Nha khoa Tuấn Mây Lào Cai

Nha khoa Tuấn Mây Lào Cai Chỉnh nha- chữa răng- nhổ răng- trồng răng- chụp răng- vener- tẩy trắng răng cắm ghép implant

🧭 Địa chỉ: 117 Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, tp.

Lào Cai, tỉnh Lào Cai Chỉnh nha/ Niềng răng - Bọc răng sứ thẩm mỹ - Đính đá - Cấy ghép Implant - Tẩy trắng răng - Phục hình răng - Hàn răng - Khám, chữa bệnh răng hàm mặt - Nhổ răng khôn, sữa

16/02/2026
09/02/2026

Viêm quanh cuống răng là bệnh lý về răng miệng phổ biến, gây đau và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Việc chẩn đoán và điều trị viêm cuống răng cần được triển khai sớm và đúng cách để tránh dẫn đến các biến chứng phức tạp khác.

1. Chẩn đoán bệnh viêm quanh cuống răng

1.1 Đối với viêm quanh cuống cấp

Chẩn đoán xác định

Các dấu hiệu lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh viêm quanh cuống răng cấp:

Toàn thân: Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, sốt cao ≥ 38 ̊C, kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng như khô môi, lưỡi bẩn, có thể có phản ứng hạch ở khu vực dưới hàm hoặc dưới cằm.
Cơ năng: Xuất hiện cơn đau nhức răng với biểu hiện đau tự nhiên, liên tục, dữ dội, đau lan lên nửa đầu, mức độ tăng khi nhai, ít đáp ứng với thuốc giảm đau, bệnh nhân có thể tự xác định rõ vị trí răng đau. Ngoài ra, bệnh nhân viêm quanh cuống cấp còn có cảm giác trồi răng, răng đau trong khi cắn, ăn thức ăn, khiến cho bệnh nhân không dám nhai.
Các triệu chứng thực thể: Tương ứng với vị trí răng tổn thương thì vùng da bên ngoài bị sưng nề, đỏ, không rõ ranh giới, ấn vào thấy đau, có hạch tương ứng. Răng có thể đổi màu hoặc không đổi màu, khi khám thường thấy tổn thương do sâu răng chưa được hàn, hoặc răng đã được chữa trị, hoặc những tổn thương khác không do sâu. Ngoài ra, có thể có dấu hiệu răng bị lung lay rõ, thường độ 2 hoặc 3, gõ dọc răng thấy đau dữ dội so với gõ ngang. Niêm mạc ngách lợi bị sưng nề, đỏ, ấn đau, mô lỏng lẻo. Nếu tiến hành thử nghiệm tủy thì kết quả âm tính với thử điện và nhiệt do tủy đã bị hoại tử.
Một số dấu hiệu cận lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh viêm quanh cuống cấp:

X-quang: Có thể thu được hình ảnh mờ vùng cuống, ranh giới không rõ và có dấu hiệu dãn rộng dây chằng quanh cuống.
Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng, máu lắng tăng...
Chẩn đoán phân biệt

Viêm quanh cuống răng cần được chẩn đoán phân biệt với viêm tủy răng cấp:

Triệu chứng Viêm tủy cấp Viêm quanh cuống cấp
Dấu hiệu toàn thân Không có dấu hiệu toàn thân Bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, có phản ứng hạch vùng.
Đặc điểm cơn đau Đau tự nhiên, thành cơn, cơn đau hay xuất hiện về đêm, đau tăng khi nhai thức ăn. Đau tự nhiên, âm ỉ, liên tục,răng có hiểu hiện lung lay, chồi cao.
Gõ dọc Đau ít Đau nhiều
Thử tủy (+) Dương tính (-) Âm tính
Chụp X-quang Vùng cuống cho hình ảnh bình thường Có hình ảnh dãn rộng dây
chằng
Bs Tu@n

1. Thế nào là mòn cổ răng?Mòn cổ răng là tình trạng tổ chức cứng ở vùng cổ của răng bị mất đi. Tổ chức cứng của răng gồm...
16/12/2025

1. Thế nào là mòn cổ răng?

Mòn cổ răng là tình trạng tổ chức cứng ở vùng cổ của răng bị mất đi. Tổ chức cứng của răng gồm men và ngà răng. Mòn cổ răng có thể mất đi lớp men hoặc cả lớp men và ngà răng.

Khi men và ngà răng bị mất đi, chúng sẽ không được thay thế lại một cách tự nhiên.


Hình ảnh cổ răng bị mòn
Hình ảnh cổ răng bị mòn
2. Nguyên nhân gây ra mòn cổ răng

Khác với các bệnh lý của răng là thường do vi khuẩn, nguyên nhân gây mòn cổ răng chủ yếu xuất phát từ thói quen vệ sinh răng miệng thiếu khoa học và chế độ ăn uống không hợp lý của người bệnh.

Đánh răng sai cách: việc đánh răng quá mạnh, dùng bàn chải cứng chà sát lên bề mặt răng sẽ làm tổ chức cứng của răng bị mài mòn đi nhanh chóng. Việc chải răng theo hướng ngang cũng làm cho lợi dễ tụt xuống thấp, lộ chân răng, vị trí cổ răng đến chân răng chỉ có lớp ngà răng phủ, không có lớp men răng cứng bảo vệ nên khi lợi tụt, cổ răng dễ bị mòn và tốc độ mòn sẽ nhanh hơn.
Giữ vệ sinh răng miệng không sạch: thức ăn còn lại bám trên mặt răng phần sát lợi và ở kẽ răng, lâu ngày thức ăn sẽ biến thành môi trường có tính acid gây mòn cổ răng.
Thói quen sử dụng những thực phẩm quá chua trong một thời gian liên tục.
Tiếp xúc với acid và nước ngọt có ga: thống kê cho thấy rằng: công nhân tiếp xúc với hơi và bụi nước có tính acid (sản xuất ắc-qui chì,...) có mòn cổ răng trầm trọng. Nước ngọt có gas như cocacola, sprite,... có tính acid thấp cũng dễ gây mòn cổ răng. 3. Biểu hiện của mòn cổ răng

Lúc đầu, mòn cổ răng chỉ là một rãnh nhỏ ở cổ răng sát lợi, có thể phát hiện bằng mắt hoặc bằng dụng cụ thăm khám. Bạn chưa thấy buốt, đau nhức hay có bất kỳ khó chịu nào.

Giai đoạn tiếp theo, rãnh to dần, có hình chữ V. Bạn sẽ thấy răng bị ê buốt khi ăn đồ nóng, lạnh, chua, hít gió hay khi đánh răng. Cảm giác ê buốt khó chịu ảnh hưởng đến việc ăn nhai, sinh hoạt. Lợi có thể bị tụt thấp xuống, chân răng lộ nhiều hơn, bạn lại càng ê buốt răng hơn và răng mất thẩm mỹ. Thức ăn có thể giắt vào rãnh, kích thích làm lợi viêm đỏ, chảy máu, miệng hôi.


Cảm giác răng bị ê buốt là một trong các biểu hiện của mòn cổ răng
Cảm giác răng bị ê buốt là một trong các biểu hiện của mòn cổ răng

Nếu bạn bỏ qua hoặc không được điều trị, phần mòn chạm tủy răng, bạn sẽ đau đớn. Nếu tủy răng chết, sẽ gây viêm nhiễm ở vùng chóp của chân răng (vùng cuống răng), lợi sưng, có mủ, răng đau, lung lay. Nếu phần mòn quá sâu, răng có thể bị bị gãy ngang. Lợi tụt nhiều, chân răng bị lộ nhiều. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và toàn thân.

4. Vì sao phải chữa mòn cổ răng?

Như đã nói ở trên, mòn cổ răng là bệnh lý của răng hay gặp nhưng lại dễ bị bỏ qua. Người bệnh chỉ đến xin điều trị khi thấy khó chịu hoặc sưng lợi. Lúc đó có thể tình trạng của răng đã tồi và việc chữa để giữ lại răng bị hạn chế rất nhiều.

Phát hiện và chữa sớm bệnh lý mòn cổ răng đem lại nhiều lợi ích:

Tránh được những biến chứng của mòn cổ răng: sâu răng, tủy chết, viêm nhiễm vùng cuống răng, gãy răng,... gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe toàn thân.
Không còn cảm giác ê buốt, khó chịu khi ăn uống hay sinh hoạt do mòn cổ răng gây ra.
Tránh được hôi miệng, lợi đỏ, sưng, chảy máu do thức ăn giắt ở khe mòn cổ.
Hàm răng thẩm mỹ hơn.
Chi phí điều trị thấp hơn.
Bs Tu@n

2. Triệu chứng u men răng2.1. U men ngoại biênDo sự bất thường trong quá trình biệt hóa của biểu mô tạo răng, dẫn đến cá...
28/11/2025

2. Triệu chứng u men răng

2.1. U men ngoại biên

Do sự bất thường trong quá trình biệt hóa của biểu mô tạo răng, dẫn đến các tế bào tạo men nằm lạc chỗ ở nướu răng hay xương ổ răng. Biểu hiện u men ngoại biên là một khối u với bề mặt nhẵn láng, gồm một hay nhiều thùy.

2.2. U men trung tâm

Đối với xương hàm trên, các triệu chứng xuất hiện tùy vào mức độ phát triển, kích thước và khả năng xâm lấn của u men răng, bao gồm: Khối sưng phồng ở tầng giữa mặt, vùng má sưng đau, phồng xương ngách lợi, khẩu cái, nghẹt mũi, mất khứu. Bệnh nhân thường bị tê môi trên, má và cạnh mũi cùng bên do ảnh hưởng đến dây thần kinh V2.

Đối với xương hàm dưới, triệu chứng u men răng tùy theo giai đoạn bệnh:

Giai đoạn sớm
Trong giai đoạn đầu, khối u phát triển chậm, âm thầm, hầu như không biểu hiện bất kỳ dấu hiệu nào. Bệnh thường chỉ được phát hiện tình cờ trên phim X - quang chụp thường quy.

Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào hình chụp phim X - quang thì chưa đủ để kết luận chẩn đoán mà phải kết hợp thêm kết quả từ giải phẫu bệnh lý.

Giai đoạn u men phát triển
U men răng có thể phát triển theo mọi hướng, gây phá huỷ xương và những phần mô xung quanh, làm tiêu ngót chân răng, tê môi cằm,... Khi khối u đã phát triển sau một thời gian, bắt đầu có kích thước lớn, gây phồng xương, bệnh nhân thường bị biến dạng mặt, mất thẩm mỹ.

Quan sát bên trong miệng có thể thấy ngách lợi sưng phồng, nhưng thường chưa gây đau. Bề mặt u nhẵn, răng trên u có thể lung lay hoặc di lệch một ít. Một số trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau, khó chịu và chảy mủ.

Giai đoạn nặng
Trong giai đoạn trễ của bệnh, khối u men có kích thước lớn, gây phồng xương nhiều, mặt bắt đầu biến dạng rõ, xương bị phá hủy nghiêm trọng. Bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức nhiều, răng lung lay rõ và có thể bị xô lệch hẳn.

Trường hợp u men răng đã phát triển từ lâu, kích thước quá lớn, xâm lấn kênh răng dưới, khiến cho môi dưới bị tê, thậm chí có thể dẫn đến gãy xương nếu bờ dưới xương hàm dưới bị phá hủy.

3. Chẩn đoán u men răng

Chẩn đoán Ameloblastoma được thực hiện bằng các xét nghiệm, bao gồm:
Bs Tu@n CKRHM

Ca cấy implant ( chân răng nhân tạo)
19/11/2025

Ca cấy implant ( chân răng nhân tạo)

1. Viêm tủy răng là bệnh gì?Tủy răng là một tổ chức đặc biệt gồm mạch máu, thần kinh... nằm trong một hốc giữa ngà răng ...
07/11/2025

1. Viêm tủy răng là bệnh gì?

Tủy răng là một tổ chức đặc biệt gồm mạch máu, thần kinh... nằm trong một hốc giữa ngà răng (hốc tủy răng). Các tổ chức tủy răng thông với cơ thể qua các lỗ rất nhỏ ở cuống răng. Nguyên nhân gây nên viêm tủy răng thường gặp nhất là do vi khuẩn tồn tại ở trong miệng, xâm nhập vào tủy răng chủ yếu qua các lỗ sâu răng và qua các cuống răng... Ngoài ra viêm tủy răng có thể có nguyên nhân do hóa chất (nhiễm độc chì, thủy ngân...), do yếu tố vật lý (sang chấn, thay đổi áp suất môi trường...). Một số trường hợp không tìm thấy nguyên nhân.

Viêm tủy răng là một phản ứng bảo vệ của tủy răng đối với các tác nhân gây bệnh, bệnh có thể diễn biến qua nhiều giai đoạn, nhiều dạng thương tổn khác nhau: viêm tủy răng có hồi phục (tiền tủy viêm), viêm tủy răng cấp, viêm tủy mạn tính. Khi tủy răng bị viêm, cần điều trị giải quyết triệt để: trước tiên là dùng thuốc giảm đau, sau đó điều trị viêm tủy răng (lấy bỏ tủy răng, hàn kín ống tủy...) Trong và sau điều trị cần chú ý giữ gìn vệ sinh răng miệng để phòng bệnh sâu răng. 2. Viêm tủy răng: khi nào cần điều trị

Khi ở giai đoạn viêm tủy có khả năng phục hồi bạn có cảm những cơn đau thoáng qua, những ê buốt khi ăn đồ nóng hay lạnh, lúc đó bạn cần đến nha sĩ thăm khám, ở giai đoạn sớm bạn có thể chỉ cần uống kháng sinh mà chưa cần chữa tủy.

Khi tủy răng bị viêm bởi một lỗ sâu lớn hoặc do vết gãy, vi khuẩn sẽ xâm nhập tủy làm tủy viêm. Tủy răng bị viêm sẽ làm gia tăng hoạt động của các tế bào và lượng máu lưu thông làm tăng áp lực bên trong tủy và gây đau, ở giai đoạn này bạn thấy đau nhiều, đau buốt tận óc, thậm trí uống thuốc giảm đau không đỡ. Người ta thường cảm thấy đau tăng khi ăn nhai trên đó hoặc khi uống và tiếp xúc với thức ăn nóng hay lạnh.

Và ở giai đoạn này thì bạn cần phải đến nha sĩ để điều trị tủy, nha sĩ sẽ lấy phần tủy răng chứa nhiều vi khuẩn và bạn sẽ cảm thấy hết đau dần.

Răng bị viêm tủy không tự lành lại được. Nếu không điều trị, nhiễm khuẩn sẽ lan rộng, và tiến triển thành những ổ viêm ở chân răng, người ta goi đó là viêm quanh cuống răng. Khi viêm quanh cuống sảy ra thì tiên lượng cuộc điều trị tủy răng của bạn sẽ kém hơn, và chân răng sau điều trị sẽ yếu hơn. Vì vậy bạn nên đi đến nha sĩ điều trị sớm. Thông thường ngay sau khi được điều trị chiếc răng đã hết đau. Từ thời điểm này trở đi nên chải răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, tránh nhai thức ăn cứng trên răng đã lấy tủy và hãy đến gặp nha sĩ đều đặn để khám răng định kỳ 6 tháng/1 lần.

Nhiều bệnh nhân muốn tìm hiểu về cách chữa viêm tủy răng tại nhà, tuy nhiên răng bị viêm tuỷ không thể tự lành mà phải có sự can thiệp của nha sĩ vì vậy khi tuỷ răng bị viêm, người bệnh nên nhanh chóng đi khám tại cơ sở y tế chuyên khoa để được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm cho răng miệng.
Bs Tu@n . Nha khoa Tuấn Mây

Răng nhiễm màu là tình trạng răng bị ố vàng, xám, nâu hoặc đen do nhiều nguyên nhân như thực phẩm, thuốc kháng sinh (ví ...
03/11/2025

Răng nhiễm màu là tình trạng răng bị ố vàng, xám, nâu hoặc đen do nhiều nguyên nhân như thực phẩm, thuốc kháng sinh (ví dụ: tetracycline), bệnh lý, hoặc do yếu tố nội sinh như nhiễm fluor. Để khắc phục, cần đến nha khoa để tẩy trắng hoặc thực hiện các phương pháp thẩm mỹ khác như bọc sứ.
Nguyên nhân
Thực phẩm và đồ uống: Thuốc lá, cà phê, trà, rượu vang đỏ có thể làm ố màu răng theo thời gian.
Kháng sinh: Việc sử dụng kháng sinh nhóm tetracycline khi răng đang hình thành (trong bụng mẹ hoặc thời thơ ấu) có thể làm răng bị nhiễm màu từ bên trong.
Nhiễm fluor: Dư thừa fluor trong quá trình phát triển răng có thể tạo ra các đốm trắng đục, nâu hoặc các dải màu không đều.
Bệnh lý và lão hóa: Một số bệnh răng miệng, lão hóa cũng có thể làm thay đổi màu sắc của răng.
Yếu tố nội sinh: Các bệnh di truyền như rối loạn chuyển hóa Porphyrin có thể khiến răng có màu nâu đỏ.
Cách xử lý
Đến nha khoa: Phương pháp an toàn và hiệu quả nhất là đến nha khoa để bác sĩ tư vấn và điều trị.
Tẩy trắng răng: Bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp tẩy trắng phù hợp với tình trạng răng của bạn, có thể bằng thuốc ngậm kết hợp với liệu pháp ánh sáng hoặc laser.
Bọc sứ hoặc veneer: Nếu răng bị nhiễm màu nặng và không thể tẩy trắng hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định bọc răng sứ hoặc dán veneer để che đi màu sắc xấu.
Cách phòng ngừa
Vệ sinh răng miệng: Chải răng đúng cách 2 lần/ngày, sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch mảng bám và thức ăn thừa.
Khám nha khoa định kỳ: Đi khám răng 3-6 tháng/lần để lấy cao răng và kiểm tra sức khỏe răng miệng.
Hạn chế thực phẩm gây ố màu: Giảm thiểu lượng tiêu thụ cà phê, trà, rượu vang đỏ, nước ngọt có gas và bỏ hút thuốc lá.
Vệ sinh răng miệng sau khi ăn: Súc miệng bằng nước hoặc chải răng ngay sau khi ăn đồ uống có màu.

1. Phương pháp cấy ghép Implant là gì?Implant là 1 loại vít nhỏ có kích thước vừa bằng 1 chân răng thật, được làm từ Tit...
01/11/2025

1. Phương pháp cấy ghép Implant là gì?

Implant là 1 loại vít nhỏ có kích thước vừa bằng 1 chân răng thật, được làm từ Titanium - 1 loại vật liệu có khả năng tương thích sinh học khá tốt với xương. Kỹ thuật cấy ghép Implant là kỹ thuật trồng răng giả, được thực hiện bằng cách cấy ghép 1 chân răng giả làm bằng Titanium vào trong xương hàm ở vị trí răng đã mất. Từ đó, nó giúp tạo ra các chân răng nhân tạo rồi gắn răng giả lên đó với mục đích thay thế răng đã bị mất.

Kỹ thuật cấy ghép Implant được chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân mất răng có nhu cầu làm răng cố định mà không cần mài răng thật;
Người bị mất răng không muốn dùng hàm tháo lắp, các răng còn lại trên hàm không đủ sức để làm trụ cầu - đặc biệt là trong trường hợp bị mất nhiều răng;
Người bệnh có nhu cầu làm răng giả nhưng muốn bảo tồn, không gây tiêu xương hàm ở những vùng răng đã mất đi.
Chống chỉ định tuyệt đối với phương pháp Implant là:

Phụ nữ mang thai;
Người bệnh tiểu đường không được kiểm soát;
Trẻ em dưới 17 tuổi;
Người bệnh đang có viêm nhiễm tiến triển ở vùng đặt Implant.
Bên cạnh đó, một số trường hợp nên cân nhắc đặt Implant là:

Người mắc một số bệnh lý mãn tính nguy hiểm như bệnh tim mạch, huyết áp;
Người có thói quen giữ gìn vệ sinh răng miệng không tốt;
Bệnh nhân không hợp tác với bác sĩ trong quá trình điều trị;
Người nghiện rượu bia, thuốc lá;
Bệnh nhân đã thực hiện xạ trị xương hàm.
2. Cấy ghép Implant có tốt không?

Kỹ thuật cấy ghép Implant là một trong những giải pháp chỉnh nha tương đối hoàn hảo, phù hợp với người bị mất răng vì:

Kết quả sau khi cấy ghép có tính thẩm mỹ cao do thân răng được cấy ghép hoàn toàn giống răng thật cả về màu sắc, độ bóng, hình dạng và kích thước;
Khả năng ăn nhai tương đương răng thật, không cần phải kiêng cữ nhiều;
Vật liệu làm răng không chứa thành phần dị ứng, không có khả năng oxy hóa, an toàn tuyệt đối cho cơ thể;
Trụ răng được cấy ghép bằng chất liệu Titanium nên không gây bào mòn hay gỉ sét răng, không bị oxy hóa, dễ tích hợp với xương. Do đó, nếu được chăm sóc đúng cách thì nó có thể tồn tại ổn định cả đời trong khung hàm;
Ngăn ngừa được những hậu quả do mất răng lâu ngày như tụt nướu, hôi miệng, hở kẽ răng

25/10/2025
22/10/2025

Nguyên nhân chính gây tràn khí dưới da sau nhổ răng
Có nhiều yếu tố có thể dẫn đến biến chứng tràn khí dưới da sau nhổ răng. Việc hiểu rõ các nguyên nhân này rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.


Sử dụng tay khoan tốc độ cao: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất. Tay khoan nha khoa, đặc biệt là loại sử dụng hơi áp lực cao để làm mát và làm sạch, có thể vô tình đẩy không khí vào các mô xung quanh nếu không được sử dụng cẩn thận, nhất là khi phẫu thuật ở những vùng mô mỏng hoặc có đường vào thông với các khoang tiềm ẩn.




Thao tác bơm rửa quá mạnh: Việc sử dụng ống xịt hơi nước với áp lực mạnh để làm sạch ổ răng sau nhổ cũng có thể đưa không khí vào mô dưới da.




Kỹ thuật nhổ răng chưa tối ưu: Đối với các trường hợp nhổ răng khó, răng khôn mọc lệch, mọc ngầm, nếu kỹ thuật thực hiện không đảm bảo, tạo vạt không đúng cách hoặc làm rách mô quá nhiều có thể tạo điều kiện cho không khí xâm nhập.




Cơ địa và tình trạng răng miệng của bệnh nhân:






Mô nướu mỏng, dễ tổn thương.






Có các túi nha chu sâu.






Bệnh nhân có thói quen ho, hắt hơi mạnh hoặc thổi mạnh ngay sau khi nhổ răng có thể làm tăng áp lực trong khoang miệng, đẩy không khí vào vùng tổn thương.








Các thủ thuật nha khoa khác: Ngoài nhổ răng, một số thủ thuật khác như điều trị nội nha, phẫu thuật nha chu cũng có nguy cơ gây tràn khí dưới da, tuy nhiên ít gặp hơn.

Bs Tu@n.

1. Thế nào là phục hình tháo lắp?Phục hình tháo lắp (hay còn gọi là hàm giả tháo lắp) là một hàm giả thay thế cho các ră...
18/10/2025

1. Thế nào là phục hình tháo lắp?

Phục hình tháo lắp (hay còn gọi là hàm giả tháo lắp) là một hàm giả thay thế cho các răng bị mất và các mô xung quanh có thể tháo ra, lắp vào được.

Có hai loại phục hình tháo lắp: làm hàm giả một phần (bán phần) và hàm giả toàn hàm. Hàm giả toàn bộ được sử dụng khi mất tất cả các răng, trong khi hàm giả bán phần được sử dụng khi vẫn còn một số răng tự nhiên.

>>> Phục hình răng là gì? Có mấy phương pháp

Răng giả tháo lắp là răng thay thế được cố định trên một đế nhựa. Răng giả có thể là một phần, khi bạn vẫn còn răng tự nhiên trong miệng, hoặc răng giả toàn phần, khi bạn cần thay toàn bộ răng của mình. Không giống như cấy ghép hoặc cầu răng, răng giả có thể tháo rời để dễ dàng vệ sinh và bảo quản.

2. Những trường hợp nào có thể làm phục hình tháo lắp?

Tất cả các bệnh nhân có mất răng từng phần hay toàn phần đều có thể làm phục hình tháo lắp. Trừ một số trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với nhựa nền hàm, khớp cắn sâu không đủ khoảng cách cho nền hàm thì có thể cần chuyển sang các phương pháp phục hình khác phù hợp.

2.1 Hàm giả toàn hàm

Hàm giả toàn bộ có thể được sử dụng theo cách "thông thường" hoặc là hàm giả sử dụng "tức thì" (hàm giả lắp ngay).

Thông thường hàm giả toàn bộ được làm sau khi răng đã được nhổ bỏ và mô nướu đã bắt đầu lành lại, thường từ 8 đến 12 tuần sau nhổ răng.

Hàm giả tức thì, không giống như các loại hàm giả thông thường, được làm từ trước và có thể định vị ngay sau khi nhổ răng vì vậy người đeo không phải thiếu răng trong thời gian lành thương. Tuy nhiên, xương và nướu sẽ co lại theo thời gian, đặc biệt là trong thời gian lành thương sau khi nhổ răng.

Do đó, một nhược điểm của răng giả tức thì so với răng giả thông thường là chúng cần nhiều điều chỉnh hơn để phù hợp trong quá trình lành thương và thường chỉ được coi là một giải pháp tạm thời cho đến khi có thể làm răng giả thông thường.

Bs Tu@n

2. Nguyên nhân viêm quanh răng tiến triển chậmViêm quanh răng tiến triển chậm là bệnh đa yếu tố, đó là kết quả của sự tư...
16/10/2025

2. Nguyên nhân viêm quanh răng tiến triển chậm

Viêm quanh răng tiến triển chậm là bệnh đa yếu tố, đó là kết quả của sự tương tác nhiều yếu tố phức tạp, sự tiến triển viêm quanh răng là do mất thăng bằng giữa một bên là sự thâm nhập các vi khuẩn vào hệ thống bám dính và vật chủ.
Viêm quanh răng tiến triển liên quan đến sự tích tụ của mảng bám vi khuẩn, hay liên quan chặt chẽ đến tình trạng vệ sinh răng miệng.
Mặc dù khả năng miễn dịch của cơ thể có thể thay đổi nhưng viêm quanh răng tiến triển chậm hầu như không liên quan đến sự thiếu hụt miễn dịch và tình trạng toàn thân bất thường.
Một số bệnh toàn thân như đái đường, thiếu hụt miễn dịch có thể làm tăng tiến triển viêm quanh răng, làm tăng mức độ và phạm vi phá hủy mô.
Về mặt vi khuẩn, nhìn chung thì mảng bám dính ở vùng dưới lợi thường có các loại Actinomyces và khuẩn lạc...

Viêm quanh răng có thể do sự xâm nhập của vi khuẩn và các yếu tố khác gây ra
Viêm quanh răng có thể do sự xâm nhập của vi khuẩn và các yếu tố khác gây ra
3. Chẩn đoán viêm quanh răng tiến triển chậm

3.1 Lâm sàng

Viêm lợi, sưng nề từ nhẹ đến trung bình do tích tụ mảng bám.
Lợi từ màu hồng sang màu đỏ, nhú lợi dẹp xuống, chảy máu lợi, rò rỉ dịch viêm, lợi mất bám dính quanh răng, Tiêu xương ổ răng hình thành túi lợi, lung lay răng.
Đau hoặc có thể không đau nhưng âm ỉ khu trú.
Bệnh thường có ở toàn bộ hai hàm.
3.2 Cận lâm sàng

Phim Xquang: tiêu xương ổ răng, di lệch răng.

3.3 Chẩn đoán phân biệt

Viêm quanh răng tiến triển chậm với viêm quanh răng tiến triển nhanh bắt đầu ở người lớn.
Bs Tu@n

Address

Nguyễn Huệ
Lào Cai

Opening Hours

Monday 08:00 - 18:30
Tuesday 08:00 - 18:30
Wednesday 08:00 - 18:30
Thursday 08:00 - 18:30
Friday 08:00 - 18:30
Saturday 08:00 - 18:30
Sunday 08:00 - 18:30

Telephone

0988727656

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nha khoa Tuấn Mây Lào Cai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nha khoa Tuấn Mây Lào Cai:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram