá trị
*Vai trò siêu âm tim chuyên sâu*

Bệnh nhân nữ, sinh năm 1964. Tiền sử bệnh gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bạch cầu cấp dòng tuỷ điều trị đều và theo dõi tại bệnh viện Lê Văn Thịnh và bệnh viện truyền máu huyết học. Sau hoá trị 2 chu kỳ Azacitidine + Venetoclax, khoảng 2 tuần nay bệnh nhân xuất hiện triệu chứng khó thở khi gắng sức tăng dần với ngưỡng gắng sức giảm dần kèm phù chân -> nhập viện. Sau điều trị 5 ngày bao gồm lợi tiểu và nitrate, bệnh nhân được đánh giá chức năng tim với siêu âm tim nâng cao và kết quả định lượng NT-pro BNP: 8411 -> 2874 pg/ml. Kết quả siêu âm tim cho thấy (hình 2-5): chức năng tâm thu thất trái bảo tồn EF (Techoitz) 74%, hở van 3 lá mức độ trung bình Trvmax = 2.82m/s. Hở van 2 lá nhẹ - E/A: 1.8, đánh gía chỉ số thể tích nhĩ trái LAVi 38ml/m2. Siêu âm Doppler mô cho kết quả: e’ vách: 6.58cm/s, e’ bên: 5.6cm/s -> E/e’: 17.3. Siêu âm đánh dấu mô cơ tim thất trái cho thấy: sức căng dọc toàn bộ thất trái giảm GLS = -14.2%. Xét tiêu chuẩn suy tim EF bảo tồn theo ESC lưu đồ HFA – PEEF (hình 6) thoả 3 major (chức năng, hình thái và biomarker).

Trong y văn, theo nhóm tác giả Isla M.Johnson và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu 170 bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tuỷ sử dụng Venotoclax kết hợp Azacitidine hoặc Decitabine theo dõi biến cố tim mạch sau khi sử dụng. Biến cố tim mạch được định nghĩa bao gồm suy tim sung huyết hoặc hội chứng mạch vành cấp hoặc triệu chứng sung huyết trở nặng/tiền căn suy tim trước đó. Kết quả cho thấy, ghi nhận 48 biến cố xảy ra trong 34 bệnh nhâm, trong đó 32% bệnh nhân xảy ra >1 biến cố. Điều đáng chú ý là nhóm bệnh nhân sử dụng Venotoclax kết hợp Azacitidine xảy ra biến cố tim mạch cao hơn có ý nghĩa so với Azacitidine đơn trị.
Isla M. Johnson, Evandro D. Bezerra, et al. Cardiac events in patients with acute myeloid leukemia treated with venetoclax combined with hypomethylating agents. Blood Adv 2022; 6 (17): 5227–5231. doi: https://doi.org/10.1182/bloodadvances.2022007333

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH TỪ GUIDELINE HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ACC/AHA 2025 ✅Liệu pháp kháng tiểu cầu trong HCVC⏺️Kháng tiểu cầu kép (...
02/03/2025

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH TỪ GUIDELINE HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ACC/AHA 2025

✅Liệu pháp kháng tiểu cầu trong HCVC

⏺️Kháng tiểu cầu kép (DAPT) là thiết yếu trong HCVC
➡️Ticagrelor hoặc prasugrel ưu tiên hơn clopidogrel ở bệnh nhân được PCI
➡️Điều trị tại thời điểm chẩn đoán và trước khi chụp mạch vành xâm lấn (upstream): clopidogrel hoặc ticagrelor trong NSTEMI nếu hơn 24 giờ sau mới chụp mạch vành

✅Thời gian và nguy cơ chảy máu khi dùng DAPT

⏺️DAPT ít nhất 12 tháng trong HCVC, nếu nguy cơ chảy máu không cao
⏺️Để giảm nguy cơ chảy máu
➡️Sử dụng ức chế bơm proton (PPI) nếu nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa cao
➡️Ổn định sau PCI thì sau 1 tháng có thể cân nhắc chuyển sang dùng đơn trị với ticagrelor
➡️Nếu bệnh nhân có chỉ định kháng đông dài hạn thì ngưng aspirin sau 1-4 tuần, tiếp tục clopidogrel

✅Liệu pháp hạ lipid trong HCVC

⏺️Khuyến cáo kiểm soát lipid tích cực
➡️Statin cường độ cao cho tất cả bệnh nhân HCVC
➡️Thêm vào ezetimibe nếu LDL >= 70 mg/dl mặc dù đã dùng statin
➡️Tăng cường thêm: ức chế PCSK9 (evolocumab, alirocumab) hoặc inclisiran nếu LDL-C 55-70 mặc dù đã sử dụng statin tối đa

✅Chiến lược (chụp mạch vành) xâm lấn trong NSTEMI

⏺️Chiến lược xâm lấn sớm ở bệnh nhân nguy cơ cao
➡️Nguy cơ cao: chiến lược xâm lấn trong lúc nằm viện giúp phòng ngừa các biến cố MACE
➡️Nguy cơ thấp: tiếp cận xâm lấn chọn lọc với phân tầng nguy cơ

✅Chiến lược thủ thuật trong PCI

⏺️Tiếp cận quay và hình ảnh trong lòng mạch vành giúp cải thiện kết cục
➡️Ưu tiên tiếp cận quay hơn --> chảy máu ít hơn, biến chứng mạch máu ít hơn, tử vong thấp hơn
➡️Hình ảnh học trong lòng mạch vành (IVUS/OCT) --> cần thiết cho các tổn thương mạch vành phức tạp

✅Tái thông mạch vành hoàn toàn trong HCVC

⏺️Tái thông mạch vành hoàn toàn được khuyến cáo
➡️STEMI và NSTEMI với bệnh mạch vành nhiều nhánh: cân nhắc CABG hoặc PCI nhiều nhánh dựa trên độ phức tạp của tổn thương và bệnh đồng mắc
➡️Trong sốc tim: chỉ PCI động mạch thủ phạm, tránh PCI thường quy động mạch không phải thủ phạm

✅Sốc tim và hỗ trợ cơ học

⏺️Microaxial flow pump có thể cân nhắc nhưng đi kèm với biến chứng
➡️Khuyến cáo dựa trên nghiên cứu: Impella có thể giúp giảm tử vong trong một số ca chọn lọc
➡️Biến chứng: chảy máu, thiếu máu cục bộ chi, suy thận --> cần chọn lựa bệnh nhân kĩ

✅Thiếu máu và truyền máu trong HCVC

⏺️Truyền máu có thể cân nhắc trong trường hợp Hgb < 10 g/dL
➡️Thiếu máu cấp hoặc mạn trong HCVC: cân nhắc truyền máu nếu bệnh nhân có triệu chứng và không có đang bị chảy máu

✅Sau HCVC: phục hồi chức năng tim mạch và phòng ngừa thứ phát chặt

Address

130 Lê Văn Thịnh, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2
Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Nội Tim Mạch - Bệnh Viện Lê Văn Thịnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khoa Nội Tim Mạch - Bệnh Viện Lê Văn Thịnh:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category