Phòng Khám Mắt Bs Hương - Eye Hospital HCM

Phòng Khám Mắt Bs Hương - Eye Hospital HCM Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Phòng Khám Mắt Bs Hương - Eye Hospital HCM, Family doctor, 30/5 Phó Đức Chính, P. Bến Thành, Q1, Ho Chi Minh City.

09/11/2015

Mắt kính phân cực (polarized):

Mắt kính phân cực (polarized) về chất liệu, cấu tạo cũng giống như kính mát thông thường nhưng bên trong được gắn thêm màng lọc có tính năng ngăn chặn những tia sáng phân cực nằm ngang phản chiếu từ mặt phẳng như hồ nước , mặt biển , xa lộ.

Những tia sáng phân cực nằm ngang này nếu không được ngăn chặn sẽ gây khó chịu cho mắt và hình ảnh sẽ bị nhoè.

– Kính giúp việc quan sát trong mọi điều kiện nắng gắt hoàn hảo không bị lóa và chói nhờ chặn các tia sáng nằm ngang làm chói mắt

– Khi sử dụng ban đêm , giúp người lái xe không bị các tia sáng làm lóa mắt không bị tai nạn trong các tình huống này

Kính phân cực sử dụng trong những trường hợp:

– Lái xe: giúp bạn nhìn rõ qua kính chắn gió ô tô, nhìn rõ bảng đồng hồ xe, chống chói từ mặt đường.

– Chơi thể thao ngoài trời (quần vợt, golf, bóng chuyền,…): giúp nhìn rõ, chống chói, giảm mỏi mắt.

– Đi tàu thuyền, du lịch bải biển: chống ánh sáng phản chiếu từ cát, sóng biển, nhìn rõ các vật thể dưới nước.

