Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An

Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công an. Thông tin về trang xin liên hệ: Lê Thanh Trọng - 0944406507

Hôm nay Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện 30 - 4 đã đạt hơn 1000 follow. Cung cấp những kỹ thuật hiện đai v...
10/05/2026

Hôm nay Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện 30 - 4 đã đạt hơn 1000 follow.

Cung cấp những kỹ thuật hiện đai và chẩn đoán chính xác với chi phí phù hơp nhất cho đại đa số bệnh nhân luôn là tiêu chí hoat động của chúng tôi !

Kính chúng quý anh chị đồng nghiêp, quý bệnh nhân một tuần làm viêc hanh thông và năng suất, đừng quên chia sẽ fanpage để cùng lan tỏa các thông tin hữu ích về Chẩn đoán hình ảnh đến đông đảo mọi người ! Trân trọng !

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN U CƠ MỠ MẠCH THẬN (ANGIOMYOLIPOMA)U cơ mỡ mạch thận (Angiomyolipom...
07/05/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN U CƠ MỠ MẠCH THẬN (ANGIOMYOLIPOMA)

U cơ mỡ mạch thận (Angiomyolipoma - AML) là loại u lành tính phổ biến nhất của thận, được cấu tạo từ ba thành phần chính: mạch máu dị dạng, tế bào cơ trơn và mô mỡ trưởng thành [1.2, 3.2]. Mặc dù lành tính, AML có nguy cơ chảy máu cao, đặc biệt khi kích thước lớn, có thể gây ra tình trạng xuất huyết sau phúc mạc nguy hiểm [1, 3]. Do đó, việc chẩn đoán chính xác và đánh giá toàn diện khối u là rất quan trọng để có chiến lược quản lý phù hợp [3].

Trong số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, Chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng (có và không tiêm thuốc cản quang) được coi là công cụ hàng đầu, đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán, phân loại và lập kế hoạch điều trị cho bệnh lý này [1].

1. XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT U DỰA TRÊN THÀNH PHẦN MỠ

Đây là vai trò cốt lõi và quan trọng nhất của CT trong chẩn đoán AML. CT có khả năng tuyệt vời trong việc phân biệt các loại mô dựa trên đậm độ, được đo bằng chỉ số Hounsfield (HU) [2, 4].

- Chìa khóa chẩn đoán: Sự hiện diện của mô mỡ (macroscopic fat) bên trong một khối u thận là dấu hiệu đặc trưng gần như cho phép chẩn đoán xác định là AML [3.1, 3.3]. Mô mỡ sinh lý có đậm độ âm rất thấp trên CT (thường từ -10 HU đến -120 HU) [2, 4].

- CT không tiêm thuốc (Non Contrast): Chỉ cần dựa trên phim CT không tiêm thuốc cản quang, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể đo tỷ trọng tại các vùng nghi ngờ bên trong khối u. Nếu ghi nhận đậm độ âm thuộc ngưỡng của mỡ, chẩn đoán AML được xác lập mà không cần đến các phương pháp xâm lấn như sinh thiết [2, 4]. Điều này đặc biệt có giá trị để phân biệt AML với Ung thư tế bào thận (RCC) - loại u ác tính phổ biến nhất, vốn rất hiếm khi chứa mỡ vĩ mô [2, 3].

2. PHÂN LOẠI VÀ CHẨN ĐOÁN CÁC THỂ ĐẶC BIỆT

Mặc dù đa số AML dễ chẩn đoán nhờ chứa nhiều mỡ, CT cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện các thể lâm sàng khó hơn:

- AML nghèo mỡ (Fat-poor AML):Khoảng 5% AML chứa rất ít mỡ, đến mức không thể nhận diện rõ ràng trên CT thông thường bằng cách đo đậm độ vĩ mô [2, 4].

Trên phim CT không tiêm thuốc, chúng thường có đậm độ cao đồng nhất (đồng hoặc tăng đậm độ so với nhu mô thận) [3.3]. Bác sĩ phải dựa vào các dấu hiệu gián tiếp hoặc các kỹ thuật CT nâng cao và thường cần kết hợp với MRI hoặc sinh thiết để chẩn đoán phân biệt với RCC nghèo mạch (như RCC dạng nhú) [2, 4].

- AML liên quan đến xơ cứng củ (Tuberous Sclerosis Complex - TSC): Khoảng 20% AML xảy ra trong bệnh cảnh TSC [3]. CT giúp phát hiện đặc điểm điển hình của thể này: u thường xuất hiện ở cả hai thận, số lượng nhiều, kích thước lớn và có xu hướng phát triển nhanh, gây biến chứng chảy máu nhiều hơn so với các trường hợp AML đơn lẻ [1.2, 3.1]. Ngoài ra, CT còn giúp phát hiện các tổn thương khác của bệnh TSC trong ổ bụng [1].

3. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ BỊẾN CHỨNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

CT có vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin chi tiết giúp bác sĩ lâm sàng ra quyết định điều trị:

- Đo kích thước chính xác: Kích thước khối u là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất. Khối u > 4 cm hoặc có tốc độ phát triển nhanh có nguy cơ chảy máu tự phát rất cao .

CT cung cấp số đo chính xác theo ba chiều không gian, giúp phân nhóm bệnh nhân: theo dõi định kỳ (u nhỏ, không triệu chứng) hay cần can thiệp phẫu thuật/nút mạch (u lớn hoặc có triệu chứng) [1].

- Phát hiện biến chứng chảy máu: CT là công cụ xuất sắc nhất để chẩn đoán cấp cứu biến chứng xuất huyết. Nó cho phép nhìn thấy hình ảnh máu tụ (đậm độ cao tự nhiên) bên trong khối u, trong nhu mô thận hoặc lan ra khoang sau phúc mạc [1]. CT cũng giúp xác định nguồn máu chảy, đánh giá mức độ mất máu và tình trạng chèn ép các tạng lân cận.

