Nắng Gió Tây Bắc

Nắng Gió Tây Bắc tư vấn, giúp bạn có sự lựa chọn tốt khi muốn sang nhật làm việc hoặc học tập

6 món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng Tuyết Nhi  4 Đậu ván trắngQuả non thì ăn, quả già làm thuốc – đó là hai công dụ...
24/07/2020

6 món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng Tuyết Nhi 4
Đậu ván trắng
Quả non thì ăn, quả già làm thuốc – đó là hai công dụng nổi trội của đậu ván trắng. Từ nhiều thế kỷ trước, ông bà ta cũng đã dùng nhiều bộ phận của đậu ván để điều trị bệnh, bạn có biết 6 món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng ?

Tuy nhiên, ngày nay, khi nhắc đến đậu ván trắng, hầu như ta chỉ biết đến món “đậu ván non xào” vừa ngọt vừa giòn hoặc các bài thuốc từ hạt đậu mà ít chú ý đến hoa. Vâng, hoa đậu ván trắng cũng được dùng làm thuốc đấy!

Mục lục hiện
Những món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng
1. Hoa đậu ván trắng điều trị tiêu chảy và xích bạch đới hạ
Theo y học cổ truyền, hoa đậu ván trắng còn được gọi là biển đậu hoa, là loại hoa lành tính, có vị ngọt nhạt nên có tác dụng làm mạnh lá lách, điều hòa dạ dày. Vì vậy, khi bị kiết lỵ, tiêu chảy hay xích bạch đới hạ, người bệnh có thể dùng hoa này sắc lấy nước uống.

Liều lượng: mỗi ngày dùng từ 4 – 9 g hoa (1).

6 món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng
Hoa và quả đậu ván trắng
2. Điều trị trúng nắng hè
Vào mùa hè, nhiều người hay bị trúng nắng khiến cho nôn mửa, tức ngực, bần thần, thậm chí tiêu chảy. Gặp trường hợp này, nếu có hoa đậu ván, bạn có thể áp dụng bài thuốc sau:

Chuẩn bị: 8 g hoa đậu ván trắng (hoa tươi càng tốt) và 12 g lá hoắc hương (lá tươi).
Thực hiện: Lấy hoa rửa sạch, cho vào nồi rồi đổ nước vào và nấu uống trong ngày như nước trà (nên chia thành nhiều lần uống) (1).
3. Hoa đậu ván trắng điều trị lỵ và viêm ruột cấp tính
Với trường hợp viêm ruột mới phát và lỵ thì dùng hoa đậu ván sẽ mang lại kết quả khả quan. Cách dùng cụ thể như sau:

Chuẩn bị: 60 g hoa đậu ván trắng.
Thực hiện: Cho vào chảo, sao liên tục cho đến khi hoa chuyển sang màu đen thì cho vào nồi, sắc lấy nước uống theo cách thông thường (chia thành hai lần uống trong ngày) (1).
4. Điều trị tiêu chảy quặn bụng có kèm mót rặn, hơi thở hôi
Khi bị tiêu chảy do thấp nhiệt, người bệnh thường có biểu hiện đau quặn bụng, mỗi lần đi ngoài xong thì đỡ đau nhưng trong lúc đi ngoài thì mót rặn, phân lỏng nhầy và nóng rát hậu môn. Ngoài ra, ở người bệnh còn có thể kèm theo các triệu chứng như sốt, khát nước, hơi thở hôi và rêu lưỡi vàng. Lúc này, nếu ăn hoa đậu ván chiên cùng trứng gà thì sẽ giúp cầm tiêu chảy lại, đồng thời thanh nhiệt và hóa thấp.

Chuẩn bị: 30 g hoa đậu ván trắng, 2 cái trứng gà (trứng gà ta thì tốt hơn) và nước mắm, đường, bột ngọt, hành hoặc tỏi.
Thực hiện: Đập trứng gà cho vào tô rồi để nước mắm, đường và gia vị vào, sau đó cho hoa vào, khấy đều. Tiếp theo, các bạn cho dầu vào chảo, phi hành (hoặc tỏi) rồi đổ tô trứng gà vào, chiên cho chín rồi ăn (ăn khi còn ấm nóng). Món này rất thơm và dễ ăn (1).
Nếu không dùng cách trên, bạn cũng có thể lấy 60 g hoa đem sao đen rồi hãm uống như trà (hãm cùng 12 g lá trà xanh) (1).

Hoa đậu ván trắng
Hoa đậu ván trắng món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng
5. Điều trị huyết trắng và kinh nguyệt không đều
Có nhiều chị em do ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh không đúng cách mà hay bị huyết trắng (nhầy như bột sắn, có kèm theo ngứa âm đạo). Bên cạnh đó, nhiều chị em cũng hay gặp tình trạng kinh nguyệt thất thường khiến cho bụng dưới đau âm ỉ và nhức ngay chỗ thắt lưng.

Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng thử bài thuốc sau:

Chuẩn bị: hoa đậu ván trắng đã phơi khô.
Thực hiện: xay nát hoa thành bột mịn rồi chia thành nhiều lần uống.
Liều lượng: mỗi lần dùng thì lấy 8 g bột hòa vào nước cơm rồi uống vào lúc đói (uống 2 hoặc 3 lần mỗi ngày) (1).
Tham khảo: Đậu ván trắng và những bài thuốc dân gian thông dụng

6. Điều trị chứng chán ăn ở trẻ nhỏ
Ngày nay, nhiều bà mẹ trẻ cảm thấy lo lắng vì các bé thường xuyên chán ăn, ăn không ngon khiến cho cơ thể ốm yếu. Bên cạnh biện pháp dùng thuốc hoặc bổ sung các loại dưỡng chất còn thiếu, dân gian cũng lưu lại cách dùng hoa đậu ván giúp trẻ siêng ăn hơn. Cách dùng cụ thể như sau:

Chuẩn bị: 15 – 20 g hoa đậu ván trắng.
Thực hiện: rửa sạch hoa, cho vào nồi rồi đổ nước vào, nấu cho đến khi hoa tiết ra chất thuốc thì tắt rồi chắt nước ra, thêm đường phèn cho trẻ dễ uống.
Ghi chú: Nước này có hương nhẹ, vị ngọt dễ uống. Vì vậy, nó phù hợp với đối tượng trẻ em. Tuy nhiên, vì là thuốc từ cây cỏ nên các phụ huynh nên kiên trì cho trẻ dùng trong nhiều ngày để thấy hiệu quả (1).
Như vậy, có thể thấy hoa đậu ván trắng rất hữu dụng với sức khỏe con người, là một món ăn, bài thuốc từ hoa đậu ván trắng. Trồng một vườn đậu ván quanh nhà không chỉ giúp không khí trong lành, có quả non xào ăn mà trong một vài trường hợp, ta còn có thể lấy hoa của nó để làm thuốc – vừa tiện lợi lại vừa tiết kiệm!

