Khỏe Đẹp

Khỏe Đẹp Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Khỏe Đẹp, Go Vap.

tinh mầm đậu nành giúp tăng vòng một, tăng cường estrogen nội tiết tố nữ, sáng da mờ thâm nám , giảm mụn








tinh mầm đậu nành giúp tăng vòng một, tăng cường estrogen nội tiết tố nữ, sáng da mờ thâm nám , giảm mụn










Cách dùng lá xông hơi giải cảmẢnh minh họa Từ xa xưa, nhân dân ta đã sử dụng cách xông hơi bằng một số loại lá để giải c...
15/09/2021

Cách dùng lá xông hơi giải cảm

Ảnh minh họa
Từ xa xưa, nhân dân ta đã sử dụng cách xông hơi bằng một số loại lá để giải cảm, trị bệnh. Tuy nhiên không phải bệnh nào cũng có thể áp dụng cách điều trị này. Lá xông cũng phải được chọn phù hợp, phương pháp xông phải đúng cách.

Theo kinh nghiệm dân gian thì để có một nồi lá xông, cần chọn các loại lá thơm có tinh dầu mang tác dụng tân ôn giải biểu, trừ phong thông khiếu, kháng sinh khử trùng... Trong đó, thông dụng nhất là lá chanh, lá sả, hương nhu, ngải cứu, tía tô, kinh giới, bạc hà, lá gừng, lá nghệ,...

Cách xông hơi
Phòng xông cần đủ kín. Người bệnh cởi bỏ quần áo ngoài, ngồi trên một mặt phẳng, tư thế xếp bằng hoặc xếp chân sang một bên, ngẩng cao đầu, nghiêng sang một bên để tránh hơi nước nóng phả mạnh vào mặt. Đặt nồi nước xông trước mặt, trùm chăn kín rồi từ từ mở hé vung nồi cho hơi nước thoát ra, sao cho độ nóng vừa ở mức chịu đựng được. Hít thở mạnh và sâu để hương tinh dầu vào sâu trong phế nang.

Thời gian xông hơi khoảng 10-15 phút. Xong, bạn mở chăn ra, lau sạch mồ hôi bằng khăn khô sạch. Có thể gạn lấy một chén nước trong của nồi nước xông (khoảng 50 ml) cho người bệnh uống. Pha thêm nước ấm vào nồi nước xông sao cho đạt 37-38 độ C rồi tắm trong phòng kín gió, sau đó lau khô cơ thể, mặc quần áo sạch. Bệnh nhân già yếu, có bệnh mãn tính, suy nhược cơ thể… khô xông cần phải có người hỗ trợ ngồi phía sau giữ vai tránh cho người bệnh khỏi ngã.

Cần lưu ý khi xông

- Người bệnh cảm cúm chỉ cần xông 1-2 lần.

- Không nên xông quá nhiều sẽ gây mất nước, gây ra các tác hại khác.

- Không xông đối với trường hợp cảm thử (cảm nắng), có triệu chứng ra nhiều mồ hôi, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mặt đỏ, chao đảo, mệt lả.

- Người bị huyết áp cao, tim mạch, mắc bệnh ngoài da, phụ nữ mang thai, người hay ra mồ hôi, mất máu nhiều, mới ốm dậy, người cao tuổi, trẻ em dưới 12 tuổi… không nên xông hơi, xông lá.

- Trước khi xông hơi cần làm sạch cơ thể. Không tắm ngay sau khi xông vì lỗ chân lông đang hở nếu gặp lạnh sẽ bít lại, không thoát được nước dẫn đến máu huyết không lưu thông.

- Trong quá trình xông nếu thấy khó thở, tức ngực, choáng váng, bủn rủn... cần ngừng ngay, trường hợp bị sốc nặng phải đưa tới bệnh viện để cấp cứu. Nếu bệnh nhân sốt cao, co giật do nhiễm khuẩn (như viêm họng, ho, chấn thương, nhiễm trùng...) thì không nên tùy tiện xông hơi mà phải đi khám ở cơ sở y tế.

Xuyên tâm liên giải độcTheo Y học cổ truyền,  xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạ...
04/09/2021

Xuyên tâm liên giải độc
Theo Y học cổ truyền, xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amidan, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột, tăng huyết áp, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt..
Cây công cộng còn có tên khác là khổ đởm thảo, nhất kiến hỷ, trong Đông y gọi là xuyên tâm liên. Là loại cây nhỏ sống 1 - 2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng. Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt. Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất của cây thu hái vào đầu thu khi cây bắt đầu ra hoa, cắt thành từng đoạn, phơi hoặc sấy.Bà con ở một số địa phương theo kinh nghiệm dân gian dùng cây này làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ bị ứ huyết, đau nhức tê thấp, kinh nguyệt bế tắc. Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở. Dùng ngoài không kể liều lượng giã đắp hoặc nấu nước rửa. Có thể chế thuốc mỡ để bôi.

Một số bài thuốc thường dùng

Chữa ho do lạnh: Xuyên tâm liên 12g, địa cốt bì 10g, tang bạch bì 10g, cam thảo 8g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm. Dùng liền 5 ngày.

Chữa cảm mạo, đau đầu: Xuyên tâm liên 45g tán thành bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g bột thuốc, chiêu thuốc bằng nước ấm. Dùng liền 5 ngày. Sau đó ăn cháo nóng.

Hỗ trợ điều trị viêm amidan: Xuyên tâm liên, huyền sâm, mạch môn, kim ngân hoa mỗi vị 12g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm. Dùng liền 9 ngày.

Lở ngứa, rôm sảy, mụn nhọt: Lá xuyên tâm liên 1 nắm giã nát với rượu, dùng để xoa, đắp tại chỗ. Kết hợp cho uống thuốc sắc: Kim ngân hoa, sài đất, bèo cái, lá trắc bá, lá tre, mỗi thứ một nắm nhỏ, sắc đặc uống ngày một thang, chia 2 - 3 lần. Dùng đến khi khỏi.

Chữa tiểu tiện nhỏ giọt, nước tiểu vàng do nhiệt lâm: Lấy 15 lá xuyên tâm liên tươi, rửa sạch, để ráo giã nát, thêm chút mật ong, hãm nước sôi uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày.

Hỗ trợ chữa viêm phế quản: Xuyên tâm liên, huyền sâm, mạch môn mỗi thứ 12g; vỏ quýt lâu năm, cam thảo mỗi thứ 4g. Sắc đặc uống ngày một thang, chia 2 - 3 lần uống trong ngày. Dùng 9 ngày.

Bài thuốc ngâm chân trị đau nhức với gừngGừng không chỉ được sử dụng nhiều trong chế biến món ăn mà còn là dược liệu chữ...
04/09/2021

Bài thuốc ngâm chân trị đau nhức với gừng
Gừng không chỉ được sử dụng nhiều trong chế biến món ăn mà còn là dược liệu chữa bệnh đau nhức xương khớp. Tác dụng của gừng không chỉ giải cảm, tiêu hàn mà còn kích thích mao mạch, lưu thông máu và tăng cường trao đổi chất.

Bằng cách sử dụng gừng làm muối thảo dược ngâm chân, người bệnh sẽ giảm đau nhức, ngăn ngừa bệnh tái phát. Hơn nữa còn giúp tinh thần thoải mái, xua tan mệt mỏi.

