06/04/2024
- Viêm họng do nhiễm khuẩn là gì?
Viêm họng do nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A). Vi khuẩn streptococcus sau khi xâm nhập vào họng sẽ gây nhiễm khuẩn ở amidan hoặc niêm mạc họng với những biểu hiện như đau họng đột ngột, sốt, khó nuốt,... Bệnh viêm họng liên cầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên 5 – 15 tuổi. Những người có hệ miễn dịch suy yếu cũng hay mắc phải căn bệnh này.
- Con đường lây truyền viêm họng nhiễm khuẩn
Viêm họng nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn nhóm A gây ra, có sự lây truyền rất nhanh từ người này sang người khác. Sự lây truyền liên cầu khuẩn có thể xảy ra theo các con đường sau:
• Tiếp xúc gần với người bị viêm họng nhiễm khuẩn khi họ ho hoặc hắt hơi;
• Dùng chung thức ăn, nước uống với bệnh nhân viêm họng nhiễm khuẩn;
• Tay chạm vào các đồ vật có liên cầu khuẩn như tay nắm cửa, mặt bàn, ghế, bàn phím máy tính,... rồi đưa lên mắt, mũi, miệng.
- Triệu chứng viêm họng nhiễm khuẩn
Viêm họng liên cầu ở trẻ thường có những biểu hiện sau:
• Xuất hiện đốm trắng bất thường trong họng: Gây đau rát, ngứa ngáy cổ họng. Liên cầu khuẩn thường hình thành những đốm, vệt trắng trong họng và 2 bên amidan và làm amidan sưng đỏ;
• Sốt: Bệnh nhân viêm họng do liên cầu khuẩn thường sốt cao trên 38°C. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bệnh viêm họng liên cầu khuẩn không sốt hoặc sốt rất nhẹ;
• Sưng hạch cổ: Viêm họng do liên cầu khuẩn có thể gây sưng đau hạch bạch huyết ở cổ. Hạch bạch huyết là nơi tập trung các tế bào bạch huyết, tấn công và tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập. Khi một vị trí nào đó trong cơ thể bị viêm, hạch bạch huyết gần nhất sẽ có xu hướng sưng đau. Và trong trường hợp này là viêm họng do liên cầu khuẩn;
• Đau họng: Viêm họng do liên cầu khuẩn gây đau họng dữ dội và dai dẳng, có thể khiến bệnh nhân không chịu được. Trong một số trường hợp, liên cầu khuẩn còn có thể khiến bệnh nhân đau họng gây khó nuốt đến mức chán ăn, buồn nôn,...;
• Phát ban: Một số trường hợp mắc viêm họng nhiễm khuẩn có triệu chứng phát ban. Phát ban thường xảy ra ở vùng cổ hoặc ngực, lan tới những vùng ít vận động của cơ thể. Khi sờ vào vùng phát ban sẽ cảm thấy có các hạt nổi li ti. Nếu toàn thân người bệnh bị phát ban thì cần được theo dõi chặt chẽ;
• Triệu chứng khác: Đau dạ dày, đau cơ và cứng cơ, khó thở, thở gấp, nước tiểu đậm màu sau 1 tuần viêm họng. Triệu chứng nước tiểu đậm màu cần theo dõi kỹ vì đây là trường hợp biến chứng nghiêm trọng khi thận bị sưng do liên cầu khuẩn.
- Điều trị viêm họng liên cầu
Nếu được chẩn đoán mắc viêm họng do nhiễm khuẩn, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng kháng sinh 7 - 10 ngày. Tình trạng bệnh sẽ đỡ dần trong 1 - 2 ngày đầu sử dụng thuốc nhưng người bệnh cần uống đủ liều để đảm bảo tiêu diệt sạch vi khuẩn.
Các loại thuốc điều trị viêm họng do nhiễm khuẩn gồm:
• Nhóm thuốc kháng sinh: Sử dụng chủ yếu trong điều trị viêm họng nhiễm khuẩn, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và ngăn ngừa biến chứng. Các thuốc kháng sinh có thể sử dụng ở dạng thuốc viên hoặc thuốc tiêm. Các thuốc thường được sử dụng gồm: nhóm thuốc beta-lactam (amoxicillin kết hợp với axit clavulanic, cephalexin, ceftriaxone,...) và nhóm thuốc macrolid (erythromycin, clarithromycin, azithromycin,...);
• Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt: Gồm paracetamol, aspirin, được dùng để làm giảm các triệu chứng do viêm họng gây ra như đau họng, khó nuốt, sốt,...;
• Nhóm thuốc kháng viêm NSAID: Gồm ibuprofen, diclophenac,... được dùng để làm giảm các triệu chứng viêm như sưng, nóng, đỏ, đau do viêm họng gây ra;
• Nhóm thuốc kháng viêm corticosteroid: Gồm prednisolon, dexamethason, betamethason,... được sử dụng trong điều trị viêm họng nặng;
• Dung dịch nước súc miệng: Thành phần thường có chứa các chất kháng khuẩn, kháng viêm và chất gây tê cục bộ, giúp giảm đau và loại bỏ vi khuẩn ra khỏi miệng;
• Thuốc viên ngậm trị đau họng: Có tác dụng chính là giảm đau và trị nhiễm khuẩn miệng, họng. Thành phần của thuốc thường có chứa kháng sinh, chất kháng viêm và gây tê cục bộ.