Huyết dụ: Cây thuốc Nam thường chữa những bệnh về máuKhi đi ngang các khu vườn hoặc hàng rào nhà ai, chúng ta có thể dễ ...
20/07/2020

Huyết dụ: Cây thuốc Nam thường chữa những bệnh về máu

Khi đi ngang các khu vườn hoặc hàng rào nhà ai, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những khóm cây lá dài màu đỏ tím. Đó chính là cây Huyết dụ, một vị thuốc Nam phổ biến. Có lẽ chỉ cần nghe cái tên thôi, chúng ta có thể phần nào đoán được công dụng của vị thuốc này là thường chữa những bệnh về máu huyết. Cụ thể như thế nào, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Mục lục

1. Đặc điểm cây Huyết dụ
2. Thành phần hóa học
3. Tác dụng dược lý
4. Tính vị, quy kinh
5. Công dụng của vị thuốc
6. Một số bài thuốc sử dụng vị thuốc Huyết dụ
7. Liều lượng
8. Chú ý
1. Đặc điểm cây Huyết dụ
1.1. Mô tả
Huyết dụ (Folium Cordyline) có cây nhỏ, cao khoảng 1 – 2m. Thân cây mảnh, to bằng ngón tay cái, trên thân mang nhiều vết sẹo của những lá đã rụng.
Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành 2 dãy hình lưỡi kiếm. Lá hẹp khoảng 1,2 – 2,4 cm, dài khoảng 20 – 35cm, có màu đỏ tía. Có loại đỏ cả 2 mặt, có loại một mặt đỏ, một mặt xanh.
Hoa màu trắng pha tím, mọc thành chùy dài ở ngọn thân.
Quả mọng hình cầu, chứa 1 – 2 hạt.
Hoa của cây Huyết dụ
Hoa của cây Huyết dụ
1.2. Bộ phận dùng
Bộ phận dùng: Lá và rễ.

Lá: chọn lại lá hai mặt đều đỏ, lấy lúc nào cũng được. Có thể dùng tươi, phơi âm can hoặc sao vàng.
Rễ: thái nhỏ, sao thơm.
1.3. Nơi sống và thu hái
Nơi sống: cây trồng làm cảnh, phổ biến ở nhiều nơi.
Thu hái: thường dùng rễ và lá làm thuốc. Khi trời khô ráo, cắt lá, loại bỏ lá sâu, đem phơi hay sấy nhẹ đến khô, có thể sao vàng. Rễ thu hái quanh năm, phơi khô hoặc sao.
2. Thành phần hóa học
Trong lá Huyết dụ chứa một số thành phần như: đường, phenol, acid amin, athocyan…

3. Tác dụng dược lý
Theo nghiên cứu, Huyết dụ có một số tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng viêm và oxy hóa (2003, Cambie RC cùng đồng sự tại Khoa Hóa Đại học Auckland, New Zealand).
Tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, BacMus_ atithracis, Escherichia coli, Proteus vulgaris, Streptococcus faecalis.
Tác dụng estrogen yếu.
Tác dụng chống ung thư dạ dày (5/2013, Liu S và các cộng sự tại Khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Xiang Ya, Hồ Nam, Trung Quốc).
Tác dụng gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn, chống lại vi khuẩn Enterococcus faecalis.
Dược liệu đã được chứng minh có nhiều tác dụng
Dược liệu đã được chứng minh có nhiều tác dụng
4. Tính vị, quy kinh
Huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính bình. Quy kinh Can, Thận.

5. Công dụng của vị thuốc
Huyết dụ là vị thuốc thường chữa những bệnh liên quan đến máu:

Cầm máu.
Trị nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu, kinh nguyệt ra quá nhiều.
Kiết lỵ.
Lậu.
Xích đới, bạch đới.
Trĩ.
Phong thấp, đau nhức xương.
Vết thương ứ máu.
Ho ra máu.
6. Một số bài thuốc sử dụng vị thuốc Huyết dụ
6.1. Bài thuốc trị băng huyết (máu chảy nhiều, liên tục)
Lá Huyết dụ sao đen 50g, buồng Cau điếc sao đen (buồng cau không ra quả, bị héo khô) 8g, rễ Cỏ tranh 6g, Cỏ gừng 5g. Sắc nước uống, ngày 2 lần. Khi uống nên nằm nghỉ ngơi.

6.2. Bài thuốc chữa ho ra máu
Lá Huyết dụ sao đen 10g, Trắc bá diệp sao đen 4g, lá Thài lài sao đen 4g, Xạ can 8g. Sắc uống.

>> Tìm hiểu thêm: Huyết giác: Vị thuốc bí ẩn chữa ứ máu.

6.3. Bài thuốc chữa chảy máu cam và chảy máu dưới da
Trắc bá diệp sao cháy 20g, lá Huyết dụ 30g, Cỏ nhọ nồi 20g. Sắc uống.

6.4. Bài thuốc chữa kiết lỵ
Lá Huyết dụ tươi 20g, Rau má tươi 20g, Cỏ nhọ nồi 12g. Rửa sạch, để ráo rồi giã nát. Lược bỏ xác, lấy nước uống. Uống ngày 2 lần.

6.5. Bài thuốc chữa phong thấp và vết thương ứ máu
Dùng cả lá, rễ, hoa của cây Huyết dụ 30g, Huyết giác 15g. Sắc uống.

6.6. Bài thuốc chữa bệnh trĩ
Dùng 20g lá Huyết dụ tươi, sắc nước uống.

7. Liều lượng
Đối với lá, rễ khô (dùng làm thuốc sắc hoặc hoàn tán): 8 – 12g/ngày.
Dùng tươi: 20 – 30g/ngày.
8. Chú ý
Không nên dùng trước khi sinh hoặc sau sinh mà còn sót nhau.

Huyết dụ là một vị thuốc dễ trồng và phổ biến. Tuy nhiên, các bài thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ai dùng cũng sẽ có hiệu quả. Người đọc nên có sự tham khảo từ thầy thuốc nếu muốn sử dụng. Rất mong nhận được sự phản hồi cũng như đồng hành của các bạn ở những bài viết kế tiếp. YouMed luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!

Công dụng đáng chú ý của lá và quả sơ ri (sê ri) Tuyết Nhi  quả sê ri trái sơ riVitamin C có vai trò vô cùng quan trọng....
18/07/2020

Công dụng đáng chú ý của lá và quả sơ ri (sê ri) Tuyết Nhi
quả sê ri trái sơ ri
Vitamin C có vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, chức năng chủ yếu của nó là sản xuất collagen, giúp liên kết các cấu trúc cơ thể như mô liên kết, sụn khớp… Nghiên cứu lâm sàng cho thấy vitamin C cải thiện đáng kể các triệu chứng suyễn, làm giảm nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim và đột quỵ (1).

Mục lục hiện
Trái sơ ri – nguồn cung cấp vitamin C tự nhiên dồi dào
Quả sơ ri (Acerola) còn có các tên gọi khác như si ri, quả sê ri, kim đồng nam, sơ ri vuông… Được biết, trái sơ ri có hàm lượng vitamin C cao (1677,6 mg/ 100g phần ăn được của trái sơ ri) (3).

Do đó, trái sơ ri không chỉ được sử dụng ở dạng trái cây, nước ép mà còn được dùng để làm thành bột, vitamin C cô đặc và thực phẩm chức năng. Đồng thời, trái sơ ri còn được biết đến với công dụng tăng sức đề kháng, giảm ho và cảm lạnh.

Không chỉ là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, trái sơ ri còn chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể (A, B1, B3, B6, B9, can xi, sắt, ma giê, phốt pho, ka li, kẽm…)Trái sơ ri chín

Những nghiên cứu về trái và lá sơ ri (quả sê ri)
Kết quả nghiên cứu cho thấy các chất chống oxi hóa trong trái sơ si có khả năng làm giảm độc tính của xạ trị và tăng cường hiệu quả của biện pháp này (7). Có thể nói, chiết xuất trái sơ ri có tiềm năng trong phòng ngừa và điều trị ung thư bởi vitamin C giúp giảm nguy cơ hình thành ung thư (1).
Thử nghiệm trên chuột cho thấy uống nước ép trái sơ ri làm giảm quá trình tổng hợp melanin (sắc tố bảo vệ tế bào da khỏi tác hại của bức xạ UVB nhưng cũng là nguyên nhân gây nám, sạm da). Do đó, trái sơ ri được xem là hiệu quả trong làm sáng da ở trường hợp gia tăng sắc tố do tia cực tím.
Nghiên cứu trên chuột thử nghiệm còn cho thấy nước ép trái sơ ri có tiềm năng làm giảm đường huyết, ngăn ngừa rối loạn mỡ máu, chống oxi hóa và ngăn ngừa tổn thương gan do bia rượu gây ra.
Nghiên cứu chiết xuất methanol của lá và trái sơ ri cho thấy tác động giảm đau và chống viêm.(4)
quả sê ri trái sơ ri

Sự khác biệt giữa trái sơ ri chưa chín và chín đỏ
Theo tạp chí Plant foods for human nutrition (Dordrecht, Netherlands), chiết xuất từ trái sơ ri chưa chín có khả năng bảo vệ DNA (phân tử mang thông tin di truyền quy định mọi hoạt động sống của cơ thể) cao hơn so vớichiết xuất từ quả chín đỏ. Thêm vào đó, hàm lượng vitamin C cũng như khả năng chống oxi hóa ở trái sơ ri chưa chín cũng cao hơn. (5)

Ngoài ra, về điều kiện lưu trữ trái sơ ri, kết quả phân tích vitamin C cho thấy đông lạnh trái cây giúp bảo quản vitamin C tốt hơn (2). Tuy nhiên, trên thực tế, trái sơ ri chín và biện pháp bảo quản bằng ướp lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng thường phổ biến hơn.

Lưu ý
Đối tượng và liều lượng:

Nhu cầu vitamin C của mỗi người là khác nhau nên việc dung nạp thực phẩm như trái sơ si để bổ sung vitamin C cũng khác nhau. Những người bị hen suyễn, tiểu đường, đục thủy tinh thể, thoái hóa võng mạc hay những người làm việc quá sức… sẽ có nhu cầu vitamin C cao hơn các đối tượng khác. Ở trẻ em, cần chú ý không để trẻ nuốt hạt vì dễ gây nên tình trạng tắc ống hậu môn.
Mặc dù việc ăn trái sơ ri được xem như cách để phòng và điều trị bệnh Gout nhưng nếu ăn quá nhiều sẽ làm tình trạng bệnh tệ hơn do tăng lượng axit uric (hợp chất dị vòng dẫn đến viêm khớp, sỏi thận ở nồng độ cao) (6).
Tương tự, mặc dù thiếu vitamin C sẽ gây ra bệnh Scorbut nhưng nếu phụ nữ mang thai dung nạp vitamin C ở liều cao và kéo dài sẽ làm tăng nhu cầu bất thường về vitamin C ở thai, dẫn đến bệnh Scorbut sớm ở trẻ sơ sinh. (1)
Phản ứng phụ: ở một số người có thể xảy ra phản ứng phụ khi ăn trái sơ ri như đau bụng, mất ngủ. Ngoài ra, ăn quá nhiều sơ ri cũng có thể bị tiêu chảy.

Tương tác thuốc:

Trái sơ ri làm giảm tác dụng của các thuốc như: Fluphenazine (thuốc điều trị rối loạn tâm thần), Warfarin (thuốc chống đông máu).
Ngoài ra, vitamin C trong trái sơ ri cũng làm tăng khả năng hấp thụ estrogen và kéo theo các tác dụng phụ của estrogen. Do đó, cần cẩn trọng về liều lượng thực phẩm giàu vitamin C khi đang sử sụng các thuốc bổ sung nội tiết tố. (6)

Bài thuốc điều trị viêm mũi dị ứng bằng sâm linh, bạch truật tánBài thuốc “Sâm linh bạch truật tán” trị viêm mũi dị ứng ...
17/07/2020

Bài thuốc điều trị viêm mũi dị ứng bằng sâm linh, bạch truật tán

Bài thuốc “Sâm linh bạch truật tán” trị viêm mũi dị ứng là bài cổ phương có xuất xứ từ đời nhà Tống (960 – 1279) Trung Quốc (từ bài tứ quân tử thang gia giảm) . Thành phần gồm có: nhân sâm 12g, sa nhân 6g, bạch linh 12g, ý dĩ 6g, bạch truật (sao cám) 12g, hạt sen (sao vàng) 6g, bạch biển đậu (sao vàng) 9g, cát cánh (chích mật) 6g, hoài sơn (sao vàng với cám) 12g, cam thảo (chích mật) 12g.

Những Nội Dung Cần Lưu Ý [Ẩn đi]

1. Viêm mũi dị ứng theo Y học cổ truyền
1.1 Khái niệm
1.2 Biểu hiện
1.3 Nguyên nhân
2. Bài thuốc chữa viêm mũi dị ứng bằng sâm linh, bạch truật tán.
2.1 Thành phần
2.2 Cách dùng
2.3 Công dụng
2.4 Chủ trị
2.5 Phân tích bài thuốc
Lý giải
Kết luận
1. Viêm mũi dị ứng theo Y học cổ truyền
1.1 Khái niệm
Theo quan niệm của Đông y thì mũi là khiếu của Phế (phổi), là cửa ngõ giao lưu giữa Phế với môi trường bên ngoài. Mũi để thở và ngửi thông qua tác dụng của Phế khí. Phế khí bình thường thì sự hô hấp điều hòa; Phế khí bị trở ngại thì gây ngạt mũi, chảy nước mũi, không ngửi thấy mùi…

1.2 Biểu hiện
Viêm mũi dị ứng thuộc chứng Tỵ thất của y học cổ truyền. Biểu hiện chủ yếu bằng triệu chứng ngạt mũi lâu ngày có những thời gian đỡ xen kẽ, hai bên mũi thay nhau tắc. Khi bệnh nặng mũi có thể bị tắc liên miên không dứt. Niêm mạc mũi sưng nề, khứu giác có thể giảm hoặc mất.

1.3 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng theo Đông y là do Phế khí không đủ mạnh, khi các tác nhân bất lợi xâm nhập vào cơ thể Phế khí không ngăn cản được tạo cơ hội cho các tác nhân xấu ứ đọng ở mũi. Hoặc do lao động quá sức tổn thương Tỳ Vị ảnh hưởng đến chức năng thăng thanh giáng trọc qua đó thấp trọc với đọng tại mũi. Ở những người suy nhược, sức đề kháng của cơ thể không thể thắng lại được các tác nhân gây hại bên ngoài. Khiến cho kinh lạc bị bít tắc khiến cho hiện tượng tắc mũi trở nên nghiêm trọng.

2. Bài thuốc chữa viêm mũi dị ứng bằng sâm linh, bạch truật tán.
2.1 Thành phần
Bạch biển đậu 750g Liên nhục 500g

Nhân sâm 1000g Cát cánh 500g

Bạch truật 1000g Ý dĩ 500g

Bạch linh 1000g Sa nhân 500g

Cam thảo 1000g Hoài sơn 1000g

Bài thuốc sâm linh, bach truật tán trị viêm mũi dị ứng
Ảnh minh họa: Bài thuốc sâm linh, bach truật tán trị viêm mũi dị ứng

2.2 Cách dùng
Tán nhỏ thành bột, mỗi lần dùng từ 6g, uống với nước táo. Trẻ em thì tùy theo tuổi mà gia giảm. Hiện nay làm thang sắc nước uống, lượng dùng tính theo tỷ lệ bài gốc mà gia giảm.

2.3 Công dụng
Ích khí kiện tỳ, thẩm thấp chỉ tả.

2.4 Chủ trị
Tỳ vị hư nhược, ăn ít, đại tiện lỏng, hoặc thổ, hoặc tả, tay chân yếu.

Người gầy, bụng ngực căng, buồn bực, sắc mặt vàng, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi hồng nhạt, mạch tế hoãn hoặc hư hoãn.

2.5 Phân tích bài thuốc
Trong phương này chủ dược là Tứ quân bình bổ tỳ vị khí. Phối ngũ với Biển đậu, Ý Dĩ Nhân, Sơn dược cam nhạt; Liên nhục cam sáp, phụ giúp Bạch truật vừa có thể kiện tỳ, lại có thể thẩm thấp mà chỉ tả. Thêm cái cay ôn, thơm hương của Sa nhân phụ tá cho Tứ quân thúc đẩy sự vận hóa của trung châu, làm cho khí cơ trên thông dưới chỉ được tả. Cát cánh dẫn thuốc vào kinh thủ thái âm phế, tới được thượng tiêu để ích phế. Các vị thuốc này phối ngũ với nhau có tác dụng bổ hư, trừ thấp, hành trệ, điều khí, hòa cả tỳ lẫn vị, ắt mọi chứng đều hết.

Lý giải
Sâm linh bạch truật tán chính là trên cơ sở của bài tứ quân tử thang thêm hoài sơn, biển đậu, liên tử, ý dĩ nhân, sa nhân, cát cánh mà thành, cũng là 1 phương tễ điều bổ tỳ vị. Do tỳ vị khí hư, và tương đồng với chứng của tứ quân tử thang.

Ngoài điều đó, còn điều trị khái thấu khí hư đàm nhiều hoặc là do khí hư, công năng vận hóa thủy cốc của tỳ không mạnh mang có đàm, lại bị ngoại cảm, khái thấu thêm nặng có thể dùng. Nên chỉ cần nắm rõ thì có thể từ bản phương gia giảm để tiến hành điều trị. Sơn dược ngoài bổ tỳ khí ra, còn có thể cố sáp tỳ tân, còn có thể tự dưỡng tỳ âm, nhưng nó đầu tiên là bổ tỳ khí. Nó và Bạch truật khác biệt là Bạch truật có thể ích khí kiện tỳ, Hoài sơn có thể tự dưỡng tỳ âm. Nên trong phương không chỉ dùng đến biển đậu còn có Hoài sơn, đồng thời còn có Ý dĩ nhân. Chủ yếu là trên cơ sở bổ tỳ khí, thông điều thủy đạo, khứ thấp.

Ngoài ra trong phương còn có liên tử, liên tử chủ yếu là bổ tỳ, bổ tỳ dưỡng tâm, lại có thể chỉ tả, lại có thể điều trị tâm hoảng do tỳ khí hư dẫn đến tâm khí bất túc tạo thành. Ngoài ra, liên tử còn có thể sáp tinh, qua bổ tâm còn có thể giao thông tâm thận. Trung tiêu hư hàn nặng thì dùng đậu khấu nhân, nhẹ dùng sa nhân, kiện vị đơn thuần dùng sa nhân, thấp trọc khốn trung tiêu dùng đậu khấu nhân.

Kết luận
Ngoài ra, bài thuốc sâm linh bạch truật tán thường là một phương pháp bổ thổ sinh kim, là dùng phương pháp kiện tỳ ích phế. Tỳ khí cũng hư mà lấy phế khí hư là chủ, dùng phương tễ này điều trị. Còn một là giãn phế quản cũng thường dùng phương tễ này. Ho, nhiều đờm, xuất huyết của giãn phế quản cũng dùng phương tễ này gia giảm. Đạo lý phối ngũ tạo thành phương tễ qua điều trị bệnh này để từng bước chứng thực.