Cách thực hiện: Cho gừng tươi đã rửa sạch, đập dập vào nước ấm có nhiệt độ 60 độ C. Sau đó, cho thêm 25g muối hạt vào khuấy đều rồi ngâm chân từ 15-20 phút. Duy trì thực hiện bài thuốc ngâm chân này vào mỗi buổi tối để trị đau nhức xương khớp.

Tự làm thảo dược ngâm chân từ sả, lá lốt, ngải cứu, muối
Bài thuốc ngâm chân trị đau khớp này bao gồm các nguyên liệu tự nhiên như sả, lá lốt, ngải cứu, muối hạt,... Sự kết hợp giữa các nguyên liệu này sẽ giúp gia tăng tác dụng điều trị bệnh, nhất là bệnh đau khớp, đánh tan đau nhức, sưng tấy và cải thiện bệnh hiệu quả.

Cách thực hiện: 5 nhánh sả, 1 nắm ngải cứu, 1 củ gừng, 20g muối hạt, 1 nắm lá lốt. Tất cả đem rửa sạch và cho vào 1,5l nước. Đun sôi khoảng 15 phút để các hoạt chất hòa tan vào nước. Sau đó đem lọc lấy nước, để ấm ấm và bắt đầu ngâm chân.
Bài thuốc ngâm chân trị đau khớp từ ngải cứu
Theo đông y, ngải cứu có tính ấm, tác dụng lưu thông khí huyết, giảm sưng và giảm đau khớp. Chỉ cần sử dụng một nắm lá ngải cứu đem rửa sạch, vò nát và cho vào nước ấm ở nhiệt độ 50-60 độ C có thêm một ít muối. Dùng hỗn hợp nước này ngâm chân từ 15-20 phút vào mỗi buổi tối để trị đau khớp.

Dùng lá lốt ngâm chân trị đau khớp
Dùng nước lá lốt ngâm chân là bài thuốc trị đau khớp tuyệt vời mà bạn không nên bỏ qua. Lá lốt không chỉ có hương thơm dễ chịu mà còn có tác dụng chữa đau xương khớp, kháng viêm, giảm đau. Đồng thời lá lốt còn giúp điều trị chứng lo âu, chống trầm cảm.

Cách thực hiện: Dùng 100g cây lá lốt hơi già có cả thân và rễ, rửa sạch, chặt từng khúc dài từ 5-10cm. Cho vào 1l nước đun sôi trong khoảng 10 phút. Để nước hơi ấm và ngâm chân từ 20-30 phút. Thực hiện đều đặn trong vòng 1 tuần để xua tan cơn đau nhức, mỏi mệt ở bàn chân.

Bài thuốc ngâm chân trị đau khớp từ sả
Tinh dầu và những hoạt chất có trong thành phần của sả sẽ giúp đôi chân thoải mái, tinh thần thư giãn, giấc ngủ ngon hơn, nhất là giảm đau nhức xương khớp.

Cách thực hiện: Dùng 5 nhánh sả đem rửa sạch, đập dập. Cho sả cùng 20g muối vào 1,5l nước và đun sôi khoảng 15 phút. Để nước ấm ấm ở nhiệt độ 40 độ C, rồi cho chân vào ngâm.

Bài thuốc ngâm chân trị đau khớp từ lá chè xanh
Trà xanh có chứa các chất chống oxy hóa có khả năng giải độc, kháng khuẩn, giảm viêm nhiễm và đau nhức khớp xương. Đây cũng là bí quyết được nhiều người áp dụng để giảm đau và có giấc ngủ ngon và mỗi đêm.

Cách thực hiện: 10g lá chè xanh, 1 ít muối nấu chung với nước và dùng nước này để ngâm chân. Ngoài ra, người ta còn dùng lá chè xanh để uống cũng có tác dụng giảm đau rất tốt.

Bài thuốc ngâm chân trị đau khớp từ lá trầu không
Lá trầu không có tính sát khuẩn, tiêu viêm, ngăn ngừa khớp viêm nhiễm. Hơn nữa, loại thảo dược tự nhiên này còn có tác dụng làm lưu thông khí huyết, cung cấp các dưỡng chất cho khớp, giảm đau và cải thiện bệnh hiệu quả.

Cách thực hiện: Lấy 5 lá trầu không vò nát, cho vào ấm nước cùng một ít muối, đun sôi khoảng 10 phút. Lọc lấy nước, để nguội và ngâm chân từ 15-20 phút.
2. Các bài thuốc ngâm chân chữa mất ngủBài thuốc ngâm chân đơn giản với nước nóng
Lấy nước nóng ngâm chân khoảng 15-20 phút. Mỗi ngày thực hiện từ 1-2 lần. Lưu ý một lần ngâm chân trước khi ngủ vào buổi tối để giấc ngủ được sâu, tinh thần thư giãn và giảm tình trạng chán ăn. Hoặc bạn có thể dùng thêm củ gừng đập dập cùng một ít muối để tăng hiệu quả.

Một số lưu ý khi xông hơi: phương pháp nấu lá xông hơi có tác dụng làm người bệnh nhanh khỏi, nhưng không phải lúc nào c...
04/09/2021

Một số lưu ý khi xông hơi: phương pháp nấu lá xông hơi có tác dụng làm người bệnh nhanh khỏi, nhưng không phải lúc nào cũng xông được. Chỉ nên điều trị xông lá trong khoảng từ 1- 2 ngày đầu bị bệnh. Lúc này, khí độc, gió độc đang nằm dưới biểu nên phương pháp xông sẽ có tác dụng mở lối cho khí độc thoát ra ngoài. Nếu cảm đã bị nhiễm sâu vào trong lúc đó không nên xông mà phải dùng các phương pháp điều trị thích hợp khác.

Không được áp dụng liệu pháp này cho người ra nhiều mồ hôi, mất nước, mất máu nhiều, chóng mặt, già yếu lú lẫn, mắc bệnh ngoài da, người bệnh nặng mới ốm dậy, bị bệnh huyết áp cao, tim mạch, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi cũng không được xông.

Trong quá trình xông nếu thấy khó thở, tức ngực, choáng váng, bủn rủn... cần ngừng ngay, trường hợp bị sốc nặng phải đưa tới bệnh viện để cấp cứu. Nếu bệnh nhân bị sốt cao, co giật do nhiễm khuẩn (như viêm họng, ho, chấn thương, nhiễm trùng...) thì không nên tùy tiện xông hơi mà phải đi khám bệnh ở cơ sở y tế.

Ăn rau ngải cứu có tác dụng gì?1. Đặc điểm của cây ngải cứuNgải cứu là cây trồng khá quen thuộc với người dân Việt Nam, ...
04/09/2021

Ăn rau ngải cứu có tác dụng gì?
1. Đặc điểm của cây ngải cứu
Ngải cứu là cây trồng khá quen thuộc với người dân Việt Nam, nó xuất hiện trong nhiều bài thuốc cũng như món ăn hằng ngày. Ngải cứu có tên gọi khác ngải diệp, thuốc cứu tuy nhiên tên gọi này phổ biến ở miền Nam hơn.

Cây ngải cứu có chiều cao từ 0.4 - 1m, trong lá có tinh dầu, cây phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Châu Á, Bắc Phi, Alaska và Bắc Mỹ.Tuy nhiên, không phải khu vực nào cũng sử dụng cây ngải cứu, ở một số vùng cho rằng cây ngải cứu là cây cỏ xâm lấn, cần phải diệt trừ.

Ở Việt Nam, cây ngải cứu dại thường mọc nhiều ở tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang... đây chính là nguồn dược liệu được khai thác thường xuyên để sản xuất thuốc. Cây ngải cứu còn được trồng trong vườn của nhiều gia đình, thường được sử dụng tại chỗ trong nấu ăn hoặc điều trị một số bệnh lý đơn giản.

Cây ngải cứu thuộc họ cúc, thân thảo, chu kỳ sống lâu năm, lá cây mọc so le, mặt trên lá cây màu xanh đậm, mặt phía dưới có lông nhung màu trắng.

Cây ngải cứu thường được thu hoạch vào khoảng tháng 6 và bộ phận được sử dụng chủ yếu là lá, có thể trồng ngải cứu bằng cách giâm cành hoặc cây con mặc dù cây có ra hoa quả và cho hạt nhưng hạt không được sử dụng để gieo trồng.

2. Ăn rau ngải cứu có tác dụng gì?
Ăn rau ngải cứu có tốt không hay ăn rau ngải cứu có tác dụng gì thường được nhiều người quan tâm vì cây trồng này rất dễ gặp trong cuộc sống hằng ngày trong khi không phải ai cũng hiểu biết về công dụng của nó.

Cây ngải cứu có hàm lượng tinh dầu từ 0,20 - 0,34% với thành phần chủ yếu là monoterpen, dehydromatricaria ester, tetradecatrilin, tricosanol, aracholalcol và sesquiterpene...

Cây ngải cứu có nhiều tác dụng như an thần, lợi mật, có thể kháng khuẩn, cầm máu... Theo kinh nghiệm dân gian, ăn rau ngải cứu có tác dụng trong điều trị kinh nguyệt không đều, đại tiểu tiện ra máu, chống đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón...

Có nhiều cách sử dụng rau ngải cứu khác nhau, tùy vào mục đích của người sử dụng, ngải cứu có thể sao khô để sử dụng lâu dài hoặc ăn trực tiếp ngải cứu tươi.

Mặc dù ăn rau ngải cứu có nhiều tác dụng tốt đối với cơ thể nhưng mọi người không nên lạm dụng nó, việc ăn rau ngải cứu quá nhiều hoặc quá thường xuyên có thể gây ra một số tác dụng phụ không tốt đối với cơ thể. Ăn rau ngải cứu nhiều có thể gây ngộ độc dẫn đến tình trạng chân tay run hoặc co giật dẫn đến tổn thương tế bào não.

Mọi người chỉ nên ăn rau ngải cứu từ 1-2 lần trong một tuần, nếu bị bệnh sử dụng ngải cứu khô để uống thì chỉ nên uống từ 3-5g khô và uống từng đợt, khi khỏi bệnh thì ngưng uống, không nên sử dụng lâu dài.

1. Củ gừng tươi có tác dụng gì?Dưới đây là những tác dụng nổi bật của củ gừng tươi:1.1. Tác dụng chữa cảm lạnhTính ấm nó...
04/09/2021

1. Củ gừng tươi có tác dụng gì?
Dưới đây là những tác dụng nổi bật của củ gừng tươi:

1.1. Tác dụng chữa cảm lạnh
Tính ấm nóng đem lại tác dụng chữa cảm lạnh, sốt tuyệt vời với củ gừng tươi, đặc biệt khi dùng cùng nước ấm sẽ tác dụng làm giãn mao mạch, đẩy nhanh quá trình tiết mồ hôi, hỗ trợ tuần hoàn máu. Vì thế khi thời tiết lạnh, sử dụng gừng tươi sẽ giúp làm ấm cơ thể, ngăn ngừa virus hợp bào hô hấp gây bệnh.
Với người bị cảm lạnh, dân gian có bài thuốc sử dụng gừng tươi nấu với rượu để giải cảm, cạo gió. Khi gặp các vấn đề về đường hô hấp như cảm cúm, ho, viêm phế quản, khó thở, hen suyễn, gừng tươi cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị.

1.2. Điều trị bệnh về đường tiêu hóa
Tính cay nóng của gừng cùng những tinh chất tốt còn có tác dụng trong điều trị các triệu chứng tiêu hóa như: ợ hơi, ợ chua, ợ nóng,… Vì thế đây là vị thuốc tuyệt vời được dùng để điều trị, khắc phục các chứng bệnh tiêu hóa và các vấn đề đường ruột khác. Ngoài sử dụng gừng tươi, trà gừng cũng có tác dụng tương tự.

Với người kén ăn, chán ăn do bệnh, có thể sử dụng gừng tươi với lượng vừa phải mỗi ngày để điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích quá trình tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.

1.3. Chống viêm
Trong điều trị viêm loét dạ dày, thuốc chống viêm Tân dược hay được sử dụng song thường gây tác dụng phụ và các ảnh hưởng sức khỏe khác. Do đó, tác dụng chống viêm của củ gừng tươi rất được ưa chuộng, hơn nữa nhiều loại thuốc hiện nay cũng sử dụng gừng tươi làm nguyên liệu.

Những người bị viêm loét dạ dày sử dụng gừng tươi đều có phản hồi tốt, tác dụng giảm đau và giảm sưng rõ rệt. Ngoài ra, tác dụng này còn giúp ích trong điều trị các bệnh về răng miệng như: viêm nha chu, áp xe răng, sâu răng,… Với tác dụng này, thay vì ăn trực tiếp thì dùng nước gừng để súc miệng sẽ có tác dụng tốt hơn.

1.4. Giảm say tàu xe hay ốm nghén
Những ai bị say tàu xe sẽ hiểu cảm giác buồn nôn, đau đầu là vô cùng khó chịu, đây cũng là cảm giác của các mẹ bầu gặp phải trong giai đoạn ốm nghén. Tác dụng của gừng tươi trong cải thiện triệu chứng này là khá hiệu quả, tính ấm, cay sẽ làm nóng cơ thể, trung hòa acid dạ dày và giảm triệu chứng buồn nôn.

Phụ nữ ốm nghén nên sử dụng gừng tươi với lượng nhỏ để giảm cảm giác khó chịu và kích thích ăn ngon miệng hơn.

1.5. Giảm cholesterol và ngăn ngừa tiểu đường
Một số nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân bị cholesterol cao trong máu sử dụng gừng tươi cho kết quả tương đối tốt, bệnh nhân có nồng độ cholesterol giảm rõ rệt trong máu. Bên cạnh đó, lượng đường trong máu cũng được kiểm soát.

Với hai tác dụng đồng thời này, sử dụng gừng tươi là biện pháp giúp bạn ngăn ngừa các bệnh lý vô cùng nguy hiểm và phổ biến hiện nay như: tiểu đường, cao huyết áp, béo phì,…

1.6. Hỗ trợ giảm cân
Bạn đang thực hiện chế độ ăn kiêng cùng luyện tập để giảm cân, duy trì vóc dáng? Thực tế việc tăng cân không kiểm soát, béo phì thường có nguyên nhân từ việc rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, vì thế cần chất có khả năng cân bằng lại.

Củ gừng tươi chính là lựa chọn phù hợp, có tác dụng giữ cho quá trình trao đổi chất ổn định, để quá trình ăn kiêng đạt hiệu quả tốt hơn. Kể cả với người đã kết thúc quá trình ăn kiêng, nên đảm bảo quá trình trao đổi chất ổn định mới ngăn ngừa tình trạng tăng cân trở lại.

2. Hướng dẫn cách sử dụng gừng tươi để phát huy tối đa hiệu quả
Với những tác dụng tuyệt vời của củ gừng tươi với sức khỏe, hãy sử dụng đúng cách để có được hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là một số cách sử dụng gừng tươi phổ biến mà bạn có thể tham khảo sử dụng:
2.1. Trà gừng
Trà gừng tươi chế biến rất nhanh, công dụng tốt do nước ấm sẽ giúp tinh chất từ gừng tan ra và được cơ thể hấp thu tốt hơn. Cách chế biến đơn giản như sau:

Gừng tươi được làm sạch, cạo lớp vỏ bẩn bên ngoài.

Thái lát mỏng gừng tươi, sau đó chế với nước nóng, để ấm vừa uống.

Có thể dùng thêm mật ong để tăng tác dụng giảm ho, ngứa rát cổ họng cũng như đem lại hương vị dễ uống hơn. Để giải cảm, nên uống ấm rồi trùm kín chăn để cơ thể ra được mồ hôi.

2.2. Chế biến thành kẹo gừng
Thái gừng tươi vào thắng với đường là cách sử dụng gừng tươi tiện lợi hơn, có thể mang theo bên người mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, với cách sử dụng này, gừng tươi sẽ bớt cảm giác cay và có thể ngậm trong miệng, đem lại tác dụng tốt như chống say xe, chống viêm, làm ấm bao tử,…

2.3. Xông hơi với gừng tươi
Với các nguyên liệu tự nhiên như gừng tươi, sả tươi,… bạn có thể nấu lên với nước rồi xông hơi, tinh dầu tốt từ củ gừng sẽ cùng nước nóng bốc hơi lên. Cách này giúp giải cảm rất tốt được nhiều người áp dụng hiệu quả.

Dù có tác dụng tốt với sức khỏe song các chuyên gia khuyên rằng, không nên sử dụng bừa bãi với lượng quá nhiều gừng tươi mỗi ngày. Điều này sẽ dẫn đến đầy hơi, ợ nóng, kích ứng vùng miệng và gây khó chịu ngược lại cho dạ dày. Ngoài ra, dùng nhiều gừng tươi còn gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: tăng nguy cơ chảy máu, giảm tác dụng của thuốc điều trị.

cây mù u ai còn nhớ
16/08/2021

cây mù u ai còn nhớ

ÂY HOÀN NGỌC  – Dược liệu quý của người Việt- CHỮA UNG THƯ 1.Tên gọiCây hoàn ngọc còn gọi là cây xuân hoa, nhật nguyệt, ...
25/05/2021

ÂY HOÀN NGỌC – Dược liệu quý của người Việt- CHỮA UNG THƯ
1.Tên gọi
Cây hoàn ngọc còn gọi là cây xuân hoa, nhật nguyệt, tu lình, cây con khỉ, trạc mã, cây mặt quỷ,…thuộc họ Ô rô.
2. Mô tả cây
Đặc điểm hình thái bên ngoài
Hoàn ngọc là giống cây bụi , sống nhiều năm, cao 1-2m, phần gốc hóa gỗ màu nâu. Thân non màu xanh lục, phân nhiều cành mảnh. Lá hình mũi mác, mọc đối, dài 12-17 cm, rộng 3-3,5 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên.
Phân biệt
Theo PGS.TSKH Trần Công Khánh (cán bộ giảng dạy Trường đại học dược Hà Nội, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân tộc cổ truyền (CREDEP)) ở Việt Nam hiện nay có 2 loại cây mà dân gian thường gọi với cái tên hoàn ngọc, là hoàn ngọc dương và hoàn ngọc âm. Hai loài cây này rất dễ nhầm lẫn với nhau.
Về cây hoàn ngọc dương (nhớt tím, hoàn ngọc đỏ). Loài cây này có ngọn cây, lá non và thân màu đỏ tía). Khoa học đã chứng minh và khẳng định rằng đây không phải là cây hoàn ngọc mà là cây bán tự mốc.
Tên khoa học của nó là Hemigraphis glaucescens C.B Clarke, họ Ô rô (Acanthaceae). Bán tự mốc là loài cây chủ yếu được dùng trong dân gian. Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về tác dụng trị bệnh của loài cây này.
Loại thứ hai là hoàn ngọc âm (nhật nguyệt, nội đồng, lay gàm, dièng tòn pièng (Dao), nhần nhéng (Mường), tu lình) mới chính là hoàn ngọc có tác dụng chữa bệnh.
Bộ phận dùng làm thuốc
Với cây hoàn ngọc, người ta lấy lá và rễ làm dược liệu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô.
Để nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của cây hoàn ngọc, các nhà khoa học đã xác định trong cây hoàn ngọc có chứa các thành phần sau: sterol, flavonoid, đường khử, carotenonl, acid hữu cơ, saponin. Bảy chất đã được phân lập, trong đó có phytol, beta- sitosterol, hỗn hợp đồng phân epimer của stigmasterol và poriferasterol, beta-D- glucopyranosyl-3-O- sitosterol. Lá chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g ( lá tươi), N toàn phần 4.9% (chất khô), protein toàn phần 30,08% (chất khô),…
3. Tác dụng dược lý của cây hoàn ngọc
Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm:
đã nghiên cứu cao đặc chiết xuất bằng methanol từ cây xuân hoa và đưa ra một số kết quả
– Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao trên E.Coli là 200 mcg/ml, chưa thấy có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa
– MIC của cây xuân hoa trên Bacillus Subtilis và Staphy lococus aureus là 200 mcg/ml.
– Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy lá xuân hoa và cao toàn phần chiết xuất từ lá có tác dụng kháng vi khuẩn gram âm (Escherichia coli, Psseudomonas aeruginosa), vi khuẩn gram dương (Bacillus subtilis, Staphyllococcus aureus, Streptococcus pyogenes), nấm men (Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae) và nấm mốc (Aspergillus niger, Fusarium oxysporum, Pyricularia oryzae, Rhezoctonia solani).
Hoạt tính thủy phân protein (proteinase)
dịch chiết lá có tác dụng thủy phân protein khá, mạnh nhất ở pH 7,5 và nhiệt độ 70 độ C.
enzym bền khi phơi, lá phơi khô 60 độ C hoạt tính còn 30%. Dịch chiết proteinase bảo quản ở 4 độ C, hoạt tính giảm ít.
tinh chế proteinase giúp hoạt tính tăng lên 5 lần.
Tác dụng ức chế MAO:
Lá cây xuân hoa chiết rồi cô đặc thành cao, nồng độ 6mg/ml có tác dụng ức chế 69,9 %, nguồn MAO lấy từ mitochondri của chuột cống trắng và có chất dùng là kynuramin.
Tác dụng bảo vệ gan
Tác dụng bảo vệ gan đã được chứng minh trên các thí nghiệm với chuột nhắt trắng.
4. Tính vị, quy kinh
Xuân Hoa có vị đắng ngọt. Lá già như có bột, lá non nhớt. Lá không có mùi vị. Vỏ và rễ của cây có vị đắng ngọt như lá già. Lá có tác dụng kích thích thần kinh khi ăn sống, có cảm giác say nhẹ trong một khoảng thời gian ngắn khi ăn nhiều.
5. Công dụng
Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, trĩ nội: mỗi lần 7 lá, ngày 2 lần, dùng trong 3-5 ngày.
Chết vết thương ngã tụ máu, lở loét, làm tan mụn lồi: lấy lá giã nát đắp vào nơi cần chữa trị.
Hỗ trợ điều trị các chứng bệnh như gan nhiễm mỡ, u xơ, huyết áp, tiểu đường, nhiễm khuẩn và rối loạn chức năng… (Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quốc tế về Nông nghiệp Fuchu (Nhật Bản) phối hợp với Đại học Cần Thơ , 2001)
Hỗ trợ ngăn ngừa, hạn chế sự phát triển của khối u ác tính (Theo nghiên cứu của Viện Hóa học công bố trên Tạp chí Y tế Thế giới của Đức Planta Medica,2011)
Ngoài dùng lá cây xuân hoa để trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, viêm đại tràng mãn tính, trĩ nội, cầm máu ngoài da… Nó cũng được dùng chữa bệnh cho gia súc (tiêu chảy ở lợn, chó), gia cầm (gà, vịt), làm tăng hồng cầu, tăng hàm lượng hemoglobin và tăng trọng của lợn con sau cai sữa và giảm tỷ lệ lớn còi cọc.

Ngày nay, các loại trà thảo mộc đã được phổ biến hơn rất nhiều, cách dùng trà cũng được cải tiến để phù hợp với nhiều đố...
19/05/2021

Ngày nay, các loại trà thảo mộc đã được phổ biến hơn rất nhiều, cách dùng trà cũng được cải tiến để phù hợp với nhiều đối tượng người dùng hơn. Các tác dụng của trà thảo mộc cũng dần dần được nghiên cứu và nhiều sản phẩm trong số đó có thể khiến nhiều người kinh ngạc.

Nguyên liệu làm trà thảo mộc
Với tên gọi là trà thảo mộc, chúng ta có thể hiểu các nguyên liệu của thức uống này đều là những thảo dược từ thiên nhiên. Tuy nhiên không chỉ có lá trà xanh mới là nguyên liệu của thức uống này, hiện nay nhiều loại hoa, hạt hay thậm chí cả rễ, thân, quả của các loại thảo dược cũng có thể được sử dụng để làm nguyên liệu của trà thảo mộc.

Mỗi loại trà khác nhau sẽ có nguyên liệu khác nhau để làm nên hương vị riêng, công dụng riêng của nó. Các loại nguyên liệu này có thể rất rẻ và dễ kiếm như lá chè xanh, bông hoa cúc, cây Cam thảo đất…, nhưng cũng có thể là những thảo dược rất quý, khó kiếm tìm như Tam thất, nhụy hoa Nghệ tây (còn gọi là Safron)…

Với mỗi loại nguyên liệu khác nhau, Trà thảo mộc lại có cách sơ chế nguyên liệu khác nhau, cách pha khác nhau, cách bảo quản khác nhau, mục đích là giữ được mùi vị, công dụng của các thành phần thảo mộc được nhiều nhất.

Trà thảo mộc có tác dụng gì?
Các loại trà thảo mộc trên thị trường hiện nay đều có tác dụng rất tốt với sức khỏe người dùng. Một loại trà thảo mộc có thể có chỉ 1, 2 nguyên liệu nhưng nếu biết cách sử dụng thì có thể mang tới hàng chục lợi ích khác nhau đến cơ thể. Đặc biệt các tác dụng này đều đến một cách tự nhiên, từ từ điều chỉnh hoạt động của cơ thể và hầu như không gây tác dụng phụ nào.

Các tác dụng nổi bật mà chúng tôi có thể kể tới về loại thức uống này bao gồm:

Tác dụng an thần
Thứ nhất: Tác dụng an thần, giúp tập trung, tỉnh táo và chống căng thẳng. Caffein có trong lá trà xanh chính là thành phần giúp tạo nên tác dụng này của lá trà. Với vai trò là nguyên liệu gần như được sử dụng đầu tiên và hiện nay được dùng phổ biến nhất để làm trà thảo mộc thì đây được coi là một loại trà dễ kiếm, cần thiết và có thể thay thế Cà phê trong cuộc sống vội vã ngày nay. Trà thảo mộc còn có tác dụng an thần này là bởi chính người uống trà cũng cần từ từ thưởng thức hương vị của nó, trà ngon không thể uống vội, người biết thưởng thức trà là những người trầm tính, biết tĩnh lại và có chiều sâu trong tâm hồn. Uống trà thực sự là một cách để quên đi những sầu muộn, ngẫm nghĩ lại nhiều điều và có tác dụng tương tự như bạn ngồi thiền vậy.

Giảm nguy cơ tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch khác.
Phụ nữ có thai có thể sử dụng một số loại trà thảo mộc
Phụ nữ có thai có thể sử dụng một số loại trà thảo mộc
Thực tế thì lá trà xanh, Cúc hoa vàng hay hoa nhài vốn được sử dụng làm dược liệu chữa các bệnh huyết áp và tim mạch. Do vậy khi sử dụng làm trà thảo mộc thì đây cũng chính là một cách pha chế dược liệu và bổ sung các chất có tác dụng hạ huyết áp như các saponin, các vitamin, flavonoid… Trà hoa cúc, trà hoa nhài còn có tác dụng an thần, giúp ngủ ngon hơn và sâu hơn, và một giấc ngủ ngon đôi khi cũng là cứu cánh cho các bệnh nhân bị cao huyết áp, đặc biệt là bệnh nhân cao huyết áp mãn tính đi kèm với những đợt mất ngủ.

Tác dụng chống oxy hóa
Nhiều chất trong cây Trà xanh và các loại thảo mộc khác có tác dụng chống oxy hóa đã được nghiên cứu chứng minh, ví dụ như các hợp chất tannin, vitamin C, quercetin, … Tác dụng chống oxy hóa này kéo theo nhiều lợi ích khác cho cơ thể như ngăn ngừa các gốc tự do sinh ra trong cơ thể, chống lão hóa, chống hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch, giảm nguy cơ sinh ra các bệnh tim mạch khác.

Tác dụng thải độc, chống ung thư
Tác dụng này đã được nghiên cứu thực hiện ở nhiều nơi, với nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau và cho hiệu quả khá tốt. Một minh chứng là khi ngộ độc ion kim loại nặng, nếu không còn phương tiện để cấp cứu nhanh chóng khác, bạn hoàn toàn có thể cho bệnh nhân uống nước trà đặc bởi tanin trong loại thảo dược này có thể khiến các ion kia bị hấp phụ và khó có thể đi vào cơ thể được nữa. Tương tự như vậy, thức ăn, đồ uống hàng ngày của chúng ta có thể có chứa các chất có khả năng gây ung thư mà ta không thể biết được, tuy nhiên nếu giữ thói quen uống trà thường xuyên thì các chất độc đó có thể thải trừ cùng với các chất trong trà thảo mộc. Một nghiên cứu cho thấy ở những người có thói quen uống trà thường xuyên trong 20 năm có nguy cơ mắc ung thư dạ dày kém hơn 27% so với những người không uống, nguy cơ mắc ung thư thực quản còn giảm mạnh hơn – tới 29%.

Trên đây chỉ là một vài những công dụng nổi bật của trà thảo mộc đến cơ thể, để biết được nhiều thông tin hơn, mời các bạn theo dõi những mục dưới đây.

Các Trà thảo mộc từ dược liệu tốt cho sức khỏe
Trà hoa cúc
Trà hoa cúc
Trà hoa cúc
Nổi bật trong các loại trà thảo mộc và cũng là một loại trà khá dễ tìm, ít ai biết trà hoa cúc đã được đưa vào dùng như một thức uống từ thời nhà Tống, tức là khoảng những năm 900 -1000 sau công nguyên. Có 2 loại cúc thường được dùng để pha là Cúc hoa vàng (còn gọi là Bạch cúc, tên khoa học là Chrysanthemum morifolium) và Cúc hoa trắng (tên khoa học là Chrysanthemum indicum ).

Với Bạch cúc, đây là một loại cây thuốc rất quý, thường sống ở Trung Quốc và rất khó kiếm, không dễ trồng để đạt chất lượng. Mỗi bông Bạch cúc thực chất là một cụm hoa hình đầu, cụm hoa này khá nhỏ. Hoa được thu hái vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, tức là khi hoa đã nở (từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11) là tốt nhất. Hoa được thu hái mang về, sau đó phơi hoặc sấy khô, bảo quản trong bao bì kín, có thể hút chân không.

Với Cúc hoa vàng thì loại cây này dễ trồng hơn rất nhiều so với Bạch cúc, tại Việt Nam cũng có nhiều vùng trồng cúc khá chất lượng. Cách trồng và thu hái Cúc hoa vàng đơn giản hơn so với Bạch cúc, có thể thu hái quanh năm. Sơ chế của 2 loại cúc này thì tương tự nhau.

Cách pha trà hoa cúc đơn giản và thường gặp nhất như sau:

Nguyên liệu:

Lấy khoảng 10-15 bông hoa cúc nguyên bông.
10 ml mật ong (chọn loại mật ong ngon, mật ong hoa nhãn hoặc mật ong rừng càng tốt).
Khoảng 5 gam Câu kỉ tử và 3 đến 4 quả táo đỏ.
Trong khi chuẩn bị xong nguyên liệu, bạn đun một ấm nước sôi, khoảng 200ml.
Cho tất cả các nguyên liệu trên (trừ mật ong) vào bình giữ nhiệt hoặc ấm pha trà chuyên dụng, sau đó đổ 200ml nước sôi bên trên vào bình đã chứa nguyên liệu, đậy nắp kĩ.
Sau 2 phút, bạn cho mật ong vào bình trên, đậy nắp lại và 5 phút sau thì từ từ thưởng thức. Khi dùng xong 1 ấm trà, bạn có thể chế thêm nước sôi vào và tiếp tục uống cho đến khi vị trà nhạt hẳn, mỗi ấm trà như vậy bạn có thể dùng cả ngày. Thậm chí bã trà sau khi hãm hết nước thì chị em phụ nữ còn có thể dùng để đắp mặt cũng có tác dụng như những loại mặt nạ thông thường khác, hoặc dùng để rửa mặt cũng rất tốt, giúp chống lão hóa và sáng mịn da, diệt các vi khuẩn gây mụn trên da.

Các tác dụng đáng kể đến khi bạn dùng trà hoa cúc là :

Tác dụng kháng khuẩn: các nhà khoa học đã chứng minh Cúc hoa có khả năng kháng tụ cầu vàng, liên cầu tán huyết beta nhóm A (đều là những vi khuẩn phổ biến có tỉ lệ kháng kháng sinh khá cao, thường gây các bệnh như viêm da, mụn chứng cá thậm chí liên cầu tán huyết beta nhóm A còn có thể gây viêm cầu thận cấp nguy hiểm tính mạng người dùng), trực khuẩn lỵ (thường gây bệnh lỵ có thể làm bệnh nhân chết vì sốc mất nước),…
Tác dụng hạ huyết áp: Nghiên cứu được công bố trong cuốn Chinese Hebral Medicine của Trung QUốc thực hiện trên 46 người bị bệnh huyết áp cao hoặc bệnh xơ vữa động mạch cho thấy: chỉ sau 7 ngày sử dụng nước sắc Cúc hoa vàng thì các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt và mất ngủ của bệnh nhân đều cải thiện đáng kể, đồng thời 76,1% bệnh nhân có huyết áp trở về mức ổn định.
Cúc hoa có thể dùng hàng ngày, nên dùng vào buổi sáng sớm để tạo cảm giác thoải mái, thanh lọc cơ thể, bắt đầu một ngày mới. Những người bị cao huyết áp, hay mất ngủ, đau đầu và đặc biệt là người cao tuổi nên duy trì thói quen uống trà hoa cúc để phòng các bệnh trên.

Trà hoa cúc tuy phổ biến và có tính lành, phù hợp với nhiều đối tượng nhưng người dùng cần lưu ý các điểm sau:

Người bị khí hư, đang bị tiêu chảy; người âm hư hoặc đang đau đầu mà lại sợ lạnh không nên dùng Cúc hoa và Bạch hoa vàng.
Người tì vị hư hàn cũng nên kiêng dùng Bạch hoa, Cúc hoa vàng.
Bạn nên tìm mua ở những địa chỉ uy tín có thông tin rõ ràng để mua hàng chất lượng đảm bảo sức khỏe cho bạn và gia đình.

Trà Tâm sen
Trà Tâm sen
Trà Tâm sen
Cái tên Tâm sen hẳn là còn lạ lẫm với nhiều người trẻ ngày nay. Thực chất Tâm sen là mầm của hạt sen (tức là phần màu xanh nằm trong hạt của cây sen – tên khoa học là Nelumbo nucifera). Tâm sen còn được gọi với một tên gọi khác là Liên tâm. Tuy đã được dùng phổ biến trong Y học phương Đông nhưng Tâm sen lại rất ít khi được dùng một cách riêng biệt làm trà thảo mộc vì tính đắng rất khó uống của nó.

Cách sơ chế Tâm sen tươi được thực hiện khá nghiêm ngặt, thường vị thuốc này phải sao vàng thì mới loại được các chất có hại trong Tâm sen, tuy nhiên cũng không đươc sao quá cháy vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc.

Vị đắng của thảo dược này đến từ các alcaloid có hoạt tính dược lực mạnh trong nó. Các nhà khoa học tới nay đã tìm ra tới hàng chục loại alcaloid trong Tâm sen, gồm liensinine, một hợp chất tương tự liensinine là isoliensinine, chất đặc trưng chỉ có ở Tâm sen neferine, nuciferin, bisclaurin…

Tâm sen thường được dùng với công dụng an thần, giúp loại bỏ phiền não và chữa mất ngủ rất tốt. Tác dụng này của Tâm sen là do chính các alcaloid có trong Tâm sen trên có khả năng ổn định giấc ngủ, giảm căng thẳng và mệt mỏi trên hệ thần kinh trung ương giúp người bệnh đi vào giấc ngủ dễ dàng.

Một công dụng nữa của Tâm sen là tác dụng thanh nhiệt, chữa bí tiểu, hỗ trợ giúp giảm nhịp tim và ổn định huyết áp rất tốt. Y học cổ truyền còn dùng Tâm sen trong chữa trị bệnh nhân kém ăn, di mộng tinh cùng các thảo dược đi kèm khác.

Trà Tâm sen đơn giản thường được chế biến nhất sẽ theo thứ tự các bước sau đây:

Bước 1: Chọn nguyên liệu gồm:

3 gam Tâm sen đã chế biến.
Có thể chuẩn bị thêm khoảng 3 gam Cam thảo đất để giảm bớt vị đắng nếu cần.
Bước 2: Pha trà:

Rửa sạch Tâm sen và Cam thảo (nếu có) một lượt bằng nước ấm rồi cho vào bình pha trà.
Đun sôi khoảng 120 đến 150ml nước. Sau đó đổ vào bình pha trà trên chỉ khoảng 10ml cho ngập dược liệu, cầm bình trà lên lắc một lượt rồi đậy nắp đổ nước tráng đó đi.
Tiếp tục đổ nốt lượng nước sôi còn lại vào bình và đậy nắp lại.
Bạn có thể rót nước sôi xung quanh ấm trà một cách từ từ trong vòng 30 giây đến 1 phút. Sau đó đợi tiếp khoảng 4 đến 5 phút cho trà ngấm vị rồi thưởng thức.

Tương tự trà hoa cúc, bạn cũng có thể chế thêm nước sôi khi tách trà hết nước và tiếp tục dùng cho đến khi vị của trà nhạt hẳn đi.

Những người hay bị mất ngủ, ăn uống không ngon, bị cao huyết áp lâu năm và bị di mộng tinh có thể dùng trà Tâm sen vào buổi tối trước khi đi ngủ để cải thiện các chức năng cơ thể một cách từ từ.

Tâm sen tuy là một loại trà rất tốt nhưng vị khó uống với nhiều người, đây cũng không phải một loại trà có thể sử dụng lâu ngày hay dùng với một lượng lớn trong thời gian ngắn. Nếu lạm dụng thảo dược này như vậy có thể dẫn đến tình trạng tiêu chảy mạn tính, rối loạn tiêu hóa. Người bị huyết áp thấp cũng không nên dùng Tâm sen, kể cả trong trường hợp bị mất ngủ.

Vì là một thảo mộc khá dễ kiếm ở nước ta, nên nhiều người có thể sản xuất được. Hiện nay, sen Huế và Sen Tây Hồ rất nổi tiếng về chất lượng, bạn cũng nên tìm nhà cung cấp uy tín để an tâm cho sức khỏe. Giá bán của tâm sen dao động trong khoảng 400.0000đ – 500.000đ/kg.

Trà Cam thảo
Trà Cam thảo
Trà Cam thảo
Thực chất có tới 3 loại Cam thảo khác nhau được sử dụng trong Đông Y là Cam thảo Bắc (tên khoa học là Glycyrrhiza glabra – thuộc họ Đậu – Fabaceae), Cam thảo dây (tên khoa học là Abrus precatorius L. thuộc họ: Fabaceae) Cam thảo Nam (còn gọi là Cam thảo đất, tên khoa học là Scoparia dulcis thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)). Hai loại Cam thảo này có công dụng không giống nhau và cũng không thuộc cùng một họ thực vật, chúng chỉ có điểm chung là có vị ngọt và thường được dùng làm chất điều vị trong các bài thuốc Bắc, thuốc Nam. Trong số đó thì Cam thảo bắc là vị thuốc được sử dụng làm trà thảo mộc nhiều nhất.

Với Cam thảo bắc, vị thảo mộc này có nguồn gốc từ Trung Quốc và chỉ mới được trồng gần đây tại các tỉnh phía bắc nước ta.

Các loại Cam thảo Bắc chế biến như Sinh Thảo, Chích thảo hay bột Cam thảo bắc đều cho sản phẩm làm nguyên liệu cho trà Cam thảo bắc được.Dưới đây là cách pha loại trà này:

Nguyên liệu:

2 đến 4 lát Cam thảo.
5 gam thảo mộc khác (ví dụ như hoa cúc, hoa nhài, đậu biếc…)
200 ml nước đun sôi.
Cách làm: Đun 220-250ml nước sôi. Trong thời gian đun nước chuẩn bị các dược liệu, rửa qua bằng nước lọc rồi đem bỏ vào bình pha trà dung tích trên 200ml.

Nước sau khi đun sôi đổ trực tiếp vào bình trà trên cho ngập dược liệu rồi lắc nhẹ bỏ nước đầu đi. Đổ nốt lượng nước sôi còn lại vào bình. Đợi 4 đến 5 phút rồi thưởng thức.

Cam thảo bắc theo Đông Y là một vị thuốc có vị ngọt và tính bình. Vị thảo mộc này thường được dùng trong điều trị một số bệnh thông thường như cúm, cảm lạnh, viêm đường hô hấp trên nhẹ. Cam thảo còn được dùng để long đờm, giảm ho thay cho các vị thuốc tây khác. Một số vị thuốc bắc còn dùng cam thảo để chữa viêm loét dạ dày – tá tràng – một căn bệnh đang rất phổ biến hiện nay ở nước ta, đặc biệt cam thảo bắc còn có tác dụng kháng khuẩn đối với Helicobacter pylori – nguyên nhân hàng đầu gây loét dạ dày tá tràng hiện nay. Tại châu u đã và đang thử nghiệm dùng Cam thảo Bắc trong điều trị viêm gan do virus loại B và C.

Tuy có nhiều công dụng nổi bật nhưng Cam thảo bắc lại không dùng được cho phụ nữ có thai, người thấp thịnh ( tức là người bụng đầy chướng, buồn nôn…), đồng thời người bệnh không nên tự ý dùng Cam thảo Bắc chung với Hải tảo.

Giá bán của Cam thảo trên thị trường dao động khá nhiều, thường sẽ bán theo túi 1 kg với giá khoảng 200.000 đến 250.000 đồng.

Trà Hoa Nhài
Trà hoa nhài sấy lạnh
Trà hoa nhài sấy lạnh
Trà hoa nhài cũng là một loại trà thảo mộc rất được người tiêu dùng ưa chuộng vì vị ngọt thanh mát và mùi hương nhẹ dịu rất dễ làm con người ta cảm thấy thoải mái và thư thái. Loại trà này lấy từ những bông hoa nhài khô (tên khoa học là Jasminum sambac (L.) Ait thuộc họ Oleaceae).

Mặc dù ít dùng làm thuốc nhưng hoa nhài dùng làm trà uống có khả năng chữa sốt, các trường hợp rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu chảy, điều trị các loại mụn và nhọt độc trên da, niêm mạc. Trà thảo mộc này còn có thể dùng cho trẻ em bị bệnh sởi với các biểu hiện sốt, mụn sởi mọc không đều; trường hợp bệnh nhân bị viêm màng khóe mắt cũng có thể dùng trà hoa nhài để điều trị. Đặc biệt, phụ nữ mắc bệnh bạch đới – biểu hiện là đau bụng dưới, khí hư ra nhiều, đau lưng mỏi gối, mệt mỏi và kém ăn… cũng có thể kết hợp hoa nhài cùng các vị thảo mộc khác để hỗ trợ điều trị.

Nguyên liệu làm trà hoa nhài đơn giản nhất:

5 bông nhài sấy khô (cho 250ml nước).
Có thể chuẩn bị thêm một ít nước cốt chanh nếu cần.
Cách pha trà hoa nhài như sau:

Đun sôi khoảng 270 đến 300ml nước. Trong thời gian đun nước chuẩn bị các dược liệu, rửa qua bằng nước lọc rồi đem bỏ vào bình pha trà chuyên dụng hoặc bình giữ ấm.
Nước sau khi đun sôi đổ trực tiếp vào bình trà trên cho ngập dược liệu rồi lắc nhẹ bỏ nước đầu đi. Đổ nốt lượng nước sôi còn lại vào bình. Đợi 4 đến 5 phút rồi thưởng thức.
Bạn có thể để cho trà nguội đi rồi vắt thêm một ít nước cốt chanh để tăng thêm mùi vị, cũng có thể bỏ thêm đá vào nếu muốn uống lạnh.
Hoa nhài cũng có thể kết hợp với lá trà xanh để pha cũng rất tuyệt.

Hiện nay trên thị trường có 3 loại hoa nhài: 1 là hoa nhài đã được ướp với trà xanh, chỉ còn lại xác hoa, nhưng không còn hương. Loại này được bán với giá rất rẻ, chưa đến 100.000đ/kg. Hai là còn nguyên nụ và màu trắng, nhưng không còn hương nhài, loại này thường được nhập từ Trung Quốc về, bán từ 300.000đ-500.000đ. Người tiêu dùng không có kinh nghiệm rất dễ bị nhầm lẫn với loại thứ 3. Hoa nhài cao cấp nhất là hàng sấy lạnh nguyên bông, giữ được màu, hương, bông hoa có hơi nở một chút, nhưng rất đảm bảo.

Ở miền Bắc, hoa rất thơm do khí hậu chia làm các mùa. Hoa chỉ nở vào mùa hè, kéo dài 4 tháng trong năm.

Trà hoa tam thất
Trà hoa tam thất rất tốt cho sức khỏe
Trà hoa tam thất rất tốt cho sức khỏe
Tam thất còn gọi là Sâm vũ diệp, tên khoa học là Panax bipinnatifidus, thuộc họ Nhân sâm. Loài cây này trước đây mọc hoang rất nhiều ở dưới tán rừng nhiệt đới, tuy nhiên hiện nay do các khai thác quá mức đã khiến cây thuốc này đã và đang trở nên cực kì quý hiếm. Cũng chính vì vậy mà loại trà này được coi như một vị trà rất quý hiện nay.

Tam thất là một vị thuốc rất quý trong Đông y, bộ phận dùng làm trà thảo mộc của chúng là nụ hoa chứ không dùng củ tam thất như khi làm thuôc chữa bệnh. CŨng giống như hoa cúc và tâm sen, trà hoa Tam thất có công dụng rất tốt trong việc an thần, giúp cải thiện đáng kể chứng mất ngủ. Với vị ngọt hơi đắng và tính bình, trà hoa tam thất có các công dụng khác như hỗ trợ phòng ngừa tăng huyết áp, bệnh béo phì, bệnh tiểu đường… Một số nghiên cứu còn cho thấy công dụng của trà hoa tam thất trong việc cải thiện trí nhớ ở người trẻ và và chống sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi.

Trà hoa tam thất được làm khá dễ, các nguyên liệu để có một ấm trà hoa tam thất gồm:

1 nhúm nhỏ nụ hoa tam thất khoảng 4 đến 5g.
Một bộ ấm hoặc phích để pha trà dung tích khoảng 300ml.
350 – 400 ml nước sạch.
Cách làm:

Bạn đun sôi lượng nước đã chuẩn bị trên.
Rửa sạch nụ tam thất bằng nước sạch, cho vào ấm.
Sau khi nước sôi, cho ngay khoảng 20 – 50ml nước vào trong bình, đậy nắp lắc nhẹ rồi đổ nước đó đi. Thực hiện xong bước trên, bạn cho toàn bộ lượng nước còn lại vào ấm trà, đợi khoảng 10 phút rồi thưởng thức.
Trà hoa tam thất
Trà hoa tam thất
Trà hoa tam thất chỉ nên dùng một lượng nhỏ mỗi ngày do trong dược liệu này có nhiều hoạt chất tốt cho sức khỏe nhưng chỉ phát huy tác dụng ở một lượng vừa phải. Tốt nhất mỗi ngày bạn dùng 5g tam thất khô là tốt nhất.

Giá của nụ tam thất khá rẻ, khoảng 400.000 đồng/kg nhưng có thể dùng cả năm.

Trà hoa đậu biếc
Trà hoa đậu biếc Econashine
Trà hoa đậu biếc Econashine
Trà hoa đậu biếc là một loại trà mới nổi gần đây. Loại trà thảo mộc này có màu sắc khá bắt mắt – màu tím nhạt – khác biệt rất nhiều với đa số các loại trà khác. Hoa đậu biếc là hoa của của một loài cây có tên khoa học là Clitoria ternatean, thuộc họ Đậu (Fabaceae).

Hoa đậu biếc có nhiều chất hóa học mà nổi bật là các nhóm hợp chất có khả năng chống oxy hóa mà nổi bật là – Anthocyanin. Nhờ có tác dụng chống oxy hóa này mà trà hoa Đậu biếc có tác dụng tốt trong việc ngăn ngừa hình thành các gốc tự do, ngăn chặn quá trình oxy hóa, giúp dưỡng da, giảm các nếp nhăn, khôi phục độ đàn hồi tự nhiên của da. Cá bệnh nhân bị cận, viễn thị hay đục thủy tinh thể cũng có thể dùng trà hoa đậu biếc để hỗ trợ cải thiện thị lực.

Cách làm trà hoa đậu biêc rất dễ và cũng tương tự như các loại trà thảo mộc trên, cụ thể như sau:

Bước 1 chuẩn bị nguyên liệu: Khoảng 1 gam hoa đậu biếc sấy khô cùng một ấm trà dung tích khoảng 200ml.
Bước 2: Bạn đun sôi 1 ấm nước khoảng 220 đến 300ml.
Bước 3: Rửa sạch hoa đậu biếc rồi cho vào bình.
Bước 4: Cho nước đã sôi đổ ngập vào hoa đậu biếc, lắc nhanh trong vòng 20 đến 30 giây rồi đổ bỏ đi, cho nốt lượng nước sôi còn lại vào bình.
Bước 5: Đợi 10 phút cho trà ngấm rồi bắt đầu thưởng thức.
Lưu ý: Nếu muốn uống trà lạnh bạn có thể để nguội rồi thêm đá để thưởng thức.

Gần đây, hoa đậu biếc được nhiều người tìm mua và sử dụng, nguồn gốc nhiều vẫn là nhập từ Trung Quốc và Thái Lan. Bông hoa có màu hơi bạc trắng. Chúng tôi xin giới thiệu cho độc giả một địa chỉ uy tín để tìm mua loại trà hoa này với chất lượng cao, hương vị thơm ngon, đó chính là Econashine.

Address

Go Vap
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khỏe Đẹp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khỏe Đẹp:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Hỗ trợ tư vấn và chăm sóc sức khỏe và làm đẹp

bạn đang gặp các vấn đề mụn, nám, tàn nhang ....lỗ chân lông to. Bạn đang cần môt phương pháp chăm sóc da hiệu quả. đội ngũ chuyên gia Khỏe Đẹp sẽ giúp bạn thấu hiểu làn da của mình #tangvong1 #thucphambosung #sanphamthiennhien #trinam #tritannhang #giamcan #depda #trimun #trangda #mamdaunanhtangvong1 #tinhmamdaunanh #keomamsamtonu