10/10/2015

TÓM TẮT SOI BÓNG ĐỒNG TỬ
ĐỊNH NGHĨA
Soi bóng đồng tử là dùng máy soi bóng đồng tử để đo khúc xạ của một bệnh nhân. Soi bóng đồng tử là một phương pháp đo khúc xạ khách quan. Bởi vì bệnh nhân không cần nói cho ta biết mắt nhìn thế nào. Khi chúng ta đặt các câu hỏi bệnh nhân xem nhìn thế nào thì gọi là đo khúc xạ chủ quan.
Máy soi bóng đồng tử cho phép chúng ta chiếu ánh sáng vào mắt bệnh nhân và nhìn vào ánh sáng phản xạ từ võng mạc. Ánh sáng phản xạ ở đồng tử bệnh nhân được gọi là bóng đồng tử.
Hướng và tốc độ chuyển động của bóng đồng tử có thể cho ta biết tật khúc xạ của bệnh nhân là gì.
Có 2 loại máy soi bóng đồng tử:
Máy soi bóng đồng tử hình đốm - một bóng đèn thường cho một đốm sáng.
Máy soi bóng đồng tử hình khe - một bóng đèn đặc biệt được dùng để tạo ra một khe sáng.
CHUẨN BỊ SOI BÓNG ĐỒNG TỬ
1. Ánh sáng trong phòng phải lờ mờ.
2. Đặt gọng thử đúng khoảng cách đồng tử. Không dùng kính che mà để mở 2 mắt.
3. Bệnh nhân nhìn vào một vật tiêu cố định như một điểm sáng hoặc một chữ 6/60.
4. Cho bệnh nhân biết rằng “kính sẽ làm cho vật tiêu trong nhòe đi, nhưng luôn
nhìn vào vật tiêu!.”
5. Luôn nhắc bệnh nhân nhìn vào vật tiêu trong khi bạn trung hòa bóng đồng tử.
NGƯỜI KHÁM
1. Giữ máy soi bóng đồng tử thẳng với trục nhìn của bệnh nhân.
- Dùng mắt phải của mình để soi cho mắt phải bệnh nhân, và mắt trái của
mình để soi cho mắt trái bệnh nhân.
- Dịch sang bên ở trước bệnh nhân đến khi bệnh nhân vừa đủ thấy vật
tiêu định thị ở sau đầu bạn.
2. Yêu cầu bệnh nhân cho bạn biết nếu đầu bạn che lấp vật tiêu.
KHOẢNG CÁCH ĐO
1. Đặt kính bù khoảng cách đo vào gọng thử trước khi bắt đầu soi bóng đồng tử:
- Với 67cm khoảng cách đo, thêm +1.50DS.
- Với 50cm khoảng cách đo, thêm +2.00DS.
2. Luôn giữ khoảng cách này để kính bù khoảng cách đo đúng.
QUÉT
1. Núm trượt cần để ở vị trí thấp nhất.
2 Quét trục dọc, sau đó trục ngang và các trục trung gian.
3. Xoay khe sáng đến khi nó thẳng hàng với mỗi trục và kiểm tra chuyển động.
BÓNG ĐỒNG TỬ
1. Nhìn vào chuyển động của bóng ở giữa đồng tử khi trung hòa.
- Thêm cộng để trung hòa chuyển động “cùng chiều”.
- Thêm trừ để trung hòa chuyển động “ngược chiều”.
2. Bao giờ cũng trung hòa đầu tiên trục viễn thị hơn (chuyển động “cùng chiều”
chậm hơn, mảnh hơn, mờ hơn) hoặc ít cận thị hơn (chuyển động “ngược chiều
nhanh hơn, dày hơn, sáng hơn”).
3. Trung hòa trục thứ hai với một kính trụ trừ. Trục của kính trụ sẽ cùng hướng với
trục viễn thị hơn hoặc ít cận thị hơn.
- Nếu cả hai trục đều có chuyển động “cùng chiều”, trước tiên trung hòa
trục viễn thị hơn (bóng đồng tử chậm hơn, mờ hơn và hẹp hơn).
- Nếu một trục “cùng chiều” và trục kia “ngược chiều”, trung hòa
chuyển động “cùng chiều” trước.
- Nếu cả 2 trục “ngược chiều”, trước tiên trung hòa trục ít cận thị hơn
(bóng đồng tử nhanh nhất, sáng nhất và dày nhất).
KIỂM TRA ĐIỂM TRUNG HÒA
1. Cộng thêm kính đến khi bóng đổi chiều.
2. Di chuyển về phía trước sẽ thấy một chuyển động “cùng chiều”.
3. Di chuyển ra phía sau sẽ thấy một chuyển động “ngược chiều” sau khi đã đi
quá điểm trung hòa.
SAU KHI ĐÃ TRUNG HÒA CẢ 2 MẮT
1. Kiểm tra lại bóng đồng tử ở mắt thứ nhất.
2. Nhớ bỏ đi kính bù khoảng cách đo.

28/08/2015

- Giúp Mắt Cận giảm độ với vài mẹo đơn giản
Tạo thói quen tốt cho mắt
Khi học tập hay làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc với máy tính, bạn hãy giữ cho mình một khoảng cách “an toàn” cho mắt. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, khoảng cách gần nhất cho phép là 25cm. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên giữ mắt và máy tính hoặc sách cách nhau một khoảng 30 – 35cm. Điều này sẽ giúp mắt bạn đỡ bị mỏi hơn, và đây cũng đồng thời là cách đơn giản nhất để giúp mắt bạn không bị tăng độ thêm.
Bên cạnh đó, tư thế ngồi học và làm việc cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đôi mắt của chúng ta. Nếu bạn ngồi không thẳng lưng, đổi tư thế liên tục, mắt của bạn sẽ phải điều tiết rất nhiều, khiến độ cận tăng lên nhanh chóng. Việc ngồi ở tư thế thẳng, cân đối khi học và làm việc không chỉ đảm bảo cho đôi mắt, mà nó còn giúp bạn tập trung hơn rất nhiều.
Ngoài ra, bạn cũng không nên thức quá khuya vì sẽ gây ảnh hưởng xấu cho đôi mắt. Thay vào đó, chúng mình hãy đi ngủ sớm và thức dậy học bài vào sáng sớm hôm sau. Khi ấy, việc tiếp thu bài vở cũng sẽ hiệu quả hơn nhiều đấy!
Chăm sóc tốt cho đôi mắt
Theo lời khuyên của bác sĩ, nếu bạn chỉ bị cận dưới 0,75 độ thì không cần đeo kính thường xuyên, còn từ 1 - 2 độ thì chỉ nên đeo kính khi nhìn các vật ở xa nhằm hạn chế sự điều tiết của mắt. Bên cạnh đó, việc đeo kính cũng cần được sự tư vấn của bác sĩ và phải được đo khám chi tiết, cẩn thận.
Vì sự điều tiết của mắt cận thường chậm chạp và yếu hơn nên bạn cần tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào mắt hoặc làm việc trong bóng tối. Nếu phải thức khuya, làm việc thường xuyên với cường độ lớn, đôi mắt của bạn sẽ phải chịu áp lực rất nặng nề. Do đó, bạn cần có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý.
Sau thời gian hoạt động liên tục từ 45 – 60 phút, cần để cho đôi mắt được thư giãn với những bài tập vô cùng đơn giản nhưng hiệu quả như nhắm mắt thư giãn, nhìn qua cửa sổ, nhìn tập trung vào một vật bất động dưới ánh sáng, nhìn vào bầu trời trong xanh khoảng 5 phút…
Bổ sung thực phẩm tốt cho mắt
Các chất dinh dưỡng tốt nhất cho mắt chính là vitamin A, B, kẽm, beta carotene, crom, selen… Chúng không chỉ có tác dụng làm máu lưu thông dễ dàng, ngăn ngừa sự mệt mỏi, khô rát mà còn giúp đôi mắt khỏe hơn, sáng hơn và giúp ổn định thị lực nữa. Vì vậy, bạn nên ăn nhiều các thực phẩm như cà rốt, bí đỏ, trứng gà, sữa, thịt bò, thịt gà, rau dền, rau ngót, nấm, thủy hải sản…
Bên cạnh đó, chúng mình cũng cần hạn chế sử dụng các chất kích thích, uống rượu bia, hút thuốc lá, và nhất là hạn chế ăn nhiều đồ ngọt. Ngoài ra, việc ăn nhiều chất ngọt sẽ khiến các vitamin B bị hủy hoại và gây ảnh hưởng không tốt đến đôi mắt của bạn đó!
Các mẹo nhỏ dành cho người có đôi mắt cận
- Đặt góc học tập tại nơi có ánh sáng vừa đủ như gần cửa sổ để giúp mắt lâu bị mỏi và có khoảng không gian thư giãn ngay trước mặt.
- Khi đọc sách nên giữ ở khoảng cách vừa phải, đặc biệt không nên đọc sách khi đang nằm, ăn hoặc đang xem tivi…
- Không nên tiếp xúc với máy tính liên tục trong vòng quá 2 giờ. Thay vào đó, bạn hãy dành 10 phút để đôi mắt được nghỉ ngơi trước khi tiếp tục công việc.
- Hạn chế sử dụng kính áp tròng, chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết.
- Khi có triệu chứng đau, ngứa ở mắt, bạn tuyệt đối không nên dụi mắt mà hãy sử dụng thuốc nhỏ mắt và đến bác sĩ kiểm tra ngay nhé!

29/07/2015

TẬT NHÁY MẮTLÀ GÌ?
Tôi có đứa em trai 10 tuổi, em có tật là từ khi lên 5 tuổi đến giờ cứ luôn nháy mắt. Ban đầu thì nhẹ, nhưng càng ngày tật này càng nặng hơn, vừa nháy mắt vừa nháy cả miệng. Nhờ bác sĩ tư vấn giúp. Xin cám ơn. (hoacucvang@...)
- Trả lời: Tật nháy mắt (eye tics) là một triệu chứng của tích vận động (tích vận động là một bệnh thường gặp ở trẻ em, 5-20% học sinh có thể mắc chứng này), là sự chuyển động nhanh, lặp lại, và không chủ ý của nhiều cơ xung quanh mắt. Chuyển động quá mức này thay đổi từ rất nhẹ, khó nhận thấy tới mức độ nặng hơn ảnh hưởng tới chức năng và cuộc sống làm người bệnh mất tự tin. Tật nháy mắt có thể xảy ra thoáng qua, một số trường hợp xuất hiện và tự khỏi mà không có nguyên nhân rõ ràng. Nguyên nhân của nháy mắt thường liên quan đến bệnh máy cơ tự phát như hội chứng Tourette, ngoài ra có thể có một số nguyên nhân khác sau: stress và lo âu, quá mệt mỏi, phản ứng phụ của một số thuốc như Ritalin, Dexedrine và Adderall, viêm não, bệnh lý thần kinh, cơ thể thiếu magiê.
Để điều trị, trước hết cần giải phóng khỏi tình trạng mệt mỏi, lo âu quá mức. Trẻ em cũng cần học cách đối phó với sự lo âu căng thẳng do bài vở trên lớp, trong các kỳ thi, các yếu tố tâm lý...; tập luyện tối thiểu 30 phút/ngày cũng là cách tốt để giảm stress, lo âu và hạn chế nháy mắt. Dùng nhiều bông cải xanh, các loại đậu, hạt, đậu phộng... để bổ sung magiê, ngủ đủ và sâu, tâm lý trị liệu là cách tốt để giải quyết các yếu tố về tinh thần, cảm xúc.
Trường hợp em của bạn, bên cạnh co giật mí còn có co giật các cơ khác, nên được khám và điều trị bởi chuyên khoa nội thần kinh. Nếu đang điều trị hiệu quả, gia đình nên cho cháu theo dõi và điều trị tiếp tục theo chỉ dẫn của bác sĩ, không nên tự ý ngưng thuốc giữa chừng.
Nguồn: Thanhnienonline

24/07/2015

NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỤC THỦY TINH THỂ
– Nguyên nhân phổ biến nhất là do tuổi già (trên 80% người mắc bệnh đục thủy tinh thể là người có độ tuổi trên 50), và các bệnh lý như tiểu đường, tăng huyết áp, béo phì, cận thị,chấn thương ở mắt hoặc viêm mắt, đục thủy tinh thể sau bệnh lý khác của mắt: glaucome (cườm nước), viêm màng bồ đào, tổn thương võng mạc, đục thuỷ tinh thể bẩm sinh.
– Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu oxy, tăng lượng nước, giảm protein. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh sáng nhân tạo (đèn pha sân khấu, trường quay phim, đèn cao áp…), tiếp xúc với virus, vi trùng, chất độc của môi trường, khói (thuốc lá, máy xe, nhà máy…). Sự tiếp xúc này sẽ làm tổn thương tiềm tàng thành phần protein của thủy tinh thể, làm mất dần protein và dẫn đến đục.
– Uống quá nhiều rượu, hút thuốc lá
– Tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời.
– Tiếp xúc với xạ ion hóa, như là được sử dụng trong X -quang và xạ trị ung thư.
– Lịch sử gia đình đục thủy tinh thể.
– Kéo dài việc sử dụng các thuốc corticosteroid.

TRIỆU CHỨNG
– Thị lực giảm: Trẻ thường quờ quạng, nếu lớn hơn có thể đo thị lực để xác định mức độ mờ mắt. Thị lực giảm tỉ lệ thuận với mức độ đục thể thuỷ tinh.
– Loá mắt: Đục thể thuỷ tinh bắt đầu thường gây loá mắt với ánh sáng, nhìn thấy “ hào quang” xung quanh đèn, nhìn mờ hơn nơi râm mát và ban đêm, gây khó chịu cho người bệnh. Sự khó chịu này đặc biệt xảy ra ở hình thái đục thể thuỷ tinh dưới bao sau.
– Mắt nhìn gần tốt hơn so với trước đó: Mắt bị đục thể thuỷ tinh ban đầu có xu hướng cận thị hoá, do vậy khả năng nhìn gần của mắt tốt lên.
– Lác mắt: Trong nhiều trường hợp đây là một trong các lí do khiến bệnh nhân đi khám bệnh, nguyên nhân là do đục thể thuỷ tinh, mắt đó bị nhược thị và lác.
– Sức nhìn kém trong các vùng sáng bao quanh. Nhìn một vật thành hai hoặc ba.
– Thường xuyên thay đổi kính đeo mắt. Người bị đục thủy tinh thể nặng có thể thấy ánh sáng và nhận ra được các tương phản mạnh về màu sắc, nhưng không thể đọc sách bá
– Nhìn đôi, nhìn thấy nhiều vật cùng một lúc, nhìn như qua sương mù …tất cả những khó chịu đó được giải thích là do thể thuỷ tinh bị đục đã làm tán xạ các tia sáng đi qua nó.
Hãy khám mắt nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi trong tầm nhìn. Nếu phát triển tầm nhìn thay đổi đột ngột, chẳng hạn như tầm nhìn đôi hoặc vết mờ, gặp bác sĩ ngay.

PHÂN LOẠI ĐỤC THỦY TINH THỂ
Đục thủy tinh thể có ảnh hưởng đến trung tâm của ống kính (đục thủy tinh thể hạt nhân).
Đục thủy tinh thể hạt nhân có thể lần đầu tiên làm cho trở nên cận thị hoặc thậm chí là một sự cải thiện tạm thời trong tầm nhìn. Nhưng với thời gian, ống kính dần dần biến thành các đám mây dày đặc màu vàng và hơn nữa là hạn chế tầm nhìn. Đục thủy tinh thể hạt nhân đôi khi làm cho hình ảnh đôi hoặc nhiều. Như đục thủy tinh thể tiến triển, các ống kính thậm chí có thể biến màu nâu. Vàng sấm hoặc nâu của ống kính có thể dẫn đến khó khăn trong việc phân biệt giữa các sắc thái của màu sắc.
Đục thủy tinh thể có ảnh hưởng đến các cạnh của ống kính (vỏ).
Đục thủy tinh thể vỏ bắt đầu như là màu trắng, chấm mờ đục hình nêm hoặc sọc ở rìa ngoài của vỏ ống kính. Vì nó tiến triển từ từ, các sọc mở rộng đến các trung tâm và can thiệp với ánh sáng truyền qua trung tâm của ống kính. Vấn đề với độ chói là phổ biến cho những người bị đục thủy tinh thể loại này.
Đục thủy tinh thể có ảnh hưởng đến phía sau ống kính ( đục thủy tinh thể sau bao)
Một đục thủy tinh thể sau bao có thể bắt đầu như là một khu vực đục nhỏ, mà thường là gần phía sau của ống kính, ngay trong con đường của ánh sáng trên đường tới võng mạc. Một đục thủy tinh thể sau bao thường gây trở ngại cho tầm nhìn, làm giảm tầm nhìn trong ánh sáng chói sáng và các nguyên nhân hoặc quầng quanh đèn chiếu sáng vào ban đêm.
Đục thủy tinh thể bẩm sinh.
Một số người sinh ra với đục thủy tinh thể hoặc phát triển chúng trong suốt thời thơ ấu. Đục thủy tinh thể này có thể là kết quả của người mẹ có một nhiễm trùng trong thai kỳ. Cũng có thể là do hội chứng di truyền nào đó, như hội chứng Alport ‘s, bệnh Fabry và galactosemia. Đục thủy tinh thể bẩm sinh không luôn luôn ảnh hưởng đến tầm nhìn.

19/07/2015

I/ Nguyên nhân gây bệnh cận thị là gì?
Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, có nhiều biến chứng như: thoái hóa hắc võng mạc, xuất huyết hoàng điểm, b**g hoặc xuất huyết thể pha lê, rách hay b**g võng mạc..., khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị. Bệnh cận thị mắc phải thường gặp ở lứa tuổi học sinh, do các em học tập, làm việc, nhìn gần nhiều trong điều kiện thiếu ánh sáng, mắt không được nghỉ ngơi hợp lý. Đặc điểm là mức độ cận nhẹ hay trung bình dưới 6 đi ốp, bệnh tiến triển chậm, ít tăng độ, độ cận thường ổn định đến tuổi trưởng thành, ít bị biến chứng.
II/ Phân loại
Theo các sách chuyên sâu về mắt có 2 loại cận thị:

1. Cận thị nhẹ :
Dưới 6 diôp: đáy mắt không có tổn thương ở mạch võng mạc. Độ cận tăng dần từ tuổi học đường đến trưởng thành, tuổi thành niên rồi cố định. Đeo kính phân kỳ thì thị lực trở lại bình thường. Nếu cận thị nhẹ diễn biến bình thường nơi người có sức khỏe bình thường, độ cận sẽ không thay đổi cho đến lúc lớn tuổi, lúc đó lão thị sẽ làm giảm số Diôp, khi đọc sách có thể hạ số kính hoặc bỏ kính.

2. Cận thị nặng (Cận thị bệnh):
Trên 7 Diôp, dù đeo kính thị lực vẫn không đạt được mức bình thường, mắt trông lớn có vẻ như hơi lồi, đáy mắt có nhiều suy biến nơi mạch mạc và võng mạc. Nhược thị là tình trạng mắt không đưa được những thông tin rõ nét về hình ảnh của sự vật lên não, trung tâm thị giác tại não sẽ lười hoạt động và từ từ dẫn đến giảm khả năng phân tích của não dẫn đến giảm sút thị lực mặc dù không có tổn thương thực thể nào tại mắt.

Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân gây ra cận thị.
- Do Thủy tinh thể quá phồng hoặc do nhãn cầu dài quá làm cho hình ảnh hiện lên trước võng mô. Bình thường đường kính trước sau của nhãn cầu vào khoảng 20mm, nơi người Cận thị đường kính đó gia tăng làm cho mắt dài quá khổ, hình ảnh thu vào võng mạc bị khuếch tán gây ra mờ, không rõ.

- Do không biết điều tiết mắt, bắt mắt làm việc (đọc sách, xem truyền hình…) quá lâu gây mỏi cơ mắt, đọc sách ở nơi không đủ ánh sáng.

III/ Điều trị
Thị lực có thể phục hồi nếu nhược thị được điều trị khi trẻ dưới 6 tuổi, nhưng khi trẻ đã lớn sẽ rất khó thậm chí không thể hồi phục. Trong trường hợp nhược thị sâu có thể dẫn đến lé, song thị . . . Do vậy phát hiện sớm để được điều trị kịp thời là rất quan trọng.

Ở người lớn khi bị cận thị có thể phát hiện sớm nhưng trẻ em đa số chỉ phát hiện khi các cháu bắt đầu đi học, cô giáo thấy đọc sai chữ trên bảng, lộn chữ hoặc bé học sút kém lúc đó mới đi khám và đeo kính thì hơi muộn.

Có nhiều phương pháp điều trị cận thị:
1. Đeo kính là cách thông dụng, rẻ tiền, dễ áp dụng. Tuỳ theo mức độ cận thị, bệnh nhân cần đeo kính thường xuyên hay chỉ cần đeo kính khi nhìn xa. Nếu bệnh nhân cận thị được chỉnh kính đúng thì tiến triển cận thị sẽ chậm lại, không bị tăng độ. Tuy nhiên khi đeo kính, góc nhìn bị thu hẹp, hình ảnh bị thu nhỏ và gây vướng víu cho bệnh nhân. Sử dụng kính sát tròng thì bệnh nhân phải giữ gìn vệ sinh tốt, đeo kính vào sáng sớm và tháo ra buổi tối trước khi ngủ. Không được đeo kính sát tròng khi xuống nước như khi đi tắm biển.

2. Bệnh nhân đeo kính sát tròng cần được kiểm tra giác mạc 3 tháng một lần, phải ngưng sử dụng kính nếu có bất thường trên giác mạc hoặc có phản ứng của mắt với kính.

3. Đối với bệnh nhân trên 18 tuổi có thể điều trị bằng phương pháp mổ laser. Phẫu thuật này khá phổ biến, chính xác và có hiệu quả cao nhất trong phẫu thuật khúc xạ hiện nay, nhất là dùng excimer laser. Ưu điểm là không đau, thời gian phẫu thuật ngắn dưới 10 phút, độ chính xác cao, hơn 90% bệnh nhân trở về dưới 0,5 đi ốp, phục hồi thị lực nhanh, bệnh nhân nhìn rõ sau mổ 12-24 giờ. Tuy nhiên có thể có những biến chứng trong khi phẫu thuật như rách vạt, đứt vạt giác mạc với tỷ lệ rất thấp dưới 1%, hoặc biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

3. Phương pháp đặt thủy tinh thể nhân tạo trong mắt được sử dụng khi bị cận nặng, có kèm bệnh đục thủy tinh thể. Dùng vật lý trị liệu như luyện tập điều tiết trên máy, dùng sóng siêu âm, điện, điện tử, laser năng lượng thấp có tác dụng làm phục hồi chức năng điều tiết mắt, tăng cường tuần hoàn cơ thể mi, võng mạc, tăng cường trương lực cơ.

Phối hợp:
- Đeo kính phân kỳ thích hợp với độ Diôp của mắt.

- Không xem sách ở nơi thiếu ánh sáng.

- Không bắt mất làm việc quá lâu.

- Hai người nam nữ đều cận thị nặng (quá 9 Diôp trở lên) không nên lập gia đình với nhau để tránh ảnh hưởng di truyền cho con cháu.

- Trong lớp nên xếp trẻ cận thị ngồi gần bảng. Không nên học tập, làm việc bằng mắt liên tục và kéo dài nhiều giờ. Nên cho mắt nghỉ ngơi từ 5 đến 10 phút bằng cách nhắm mắt lại hoặc thư giãn bằng cách nhìn ra xa sau mỗi giờ học. Không nên đọc sách trong bóng tối hoặc ngồi trước máy vi tính quá nhiều sẽ gây mỏi mắt. Hạn chế và giảm những triệu chứng mỏi mệt điều tiết do cận thị gây ra, cần làm việc ở khoảng cách thích hợp, từ mắt đến sách khoảng 30 - 40 cm.

- Theo các chuyên gia Nhật Bản: người cận thị ăn nhiều chất ngọt có thể làm cho bệnh phát triển thêm do thành phần đường quá nhiều sẽ làm giảm lượng sinh tố B1 thậm chí làm sụt hàm lượng Canxi trong cơ thể khiến cho khả năng đàn hồi của mắt kém đi, dẫn đến giảm thị lực.

Có thể dùng bài tập sau đây để giảm bớt và phòng ngừa cận thị.
- Ngồi ở ghế nheo 2 mắt lại khoảng 3 - 5 giây, mở ra 3 - 5 giây. Tập 6 - 8 lần.

- Chớp mắt nhanh thật nhanh trong suốt 1 - 2 phút.

- Đứng lên nhìn về phía trước mắt 2 – 3 phút. Nâng ngón tay trỏ bên phải lên cách mắt khoảng 20 – 25cm, nhìn vào đầu ngón tay 5 phút, hạ xuống. Tập 10 lần.

- Giơ tay về phía trước nhìn đầu ngón tay, đưa ngón tay từ từ vào gần mắt cho đến khi thấy nhòa thành 2. Lập lại 8 lần.

- Ngồi xuống che mi mắt lại, xoa bóp quanh hốc mắt trong 1 phút.

- Đứng lên nâng bàn tay phải lên cách mắt 25 - 30cm duỗi một ngón tay và nhìn nó bằng 2 mắt 3 - 5 giây. Dùng tay trái che mắt trái nhìn bằng mắt phải 3 - 5 giây rồi đổi sang mắt phải. Tập 6 lần mỗi bên 3 lần.

Trường hợp của em nên đi khám chuyên khoa Mắt, tùy theo từng trường họp và hoàn cảnh cụ thể mà Bác sĩ sẽ đề nghị phương pháp điều trị thích họp cho em!

Address

30/5 Phó Đức Chính, P. Bến Thành, Q1
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 17:00 - 20:00
Tuesday 17:00 - 20:00
Wednesday 17:00 - 20:00
Thursday 17:00 - 20:00
Friday 17:00 - 20:00
Saturday 17:00 - 20:00

Telephone

+84903655887

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng Khám Mắt Bs Hương - Eye Hospital HCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category