Dịch Vụ Chăm Sóc Sức Khoẻ Huyện Lạc Dương

Dịch Vụ Chăm Sóc Sức Khoẻ Huyện Lạc Dương Trung tâm y tế huyện Lạc Dương – Nơi thăm khám uy tín
Địa chỉ: Thị trấn Lạ

Thở máy còn gọi là thông khí cơ học nhân tạo (TKCH) cho bệnh nhân là một giai đoạn quyết định trong quá trình điều trị b...
07/02/2026

Thở máy còn gọi là thông khí cơ học nhân tạo (TKCH) cho bệnh nhân là một giai đoạn quyết định trong quá trình điều trị bệnh nhân tại khoa Hồi sức tích cực (HSTC), đặc biệt là đối với bệnh nhân sau ngừng tuần hoàn.
Thở máy là một kỹ thuật quan trọng hàng đầu trong chuyên khoa Hồi sức tích cực (HSTC) mà bất cứ bác sĩ nào thuộc chuyên khoa này đều phải nắm vững.

Khi có chỉ định TKCH, người bác sĩ HSTC phải tiến hành thực hiện hàng loạt các công việc theo một trình tự khoa học mang tính bắt buộc, còn gọi là các bước tiến hành thở máy:

(1) Đánh giá bệnh nhân
(2) Lựa chọn và cài đặt bước đầu
(3) Theo dõi bệnh nhân thở máy
(4) Chăm sóc bệnh nhân thở máy
(5) Điều chỉnh máy thở
(6) Thôi thở máy và cai thở máy
(7) Dọn dẹp và vệ sinh máy thở.

Trong thực tế còn nhiều bác sĩ HSTC gặp không ít khó khăn, đôi khi lúng túng trong việc thực hiện các công việc của mình do nhiều nguyên nhân như: chưa được huấn luyện bài bản, chưa được thống nhất (về thuật ngữ), không nắm chắc mục tiêu của từng bước, không nắm chắc cơ sở khoa học của từng bước, không hiểu hết ý nghĩa của các thông số khi cài đặt - điều chỉnh và cuối cùng là không thực hiện đúng quy trình tiến hành thở máy.

I. Mục đích hay tác dụng của thở máy.

Mục đích chủ yếu của thở máy nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí và oxy hóa máu. Ngoài ra thở máy còn nhằm chủ động kiểm soát thông khí khi có nhu cầu như dùng thuốc mê để vô cảm (trong gây mê toàn thể qua nội khí quản), thuốc an thần gây ngủ…, làm giảm áp suất nội sọ ngay lập tức trong điều trị tụt não do tăng áp nội sọ, hoặc cho phép làm thủ thuật như nội soi khí phế quản, hút rửa phế quản.

II. Chỉ định của thở máy

Thở máy (thông khí cơ học hay nhân tạo) thường được chỉ định khi cơ quan hô hấp không đảm bảo được chức năng của mình

1. Ngừng thở.
2. Suy hô hấp cấp có tăng CO2 máu.
3. Suy hô hấp cấp có giảm oxy máu.
4. Suy hô hấp mạn lệ thuộc vào máy thở.
5. Mệt cơ hô hấp, tăng công thở và/hoặc tăng nhu cầu tiêu thụ Oxy.
6. Cần chủ động kiểm soát thông khí (gây mê, tăng ALNS…).
7. Cần ổn định thành ngực hay phòng và chống xẹp phổi.

Trong cấp cứu hồi sinh tim phổi thì TKCH là một chỉ định hiển nhiên cùng với các động tác hồi sinh khác.

Đối với suy hô hấp do suy bơm cấp, khi PaCO2 tăng cao đủ để gây ra toan hô hấp cấp mất bù (pH 60% hoặc CPAP ≥ 10 cmH2O thì TKCH cần được chỉ định, quyết định thở máy lúc này có thể không nhất thiết phải có các bằng chứng về khí máu động mạch.

Ngoài nhóm chỉ định chủ yếu trong suy hô hấp cấp và mạn, thở máy còn được chỉ định ngay cả khi không có suy hô hấp. Đó là khi sử dụng thở máy như là một công cụ nhằm chủ động kiểm soát tình trạng thông khí (trong gây mê, điều trị tăng áp nội sọ, làm thủ thuật trong khí phế quản hoặc trong llồng ngực …). Đó là các tình trạng bệnh lý có tăng nhu cầu sử dụng oxy (sốc, trụy tim mạch, suy tim trái cấp …), tình trạng mệt mỏi cơ hô hấp (bệnh thần kinh cơ, nội tiết).

Cuối cùng thở máy còn được chỉ định cho một số tình trạng bệnh lý thành ngực (mảng sườn di động) nhằm ổn định thành ngực, hội chứng ngưng thở lúc ngủ (sleep apnea syndrome - SAS) và một số bệnh thần kinh cơ có nhiều nguy cơ xẹp phổi do giảm thông khí phế nang.

Tuỳ theo bệnh nền, bệnh nhân được phân loại thành một trong 3 nhóm sau theo cơ chế bệnh sinh:
1. Phổi bình thường (không có tổn thương): Chấn thương đầu – cột sống – cổ, Viêm não – màng não, Đột quỵ não, Ngộ độc thuốc, Bệnh thần kinh – cơ
2. Phổi hạn chế (giảm trao đổi phế nang): Viêm phổi, Phù phổi, ARDS, Ngạt nước, Bệnh màng trong…
3. Phổi tắc nghẽn (tăng kháng trở đường thở): Hen, COPD, Viêm tiểu phế quản…

III. Đánh giá bệnh nhân khi có chỉ định thở máy

Đánh giá BN khi bắt đầu tiến hành thở máy là công việc đầu tiên bắt buộc phải được thực thi.
Trước hết nhằm xếp loại mức độ nặng của BN, từ đó tiên lượng người bệnh, sau đó là nhằm phân loại BN theo nhóm suy hô hấp để có cơ sở đưa ra những quyết định tiếp theo. Bao gồm:

3.1. Đánh giá về tổng trạng:
− APACHE II (Acute PhysiologyAnd Chronic Health Evaluation).
− Tiền sử bệnh: có liên quan đến cơ quan hô hấp (hút thuốc, khói bụi nghề nghiệp, yếu cơ, …)

3.2. Đánh giá về cơ quan hô hấp
− Có hay không có tổn thương tại phổi?
− Ngưng thở hoàn toàn hay còn tự thở ?
− Tự thở đạt mức nhạy của máy thở (sensitivity level)?

3.3. Đánh giá về khí máu động mạch.
− Mức độ nặng của suy hô hấp ? đáp ứng bù trừ ?
− Cơ chế chính gây suy hô hấp ?

IV. Chọn & cài đặt lúc bắt đầu thở máy

4.1. Mục tiêu:
− Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng cho BN
− Chọn được máy thở và phương thức thở.
− Cài đặt bước đầu các thông số cơ bản

4.2. Cơ sở khoa học:
− Tình trạng của BN: loại suy hô hấp (tổn thương phổi hay suy bơm?), bệnh nền sẵn có?, khả năng tự thở và mức nhạy trigger đạt được?.
− Mục tiêu sinh lý cần đạt được khi tiến hành TKCH cho BN.
− Trang bị sẵn có và kinh nghiệm của thầy thuốc?.

4.3. Tiến hành chọn và cài đặt

4.3.1. Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng cho bệnh nhân
Chọn lựa chiến lược thở máy sẽ áp dụng cho BN là một công việc có tầm quan trọng quyết định các bước tiếp theo. Có ba chiến lược để chọn lựa cho các nhóm BN thường gặp trên lâm sàng bao gồm chiến lược bảo vệ phổi, chiến lược chống auto-PEEP và chiến lược chống xẹp phổi.

− Chiến lược bảo vệ phổi thường được chọn cho nhóm BN bị những bệnh lý có tổn thương nghiêm trọng tại phổi như ALI (Acute Lung Injury – tổn thương phổi cấp), ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome – nguy ngập hô hấp cấp hay suy hô hấp cấp tiến triển). Nhằm tránh gây ra thêm những tổn thương do quá trình thở máy (Ventilation Induced Lung Injury – VILI) như barotrauma, volutrauma, atelectrauma, biotrauma, …. Chiến lược này bao gồm việc sử dụng thể tích khí lưu thông thấp (Vt thấp ≈ 6 – 8 ml/kg) nhằm tránh làm căng phế nang quá mức và cài đặt mức áp lực dương cuối kỳ thở ra cao hơn bình thường (PEEP ≈ 10 – 20 cmH2O) nhằm tăng cường khả năng trao đổi khí và duy trì phổi luôn mở, hạn chế tình trạng phổi đóng và mở lập lại theo chu kỳ tạo nguy cơ phóng thích các chất trung gian gây viêm.

− Chiến lược chống auto-PEEP thường được chọn cho nhóm BN bị COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) và hen phế quản. Nhằm sửa chữa các yếu tố tạo ra auto-PEEP. Bao gồm can thiệp vào các yếu tố ngoại sinh làm gia tăng sức cản đường thở như dùng ống nội khí quản (NKQ) kích cỡ lớn nhất có thể được, tránh đọng nước trên ống thở ra, chọn thể tích lưu thông vừa phải (VT ≈ 7 – 8 ml/kg); giảm tần số máy thở (F 35 cmH2O.
+ Có thể tạo PEEP tự chế.
+ Cần phối hợp thuốc an thần thoả đáng

− Tình huống có đủ loại máy thở để chọn: tùy thuộc vào tình trạng BN có hay không có tổn thương tại phổi:
+ Nếu suy hô hấp không có tổn thương phổi, nên chọn máy thở đơn giản.
+ Nếu suy hô hấp có tổn thương tại phổi, nên chọn máy thở hiện đại có nhiều chức năng, nhiều công cụ giúp thầy thuốc có thể sử dụng để cải thiện oxy hóa máu, giảm chống máy và cai máy thở …

4.3.3. Chọn phương thức thở máy (Modes)
Cho đến hiện nay, có quá nhiều các phương thức thở máy (mode thông khí cơ học) đã được biết đến. Nhưng vẫn không có bất cứ một hướng dẫn thống nhất hoặc một nghiên cứu khoa học nào cho thấy một phương thức thở máy này tốt hơn một phương thức khác. Tuy vậy hầu hết các tác giả đều có chung một ý kiến đó là việc lựa chọn phương thức thở máy phải trước hết dựa vào tình trạng của người bệnh. Khi khởi đầu tiến hành thở máy, người bệnh chưa ổn định thì nên chọn các phương thức thở máy kiểm soát/hỗ trợ (A/C). Khi người bệnh đã dần ổn định, đã xuất hiện những nhịp tự thở (BN đã khởi động được máy thở một cách thường xuyên) thì nên chuyển sang các phương thức hỗ trợ (PSV) nhằm tôn trọng hay bảo tồn những nhịp thở tự nhiên, tránh được chống máy và giảm nhu cầu sử dụng thuốc an thần. Do người bệnh được tự mình quyết định thời điểm bắt đầu và kết thức một nhịp thở. Ở người lớn, nên khởi đầu với mode kiểm soát/hỗ trợ về thể tích (V A/C) trong hầu hết các trường hợp, chỉ nên chuyển sang mode kiểm soát áp suất khi thở kiểm soát thể tích tạo ra áp suất trên đường thở quá cao (Pplateau >30 cmH2O) đe dọa chấn thương phổi do áp lực hoặc những trường hợp có tổn thương phổi trầm trọng, có nhiều nguy cơ xuất hiện thêm những tổn thương phổi do thở máy (VILI). Ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ có cân nặng dưới 15 kg thì nên chọn mode định hướng áp lực vì phải sử dụng ống nội khí quản không có bóng chèn (có thể gây rò thoát khí đáng kể). Phần lớn các mode đặc biệt khác thường được chọn để cai máy hoặc có chỉ định đặc biệt.

4.3.4. Cài đặt các thông số lúc bắt đầu thở máy
Khi TKCH được chỉ định, việc cài đặt các thông số lúc bắt đầu phải được cân nhắc cẩn thận, dựa vào mục tiêu cụ thể cần đạt được khi cho BN thở máy, loại máy thở được dùng, phương thức TKCH mà ta đã chọn.

Đối với các phương thức định hướng thể tích:
Đầu tiên phải cài đặt (ấn định) các thông số về thể tích, tùy theo máy thở:
Các máy có nguồn gốc từ châu Âu (hoặc dùng ngôn ngữ châu Âu)
Thường cần cài đặt thể tích thông khí phút (Minute Volume, Minute Ventilation – VE), theo công thức sau: VE (1) = VT (2) × f (3)
Trong đó:
− (1) Thông khí phút (VE) là thể tích khí được lưu thông (vào hoặc ra khỏi phổi) trong một phút. Thông khí phút (lít/phút) thường được ước tính khoảng 4 lần diện tích da (BSA: Body Surface Area) của cơ thể bệnh nhân nam hoặc 3,5 lần diện tích da cơ thể của BN nữ. VE tính được phải được cộng thêm nếu BN có các tình trạng sau:
+ Sốt: cộng thêm 9% cho mỗi một độ C tăng thêm.
+ Toan chuyển hóa: cộng thêm 20% cho mỗi sự tụt giảm 0,1 của pH.
+ Stress: cộng thêm 50 % - 100 % nếu có bỏng rộng, đa chấn thương…
− (2) Thể tích khí lưu thông (Tiđal Volume – VT): là thể tích khí lưu thông (vào hoặc ra khỏi phổi) trong một lần thở (chu kỳ). Còn gọi là thể tích khí thường lưu, tính bằng mililit (ml). Thể tích khí lưu thông thường được ước tính khoảng từ 5 đến 15 ml cho mỗi một kilogram trọng lượng cơ thể lý tưởng (IBW – Ideal Body Weight):
+ Chọn VT = 5 – 8 ml/ kg cho nhóm SHHC có nguy cơ chấn thương phổi do áp lực (barotrauma), hoặc khi có auto-PEEP đáng kể.
+ Chọn VT = 10 – 15 ml/kg cho nhóm SHHC không có tổn thương phổi.
+ Nên chọn VT sao cho áp lực bình nguyên cuối thì thở vào (Pplateau) tạo ra luôn thấp hơn 35 cmH2O.
+ Chú ý: phải tính đến thể tích khí bị nén (Compressible Volume) khi sử dụng ống dẫn khí có độ đàn hồi cao và thể tích khoảng chết cơ học (Mechanical Dead Space) khi dùng thêm các ống nối, đặc biệt khi chọn VT thấp hoặc thở máy ở trẻ em.
− (3) Tần số máy thở (ventilator frequency – f): là số lần thông khí trong một phút của máy thở (máy thở đẩy không khí vào phổi) mà người thầy thuốc cài đặt. Tần số máy (chu kỳ/phút) được ước lượng tùy theo tuổi của BN:
+ Sơ sinh: 30 – 50 lần/phút.
+ Trẻ lớn: 20 – 30 lần/phút.
+ Người lớn: 8 – 20 lần/phút.
Theo bệnh sinh:
+ Bệnh phổi tắc nghẽn: 8 – 12 lần/phút.
+ Bệnh phổi co hẹp (hạn chế): 16 – 25 lần/phút.
+ Phổi bình thường: 12 – 16 lần/phút.
Các máy thở chế tạo tại Hoa Kỳ :
Thường cần cài đặt tốc độ dòng khí (Flow Rate) mà máy thở sẽ thổi vào phổi bệnh nhân hay lưu lượng dòng đỉnh (Peak Flow). Có thể tính được theo công thức sau:
V (1) = VT (2) / TI (3)
= (VT) × (f) × (I + E) / I
Trong đó:
− (1) Tốc độ dòng khí thở vào - V (lít/phút). Thường cài đặt bằng 4 – 6 lần thể tích thông khí phút để đảm bảo đủ nhu cầu thở vào của BN. Tốc độ dòng khí có liên quan trực tiếp đến thể tích khí cài đặt, áp lực tạo ra trên đường thở, độ giãn nở (compliance) của phổi và hệ thống ống, kháng trở (resistance) đường thở theo phương trình chuyển động của dòng khí như sau:
Pressure = (Volume/ Compliance) + Flow × Resistance
− (2) Thể tích khí lưu thông - VT (lít) (đã nói ở phần trên).
− (3) Thời gian thở vào - TI (phút).
Ngoài việc cài đặt tốc độ dòng khí, các máy thở sử dụng ngôn ngữ US còn yêu cầu cài đặt thêm một thông số đặc biệt khác nữa là dạng sóng của dòng khí (flow waveforms) thổi vào phổi của BN. Có 3 dạng sóng dòng khí cần phải chọn là dạng dốc thoải (Ramp) giảm dần (Descending), dạng hình vuông (Rectangular) và dạng hình sin (Sinusoidal). Mỗi dạng sóng của dòng khí có tác dụng sinh lí (cải thiện oxy hóa máu, cải thiện phân phối khí và tạo ra áp suất trung bình, áp suất đỉnh khác nhau). Nhiều tác giả khuyến cáo chọn dạng sóng dòng khí kiểu giảm dần khi dùng phương thức thể tích để tạo được tác động đến cơ học phổi tương tự như khi dùng phương thức thở định hướng áp suất.

Đối với các phương thức định hướng áp suất
Không có sự khác biệt giữa các máy thở có nguồn gốc khác nhau. Thông số quan trọng nhất cần cài đặt là Áp lực thở vào (Inspiratory Pressure – PI). PI thường chọn từ 12 – 30 cmH2O sao cho thể tích lưu thông (VT) tạo ra (còn gọi là thể tích mục tiêu cần đạt được – volume target) tương đương với VT dự tính:
− 12 – 20 cmH2O cho SHHC có phổi bình thường.
− 20 – 30 cmH2O cho SHHC có tổn thương phổi.
− Không vượt quá 40 cmH2O trong mọi trường hợp.

Các thông số khác
Áp lực dương cuối thì thở ra (Positive End Expiratory ure – PEEP)
− PEEP phải được cài đặt tối thiểu là 5 cmH2O trong mọi trường hợp lúc bắt đầu thở máy nhằm dự phòng biến chứng xẹp phổi. Ở mức này, PEEP hầu như không có bất kỳ một tác động bất lợi nào cho hệ thống tuần hoàn cũng như thần kinh.
− Nên chọn mức PEEP tối ưu (Optimal) ngay khi có tình trạng giảm oxy hóa máu (khi phải dùng FiO2
> 0,6 hoặc PaO2/ FiO2 < 300) và/hoặc có tổn thương phổi lan tỏa. PEEP optimal là mức PEEP đem lại lợi ích nhiều nhất cho BN (bảo vệ phổi, giữ cho phổi luôn mở, tránh gây VILI, cải thiện oxy hóa máu và chống auto-PEEP) nhưng không gây (hoặc ít gây ra các tác hại trên hệ tuần hoàn, thần kinh).
− Có nhiều cách để chọn PEEP tối ưu, tùy thuộc vào mục đích, vào phương tiện có sẵn và cả vào
quan niệm:
+ Nếu với mục đích bảo vệ phổi và oxy hóa máu (trong ALI và ARDS) thì thường chọn PEEP tối ưu là mức giữ cho phổi luôn mở (trên mức áp suất đóng/mở phế nang 1 – 2 cmH2O). Nhiều nghiên cứu cho thấy mức PEEP tối ưu để bảo vệ phổi trong khoảng 12 – 18 cmH2O.
+ Nếu với mục đích chống auto-PEEP (trong COPD) thì thường đặt PEEP ở mức 50 – 80 % mức auto-PEEP đo được.
− Khi không có điều kiện sử dụng máy thở hiện đại có các công cụ giúp chọn lực PEEP tối ưu (có biểu đồ tương quan áp lực/thể tích – loops P/V), có thể chọn PEEP tối ưu bằng cách tăng dần mức PEEP sử dụng cho đến khi đạt được mục tiêu oxy hóa máu (PaO2 = 60 – 70 mmHg với FiO2 < 0,4 hoặc PaO2/FiO2 > 300) mà huyết động vẫn ổn định. Khi cần thiết, phải truyền dịch và dùng thuốc vận mạch để giữ HA ở mức chấp nhận được để sử dụng PEEP tối ưu.
Tỉ lệ thở vào/thở ra (I/E):
− Thường chọn I/E = 1/2.
− Chọn I/E = 1/3 – 1/4 nếu có tắc nghẽn hoặc auto-PEEP.
− Chọn I/E đảo ngược (inverse) trong PT PCV khi PEEP thất bại.
FiO2 :
− Thường chọn 100% lúc khởi đầu rồi giảm dần tới mức thấp nhất có hiệu quả,
− Không nên chọn > 60% quá 2 giờ.
Mức nhậy trigger:
Mức ngưỡng để BN cần vượt qua để khởi động (trigger) máy thở. Có ba loại trigger để chọn:
− Trigger dòng có thể đặt ở mức 2 - 4 lít/phút, chỉ có ở máy thở hiện đại
− Trigger áp lực thường chọn từ – 1 đến – 2 cmH2O hoặc dưới mức PEEP 1 – 2 cmH2O.
− Trigger Timer (thời gian) được dùng trong các PTTKCH kiểm soát (thông qua điều chỉnh tần số máy).
Thở dài (Sigh):
Nên chọn khi đặt VT thấp (5 cmH2O để phát hiện hở đường dẫn khí, hoặc tuột máy.
Về thể tích phút thở ra: thường dành cho các PT áp lực.
− Giới hạn trên và dưới nên đặt ở mức ± 15% so với VE thở ra,
− Nếu có SIGH thì giới hạn trên + 25%.
Về giới hạn FiO2: nên đặt Max và Min ở mức ±10% mức FiO2 chọn.
Về các sự cố: Ngưng thở (chỉ có ở các PT hỗ trợ), mất nguồn điện, nguồn khí nén, oxy …thường được nhà chế tạo thiết kế sẵn.

V. Viết y lệnh thở máy trong bệnh án

Kết thúc bước 2 (chọn lựa và cài đặt lúc bắt đầu thở máy), người bác sĩ tiến hành thở máy phải thể hiện được những việc đã làm của mình trên bệnh án như sau:
− Thở máy gì?
− Phương thức thông khí nào?
− Cài đặt tối thiểu các thông số gì?
+ Thông số hệ thống:
* mode A/C: VT (VE), f, trigger, PEEP, FiO2, I:E, Flow-P….
* mode SIMV: VT, fSIMV, trig, PEEP, FiO2, I:E, Flow-P, Pram,...
* mode PSV: PI, PEEP, FiO2, Pram, ETS...
+ Thông số báo động:
− Theo dõi ra sao?

👉 Tóm lại

Khi có chỉ định TKCH, người bác sĩ HSTC phải tiến hành thực hiện hàng loạt các công việc theo một trình tự khoa học mang tính bắt buộc, cần nắm chắc mục tiêu, cơ sở khoa học của từng bước, và ý nghĩa của các thông số khi cài đặt và cuối cùng là phải thể hiện được những việc đã làm của mình trên bệnh án theo quy định.

NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ KHI TIẾP CẬN 1 BỆNH NHÂN ĐAU NGỰC 🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌______CHIA SẺ MIỄN PHÍ ĐỌC LẠI KHI CẦN  # # # # # # # ...
09/09/2025

NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ KHI TIẾP CẬN 1 BỆNH NHÂN ĐAU NGỰC
🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌🙌

______
CHIA SẺ MIỄN PHÍ ĐỌC LẠI KHI CẦN
# # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # #

I. Phân loại Nguyên nhân Đau ngực

Đau ngực là một triệu chứng phức tạp với nhiều nguyên nhân tiềm ẩn, từ lành tính đến đe dọa tính mạng. Các nguyên nhân có thể được nhóm theo hệ cơ quan:

1. Thành ngực: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, chiếm từ 25% đến 50% các trường hợp. Nguyên nhân bao gồm viêm da, cơ xương khớp, chấn thương, hoặc đau thần kinh (ví dụ như zona thần kinh).
___

2. Phổi và Màng phổi: Các bệnh lý như tràn khí màng phổi, viêm màng phổi, thuyên tắc phổi, hoặc ung thư phổi xâm lấn có thể gây đau ngực.

3. Tim mạch: Mặc dù chỉ chiếm khoảng 14-16% các trường hợp tại tuyến ban đầu, đây là nhóm nguyên nhân nguy hiểm nhất. Bao gồm:

◦ Bệnh động mạch vành (hội chứng mạch vành cấp/mạn tính).
◦ Viêm màng ngoài tim.
◦ Bóc tách động mạch chủ.
◦ Thuyên tắc phổi.
◦ Tăng áp động mạch phổi.
◦ Bệnh van tim (đặc biệt là van động mạch chủ).
◦ Bệnh cơ tim phì đại.

_____

4. Dạ dày - Ruột: Các bệnh lý như trào ngược dạ dày - thực quản, viêm hoặc co thắt thực quản, loét dạ dày - tá tràng và viêm tụy cấp đều có thể gây triệu chứng đau ngực.

5. Trung thất: Các tình trạng như tràn khí trung thất hay u trung thất.

6. Tâm lý: Các trạng thái lo lắng, căng thẳng, hoặc trầm cảm cũng là nguyên nhân đáng kể gây đau ngực, chiếm từ 9.5% đến 18% các trường hợp.
_____________
ĐAU NGỰC GÂY ĐE DỌA TÍNH MẠNG CẦN CẢNH GIÁC

II. Nhận diện các Nguyên nhân Đe dọa Tính mạng

Điều ưu tiên hàng đầu là phải xác định và loại trừ các nguyên nhân đau ngực có thể gây tử vong nhanh chóng.
Các tình trạng này thường biểu hiện bằng cơn đau ngực cấp, dữ dội và kéo dài.

Hội chứng mạch vành cấp (Nhồi máu cơ tim cấp, Đau thắt ngực không ổn định): Do cục máu đông làm tắc động mạch vành, gây thiếu máu và hoại tử cơ tim.
Bóc tách động mạch chủ ngực: Lớp nội mạc động mạch chủ bị rách, tạo ra hai lòng mạch (thật và giả), gây thiếu máu các cơ quan và có thể dẫn đến tử vong.

Thuyên tắc phổi: Cục máu đông di chuyển đến gây tắc động mạch phổi, cản trở trao đổi khí, gây suy thất phải cấp và tụt huyết áp.

Tràn dịch màng ngoài tim gây chèn ép tim cấp: Dịch tích tụ trong khoang màng ngoài tim gây chèn ép tim, đặc biệt là thất phải, làm rối loạn huyết động.

Tràn khí màng phổi áp lực (dạng một chiều): Khí tràn vào khoang màng phổi nhưng không thoát ra được, làm xẹp phổi và đẩy trung thất, gây suy hô hấp và tử vong.
____

III. Tiếp cận Chẩn đoán Lâm sàng
Một phương pháp tiếp cận toàn diện và có hệ thống là chìa khóa để chẩn đoán chính xác.
Hỏi bệnh sử

Hỏi kỹ đặc điểm cơn đau: Đây là bước quan trọng nhất.
◦ Hoàn cảnh khởi phát: Đau khi gắng sức, khi nghỉ ngơi, sau bữa ăn no, hay khi có căng thẳng tâm lý?.
◦ Vị trí và hướng lan: Đau ở đâu (sau xương ức, trước tim)? Có lan lên vai, cổ, hàm, tay trái, hoặc ra sau lưng không?.
◦ Tính chất: Đau kiểu đè nặng, bóp nghẹt, như dao đâm hay âm ỉ?.
◦ Cường độ: Đánh giá theo thang điểm (ví dụ từ 1-10).
◦ Thời gian: Cơn đau kéo dài bao lâu? (đau do bệnh mạch vành thường kéo dài trên 20 phút).
◦ Yếu tố tăng/giảm: Đau có tăng khi hít sâu, ho, thay đổi tư thế không? Có giảm khi nghỉ ngơi hay dùng thuốc (như Nitroglycerin) không?.
***
◦ Triệu chứng kèm theo: Vã mồ hôi, buồn nôn, khó thở, chóng mặt?.
____

(1) Khai thác các yếu tố nguy cơ tim mạch: Tuổi, giới tính, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm.
(2) Lưu ý triệu chứng "tương đương" đau ngực: Đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân đái tháo đường, triệu chứng có thể không điển hình mà chỉ là khó thở.
___

Thăm khám thực thể
Khám toàn diện: Đánh giá tổng trạng, dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp ở cả hai tay, nhịp thở, SpO2).
Khám tim: Nghe tiếng tim, tìm tiếng cọ màng ngoài tim hoặc âm thổi mới xuất hiện.
Khám phổi: Tìm dấu hiệu của tràn dịch, tràn khí màng phổi, hay viêm phổi.
Khám bụng và mạch máu: Tìm dấu hiệu phình, bóc tách động mạch chủ, hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (một bên chân sưng, nóng, đỏ, đau).
Khám thành ngực: Tìm điểm đau khu trú, ban da của zona thần kinh.

____

CÒN NỮA ...............

SUY THẬN NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP ____CHIA SẺ MIỄN PHÍ ĐỌC LẠI KHI CẦN CÁC BẠN NHÉ ____ NHÂN 1 CA LÂM SÀNG TRẺ TUỔI📚📚🏕️🏕️🏕...
08/09/2025

SUY THẬN NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP
____
CHIA SẺ MIỄN PHÍ ĐỌC LẠI KHI CẦN CÁC BẠN NHÉ
____

NHÂN 1 CA LÂM SÀNG TRẺ TUỔI
📚📚🏕️🏕️🏕️📚🏕️🏕️🏕️🏕️

Bệnh suy thận (bệnh thận mạn) có thể do nhiều nguyên nhân và cơ chế phức tạp, thường dẫn đến suy giảm chức năng thận không hồi phục theo thời gian.
🖍️🖍️🖍️🖍️🖍️🖍️

Việc chẩn đoán và điều trị sớm các nguyên nhân này là rất quan trọng để làm chậm tiến triển bệnh thận mạn.

_____

Dưới đây là các nguyên nhân chính gây suy thận

🏕️

1. Các Bệnh Lý Nền Mạn Tính
◦ Bệnh thận đái tháo đường (Diabetic kidney disease): Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương không chỉ ở thận mà còn ở nhiều cơ quan khác, dẫn đến nguy cơ tử vong và biến chứng tim mạch cao.
___

◦ Tăng huyết áp (Hypertension): Huyết áp cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây suy thận mạn.
Huyết áp tâm thu cao (ví dụ: 160 mmHg) có thể làm mất 5-10 ml/phút độ lọc cầu thận (GFA) mỗi năm; ngay cả ở mức 140 mmHg, GFA vẫn có thể mất 2-4 ml/phút mỗi năm.

Tăng huyết áp làm tăng áp lực lọc cầu thận, góp phần vào quá trình xơ hóa thận.
_____

◦ Các bệnh cầu thận (Glomerular diseases) và bệnh ống thận mô kẽ (Tubulointerstitial diseases).

_____

◦ Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome): Gây mất protein qua màng lọc cầu thận, dẫn đến áp lực keo trong khoang Bowman tăng, có thể làm ngừng lọc và gây suy thận.

◦ Bệnh thận bẩm sinh: Ví dụ như trường hợp bệnh nhân chỉ có một thận bẩm sinh.

◦ Suy tim và các bệnh lý tim mạch khác: Có thể ảnh hưởng đến thận thông qua cơ chế giảm thể tích máu lưu thông hoặc ảnh hưởng đến huyết áp.
_

◦ Hội chứng chuyển hóa và các bệnh lý tim mạch.

_____

2. Tổn Thương Thận Cấp Tính (Acute Kidney Injury - AKI)

◦ AKI là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm mất chức năng thận vĩnh viễn.

# # # #

AKI không chỉ gây tổn thương trực tiếp mà còn làm thay đổi độ dốc tiến triển của bệnh thận mạn, khiến GFR giảm nhanh hơn ngay cả sau khi hồi phục (nếu có).
◦ Bệnh nhân suy thận mạn dễ bị tổn thương thận cấp hơn người bình thường gấp 10-20 lần ở giai đoạn III-IV.

◦ Các nguyên nhân gây AKI bao gồm:

▪ Giảm thể tích máu lưu thông: Do tiêu chảy, mất nước, dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy tim cấp.

▪ Thuốc độc cho thận (Nephrotoxic drugs): Một số thuốc, kháng sinh, thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors), thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARBs) có thể gây tổn thương thận cấp.

Việc sử dụng thuốc bừa bãi hoặc thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc cũng được nhắc đến là yếu tố nguy cơ ở các nước nghèo.

▪ Tắc nghẽn đường tiết niệu (Urinary tract obstruction): Tăng áp lực trong khoang Bowman có thể gây suy thận do nguyên nhân sau thận.

▪ Nhiễm trùng.

▪ Chất cản quang khi chụp CT, MRI

ẢNH MINH HOẠ: Người bệnh không có kiến thức chuyên sâu như bác sĩ nên chỉ biết là "cấp độ 3"

CHUẨN CHÍNH XÁC PHẢI TÍNH GFR (ĐỘ LỌC CẦU THẬN DỰA VÀO CÂN NẶNG, TUỔI, GIỚI)

Phân Loại Insulin – Hiểu Nhanh & Dễ NhớDS Phạm Xuân Thức1. Insulin Tác Dụng Nhanh (Rapid-acting Insulin)Chức năng: Sử dụ...
15/06/2025

Phân Loại Insulin – Hiểu Nhanh & Dễ Nhớ
DS Phạm Xuân Thức
1. Insulin Tác Dụng Nhanh (Rapid-acting Insulin)
Chức năng: Sử dụng trước bữa ăn để kiểm soát lượng đường huyết sau bữa ăn.
Thời gian bắt đầu tác dụng: 5 – 15 phút.
Hiệu quả cao nhất: 30 – 90 phút.
Thời gian tác dụng kéo dài: 3 – 5 giờ.
Đặc điểm: Thích hợp cho những người cần điều chỉnh nhanh lượng đường huyết sau bữa ăn.
Ví dụ:
Insulin Aspart (NovoRapid): Tác dụng nhanh và thường được sử dụng trong điều trị tiểu đường loại 1 và loại 2.
Insulin Lispro (Humalog): Thường được dùng trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi cần kiểm soát đường huyết nhanh chóng.
Insulin Glulisine (Apidra): Có thể tiêm ngay trước hoặc sau bữa ăn.
2. Insulin Tác Dụng Ngắn (Short-acting Insulin)
Chức năng: Dùng trước bữa ăn, nhưng tác dụng chậm hơn insulin tác dụng nhanh.
Thời gian bắt đầu tác dụng: 30 – 60 phút.
Hiệu quả cao nhất: 2 – 3 giờ.
Thời gian tác dụng kéo dài: 6 – 8 giờ.
Đặc điểm: Thích hợp cho những người có nhu cầu kiểm soát lượng đường huyết trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
Insulin Regular (SciLin™ R, Actrapid): Thường được sử dụng trong các bệnh viện và trong điều trị tiểu đường.
3. Insulin Tác Dụng Trung Bình (Intermediate-acting Insulin)
Chức năng: Duy trì mức đường huyết ổn định trong suốt cả ngày.
Thời gian bắt đầu tác dụng: 1 – 2 giờ.
Hiệu quả cao nhất: 4 – 8 giờ.
Thời gian tác dụng kéo dài: 12 – 18 giờ.
Đặc điểm: Thích hợp cho những người cần kiểm soát đường huyết trong thời gian dài hơn.
Ví dụ:
Insulin NPH (SciLin™ N, Humulin N, Insulatard): Thường được dùng hai lần mỗi ngày để duy trì mức đường huyết ổn định.
4. Insulin Tác Dụng Dài (Long-acting Insulin)
Chức năng: Duy trì mức đường huyết ổn định suốt 24 giờ.
Thời gian bắt đầu tác dụng: 1 – 4 giờ.
Đặc điểm: Không có đỉnh tác dụng rõ ràng, giúp giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Thời gian tác dụng kéo dài: 24 – 42 giờ (tùy loại).
Ví dụ:
Insulin Glargine (Lantus, Basaglar, Toujeo): Thường được tiêm một lần mỗi ngày.
Insulin Detemir (Levemir): Có thể tiêm một hoặc hai lần mỗi ngày tùy thuộc vào nhu cầu.
Insulin Degludec (Tresiba): Tác dụng kéo dài và có thể tiêm bất cứ lúc nào trong ngày.
5. Insulin Hỗn Hợp/Trộn Sẵn (Premixed Insulin)
Chức năng: Kết hợp insulin tác dụng nhanh và tác dụng trung bình trong cùng một mũi tiêm.
Tác dụng kép: Kiểm soát mức đường huyết sau ăn và duy trì ổn định trong suốt cả ngày.
Đặc điểm: Thích hợp cho những người muốn giảm số lần tiêm.
Ví dụ:
SciLin™ M30 (30% Regular + 70% NPH): Giúp kiểm soát đường huyết sau bữa ăn và duy trì ổn định.
NovoMix 30 (30% Aspart + 70% Protamine Aspart): Thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường loại 2.
Humalog Mix 25 (25% Lispro + 75% Protamine Lispro): Cung cấp sự linh hoạt cho bệnh nhân trong việc kiểm soát đường huyết.
Lựa Chọn Insulin Phù Hợp
Việc lựa chọn insulin phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân:
Cần kiểm soát đường huyết sau bữa ăn? → Chọn insulin tác dụng nhanh.
Muốn ổn định đường huyết trong suốt cả ngày? → Chọn insulin tác dụng trung bình hoặc dài.
Muốn quy trình đơn giản, ít tiêm hơn? → Chọn insulin hỗn hợp/trộn sẵn.
Có nhu cầu điều chỉnh đường huyết linh hoạt? → Có thể kết hợp giữa insulin tác dụng nhanh và dài.
Vậy theo các bạn: Trong trường hợp nào bệnh nhân tiểu đường nên lựa chọn insulin hỗn hợp/trộn sẵn thay vì insulin tác dụng nhanh hoặc dài, và những lợi ích cụ thể mà insulin hỗn hợp mang lại là gì?

Nguồn tham khảo:
3319/QĐ-BYT

🌻𝐇𝐈Ể𝐔 𝐑Õ 𝐇Ơ𝐍 𝐕Ề 𝐗É𝐓 𝐍𝐆𝐇𝐈Ệ𝐌 𝐓𝐑𝐎𝐏𝐎𝐍𝐈𝐍 𝐓𝐈𝐌🌻 ✍️𝐓𝐫𝐨𝐩𝐨𝐧𝐢𝐧 𝐭𝐢𝐦 (𝐜𝐓𝐧) 𝐛ắ𝐭 đầ𝐮 𝐱𝐮ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐮𝐲ế𝐭 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭ừ 𝟐 đế𝐧 𝟏𝟎 𝐠𝐢ờ 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡...
09/06/2025

🌻𝐇𝐈Ể𝐔 𝐑Õ 𝐇Ơ𝐍 𝐕Ề 𝐗É𝐓 𝐍𝐆𝐇𝐈Ệ𝐌 𝐓𝐑𝐎𝐏𝐎𝐍𝐈𝐍 𝐓𝐈𝐌🌻
✍️𝐓𝐫𝐨𝐩𝐨𝐧𝐢𝐧 𝐭𝐢𝐦 (𝐜𝐓𝐧) 𝐛ắ𝐭 đầ𝐮 𝐱𝐮ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐮𝐲ế𝐭 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭ừ 𝟐 đế𝐧 𝟏𝟎 𝐠𝐢ờ 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡ở𝐢 𝐩𝐡á𝐭 𝐧𝐡ồ𝐢 𝐦á𝐮 𝐜ơ 𝐭𝐢𝐦, đạ𝐭 đỉ𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨ả𝐧𝐠 𝟏𝟐 đế𝐧 𝟒𝟖 𝐠𝐢ờ, 𝐯à 𝐜ó 𝐭𝐡ể 𝐝𝐮𝐲 𝐭𝐫ì 𝐭ă𝐧𝐠 𝐜𝐚𝐨 𝐭ừ 𝟒 đế𝐧 𝟏𝟒 𝐧𝐠à𝐲 (𝐜𝐓𝐧𝐈: 𝟓–𝟏𝟎 𝐧𝐠à𝐲; 𝐜𝐓𝐧𝐓: 𝟓–𝟏𝟒 𝐧𝐠à𝐲).
👇

🌻𝐇𝐈Ể𝐔 𝐑Õ 𝐇Ơ𝐍 𝐕Ề 𝐗É𝐓 𝐍𝐆𝐇𝐈Ệ𝐌 𝐓𝐑𝐎𝐏𝐎𝐍𝐈𝐍 𝐓𝐈𝐌🌻

👉𝕏é𝕥 𝕟𝕘𝕙𝕚ệ𝕞 𝕋𝕟𝕋 "𝕥𝕙ế 𝕙ệ đầ𝕦 𝕥𝕚ê𝕟" đã 𝕔𝕙ứ𝕟𝕘 𝕞𝕚𝕟𝕙 𝕜𝕙ả 𝕟ă𝕟𝕘 𝕧ượ𝕥 𝕥𝕣ộ𝕚 𝕤𝕠 𝕧ớ𝕚 𝕔𝕙ấ𝕥 𝕔𝕙ỉ đ𝕚ể𝕞 𝕤𝕚𝕟𝕙 𝕙ọ𝕔 𝕥𝕣𝕦𝕪ề𝕟 𝕥𝕙ố𝕟𝕘 𝕟𝕙ư ℂ𝕂-𝕄𝔹, đặ𝕔 𝕓𝕚ệ𝕥 𝕥𝕣𝕠𝕟𝕘 𝕧𝕚ệ𝕔 đá𝕟𝕙 𝕘𝕚á 𝕥𝕚ê𝕟 𝕝ượ𝕟𝕘 ở 𝕓ệ𝕟𝕙 𝕟𝕙â𝕟 đ𝕒𝕦 𝕥𝕙ắ𝕥 𝕟𝕘ự𝕔 𝕜𝕙ô𝕟𝕘 ổ𝕟 đị𝕟𝕙.
🌻Hiện nay, các xét nghiệm Troponin có độ nhạy thấp trước đây đã bị loại bỏ khỏi thực hành lâm sàng do chỉ có thể phát hiện các trường hợp nhồi máu cơ tim rõ rệt. Thay vào đó, các xét nghiệm troponin độ nhạy cao được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, đặc biệt ở bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp. Để được phân loại là xét nghiệm nhạy, phương pháp cần đo được nồng độ troponin thấp dưới ngưỡng bách phân vị thứ 99 ở một tỷ lệ lớn dân số khỏe mạnh và phải đạt hệ số biến thiên (CV) ≤ 10% tại bách phân vị thứ 99. Các xét nghiệm hiện đại ngày nay giúp cải thiện khả năng phát hiện nhồi máu cơ tim sớm, đồng thời cho phép đánh giá tiên lượng bệnh nhân chính xác hơn.
👉Xét nghiệm hs-TnT thế hệ mới không chỉ cải thiện đáng kể độ nhạy trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim, cho phép xác định nhanh bệnh nhân có nguy cơ thấp => giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp sớm và chính xác hơn, hỗ trợ an toàn trong việc ra quyết định loại trừ nhanh Nhồi máu cơ tim cấp tại khoa cấp cứu => Điều này góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu thời gian nằm viện không cần thiết, hạn chế chi phí y tế và nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.


Address

Thị Trấn Lạc Dương/Huyện Lạc Dương
Lac Duong
66206

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Chăm Sóc Sức Khoẻ Huyện Lạc Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category