- Bản đồ mạch máu (CT Angiography): Thì động mạch của CT tiêm thuốc cản quang đóng vai trò như một bản đồ mạch máu chi tiết. Nó giúp bác sĩ can thiệp điện quang nhìn rõ các mạch máu nuôi u, phát hiện các túi phình mạch (aneurysms) bên trong u - những "quả bom nổ chậm" có nguy cơ vỡ cao. Thông tin này là không thể thiếu để lập kế hoạch cho thủ thuật nút mạch chọn lọc (Embolization) - một phương pháp điều trị ít xâm lấn hiệu quả cho AML.

KẾT LUẬN

Với khả năng chẩn đoán xác định dựa trên thành phần mỡ đặc trưng, phân loại các thể bệnh phức tạp, cũng như đánh giá toàn diện kích thước và biến chứng, Chụp cắt lớp vi tính (CT) là kỹ thuật trọng nhất trong chẩn đoán và quản lý u cơ mỡ mạch thận [1]. Giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị, đảm bảo an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh [3].

---

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Ngọc Khánh, Ngô Thanh Liêm, Hoàng Phong, Đinh Thị Phương Hoài. U mạch cơ mỡ thận – Báo cáo trường hợp lâm sàng. *Y Hoc TP. Ho Chi Minh.* 2018;22(2 Suppl):70-73.

[2] Jinzaki M, Silverman SG, Akita H, Nagashima Y, Mikami S, Oya M. Renal Angiomyolipoma: Radiologic Classification and Imaging Features According to the Amount of Fat. *AJR Am J Roentgenol.* 2014;202(5):988-996. doi:10.2214/AJR.13.11195

[3.] Vos N, Oyen R. The different faces of renal angiomyolipomas on radiologic imaging: a pictorial review. *Insights Imaging.* 2018;9(3):323-337. doi:10.1007/s13244-018-0610-z

[4] Are There Useful CT Features to Differentiate Renal Cell Carcinoma From Lipid-Poor Renal Angiomyolipoma ?

[5 Renal angiomyolipomas: Typical and atypical features on computed tomography and magnetic resonance imaging (Tóm tắt từ kết quả tìm kiếm, Baishideng Publishing Group).

---
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Slogan: Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN LỒNG RUỘT DO U MỠ ĐẠI TRÀNG.Lồng ruột ở người lớn là một cấp cứu n...
04/05/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN LỒNG RUỘT DO U MỠ ĐẠI TRÀNG.

Lồng ruột ở người lớn là một cấp cứu ngoại khoa hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1-5% các trường hợp tắc ruột. Khác với trẻ em thường lồng ruột vô căn và có thể tự tháo lồng, khoảng 90% ca lồng ruột ở người lớn có nguyên nhân thực thể (điểm dẫn đường - lead point), trong đó các khối u đóng vai trò chủ đạo.

Để chẩn đoán nhanh chóng và lập kế hoạch phẫu thuật chính xác, chụp Cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng được xem là "tiêu chuẩn vàng" không thể thay thế.

1. CT GIÚP XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC TÌNH TRẠNG LỒNG RUỘT VÀ BIẾN CHỨNG:

Hình ảnh đặc trưng: CT có thể dễ dàng nhận diện khối lồng qua các dấu hiệu kinh điển như "dấu hiệu hình bia bắn" (target sign) khi cắt ngang, hoặc hình ảnh "xúc xích" (sausage sign) khi cắt dọc.

Đánh giá biến chứng: CT giúp bác sĩ đánh giá mức độ tắc nghẽn, tình trạng ứ dịch, giãn các quai ruột phía trên. Quan trọng nhất, CT tiêm thuốc cản quang giúp đánh giá tưới máu thành ruột, phát hiện sớm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ, hoại tử hay thủng ruột để chỉ định mổ khẩn cấp.

2. KHẢ NĂNG "ĐỊNH DANH" XUẤT SẮC ĐỐI VỚI U MỠ (LIPOMA)

Một trong những ưu điểm vượt trội nhất của CT là khả năng đo lường tỷ trọng mô thông qua chỉ số Hounsfield (HU). Khi khối lồng được gây ra bởi một khối u mỡ đại tràng, CT thể hiện giá trị chẩn đoán tuyệt đối:

Nhận diện bản chất: U mỡ chứa thuần mô mỡ sinh lý, do đó trên phim CT sẽ hiển thị một khối có tỷ trọng âm rất đặc trưng (từ -40 đến -120 HU), hoàn toàn không ngấm thuốc cản quang. Nhờ đặc điểm này, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể tự tin khẳng định bản chất lành tính của khối u ngay trên phim mà không cần đợi kết quả giải phẫu bệnh.

Phân biệt với ung thư: Khả năng chỉ điểm chính xác mô mỡ của CT giúp loại trừ các khối u ác tính (như ung thư biểu mô tuyến - thường có tỷ trọng mô mềm và ngấm thuốc mạnh).

3. ĐỊNH HƯỚNG CHO KẾ HOẠCH PHẪU THUẬT

Xác định bản chất khối u có vai trò quan trọng trong định hướng cho phẫu thuật:

Tránh các ca mổ quá mức cần thiết: Nếu nghi ngờ ung thư, bác sĩ ngoại khoa bắt buộc phải cắt bỏ rộng rãi đoạn ruột lồng kèm theo việc nạo vét hạch bạch huyết xung quanh. Nhưng khi CT đã khẳng định đây là u mỡ lành tính, bác sĩ chỉ cần phẫu thuật tháo lồng, bảo tồn tối đa chiều dài đoạn ruột và chỉ cắt bỏ khối u hoặc cắt một đoạn ruột rất nhỏ. Điều này giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn nhiều lần và tránh được các di chứng về rối loạn tiêu hóa sau mổ.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng không rõ nguyên nhân, được chỉ định chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang.

Kết quả chẩn đoán:

Lồng đoạn cuối hồi tràng - manh tràng vào đại tràng lên , kích thước khối lồng d # 7.6x4.5 cm.

Trong lòng đại tràng lên cạnh khối lồng ở đoạn dưới có cấu trúc đậm độ thấp d # 3.4x1.8 cm , bên trong có thành phần mỡ ,đậm độ # -50->-60 HU, không thấy hạch mạc treo xung quanh .

Giãn và ứ dịch các quai ruột non d # 3.3 cm , các quai ruột non dãn trên dòng bắt thuốc đều, không thấy dày thành.

-Hình ảnh lồng đoạn cuối hồi tràng - manh tràng vào đại tràng lên , gây tắc ruột non, ghi nhận tổn thương choán chỗ trong lòng đại tràng lên cạnh khối lồng nghĩ U ,theo dõi Lipoma.

-Dịch ổ bụng lượng vừa giữa các quai ruột non vùng hông hai bên và hạ vị .

KẾT LUẬN

Với bệnh cảnh đau bụng cấp nghi ngờ tắc ruột, CT có vai trò quan trọng trong chẩn đoán hình thái lồng ruột mà còn giúp đánh giá bản chất khối u. Góp phần giúp các bác sĩ ngoại khoa lựa chọn phương án can thiệp vừa đủ, an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Marinis A, Yallouros A, Polydorou A, et al. Intussusception of the bowel in adults: a review. World J Gastroenterol. 2009;15(4):407-411.
[2] Kim YH, Blake MA, Mauri G, et al. Adult intestinal intussusception: CT appearances and identification of a causative lead point. Radiographics. 2006;26(3):733-744.
[3] Crocetti D, Sapienza P, Sterpetti AV, et al. Surgery for symptomatic colon lipoma: a systematic review of the literature. Anticancer Res. 2014;34(11):6271-6276.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ U MÀNG NÃOU màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát phổ ...
29/04/2026

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ U MÀNG NÃO

U màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, thường phát triển chậm và có bản chất lành tính. Mặc dù hiếm khi di căn, khối u này có thể gây ra các tổn thương thần kinh nghiêm trọng do chèn ép não bộ, tủy sống hoặc các dây thần kinh sọ não.

Trong thực hành lâm sàng, Cộng hưởng từ (MRI) có tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium) được công nhận là "tiêu chuẩn vàng" để chẩn đoán, đánh giá và lập kế hoạch điều trị cho bệnh lý u màng não.

1. PHÁT HIỆN VÀ CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
MRI có độ phân giải mô mềm tuyệt vời, vượt trội hoàn toàn so với CT trong việc phát hiện các khối u màng não có kích thước nhỏ hoặc nằm ở các vị trí phức tạp (như nền sọ, hố sau, rãnh khứu giác).
- Dấu hiệu điển hình: Trên phim MRI, u màng não thường có tín hiệu tương đồng với vỏ não trên chuỗi xung T1W và T2W.
- Dấu hiệu "đuôi màng cứng" (Dural tail sign): Sau khi tiêm thuốc đối quang từ, khối u ngấm thuốc rất mạnh và đồng nhất, kèm theo hình ảnh màng cứng lân cận dày lên và ngấm thuốc kéo dài tạo thành hình "đuôi chuột". Đây là dấu hiệu kinh điển giúp chẩn đoán phân biệt u màng não với các khối u khác.

2. ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN GIẢI PHẪU VÀ XÂM LẤN
MRI giúp phẫu thuật viên có được các thông tin quan trọng trước khi phẫu thuật:
- Xâm lấn xoang tĩnh mạch: Khối u (đặc biệt là u vùng liềm não hoặc cạnh đường giữa) có chèn ép hoặc ăn thủng vào xoang tĩnh mạch dọc trên hay không?
- Chèn ép nhu mô và thần kinh: Đánh giá chính xác mức độ chèn ép vào chất não, tình trạng phù nề quanh u (vasogenic edema) và sự liên quan đến các bó thần kinh sọ hoặc mạch máu lớn ở nền sọ.

3. ĐÁNH GIÁ ĐỘ ÁC TÍNH BẰNG MRI NÂNG CAO
Mặc dù phần lớn là lành tính (Độ I), khoảng 10-15% u màng não là dạng không điển hình (Độ II) hoặc ác tính (Độ III) có nguy cơ tái phát cao.
- Xung khuếch tán (DWI/ADC): U màng não ác tính thường có mật độ tế bào cao, dẫn đến hạn chế khuếch tán mạnh (chỉ số ADC giảm thấp).
- MRI phổ (MRS) và MRI tưới máu (Perfusion): Giúp đánh giá mức độ tăng sinh mạch máu và các chất chuyển hóa đặc trưng, hỗ trợ phân biệt u màng não với các tổn thương có chung vị trí như di căn màng não hoặc u nguyên bào mạch.

4. LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI TÁI PHÁT
- Dữ liệu hình ảnh 3D từ MRI được nạp trực tiếp vào hệ thống định vị thần kinh (Neuronavigation) và hệ thống xạ phẫu (Gamma Knife), giúp bác sĩ nhắm trúng đích khối u với độ chính xác đến từng milimet, đồng thời bảo vệ tối đa mô não lành.
- MRI cũng là công cụ bắt buộc để theo dõi định kỳ sau mổ, giúp phát hiện sớm các nốt tái phát nhỏ li ti trước khi chúng gây ra triệu chứng lâm sàng.

KẾT LUẬN
MRI không chỉ cung cấp thông tin về giải phẫu sắc nét mà còn mang lại những thông tin sinh lý học quý giá về khối u. Đối với bệnh lý u màng não, MRI đóng vai trò định hướng, xuyên suốt từ khâu chẩn đoán ban đầu, lập kế hoạch phẫu thuật, cho đến hành trình theo dõi sức khỏe lâu dài của người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Watts J, Box G, Galvin A, Brotchie P, Trost N, Sutherland T. Magnetic resonance imaging of meningiomas: a pictorial review. Insights Imaging. 2014;5(1):113-122.
[2] Huang RY, Bi WL, Griffith B, et al. Imaging and diagnostic advances for intracranial meningiomas. Neuro Oncol. 2019;21(Suppl 1):i44-i61.
[3] Nowosielski M, Galldiks N, Iglseder S, et al. Diagnostic challenges in meningioma. Neuro Oncol. 2017;19(12):1588-1598.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị.

S.O.S  - PHÁT HIỆN TÌNH TRẠNG HẸP NẶNG CÁC NHÁNH MẠCH VÀNH TRÊN CT 128 LÁT CẮT.Bệnh nhân nam 57 tuổi, nhập viện với tình...
24/04/2026

S.O.S - PHÁT HIỆN TÌNH TRẠNG HẸP NẶNG CÁC NHÁNH MẠCH VÀNH TRÊN CT 128 LÁT CẮT.

Bệnh nhân nam 57 tuổi, nhập viện với tình trạng đau thắt ngực không ổn định, kèm theo các bệnh lý nền có từ trước như đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa Lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác...

Bệnh nhân được chỉ định chụp CLVT động mạch vành trên máy 128 lát cắt với kết quả chẩn đoán:

- Nhánh LAD: LAD I mảng xơ vữa, vôi hóa gây hẹp #40-50%. Cầu cơ LAD II.
- Nhánh RCA: RCA I mảng xơ vữa, vôi hóa gây hẹp 70-80%. RCA II-III huyết khối gây tắc hoàn toàn kéo dài .
- Nhánh LCX: LCX I mảng xơ vữa không vôi hóa gây hẹp #80-90%.
- Mức độ vôi hóa (Calcium Score): (Agaston).
Phân loại CAD-RADS 5/P3

Với kết quả này, thể hiện bệnh nhân đang có tình trạng hẹp nặng các nhánh mạch vành và cần có biện pháp can thiệp kịp thời. Đặc biệt, đối với bệnh nhân hưởng bảo hiểm y tế, bệnh nhân không cần tốn thêm bất cứ chi phí gì cho lần chụp này !

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, BỆNH VIỆN 30 - 4 cam kết mang lại hình ảnh và hiệu quả chẩn đoán tốt nhất cho quý bệnh nhân với chi phí tối ưu nhất.

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG ĐÁNH GIÁ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TÁI PHÁT XÂM LẤN TRÊN BỆNH NHÂN CÓ THẬN ĐÔIĐây là...
22/04/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG ĐÁNH GIÁ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TÁI PHÁT XÂM LẤN TRÊN BỆNH NHÂN CÓ THẬN ĐÔI

Đây là một bệnh cảnh lâm sàng rất phức tạp, đòi hỏi sự đánh giá hình ảnh vô cùng tỉ mỉ. Bệnh nhân mang dị tật bẩm sinh thận đôi bên phải, đồng thời đối mặt với tình trạng ung thư đại tràng sigma tái phát, di căn và xâm lấn đa tạng (mạc treo, ruột non, niệu quản).

Trong tình huống này, chụp Cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng và vùng chậu có tiêm thuốc cản quang đóng vai trò là phương pháp chẩn đoán duy nhất, giúp các bác sĩ giải quyết ba vấn đề cốt lõi sau:

1. LÀM RÕ CẤU TRÚC THẬN ĐÔI VÀ VỊ TRÍ TẮC NGHẼN.

Thận đôi là tình trạng một mầm thận bẩm sinh phát triển thành hai hệ thống đài bể thận riêng biệt, có thể có hai niệu quản chạy song song hoặc chập lại làm một. Khi khối u đại tràng tái phát xâm lấn vào hệ thống niệu quản phải, CT đa pha giúp xác định chính xác:

- Khối u đang thâm nhiễm và chèn ép vào nhánh niệu quản của cực trên, cực dưới hay chèn ép vào đoạn niệu quản chung.

- Mức độ giãn đài bể thận và ứ nước phía trên chỗ tắc nghẽn.

- Đánh giá độ dày nhu mô thận và chức năng bài tiết từng phần của quả thận đôi thông qua thì ngấm thuốc và bài xuất muộn.

2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂM LẤN CỦA KHỐI U TÁI PHÁT
Ung thư đại tràng tái phát tại chỗ thường tạo thành các khối mảng hoặc cục xơ cứng dính chặt vào cấu trúc xung quanh. Hình ảnh CT giúp các bác sĩ ung bướu và ngoại tiêu hóa nhìn rõ:

- Mức độ lan rộng vào mạc treo và tình trạng di căn hạch bạch huyết lân cận.

- Mức độ xâm lấn vào thành ruột non: Khối u chỉ bám dính bên ngoài hay đã ăn sâu xuyên thành ruột, gây hẹp lòng ruột (nguy cơ tắc ruột cấp tính) hoặc tạo đường rò tiêu hóa.

- Ranh giới giữa khối u và các bó mạch máu lớn trong ổ bụng để tiên lượng khả năng bóc tách.

3. ĐỊNH HƯỚNG CAN THIỆP GIẢI ÁP VÀ ĐIỀU TRỊ BƯỚC TIẾP THEO
Tình trạng khối u thâm nhiễm gây giãn đài bể thận nếu không giải quyết sớm sẽ dẫn đến hỏng chức năng thận phải hoặc gây nhiễm trùng hệ niệu máu rất nặng. Dựa trên hình ảnh CT:

- Bác sĩ niệu khoa sẽ quyết định phương án giải cứu quả thận: Nội soi đặt ống thông Sonde JJ từ dưới lên (thường rất khó thành công do u chèn ép cứng từ bên ngoài), hoặc phải mổ/chọc mở thông dẫn lưu đài bể thận ra da (PCN). Việc có cấu trúc thận đôi đòi hỏi bác sĩ phải dựa vào phim CT để chọn chính xác đài thận nào đang bị ứ nước căng nhất để chọc kim dẫn lưu.

- Hội đồng đa chuyên khoa sẽ dựa vào mức độ xâm lấn trên CT để quyết định có thể phẫu thuật gỡ dính và cắt bỏ khối u tái phát hay không, hoặc phải chuyển sang các liệu pháp điều trị hóa trị, xạ trị giảm nhẹ.

CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, 61 tuổi. K đại tràng Sigma đã phẫu thuật. Được chỉ định chụp CT do đau bụng và suy giảm chức năng thận.

Kết quả chẩn đoán:
Đại tràng xuống dày thành tạo khối D #5.5x5cm, mất cấu trúc lớp, xâm lấn niệu quản- thận phải, mạc treo, ruột non. Vài hạch xung quanh. Hậu môn nhân tạo bụng trái. Dịch ổ bụng lượng vừa.-> TD K tái phát xâm lấn niệu quản- thận phải, mạc treo, ruột non.

Thân đôi phải, giãn đài bể thận niệu quản do u xâm lấn.

Thoát vị thành bụng qua lỗ hậu môn nhân tạo, cổ thoát vị D #4.5cm, cao , thành phần ruột non, ít dịch trong ổ thoát vị.

KẾT LUẬN
Hình ảnh CT đa dãy trong trường hợp này không chỉ dừng lại ở việc chẩn đoán hình thái, mà mang ý nghĩa định hướng sống còn. Nó giúp lập kế hoạch can thiệp cấp cứu để bảo tồn chức năng thận, đồng thời phác họa chiến lược điều trị ung thư tối ưu nhất cho người bệnh trong giai đoạn khó khăn này.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Wasser EJ, Cohen AW, Cerniglia CA. Imaging of duplex renal systems. Radiologic Clinics of North America. 2017;55(2):299-314.
[2] Bowles BJ, Mach CE, Lamberton GR. Ureteral involvement in advanced colorectal cancer. Clinics in Colon and Re**al Surgery. 2006;19(4):219-224.
[3] Shinagare AB, Ramaiya NH, Meyer JE, et al. Imaging of colorectal cancer recurrence. Radiologic Clinics of North America. 2013;51(1):15-32.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

U MÁU THỂ HANG (CAVERNOMA) Ở NÃO VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN1. U MÁU THỂ HANG LÀ GÌ VÀ CÓ NGUY HI...
22/04/2026

U MÁU THỂ HANG (CAVERNOMA) Ở NÃO VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN

1. U MÁU THỂ HANG LÀ GÌ VÀ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

U máu thể hang (Cavernoma hay Cavernous Angioma) là một dạng dị dạng mạch máu bẩm sinh, thường gặp nhất ở não và tủy sống. Mặc dù có chữ "u", đây hoàn toàn không phải là khối u ác tính hay ung thư.

Về cấu trúc, nó là một chùm các mạch máu nhỏ, thành mỏng, giãn rộng và xếp sát nhau, có hình dáng bên ngoài nhìn giống như một quả dâu tằm. Máu chảy bên trong các khoang này có tốc độ rất chậm. Do thành mạch mỏng manh và yếu ớt, u máu thể hang rất dễ bị rỉ máu.

Nhiều người có thể sống chung với u máu thể hang cả đời mà không hề hay biết do không có triệu chứng. Tuy nhiên, nếu khối dị dạng này rỉ máu liên tục hoặc đột ngột vỡ ra chèn ép vào nhu mô não xung quanh, nó sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng như:

- Cơn động kinh (co giật) - Đây là triệu chứng phổ biến nhất.
- Đau đầu dữ dội, buồn nôn.
- Yếu liệt tay chân, tê bì, mờ mắt hoặc khó nói.
- Đột quỵ xuất huyết não.

2. VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN

Trước khi MRI ra đời, việc chẩn đoán u máu thể hang gặp vô vàn khó khăn. Nếu chụp Cắt lớp vi tính (CT) thông thường, dị dạng này rất dễ bị bỏ sót vì kích thước nhỏ, tàng hình trên phim hoặc dễ bị đọc nhầm thành một nốt vôi hóa lành tính. Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA) cũng không phát hiện được do dòng máu chảy trong u quá chậm.

Hiện nay, MRI được công nhận là "tiêu chuẩn vàng", là công cụ duy nhất có thể chẩn đoán xác định u máu thể hang nhờ những đặc điểm hình ảnh "độc nhất vô nhị":

- Hình ảnh "bắp rang bơ - POP CORN" điển hình: Trên phim MRI, u máu thể hang bao gồm nhiều khoang nhỏ chứa máu ở các giai đoạn đông - chảy khác nhau. Sự pha trộn này tạo nên một cấu trúc lốm đốm sáng tối xen kẽ, được các bác sĩ điện quang trên toàn thế giới ví von là hình ảnh "bắp rang bơ" (popcorn appearance).

- Viền bao bọc màu đen (Viền Hemosiderin): Do khối u hay bị rỉ máu rỉ rả từ trước, chất sắt trong hồng cầu (hemosiderin) sẽ lắng đọng lại và tạo thành một hàng rào bao quanh khối dị dạng. Hệ thống MRI cực kỳ nhạy cảm với chất sắt này, vẽ ra một vòng tròn màu đen rất rõ nét bao bọc lấy khối u.

- Chuỗi xung siêu nhạy (SWI/GRE): Đây là chuỗi xung đặc hiệu nhất. Xung nhạy từ như (SWI/T2*) đóng vai trò quan trong nhất khi có khả năng phát hiện những u máu thể hang có kích thước li ti chỉ 1-2 milimet, nhờ vào sự nhạy cảm của tín hiêu MRI với bất đồng nhất từ trường cục bộ do u máu tạo ra. Điều này đặc biệt quan trọng để chẩn đoán hội chứng u máu thể hang đa ổ (bệnh nhân có hàng chục, hàng trăm khối u nhỏ rải rác khắp não).

KẾT LUẬN

Nhờ có sự tinh tế của Cộng hưởng từ (MRI), các bác sĩ không chỉ chẩn đoán chính xác sự hiện diện của u máu thể hang mà còn đánh giá được chính xác số lượng, kích thước và việc khối u đã từng gây chảy máu hay chưa.

Từ bản đồ hình ảnh này, các chuyên gia phẫu thuật thần kinh sẽ đưa ra quyết định chính xác: Bệnh nhân chỉ cần theo dõi định kỳ, hay phải tiến hành phẫu thuật/xạ phẫu để loại bỏ "quả bom nổ chậm", ngăn chặn nguy cơ đột quỵ trong tương lai.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, 53 tuổi, tình cờ phát hiện U máu qua chụp MRI với triệu chứng đau đầu không đặc hiệu

Kết quả: Hình ảnh Cavernoma sừng trước não thất bên trái.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Rigamonti D, Drayer BP, Johnson PC, et al. The MRI appearance of cavernous malformations (angiomas). J Neurosurg. 1987;67(4):518-524.
[2] Zafar A, Quadri SA, Farooqui M, et al. Familial Cavernous Malformations. Stroke. 2019;50(5):1294-1301.
[3] Campbell PG, Jabbour P, Yadla S, Awad AW. Emerging clinical imaging techniques for cerebral cavernous malformations: a systematic review. Neurosurg Focus. 2010;29(3):E6.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

16/04/2026

Chụp đúng thì là yêu tố quan trọng tiên quyết trong chẩn đoán loại u gan trong MRI.

Để thời gian cố định từ 30 đến 40 giây thì động mạch (Fix delay) là cách làm nhanh gọn và dễ thực hiện nhất, nhưng hạn chế là dễ sai lệch bởi huyết động học khác nhau mỗi người.

Thay vào đó, chúng tôi sử dụng các công cụ real time để theo dõi thuốc thời gian thực như Flouro/Care Bolus để cá thể hóa theo từng bệnh nhân.

Flouro Dynamic Gan thì động mach 👇👇👇👇👇
Bơm tay 10 ml thuốc.

Động mạch mà chuẩn thì Tĩnh mạch và Delay chắc chắn sẽ chuẩn theo.

Khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện 30 - 4 luôn hướng đến việc áp dụng các công nghệ hiện đại để có được hình ảnh chẩn đoán tốt nhất cá thể hóa cho từng bệnh nhân.

Các ca mạch vành trên máy 128 lát tại khoa CĐHA.Hiệu năng tối đa, chi phí tối thiểu cho người bệnh là phương châm hoạt đ...
13/04/2026

Các ca mạch vành trên máy 128 lát tại khoa CĐHA.

Hiệu năng tối đa, chi phí tối thiểu cho người bệnh là phương châm hoạt động của chúng tôi.

HỘI CHỨNG XUNG HUYẾT VÙNG CHẬU (PCS) VÀ VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁNĐau vùng chậu mạn tính là m...
08/04/2026

HỘI CHỨNG XUNG HUYẾT VÙNG CHẬU (PCS) VÀ VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN

Đau vùng chậu mạn tính là một triệu chứng phổ biến ở phụ nữ, nhưng không phải lúc nào nguyên nhân cũng xuất phát từ các bệnh lý phụ khoa thuần túy. Một thủ phạm thường bị bỏ sót là Hội chứng xung huyết vùng chậu (Pelvic Congestion Syndrome - PCS), hay còn gọi là suy tĩnh mạch vùng chậu.

PCS xảy ra khi các van tĩnh mạch ở vùng chậu và tĩnh mạch buồng trứng bị suy yếu, khiến máu chảy ngược và ứ đọng lại. Tình trạng này làm các tĩnh mạch căng phồng, giãn nở giống như bệnh suy tĩnh mạch chi dưới, nhưng lại nằm ẩn sâu bên trong ổ bụng. Bệnh nhân thường cảm thấy đau tức, nặng nề vùng bụng dưới kéo dài trên 6 tháng; cơn đau thường tăng lên khi đứng lâu, đi lại nhiều hoặc sau khi quan hệ.

Để chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch điều trị hiệu quả, Chụp cắt lớp vi tính (CT) tĩnh mạch vùng chậu đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng, khắc phục được nhiều hạn chế của siêu âm thông thường.

1. THỂ HIỆN CẤU TRÚC TĨNH MẠCH VÙNG CHẬU TOÀN DIỆN
Siêu âm Doppler là phương pháp đầu tay, nhưng do bị cản trở bởi hơi trong ruột hoặc lớp mỡ thành bụng, siêu âm khó có thể quan sát trọn vẹn hệ thống tĩnh mạch chậu và tĩnh mạch buồng trứng dọc theo chiều dài ổ bụng. Máy CT đa dãy với khả năng quét nhanh và tiêm thuốc cản quang giúp dựng hình 3D toàn bộ cây tĩnh mạch một cách sắc nét.

Các dấu hiệu điển hình của PCS trên CT bao gồm [1]:
- Đường kính tĩnh mạch buồng trứng giãn lớn (thường trên 7 đến 8 mm).
- Sự xuất hiện của các búi tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo, ứ trệ thuốc cản quang xung quanh tử cung và buồng trứng (trên bản đồ màu, các búi này ngấm thuốc rất mạnh ở thì tĩnh mạch).

2. TÌM RA NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ BỊ CHE KHUẤT
CT không chỉ giúp xác nhận tình trạng giãn tĩnh mạch mà còn giúp các bác sĩ tìm ra nguyên nhân sâu xa gây ứ trệ dòng chảy. Một số bệnh nhân bị xung huyết vùng chậu thứ phát do các hội chứng chèn ép mạch máu đặc thù mà chỉ có CT hoặc MRI mới đánh giá được chính xác, chẳng hạn như [2]:
- Hội chứng kẹp hạt dẻ (Nutcracker Syndrome): Tĩnh mạch thận trái bị kẹp giữa động mạch chủ bụng và động mạch mạc treo tràng trên, khiến máu không về được tim mà trào ngược xuống tĩnh mạch buồng trứng trái.
- Hội chứng May-Thurner: Tĩnh mạch chậu chung trái bị động mạch chậu chung phải đè ép, gây cản trở dòng máu tĩnh mạch hồi lưu từ vùng chậu.

3. LOẠI TRỪ CÁC BỆNH LÝ KHÁC
Đau vùng chậu mạn tính có thể do rất nhiều nguyên nhân. Việc chụp CT toàn vùng bụng chậu giúp bác sĩ có cái nhìn bao quát, nhanh chóng loại trừ các khối u ở tử cung, buồng trứng, đường tiêu hóa hoặc các bệnh lý ác tính chèn ép hệ tĩnh mạch.

4. ĐỊNH HƯỚNG CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ TỐI ƯU
Ngày nay, phương pháp điều trị tối ưu và ít xâm lấn cho PCS là Nút tắc tĩnh mạch buồng trứng (Ovarian Vein Embolization). Bằng cách thả các vòng xoắn kim loại (coil) hoặc chất gây xơ vào tĩnh mạch bị suy, dòng máu trào ngược sẽ bị chặn đứng. Bản đồ giải phẫu chi tiết từ CT giúp bác sĩ can thiệp điện quang lên kế hoạch chọn đường chọc kim, ước lượng kích thước coil phù hợp và đảm bảo thủ thuật diễn ra an toàn, triệt để [3].

LƯU Ý LÂM SÀNG
Mặc dù CT có giá trị chẩn đoán rất cao, một nhược điểm nhỏ là bệnh nhân chụp trong tư thế nằm ngửa. Khi nằm, áp lực thủy tĩnh giảm xuống có thể làm các tĩnh mạch bớt giãn hơn so với khi đứng. Do đó, việc kết hợp lắng nghe bệnh sử lâm sàng chi tiết và hình ảnh CT đa pha là chìa khóa để không bỏ sót bất kỳ manh mối nào.

KẾT LUẬN
Hội chứng xung huyết vùng chậu là một bệnh lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của phụ nữ nhưng lại dễ bị bỏ sót. Chụp CT tĩnh mạch đa dãy không chỉ là "con mắt thần" giúp nhìn thấu các búi tĩnh mạch ẩn sâu mà còn là tấm bản đồ dẫn đường không thể thiếu cho các can thiệp điều trị ít xâm lấn, giúp người bệnh thoát khỏi cơn đau mạn tính và nhanh chóng quay lại nhịp sống bình thường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bałabuszek K, Toborek M, Pietura R. Comprehensive overview of the venous disorder known as pelvic congestion syndrome. Ann Med. 2022;54(1):22-36.
[2] Liddle AD, Davies AH. Pelvic congestion syndrome: chronic pelvic pain caused by ovarian and pelvic vein variants. BMJ. 2007;335(7614):397-400.
[3] Knuttinen MG, Zangan SM, Wallace A, Amin L. Pelvic venous insufficiency: imaging diagnosis, treatment approaches, and therapeutic issues. AJR Am J Roentgenol. 2015;204(2):448-458.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TIM MẠCH TRONG PHÁT HIỆN HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI Ở BỆNH NHÂN HẸP VAN HAI LÁHẹp va...
08/04/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TIM MẠCH TRONG PHÁT HIỆN HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI Ở BỆNH NHÂN HẸP VAN HAI LÁ

Hẹp van hai lá là một trong những bệnh lý van tim có nguy cơ hình thành cục máu đông (huyết khối) cao nhất.

Khi lỗ van bị hẹp, máu khó bơm xuống thất trái và bị ứ đọng lại ở tâm nhĩ trái. Sự ứ trệ dòng chảy này, kết hợp với biến chứng rung nhĩ thường gặp, biến tiểu nhĩ trái thành một "vũng ao tù", tạo điều kiện hoàn hảo để các tế bào máu kết dính và tạo thành huyết khối [1].

Nếu cục máu đông này b**g ra và trôi theo dòng máu, bệnh nhân sẽ đối mặt với nguy cơ đột quỵ nhồi máu não.

Trước đây, siêu âm tim qua thực quản (TEE) là tiêu chuẩn vàng để tìm huyết khối. Tuy nhiên, Chụp cắt lớp vi tính (CT) tim mạch đa dãy đang chứng minh vai trò đột phá, trở thành giải pháp không xâm lấn toàn diện và ưu việt, đặc biệt trong việc lập kế hoạch trước phẫu thuật [2].

1. KHẢO SÁT TOÀN DIỆN GIẢI PHẪU VÀ LOẠI TRỪ HUYẾT KHỐI

Tiểu nhĩ trái có hình thái phức tạp với nhiều ngóc ngách sâu mà siêu âm đôi khi khó quan sát trọn vẹn. Máy CT đa dãy với độ phân giải không gian cực cao cho phép dựng hình 3D toàn bộ cấu trúc tâm nhĩ, không bỏ sót bất kỳ vị trí nào nơi huyết khối có thể ẩn náu.

Đặc biệt, để phân biệt giữa huyết khối thực sự và hiện tượng máu chảy chậm do ứ trệ (hiệu ứng khói - sluggish flow), kỹ thuật chụp CT luôn được bổ sung thì chụp muộn (sau khi tiêm thuốc khoảng 1 đến 2 phút). Nếu vùng khuyết thuốc ban đầu được lấp đầy ở thì muộn, đó chỉ là dòng chảy chậm. Nếu vùng khuyết thuốc vẫn tồn tại cố định, chẩn đoán xác định là huyết khối [3].

2. KHẢO SÁT ĐỒNG THỜI HỆ ĐỘNG MẠCH VÀNH (LỢI ÍCH 2 TRONG 1)

Điểm vượt trội của CT tim mạch so với siêu âm là khả năng đánh giá đồng thời hệ thống động mạch vành. Đối với bệnh nhân hẹp van hai lá có chỉ định phẫu thuật thay van, sửa van hoặc nong van bằng bóng, việc khảo sát hệ mạch vành trước can thiệp là bước bắt buộc để loại trừ các bệnh lý xơ vữa, hẹp mạch vành kèm theo.

Chỉ trong một lần chụp CT duy nhất, bác sĩ có thể thu được hai thông tin sống còn:
- Xác định chính xác có hay không có huyết khối tiểu nhĩ trái để có chiến lược phòng ngừa thuyên tắc trong lúc can thiệp mổ van tim.
- Lập bản đồ chi tiết hệ động mạch vành, giúp phẫu thuật viên quyết định có cần kết hợp mổ bắc cầu mạch vành (CABG) cùng lúc với mổ van tim hay không.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, với cơn đau thắt ngực không ổn định. Được chỉ định siêu âm tim với kết quả:
- Nhịp tim không đều
- Dãn nhĩ trái
- Td hẹp trung bình van hai lá, lá van hai lá mở dạng phình đầu gối
- Hở van động mạch chủ 1/4
- Hở van ba lá 1.5/4, Áp lực động mạch phổi PAPs #32 mmHg
- Chức năng tâm thu thất trái bình thường EF(Teichholz) # 57%

Sau đó, bệnh nhân được tiếp tục chỉ định chụp CLVT tim và mạch vành để đánh giá tổng thể.

Về mặt kỹ thuật chụp thì ngoài việc chụp các buồng tim và mạch vành ở thì động mạch ra, thì phải chụp thêm các mạch máu và buồng tim ở thì tĩnh mạch để thuốc lấp đầy tất cả các buồng tim với nồng độ bằng nhau, mục đích giúp phân biệt hiệu ứng khói - (sluggish flow).

Nên bơm nhiều thuốc hơn bình thường, mục đích là để lấp đầy nhĩ trái đang giãn to, tránh hao hụt thuốc bơm vào mạch vành.

Do hẹp van hai lá nên thuốc từ nhĩ xuống thất cũng sẽ rất chậm, do đó, không cần phải bơm áp lực cao, chỉ nên bơm áp lực thấp và dùng thuốc nồng độ thâp là được.

Thời gian thuốc đạt đỉnh của ca này tại động mạch chủ là 36 giây.
Thuốc 300 và áp lực 4 ml/s

Kết quả chẩn đoán CT: Hệ thống động mạch vành không ghi nhận bất thường. Giãn nhĩ trái. Huyết khối tiểu nhĩ trái.

KẾT LUẬN

Với khả năng chẩn đoán chính xác, không xâm lấn và cung cấp thông tin "2 trong 1", CT tim mạch vành là công cụ sàng lọc và lập kế hoạch hoàn hảo cho bệnh nhân hẹp van hai lá.

Để triển khai thành công kỹ thuật này, đòi hỏi đội ngũ y bác sĩ và kỹ thuật viên Khoa Chẩn đoán hình ảnh phải làm chủ hoàn toàn các giao thức chụp phức tạp, từ việc tối ưu hóa liều tia, kiểm soát nhịp tim cho đến kỹ năng xử lý hình ảnh 3D chuyên sâu. Kỹ thuật này không chỉ giúp loại trừ nguy cơ huyết khối mà còn đánh giá toàn diện hệ thống cung cấp máu cho tim, đảm bảo an toàn tối đa cho các ca can thiệp và phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vahanian A, Beyersdorf F, Praz F, et al. 2021 ESC/EACTS Guidelines for the management of valvular heart disease. Eur Heart J. 2022;43(7):561-632.
[2] Romero J, Husain SA, Kelesidis I, et al. Detection of left atrial appendage thrombus by cardiac computed tomography in patients with atrial fibrillation: a meta-analysis. Circ Cardiovasc Imaging. 2013;6(2):185-194.
[3] Hur J, Kim YJ, Lee HJ, et al. Left atrial appendage thrombi in stroke patients: detection with two-phase cardiac CT versus transesophageal echocardiography. Radiology. 2009;251(3):683-690.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

Address

09 Sư Vạn Hạnh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 09:00 - 16:30
Tuesday 07:00 - 16:30
Wednesday 07:00 - 16:30
Thursday 07:00 - 16:30
Friday 07:00 - 16:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share