Diếp cá - cây rau, cây thuốcDiếp cá là cây rau – cây thuốc quen thuộc, được trồng khá phổ biến trong nhân dân. Trong một...
15/07/2020

Diếp cá - cây rau, cây thuốc

Diếp cá là cây rau – cây thuốc quen thuộc, được trồng khá phổ biến trong nhân dân. Trong một lần lên núi Ngọc Linh thuộc địa phận xã Trà Linh, huyện Nam Trà My, tôi đã tận mắt thấy loài này cao trên nửa mét, mọc hoang khắp nơi, từ các bờ ruộng bậc thang đến các nương rẫy, dọc khe suối, ven đường đi trong rừng…

Một đám rau Diếp cá mọc hoang trên núi Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam. Ảnh: P.C.T
Một đám rau Diếp cá mọc hoang trên núi Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam. Ảnh: P.C.T
Theo Từ điển cây thuốc Việt Nam, Diếp cá còn gọi Rau diếp cá, Rau giấp, Cây lá giấp - Houttuynia cordata Thunb., thuộc họ Lá giấp - Saururaceae.

Đây là cây thảo cao 15-50cm; thân màu lục hoặc tím đỏ. Lá mọc so le, hình tim, có bẹ, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cụm hoa hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn. Mùa hoa tháng 5-8, quả tháng 7-10.

Ngoài công dụng làm rau ăn sống hay nấu canh, người ta còn dùng toàn cây làm thuốc, gọi là Ngư tinh thảo, có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô để dùng dần.

Phân tích thành phần hóa học Diếp cá cho thấy (tính theo g%): Nước 91,5; protid 2,9; glucid 2,7; lipit 0,5; cellulose 1,8; dẫn xuất không protein 2,2; khoáng toàn phần 1,1 và (theo mg%): calcium 0,3; kali 0,1; caroten 1,26; vitamin C 68. Trong cây có tinh dầu mà thành phần chủ yếu là methylnonylketon, decanonylacetaldehyde và một ít alcaloid là cordalin, một hợp chất sterol, v.v... Trong lá có quercitrin (0,2%); trong hoa và quả có isoquercitrin.

Theo Đông y, Diếp cá có vị cay chua, mùi tanh, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu tiêu thũng, sát trùng; còn có tác dụng ức chế thần kinh và chống viêm loét. Người ta đã biết là cordalin có tác dụng kích thích gây phồng, quercitrin có tác dụng lợi tiểu mạnh.

Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hằng ngày của các gia đình Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam. Thường dùng làm rau ăn sống, làm gia vị cùng các loại rau khác. Diếp cá cũng được sử dụng làm thuốc trị: Táo bón, lòi dom; trẻ em lên sởi, mày đay; viêm vú, viêm mô tế bào, viêm tai giữa; mắt đau nhặm đỏ, hoặc nhiễm trùng gây mủ xanh; viêm mủ màng phổi; viêm ruột, lỵ; viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận phù thũng; phụ nữ kinh nguyệt không đều. Diếp cá còn dùng chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu bò bị rắn cắn. Liều dùng 6-12g khô, hoặc 20-40g tươi dạng thuốc sắc hoặc giã nát lấy nước uống. Dùng ngoài lấy lá tươi giã nhỏ đắp.

Ở Thái Lan, người ta dùng lá tươi để trị bệnh hoa liễu và trị các bệnh ngoài da. Toàn cây được dùng làm thuốc lợi tiểu sát khuẩn đường tiết niệu sinh dục.

Ở Trung Quốc người ta cũng sử dụng Diếp cá trong các trường hợp viêm mủ màng phổi (dùng 30g lá Diếp cá, 15 g rễ Cát cánh, sắc lấy nước uống); thử nghiệm điều trị ung thư phổi (Diếp cá 18g, Đông quỳ tử 30g, Thổ phục linh 30g, Cỏ mực và Dương xỉ mộc, mỗi vị 18g và rễ Cam thảo bắc 5g, sắc nước uống); chữa dị ứng mẩn ngứa mày đay (toàn cây tươi giã đắp).

Nghiên cứu dược lý chứng minh Diếp cá có hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus gây cảm cúm, kháng HIV.

Đơn thuốc

1. Viêm tuyến sữa: lá Diếp cá, lá Cải trời, mỗi vị 30g giã nát, chế nước sôi vào vắt lấy nước cốt uống nóng; bã trộn với giấm, đắp rịt.

2. Kinh nguyệt không đều: lá Diếp cá 1 nắm, vò nát, thêm nước uống.

3. Đau mắt nhặm đỏ, đau mắt do trực trùng mủ xanh: lá Diếp cá tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà để đắp lên mí mắt khi đi ngủ.

4. Bệnh trĩ đau nhức: lá Diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa lúc còn nóng, còn bã dùng đắp vào chỗ đau. Cũng dùng Diếp cá ăn sống hoặc sắc uống liên tục trong ba tháng.

5. Bệnh sởi: lấy 30 lá bánh tẻ cây Diếp cá, rửa sạch (có thể sao qua) sắc nước đặc để nguội uống, ngày làm vài lần để tiệt nọc và không tái phát.

6. Đái buốt, đái dắt: Diếp cá, Rau má tươi, mỗi thứ 50g, lá Mã đề rửa sạch vò với nước sôi để nguội, gạn trong uống.

7. Viêm phổi, viêm ruột, kiết lỵ, viêm thận phù thũng: lá Diếp cá 50g sắc uống.

Cỏ lào cầm máu sát trùngCỏ lào được nông dân xứ Quảng gọi là cây Bông trắng, là loài cây ưa chuộng của người đi cắt bổi ...
14/07/2020

Cỏ lào cầm máu sát trùng

Cỏ lào được nông dân xứ Quảng gọi là cây Bông trắng, là loài cây ưa chuộng của người đi cắt bổi về lót chuồng bò, chuồng heo để nhanh lấy được phân chuồng. Cây có nguồn gốc Nam châu Mỹ, được truyền bá vào nước ta từ thập niên 30 thế kỷ 20, cây mọc rất khỏe, lây lan nhanh nên dân gian gọi là cỏ Việt minh hay cây Cộng sản.

“Cỏ lào cầm máu, sát trùng/ Uống trong chữa lỵ, ngoài dùng tiêu viêm”. Ảnh: P.C.T
“Cỏ lào cầm máu, sát trùng/ Uống trong chữa lỵ, ngoài dùng tiêu viêm”. Ảnh: P.C.T
Cỏ lào còn có tên Bớp bớp, Yên bạch, tài liệu Trung Quốc gọi là Phi cơ thảo (飞机草) hay Hương trạch lan (香泽兰); tên khoa học là Chromolaena odorata (L.) King et Robinson (đồng danh: Eupatorium odoratum L.), thuộc họ Cúc - Asteraceae.

Cây thảo mọc thành bụi, có thân cao đến 2m hay hơn. Cành nằm ngang, có lông mịn. Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn, mép có răng, cuống dài 1-2cm, có 3 gân chính. Cụm hoa xếp thành ngù kép, mỗi cụm hoa có bao chung gồm nhiều lá bắc xếp 3-4 hàng. Hoa nhiều, mới nở có màu phớt xanh hay tím nhạt, sau chuyển màu trắng. Quả bế hình thoi, 5 cạnh, có lông. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân.

Phân tích thành phần hóa học cho thấy Cỏ lào chứa 2,65% đạm; 0,5% phosphor và 2,48% kalium. Các bộ phận của cây đều chứa tinh dầu, alcaloid, tanin.

Theo Đông y, Cỏ lào có vị hơi cay, tính ấm, có tác dụng sát trùng, cầm máu, chống viêm. Thông thường ta hay dùng lá tươi cầm máu vết thương, các vết cắn chảy máu không cầm. Cũng được dùng chữa bệnh lỵ cấp tính và bệnh ỉa chảy của trẻ em; chữa viêm đại tràng đau nhức xương, viêm răng lợi, chữa ghẻ, lở, nhọt độc.

Ở Trung Quốc, Cỏ lào chỉ dùng ngoài để tiêu sưng, cầm máu, sát trùng, phòng và trị đỉa cắn. Ngoài ra còn bỏ lá xuống ruộng ngâm 1-2 ngày để trừ ấu trùng ký sinh trùng (thể xoắn ốc có móc câu ở đầu) phòng khi xuống ruộng khỏi bị lây. Cỏ lào dùng làm phân xanh có tác dụng diệt cỏ và làm giảm tuyến trùng ở trong đất.

Kinh nghiệm nước ta dùng Cỏ lào pha dưới dạng xirô từ nước hãm dùng chữa lỵ và ỉa chảy. Nước sắc Cỏ lào dùng uống chữa đau nhức xương. Lá non nấu tắm chữa ghẻ, khi tắm dùng bã xát vào mụn ghẻ trong vòng 5-6 ngày là khỏi. Lá tươi vò hay giã đắp cầm máu vết thương.

Viện Nghiên cứu Y học quân sự Việt Nam (1976) công bố kết quả nghiên cứu cho thấy lá, thân, rễ Cỏ lào đều có tác dụng kháng viêm, nhưng lá mạnh hơn cả; nước sắc Cỏ lào có tác dụng ức chế vi khuẩn gây mủ trên vết thương và ức chế trực khuẩn lỵ Shigella. Liều độc LD­­ 50 trên chuột nhắt: thân 160g/kg thể trọng; lá 135g/kg thể trọng; rễ 120g/kg thể trọng.

Quân y viện Binh đoàn 12 từng dùng cao đặc Cỏ lào để bôi chữa viêm lợi, viêm ổ chân răng sau khi mổ, đạt kết quả tốt.

Bài thuốc:

- Phòng đỉa cắn: Giã lá cỏ lào xoa khắp đùi trước khi lội xuống nước.

- Chữa đỉa cắn, máu chảy không ngừng: vò lá Cỏ lào xát vào cầm ngay.

- Chữa vết thương phần mềm (do tai nạn giao thông, ngã, bị đòn đánh): Lá và ngọn Cỏ lào tươi một nắm to (150g) rửa sạch, giã nát, đắp vào vết thương, băng chặt. Mỗi ngày thay thuốc một lần.

- Chữa tiêu chảy: Lấy 20-30 ngọn non, giã nhỏ, thêm nước rồi gạn uống; nếu lá khô dùng 20g sắc uống. Trường hợp đặc biệt có thể lấy 4-5 ngọn cỏ lào nhai nhỏ rồi chiêu nước.

- Chữa lỵ trực khuẩn: Lá và ngọn Cỏ lào tươi 1 nắm to (150g) rửa sạch, cắt nhỏ, hãm với nước sôi trong 2 giờ với 500ml nước, lọc lấy nước thuốc rồi cô còn 150ml. Thêm 30 – 50g đường, đun sôi cho tan. Người lớn uống mỗi lần 50 ml x 3 lần/ngày; liên tục đến khi khỏi. Nếu đi lỏng mất nước cần cho uống nước cháo loãng pha muối mỗi ngày 500 – 600ml.

Lưu ý: Toàn cây Cỏ lào có độc chất coumarin, nhất là ở lá và dạng tươi. Xát lá trên da có thể gây sưng tấy và phồng nước, nên xử lý rửa sạch, bôi thuốc mỡ acid boric. Ăn nhiều lá non bị đau đầu và nôn mửa thì xử lý rửa ruột, cho uống lòng trắng trứng và nước đường (theo sách Cây độc ở Việt Nam).

Chữa yếu sinh lý bằng cây thuốc dân gian - Mồng tơiChắc có lẽ đây sẽ là loại rau được ưu tiên nhất trong thực đơn các mó...
13/07/2020

Chữa yếu sinh lý bằng cây thuốc dân gian - Mồng tơi
Chắc có lẽ đây sẽ là loại rau được ưu tiên nhất trong thực đơn các món canh rau trong các bữa ăn hàng ngày . Rau mồng tơi và các món ăn chế biến từ loại rau này giúp thanh nhiệt giải độc cơ thể rất tốt.

Bởi lẽ loại rau này có quá nhiều tác dụng hữu ích đối với cơ thể . Vừa an toàn vừa bổ dưỡng, rau mồng tơi có thể dùng để hỗ trợ điều trị những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như táo bón, đại tràng.

Bên cạnh đó đây còn là một vị thuốc khi kết hợp cùng rau ngót và rau má . Thêm nữa, rau má cũng các hoạt chất có tác dụng an thần, giảm bớt sự lo lắng mà đây cũng là yếu tố quan trọng quyết định tới chất lượng cuộc yêu.

Sự kết hợp của 3 loại rau này mang lại hiệu quả cải thiện chất lượng và số lượng tinh trùng rất tốt đồng thời kích thích ham muốn về chuyện ấy nhờ khả năng đánh thức mọi giác quan cảm hứng.

Trong rau ngót có chứa phytochemical hoạt chất này có tác dụng như là một hormone kích thích hưng phấn.

Bài viết trên đây đã giới thiệu 1 số loại cây thuốc nam chữa yếu sinh lý hiệu quả . 2bacsi hi vọng bài viết có thể giúp ịch cho bạn . Chúc bạn luôn mạnh khỏe !

Rượu thuốc hồi xuân của phái đẹpNói đến rượu người ta thường nghĩ đến rượu là thứ đặc thù dành cho phái mạnh. Tuy nhiên ...
11/07/2020

Rượu thuốc hồi xuân của phái đẹp
Nói đến rượu người ta thường nghĩ đến rượu là thứ đặc thù dành cho phái mạnh. Tuy nhiên trong y học cổ truyền có những bài rượu thuốc tốt cho cả phái yếu, điển hình sách xưa còn tương truyền phương rượu thuốc hồi xuân mang tên Thốc kê tửu của Võ Tắc Thiên.
Sau đây xin giới thiệu một số phương điển hình.

Hà thủ ô hồi xuân tửu: Hà thủ ô 80g, thỏ ty tử 40g, đương quy 40g, liên nhục 80g, câu kỷ tử 40g, đường phèn vừa đủ, rượu 3 chai. Ngâm rượu hạ thổ 3 tháng thì dùng được. Tác dụng: làm tăng khí huyết, mạnh tim, đẹp nhan sắc, đen tóc, cường tinh cường gân cốt, tăng hứng thú sinh hoạt vợ chồng, nam nữ đều dùng được. Ngày dùng 2 ly nhỏ sau bữa ăn.



Rượu thuốc hồi xuân của phái đẹp 1
Vị thuốc câu kỷ tử

Tiên mao hồi xuân bổ ích tửu: Tiên mao 160g, dâm dương hoắc 160g, ngũ gia bì 160g, rượu 3 chai. Trước hết, ngâm dâm dương hoắc 3-4 ngày rồi lọc bỏ bã, vắt hết rượu trong dâm dương hoắc, đem rượu này ngâm ngũ gia bì. Còn vị tiên mao hơi có độc phải ngâm vào nước gạo 1 đêm. Đem tất cả thuốc ngâm rượu trong 25 - 30 ngày. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1-2 ly nhỏ, nam nữ đều dùng được. Tác dụng: bổ thận cố tinh mạnh gân cốt, thần kinh sảng khoái, tăng trí nhớ; con trai mạnh sinh lý; đàn ông hư lao, thận dương yếu, hay đái dắt; phụ nữ hay đau lưng, ngứa âm hộ, chân tay tê dại đều dùng tốt; uống lâu làm mịn da giữ nhan sắc, bổ trung ích khí, lợi tinh lực, lâu già.

Hoàng hoa thanh liên tửu: Hoàng hoa 20g, phúc bồn tử 20g, thanh sương tử 20g, hạt sen 20g. Tất cả ngâm với 2 lít rượu trong 49 ngày thì dùng được. Có thể thêm 120g mật ong cho dễ uống. Nữ uống rất hợp. Uống sau bữa ăn trưa và chiều, mỗi lần dùng 2 ly nhỏ. Tác dụng: trị chân âm kém, giải nhiệt, khỏe gan, lợi tiểu lọc máu, bổ não, làm sáng mắt trợ lực cho phụ nữ bị suy nhược cơ thể.

Thốc kê tửu: Tác dụng cường tinh ích huyết: nhục thung dung, ngũ vị tử, viễn chí, xà sàng tử, chỉ thực, tục đoạn. Tất cả tán bột mịn, uống trước bữa ăn 1 thìa canh với nước ấm có pha chút rượu hoặc ngâm rượu thuốc uống 1 ly nhỏ sau bữa ăn.

Tuy nhiên, dù là rượu thuốc bổ nhưng lạm dụng đều có hại. Các nhà y học cho biết, chỉ sau khi uống rượu 40 phút thì rượu đã vào máu thịt với nồng độ cao nhất trên 90% ở gan, làm gan ngộ độc dẫn tới xơ gan; rượu gây tác hại nặng nề trên hệ thần kinh trung ương làm giảm sút trí nhớ, cảm xúc không ổn định dẫn tới bệnh tâm thần rất khó chữa.

Đối với hệ tiêu hóa, rượu phá vỡ niêm mạc dạ dày, ruột, gây viêm ruột, viêm dạ dày, viêm tụy, xuất huyết tiêu hóa; rượu ức chế trung tâm vận mạch làm giãn mạch, hạ thân nhiệt nhất là khi trời rét mưa gió bất thường dẫn đến tai biến mạch máu não...

Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô sẽ khiến bạn bất ngờRất nhiều người khá bất ngờ bởi công dụng chữa viêm xoang tu...
10/07/2020

Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô sẽ khiến bạn bất ngờ

Rất nhiều người khá bất ngờ bởi công dụng chữa viêm xoang tuyệt vời của lá tía tô. Đây không chỉ là bài thuốc giúp kiểm soát, cải thiện các triệu chứng của bệnh mà còn giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu ở mũi với mức chi phí thấp.

Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Lá tía tô có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh viêm xoang.

Bất ngờ công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Viêm xoang khiến cho người bệnh gặp rất nhiều bất lợi trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Những bệnh nhân mắc bệnh viêm xoang rất thường hay gặp phải các triệu chứng như hắt hơi liên tục, chảy nước mũi, viêm mũi, nghẹt mũi, sổ mũi,… Đây là bệnh lý rất khó điều trị dứt điểm nên người bệnh cần phải kiên trì, thực hiện đúng phương pháp chữa trị để bệnh nhanh chóng khỏi.

Chữa viêm xoang của lá tía tô là phương pháp được nhiều người biết đến. Lá tía tô khá quen thuộc với người dân địa phương. Không chỉ được sử dụng để chế biến món ăn, loại thảo dược này còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người và được dùng để chữa trị bệnh. Phương pháp này được rất nhiều người áp dụng để loại bỏ các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm xoang.

Theo Đông y, lá tía tô có tính ấm, vị cay, giúp cải thiện bệnh viêm xoang rất tốt. Nguyên liệu này được sử dụng để hỗ trợ chữa trị các bệnh lý như đau họng, đau đầu, chảy máu cam, cảm lạnh, cầm máu, chống kinh giật,… Đặc biệt, lá tía tô còn là bài thuốc quý giúp cải thiện các triệu chứng hắt hơi, đau nhức mũi, chóng mặt,… do bệnh viêm xoang gây ra.

Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Viêm xoang gây đau nhức, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, trong lá tía tô có rất nhiều thành phần dinh dưỡng như vitamin A, vitamin C, Ca, P, Fe,… Đây là những chất giúp tăng cường sức đề kháng cho người bệnh viêm xoang, giảm nhanh các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. Người bệnh viêm xoang sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn nếu ăn lá tía tô hàng ngày.

Bên cạnh đó, lá tía tô còn có các chất như limonen, dihydrocumin, perillaldehyd (4 isopropenyl 1-cyclohexen 7-al), acid oleic, acid amin, arginin, valin,… Những thành phần này có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt. Đặc biệt, khi chữa viêm xoang bằng lá tía tô, người bệnh còn dễ ngủ và ăn ngon hơn. Do đó, bệnh nhân có thể áp dụng cách chữa trị này.

Ngoài ra, tinh dầu lá tía tô còn giúp thông mũi, làm sạch các chất dịch mủ ở hốc xoang cho người bệnh, ngăn ngừa viêm nhiễm ở hốc xoang. Chỉ cần người bệnh viêm xoang áp dụng đúng cách sẽ nhanh chóng cải thiện bệnh hiệu quả. Phương pháp chữa viêm xoang của lá tía tô chỉ thích hợp cho những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ. Nếu bị viêm xoang lâu ngày, người bệnh nên tiến hành thăm khám, điều trị sớm.

Hướng dẫn chữa viêm xoang của lá tía tô
Thực tế, có rất nhiều cách khác nhau giúp kiểm soát các triệu chứng do bệnh viêm xoang gây ra. Trong dân gian, nhiều người sử dụng cách chữa viêm xoang của lá tía tô. Phương pháp chữa trị này mang lại hiệu quả tích cực trong quá trình điều trị bệnh. Dưới đây là chia sẻ về cách thực hiện một số bài thuốc chữa bệnh viêm xoang bằng lá tía tô, người bệnh có thể tham khảo.

# Bài thuốc 1:
Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Uống nước lá tía tô giúp giảm nhanh triệu chứng bệnh viêm xoang.
+ Chuẩn bị nguyên liệu:

Lá tía tô (9g)
Búp đa (6g)
Củ gừng tươi (5 lát)
Củ hành (3 củ)
+ Cách thực hiện như sau:

Đầu tiên, bạn đem tất cả các nguyên liệu trên rửa sạch và để ráo nước.
Sau đó cho chúng vào nồi đun với lượng nước vừa đủ
Bạn đun nhỏ lửa cho đến khi nước cạn thì cho ra chén hoặc ly.
Chia nước thành 3 phần nhỏ để có thể sử dụng trong ngày
Người bệnh viêm xoang nên uống thuốc khi thuốc vẫn còn nóng để đạt hiệu quả điều trị bệnh cao nhất.
Áp dụng cách chữa trị này trong khoảng thời gian 5 ngày để hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bệnh viêm xoang.
# Bài thuốc số 2:
+ Chuẩn bị nguyên liệu:

Lá tía tô (50g)
Lá đinh lăng tươi (50g)
Củ gừng tươi (50g)
Vỏ quýt sao vàng(20g)
+ Cách thực hiện như sau:

Trước hết, bạn đem tất cả các nguyên liệu rửa sạch với nước.
Sau đó, cắt củ gừng tươi thành từng miếng nhỏ và cho tất cả các nguyên liệu vào ấm nấu chung với 800 ml nước.
Bạn nấu cho đến khi nước trong ấm chỉ còn lại 300 ml.
Với lượng nước này, người bệnh viêm xoang chia làm 3 lần uống mỗi ngày để hỗ trợ điều trị bệnh.
# Bài thuốc số 3:
Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Xông hơi là phương pháp giúp cải thiện bệnh viêm xoang đơn giản nhất.
+ Chuẩn bị nguyên liệu:

Lá tía tô (1 nắm)
Hương nhu (50g)
Khăn sạch (1 chiếc)
+ Cách thực hiện như sau:

Đem lá tía tô và hương nhu rửa sạch với nước để loại bỏ bụi bẩn bám vào
Tiếp đến, bạn sử dụng tay để vò nát 2 nguyên liệu trên và cho vào nồi nấu nước.
Đổ một ít nước vào nồi để đun trong khoảng 5 phút
Lúc này, bạn sử dụng một chiếc khăn sạch với kích thước vừa phải để xông hơi.
Người bệnh trùm khăn trên đầu để xông hơi vùng mũi.
Thực hiện phương pháp chữa trị này trong khoảng 5 – 10 phút để dễ dàng cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm xoang.
Lưu ý chữa viêm xoang của lá tía tô
Lá tía tô có công dụng rất tốt trong việc chữa trị bệnh viêm xoang. Đây là loại thảo dược lành tính, an toàn, giúp hỗ trợ điều trị bệnh khá tốt. Đây là phương pháp giúp tiết kiệm cho người bệnh rất nhiều chi phí điều trị. Với cách chữa viêm xoang của lá tía tô, người bệnh cần phải chú ý một số vấn đề sau đây để bệnh nhanh chóng khỏi và ngăn ngừa bệnh tái phát trở lại.

Công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô
Một số lưu ý khi chữa trị bệnh viêm xoang bằng lá tía tô
Người bệnh bị dị ứng và mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của lá tía tô không được áp dụng cách chữa trị này.
Rửa sạch, ngâm lá tía tô và các nguyên liệu với nước muối pha loãng để tránh bụi bẩn bám vào gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Vệ sinh vùng mũi sạch sẽ bằng nước muối sinh lý để kiểm soát tình trạng viêm nhiễm, làm loãng chất dịch mũi và ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập.
Không được ngoáy tay vào mũi, tránh gây tổn thương niêm mạc mũi
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học với đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu
Uống đầy đủ nước, mỗi ngày người bệnh nên bổ sung cho cơ thể 2 lít nước.
Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, tránh tiếp xúc trực tiếp với môi trường có nhiều khói bụi, ô nhiễm, chất gây dị ứng như phấn hoa, lông động vật,…
Bảo vệ vùng mũi khi thời tiết chuyển lạnh bằng các vật dụng cần thiết
Điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp, không được để quá lạnh
Giặt giũ quần áo, giữ vệ sinh nơi ở, phòng ngủ sạch sẽ
Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, không làm việc quá sức, thức quá khuya gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Không nên ăn thực phẩm lạnh, cay, nóng, nhiều dầu mỡ hoặc uống nước đá
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê,…
Tích cực luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
Giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ, tránh lo lắng, căng thẳng quá mức
Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị bệnh khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về công dụng chữa viêm xoang của lá tía tô. Tuy lá tía tô có thể cải thiện được các triệu chứng của bệnh viêm xoang nhưng đây chỉ là giải pháp tạm thời bởi nguyên liệu này không thể chữa trị bệnh dứt điểm. Tốt nhất, khi mắc bệnh viêm xoang, bệnh nhân nên sớm tiến hành thăm khám, điều trị bệnh để tránh các biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân.

Address

Hung Yen
17000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nắng Gió Tây Bắc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram