Viện Y Sinh Việt Nam - Hoa Kỳ

Viện Y Sinh Việt Nam - Hoa Kỳ Giải mã gien - Công nghệ Hoa Kỳ - Tầm soát ung thư

19/08/2022

GS Mong Hoong Lee dành nhiều thời gian nghiên cứu tác dụng chữa trị ung thư từ Trầm Hương Khánh Hòa

Nội dung nhiều bạn quan tâm
08/04/2022

Nội dung nhiều bạn quan tâm

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 4): PHÂN LOẠI CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƯ------------------------------------------------------❌ C...
13/05/2019

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 4): PHÂN LOẠI CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƯ
------------------------------------------------------
❌ CÁC ĐIỂM CHÍNH:
- Sau khi chẩn đoán ung thư vú được xác định, bước tiếp theo là tiến hành các xét nghiệm để khảo sát tình trạng các tế bào ung thư vẫn còn khu trú trong mô vú hay đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể.
- Các tế bào ung thư có thể lây lan từ nơi khởi phát ung thư đến bộ phận khác của cơ thể, tế bào ung thư thường có 3 cách lây lan.
- Trong ung thư vú, việc phân giai đoạn sẽ dựa trên kích thước và vị trí của khối u tiên phát, tình trạng lây lan của tế bào ung thư đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các cơ quan khác của cơ thể, bản chất khối u và có dấu ấn sinh học đặc hiệu hay không.
- Hệ thống TNM được sử dụng trên lâm sàng để mô tả kích thước của khối u nguyên phát và sự lây lan của ung thư đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các cơ quan khác của cơ thể.
- Hệ thống phân loại ung thư (GRADE) được sử dụng để mô tả khối u vú có khả năng phát triển và lan rộng nhanh như thế nào.
- Xét nghiệm dấu ấn sinh học được sử dụng để tìm hiểu xem các tế bào ung thư vú có các thụ thể nhất định hay không.
- Hệ thống TNM, hệ thống phân loại GRADE và dấu ấn sinh học được kết hợp để xác định giai đoạn ung thư vú.
- Bạn cần trao đổi và tư vấn thêm với bác sĩ để hiểu rõ tình trạng bệnh lý cũng như lựa chọn các phương pháp điều trị tối ưu

✔️ Tế bào ung thư có 3 cách lây lan trong cơ thể

Tình trạng tế bào ung thư bắt đầu lây lan tới những nơi khác trong cơ thể, được gọi là di căn. Các tế bào ung thư rời khỏi nơi nó hình thành ( khối u tiên phát), lây lan qua mô, hệ mạch bạch huyết hoặc đường máu để di chuyển đến những nơi khác. Ung thư có thể:

● Mô. Ung thư lây lan từ nơi khởi nguồn đến những khu vực lân cận xung quanh.
● Hệ thống bạch huyết. Ung thư lây lan từ nơi khởi nguồn vào hệ mạch bạch huyết để đến các bộ phận khác trong cơ thể
● Đường máu. Ung thư lây lan từ nơi khởi nguồn vào đường máu để tới bộ phận khác trong cơ thể

Khối u di căn là cùng loại với khối u đầu tiên. Ví dụ, nếu ung thư vú di chuyển tới xương, tế bào ung thư ở xương thực ra là tế bào ung thư vú. Như vậy, tình trạng này được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư xương.
Để lên kế hoạch điều trị tốt nhất và hiểu rõ tình trạng và tiên lượng bệnh, điều quan trọng là phải xác định được giai đoạn hiện tại của bệnh.

Có ba nhóm phân loại giai đoạn ung thư vú:
● Nhóm dùng để tiên lượng trên lâm sàng (Clinical Prognostic Stage) được sử dụng đầu tay để chỉ định giai đoạn cho tất cả bệnh nhân dựa vào tiền căn sức khoẻ, kiểm tra thể chất, các xét nghiệm hình ảnh (nếu đã được tiến hành) và các xét nghiệm sinh thiết. Giai đoạn tiên lượng lâm sàng được miêu tả bằng hệ thống TNM, điểm grade của khối u, tình trạng xuất hiện của thụ thể (ER, PR, HER2). Trong giai đoạn lâm sàng, nhũ ảnh và siêu âm được sử dụng để đánh giá các hạch bạch huyết lân cận nhằm tìm các dấu hiệu ung thư.
● Nhóm tiên lượng giai đoạn bệnh lý bằng mô học (Pathological Prognostic Stage) được sử dụng cho bệnh nhân đã phẫu thuật ở lần chữa trị đầu tiên của họ. Giai đoạn tiên lượng bệnh lý dựa vào các thông tin lâm sàng, tình trạng của thụ thể sinh học và các kết quả xét nghiệm từ các mẫu mô vú và dịch bạch huyết lấy trong lúc phẫu thuật.
● Nhóm tiên lượng giai đoạn giải phẫu dựa vào kích cỡ và sự lây lan của ung thư như được miêu tả bằng hệ thống TNM. Phân loại giải phẫu được áp dụng trong những trường hợp không có thụ thể sinh học.

✔️ Đối với bệnh ung thư vú, các giai đoạn được xác định dựa vào kích cỡ và vị trí của khối u tiên phát, tình trạng ung thư di chuyển tới các hạch bạch huyết lân cận hay các cơ quan khác trong cơ thể, điểm grade của khối u và sự hiện hiện của các thụ thể sinh học.

Đối với ung thư vú, hệ thống TNM miêu tả khối u như dưới đây:

Chỉ số (T) – tính chất khối u: Kích thước và vị trí của khối u.
Chỉ số ( N ) – di căn hạch bạch huyết. Kích thước và vị trí của các hạch bạch huyết nơi ung thư đã lan rộng.
Chỉ số (M) – di căn tạng/cơ quan. Sự lây lan của ung thư đến các bộ phận khác của cơ thể.

✔️ Khối u (T). Kích cỡ và vị trí khối u.
● Tx: Khối u tiên phát không thể đánh giá được.
● T0: Không có dấu hiệu ung thư tiên phát tại vú
● Tis: Xâm lân tại chỗ (Carcinoma in situ). Có hai loại ung thư vú xâm lấn tại chỗ:
○ Tis (DCIS): DCIS là tình trạng tế bào bất thường được tìm thấy ở thành các ống dẫn sữa. Các tế bào bất thường chưa lây lan ra bên ngoài ống tới các mô khác của vú. Trong vài trường hợp, DCIS có thể trở thành ung thư vú có khả năng xâm lân tới các mô khác. Trong tình huống này, không có cách nào để xác định phần nào của khối u bất thường sẽ xâm lấn nơi khác.
○ Tis (Bệnh paget): Bệnh paget của núm vú là tình trạng các tế bào bất thường được tìm thấy ở các tế bào da của núm vú và có thể lan qua quầng vú. Theo hệ thống TNM, đây chưa phải là một giai đoạn ung thư. Nhưng nếu bệnh paget VÀ các tế bào ung thư vú xâm lấn cùng hiện diện, hệ thống TNM được sử dụng để phân giai đoạn xâm lấn của ung thư vú.
● T1: Khối u vào khoảng 20 mm hoặc nhỏ hơn. Có 4 phân nhóm của T1 phụ thuộc vào kích cỡ khối u:
○ T1mi: khối u khoảng 1mm hoặc nhỏ hơn
○ T1a: Khối u lớn hơn 1mm nhưng không quá 5mm.
○ T1b: Khối u lớn hơn 5mm nhưng không quá 10mm
○ T1c: Khối u lớn hơn 10mm nhưng không quá 20mm
● T2: Khối u lớn hơn 20mm nhưng không quá 50mm
● T3: Khối u lớn hơn 50mm.
● T4: Khối u gồm một trong những cách dưới đây:
○ T4a: Khối u chỉ tồn tại khu trú ở thành ngực
○ T4b: Khối u lan rộng ở mặt da- hình thành vết loét trên bề mặt của da vùng vú, khối u nhỏ hình thành cùng bên vú có khối u tiên phát, và/hoặc có biểu hiện sưng vùng da vú
○ T4c: Khối u phát triển trên thành ngực và xâm lấn sâu xuống các lớp da bên dưới
○ T4d: Ung thư vú viêm (inflammatory breast cancer) một loại ung thư mà vú co triệu chứng sưng, nóng, đỏ. Vùng da vú xuất hiện những vết sần như vỏ quả cam.

✔️ Hạch bạch huyết (N). Kích cỡ và vị trí các hạch bạch huyết đã bị tế bào ung thư xâm lấn.

Trong quá trình phẫu thuật, hạch bạch huyết được cắt bỏ và chuyển mẫu sang phòng nghiên cứu của các bác sĩ giải phẫu bệnh để quan sát dưới kính hiển vi, quá trình phân giai đoạn bệnh lý ở mức độ (N) được sử dụng để miêu tả tình trạng của hạch bạch huyết. Qúa trình phân giai đoạn bệnh lý được miêu tả bên dưới.
● Nx: Hạch bạch huyết chưa thể đánh giá được.
● N0: Không có dấu hiệu của ung thư trong hạch bạch huyết, hay các cụm nhỏ tế bào ung thư không lớn hơn 0.2 mm trong hạch bạch huyết.
● N1: Ung thư có một trong những tính chất dưới đây:
○ N1mi: Ung thư đã lan tới hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay, lớn hơn 0.2 mm và không lớn quá 2 mm
○ N1a: Ung thư đã lan tới từ 1 đến 3 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay và có ít nhất một hạch lớn hơn 2 mm
○ N1b: Ung thư đã lan tới hạch bạch huyết gần xương ức cùng bên tiên phát và tế bào ung thư lớn hơn 0.2 mm, được tìm thấy bởi sinh thiết hạch bạch huyết. Ung thư không được tìm thấy ở hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay.
○ N1c: Ung thư đã lan tới 1 đến 3 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay và tế bào ung thư ở trong ít nhất một hạch bạch huyết lớn hơn 2 mm. Ung thư cũng được tìm thấy bằng sinh thiết hạch bạch huyết vùng gần xương ức cùng bên tiên phát.
● N2: Ung thư có một trong những tính chất sau:
○ N2a: ung thư đã lan từ 4 đến 9 hạch bạch huyết ở nách và có ít nhất 1 hạch bạch huyết lớn hơn 2 mm.
○ N2b: ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần xương ức và ung thư được tìm thấy bằng các xét nghiệm hình ảnh. Ung thư không được tìm thấy trong các hạch bạch huyết ở nách bằng cách sinh thiết hạch bạch huyết hoặc bóc tách hạch.
● N3: Ung thư có một trong những tính chất dưới đây:
○ N3a: Ung thư đã lan trên 10 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay và có ít nhất một hạch lớn hơn 2 mm, hoặc ung thư đã lan tới hạch bạch huyết dưới đòn.
○ N3b: Ung thư đã lan tới từ 1 đến 9 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay và ung thư có ít nhất một hạch bạch huyết lớn hơn 2 mm. Bệnh cũng đã lan tới hạch bạch huyết gần xương đòn gánh và được phát hiện bởi các xét nghiệm kiểm tra hình ảnh.

Hoặc

○ Ung thư đã lan đến từ 4 tới 9 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay và có ít nhất một hạch bạch huyết lớn hơn 2 mm. Ung thư cũng đã lan tới hạch bạch huyết gần xương đòn cùng bên tiên phát, khối ung thư lớn hơn 0.2 mm và được tìm thấy bằng cách sinh thiết hạch.
● N3c: Ung thư đã lan tới hạch bạch huyết phía trên đòn cùng bên tiên phát

Khi các hạch bạch huyết được khảo sát bằng chụp nhũ ảnh hay siêu âm được gọi là quá trình phân giai đoạn lâm sàng. Quá trình phân giai đoạn lâm sàng không được miêu tả trong bài viết.

✔️ Di căn (M). Sự lây lan của ung thư tới phần khác của cơ thể.

● M0: Chưa ghi nhận dấu hiệu là ung thư đã lan tới phần khác trong cơ thể.
● M1: Ung thư đã lan tới cơ quan khác trong cơ thể, thường là xương, phổi, gan hay não. Trong trường hợp ung thư đã lan tới các hạch bạch huyết ở xa, ung thư trong hạch bạch huyết phải lớn hơn 0,2 mm.

✔️ Hệ thống phân loại GRADE được sử dụng để miêu tả tốc độ phát triển và di căn của khối ung thư vú.

Hệ thống chấm điểm GRADE miêu tả khối u dựa trên sự bất thường của các tế bào và mô ung thư khi được quan sát dưới kính hiển vi cũng như tốc độ phát triển và lây lan của tế bào ung thư. Các tế bào ung thư có tính chất gần giống các tế bào bình thường cũng như xu hướng phát triển và lây lan chậm hơn sẽ được đánh giá thấp điểm hơn các tế bào ác tính khác. Để miêu tả sự bất thường của các tế bào ung thư, các nhà giải phẫu bệnh học sẽ dựa vào ba tiêu chuẩn dưới đây:
● Có bao nhiêu mô u trong các ống dẫn sữa bình thường
● Kích cỡ và hình dạng của nhân tế bào của tế bào khối u.
● Có bao nhiêu tế bào đang phân chia hiện diện, để tiên lượng tốc độ phát triển và phân chia của tế bào ung thư.

Đối với mỗi tiêu chuẩn, các nhà giải phẫu bệnh học chấm điểm từ 1 tới 3; điểm “1” có nghĩa là các tế bào và khối u trông giống các tế bào và mô bình thường nhất, và điểm “3” có nghĩa các tế bào và mô trông bất thường nhất. Điểm của mỗi tiêu chuẩn được cộng lại và lấy tổng điểm từ 3 đến 9. Được chia thành 3 thang điểm sau đây:

● Điểm tổng từ 3 đến 5: G1 (Điểm thấp - trông bình thường và phát triển chậm)
● Điểm tổng từ 6 đến 7: G2 (Điểm trung bình - trông khá bất thường và phát triển trung bình)
● Điểm tổng từ 8 đến 9: G3 (Điểm cao - trông rất bất thường và phát triển nhanh)

✔️ Xét nghiệm dấu ấn sinh học được sử dụng để xác định tế bào ung thư vú có hay không những thụ thể đặc biệt

Các tế bào khoẻ mạnh, và một vài tế bào ung thư, có các thụ thể gắn với các nội tiết tố (hormones) estrogen và progesterone. Những nội tiết tố này là cần thiết ở các tế bào khoẻ mạnh, và một vài tế bào ung thư vú, để phát triển và phân chia. Để kiểm tra những thụ thể này, các mô mẫu chứa tế bào ung thư được lấy từ quá trình sinh thiết hay phẫu thuật. Các mẫu vật được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xem liệu tế bào ung thư vú có estrogen hay thụ thể progesterone hay không.

Một vài loại thụ thể khác được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào ung thư vú được gọi là HER2. Thụ thể HER2 đóng vai trò quan trọng giúp tế bào ung thư vú phát triển và phân chia.

Trong ung thư vú, kiểm tra thụ thể bao gồm:
● Thụ thể estrogen (ER). Nếu tế bào ung thư vú có thụ thể estrogen, tế bào ung thư được gọi là dương tính estrogen (ER+). Nếu tế bào ung thư không có thụ thể estrogen, tế bào ung thư được gọi là âm tính estrogen (ER-)
● Thụ thể Progesterone. Nếu tế bào ung thư vú có thụ thể progesterone, tế bào ung thư được gọi là dương tính PR (PR+). Nếu tế bào ung thư không có thụ thể progesterone, tế bào ung thư được gọi là âm tính PR (PR-)
● Thụ thể yếu tố tăng trưởng loại 2 (HER2/neu hay HER2). Nếu tế bào ung thư vú có lượng thụ thể HER2 nhiều hơn bình thường trên bề mặt, tế bào ung thư được gọi là dương tính HER2 (HER2+). Nếu tế bào ung thư vú có lượng thụ thể bình thường trên bề mặt, tế bào ung thư được gọi là âm tính HER2 (HER2-). Ung thư vú HER+ có tốc độ phát triển và phân chia nhanh hơn ung thư vú HER2-/

Đôi khi tế bào ung thư sẽ được miêu tả như: “âm tính ba lần” hoặc “dương tính ba lần”.

● Ba lần âm tính. Nếu như tế bào ung thư vú không có thụ thể estrogen, không có thụ thể progesterone hay lượng thụ thể HER2 không nhiều hơn bình thường, tế bào ung thư được gọi là ba lần âm tính.
● Ba lần dương tính. Nếu như tế bào ung thư vú có thụ thể estrogen, có thụ thể progesterone, và lượng thụ thể HER2 lớn hơn bình thường, tế bào ung thư được gọi là ba lần dương tính.

Điều quan trọng là biết tình trạng thụ thể estrogen, thụ thể progesterone và thụ thể HER2 để lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất. Có các loại thuốc có thể ngăn cản các thụ thể liên kết với các hormone estrogen và progesterone và dừng sự phát triển của ung thư.Một số loại thuốc khác có thể được sử dụng để ngăn cản thụ thể HER2 gắn kết lên bề mặt của tế bào ung thư vú và khiến ung thư ngừng phát triển.

✔️ Hệ thống TNM, hệ thống phân loại grade, và tình trạng thụ thể được kết hợp để tìm ra giai đoạn bệnh ung thư vú.

Dưới đây là 3 ví dụ mà sự kết hợp của hệ thống TNM, hệ thống phân loại grade, và tình trạng thụ thể để tìm ra giai đoạn ung thư vú cho một phụ nữ được phẫu thuật ngay trong lần đầu điều trị:

(1) Nếu kích cỡ khối u là 30 mm (T2), chưa lan tới các hạch bạch huyết ở gần (N0), chưa lan tới các phần xa trong cơ thể (M0), và:
● Grade 1
● HER+
● ER-
● PR-

Bệnh ở giai đoạn IIA

(2) Nếu kích cỡ khối u là 53 mm (T3), đã lan tới từ 4 đến 9 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay (N2), chưa lan tới phần khác trong cơ thể (M0), và:
● Grade 2
● HER2+
● ER+
● PR-

Khối u đang ở giai đoạn IIIA

(3) Nếu kích cỡ khối u là 65 mm (T3), đã lan tới 3 hạch bạch huyết vùng dưới cánh tay (N1a), đã lan tới phổi (M1), và:
● Grade 1
● HER2+
● ER-
● PR-

Ung thư đang ở giai đoạn IV

✔️ Tư vấn với bác sĩ để xác định giai đoạn ung thư và cách điều trị tối ưu

Sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ nhận được kết quả giải phẫu bệnh của khối u và báo cáo phẫu thuật, trong đó miêu tả kích thước và vị trí của khối u đầu tiên, sự lây lan của ung thư tới các hạch bạch huyết ở gần, điểm grade của khối u, và sự hiện diện của các thụ thể. Báo cáo bệnh học và những kết quả kiểm tra khác được sử dụng để xác minh giai đoạn bệnh ung thư vú.

Nếu bệnh nhân yêu cầu được biết chi tiết cách phân chia giai đoạn, bác sĩ sẽ giải thích các quá trình và cách thức phân giai đoạn được sử dụng để đưa ra quyết định điều trị tối ưu và hiện tại có thử nghiệm lâm sàng nào phù hợp với bệnh nhân hay không.

Kì tới: Các phương pháp điều trị ung thư vú

↪️ Mời các bạn để lại câu hỏi, bình luận tại đây hoặc số điện thoại để chuyên viên của Viện trực tiếp tư vấn miễn phí cho bạn.

VIỆN Y SINH VIỆT NAM 🇻🇳 – HOA KỲ 🇺🇸
Trụ sở chính: Số 10 đường Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Điện thoại: 0258 3815868 - Di động: 089 9368479
Website: http://vienysinhvietnamhoaky.vn/
Mail: info@vubi.org
Phân Viện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 605A, toà nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Di động: 089 9379268




Nguồn: https://www.cancer.gov/types/breast/patient/pregnancy-breast-treatment-pdq

Nội dung chỉ dành cho mục đích giáo dục, cung cấp thông tin. Thông tin này không nhằm thay thế lời khuyên, tư vấn hay nhận định của các chuyên gia y tế và bác sĩ.

Biên dịch: Nguyễn Văn Tú Cường
Hiệu đính: Ban biên dịch - VUBI

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 3) : ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TRONG THỜI GIAN MANG THAI – CÁC XÉT NGHIỆM TẦM SOÁT----------------...
10/05/2019

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 3) : ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TRONG THỜI GIAN MANG THAI – CÁC XÉT NGHIỆM TẦM SOÁT
----------------------------------------------------------------
❌ Các thông tin chung về các xét nghiệm tầm soát ung thư vú trong thời kì mang thai
❌ CÁC ĐIỂM CHÍNH
● Đôi khi ung thư vú xuất hiện ở phụ nữ có thai hay vừa sinh.
● Có thể rất khó khăn để phát hiện ung thư vú sớm trong thời kỳ mang thai hay đang cho con bú.
● Các xét nghiệm ung thư vú sẽ được thực hiện trong quá trình mang thai và sau sinh.

✔️ Đôi khi ung thư vú xuất hiện ở phụ nữ có thai hay vừa mới sinh.

Ung thư vú xuất hiện ở phụ nữ mang thai với tỉ lệ 1: 3,000, đặc biệt xuất hiện thường xuyên hơn ở phụ nữ ở độ tuổi từ 32 tới 38. Ngày nay, với xu hướng các gia đình hay lựa chọn trì hoãn việc có con (có con trễ), số lượng ca ung thư vú thai kì sẽ tăng lên đáng kể.

✔️ Việc phát hiện phát hiện ung thư vú sớm trong thời kỳ mang thai hay cho con bú là vấn đề mang tính thách thức.

Ở phụ nữ có thai, mới sinh con hay cho con bú, bầu ngực người mẹ thường to hơn, mềm hơn, hoặc đôi khi cứng hơn. Triệu chứng này xuất hiện do sự thay đổi nồng độ các nội tiết tố (hormone) của người mẹ trong quá trình mang thai. Những thay đổi này có thể tạo ra những u cục nhỏ, khó có thể phát hiện. Ngực cũng có thể trở nên dày hơn, gây khó khăn trong việc phát hiện ung thư vú, đặc biệt là khi tầm soát bằng chụp nhũ ảnh. Những thay đổi về cảm nhận và triệu chứng khi mang thai có thể che mờ những triệu chứng của ung thư vú, vì vậy ung thư vú thường được phát hiện ở giai đoạn muộn ở những phụ nữ này.

✔️ Các kiểm tra tầm soát ung thư vú sẽ được thực hiện cùng với quá trình chăm sóc khi mang thai và sau sinh.

Để phát hiện ra ung thư vú, phụ nữ có thai và cho con bú nên tự kiểm tra vú (Vui lòng xem bài Tự kiểm tra vú). Ngoài ra, việc thăm khám đều đặn tại các phòng khám chuyên khoa cũng chiếm một vai trò rất quan trọng. Bạn hãy trao đổi ngay với bác sĩ nếu phát hiện bất cứ thay đổi nào ở vùng vú khiến bạn lo lắng.

✔️ Các phương pháp tiếp cận nhằm tầm soát ung thư vú.

+) Những phương pháp dưới đây có thể được sử dụng:

● Kiểm tra sức khỏe và ghi nhận bệnh án: Bác sĩ sẽ khám tổng quát để tìm những dấu hiệu chung về sức khoẻ, bao gồm những dấu hiệu bệnh tật, ví dụ như những u cục hay bất cứ điều gì khác bất thường. Đồng thời bệnh án cũng sẽ ghi nhận những thói quen ảnh hưởng tới sức khoẻ và những bệnh cũng như quá trình điều trị trong quá khứ.
● Kiểm tra vú CBE (Clinical breast exam): Phương pháp kiểm tra vùng vú được thực hiện bởi bác sĩ hay các chuyên gia sức khoẻ. Bác sĩ sẽ cẩn thận thăm khám vùng vú và vùng dưới cánh tay (nách) nhằm tìm kiếm các u cục hay bất cứ điều gì bất thường khác.
● Kiểm tra bằng siêu âm: Phương pháp kiểm tra bằng sóng siêu âm để khảo sát tính chất mô hay cơ quan bên trong. Sóng siêu âm được ghi nhận và chuyển thể thành hình ảnh thể hiện tính chất của các mô trong cơ thể. Hình ảnh sẽ còn được in ra và hồi cứu nếu cần thiết.
● Chụp nhũ ảnh (Mammogram): Ảnh chụp x quang vùng vú. Chụp nhũ ảnh có thể được thực hiện mặc dù có một vài nguy cơ tối thiểu đối với thai nhi. Tuy nhiên, chụp nhũ ảnh ở phụ nữ có thai có thể cho kết quả âm tính mặc dù ung thư đang hiện diện.

● Sinh thiết: các bác sĩ chuyên khoa lấy tế bào hoặc mô vú và quan sát dưới kính hiển vi bởi để tìm kiếm các dấu hiệu bệnh ung thư.

+) Có các loại sinh thiết vùng vú:
● Sinh thiết bằng dao (excisional biopsy): Lấy toàn bộ khối u làm mẫu.
● Sinh thiết lõi (Core biopsy): Lấy mẫu mô bằng một kim sinh thiết có thiết diện rộng.
● Sinh thiết kim nhỏ/FNA (Fine-needle aspiration biopsy): Lấy mẫu mô hay chất lỏng bằng kim có thiết diện nhỏ.

✔️ Nếu ung thư được phát hiện, các kiểm tra được tiến hành để nghiên cứu các tế bào ung thư.

+) Các quyết định về liệu trình điều trị tốt nhất phụ thuộc vào kết quả của những xét nghiệm trên và tuổi thai. Những phương pháp trên còn cho biết thêm những thông tin như:
● Tốc độ phát triển của khối u.
● Khả năng ung thư di căn tới những phần khác của cơ thể.
● Tiên lượng chất lượng của những phương pháp điều trị.
● Khả năng tái phát ung thư.

+) Những xét nghiệm khác cũng có thể bao gồm:
● Xét nghiệm nồng độ Estrogen và thụ thể progesterone: Đây là xét nghiệm nhằm đo lượng nội tiết tố estrogen và thụ thể progesterone trong các mô bệnh ung thư. Nếu nồng độ estrogen hay thụ thể progesterone nhiều hơn bình thường, ung thư vú dạng này được chia vào nhóm dương tính thụ thể estrogen hay dương tính thụ thể progesterone. Loại ung thư vú này có thể phát triển rất nhanh. Kết quả xét nghiệm cũng tiên đoán hiệu quả ngăn chặn ung thư của các phương pháp giúp giảm lượng estrogen và progesterone sản sinh sau sinh.
● Xét nghiệm yếu tố tăng trưởng thụ thể kiểu 2 (HER2/neu): xét nghiệm này đo số lượng các gen HER2/neu và bao nhiêu protein HER2/neu được tạo ra trong mô mẫu. Nếu kết quả ghi nhận có nhiều gen HER2/neu hay mức protein HER2/neu cao hơn bình thường, trường hợp này gọi là ung thư vú dạng HER2/neu dương tính. Loại ung thư vú này có thể phát triển nhanh và có nhiều khả năng di căn. Bệnh có thể điều trị với các thuốc tập trung vào protein HER2/neu, như thuốc trastuzumab (trastuzumab liên kết với protein HER2, giúp hệ miễn dịch giết tế bào ung thư. Trastuzumab là kháng thể đơn dòng và đối kháng thụ thể HER2) hay thuốc pertuzumab (thuốc dùng kèm với thuốc khác để điều trị ung thư vú dương tính HER2. Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân ung thư di căn và chưa được điều trị với thuốc kháng ung thư). Thuốc được sử dụng sau khi sinh.
● Xét nghiệm đa gen (multigene test): Mẫu mô được dùng để nghiên cứu nhiều gen cùng lúc. Những xét nghiệm này có thể giúp tiên đoán liệu khả năng di căn hay tái phát hay không.
○ Xét nghiệm Oncotype DX: Một xét nghiệm được sử dụng để tiên đoán khả năng ung thư vú di căn hay tái phát không. Xét nghiệm quan sát hoạt động của 21 gen khác nhau trong mô ung thư vú ở giai đoạn sớm khi dương tính thụ thể estrogen chưa lây lan tới hạch bạch huyết. Nếu ung thư có nguy cơ cao di căn hay tái phát, xét nghiệm có thể giúp lên phác đồ điều trị với thuốc chống ung thư.
Xét nghiệm này giúp dự đoán khả năng di căn dạng dương tính thụ thể estrogen và âm tính hạch (node-negative) trong giai đoạn I hoặc giai đoạn II của bệnh. Nếu nguy cơ di căn cao, hoá trị có thể được sử dụng để giảm nguy cơ di căn.

○ Xét nghiệm MammaPrint: Một xét nghiệm giúp dự đoán khả năng di căn hay tái phát. Xét nghiệm quan sát hoạt động của 70 gen khác nhau ở mô ung thư vú trong giai đoạn sớm khi chưa lan tới các hạch bạch huyết. Nếu có nguy cơ cao ung thư sẽ di căn hay tái phát, xét nghiệm sẽ lên phác đồ điều trị với các thuốc chống ung thư.
Xét nghiệm này giúp dự đoán liệu ung thư vú giai đoạn I hoặc giai đoạn II mà âm tính hạch bạch huyết có di căn tới bộ phận khác trong cơ thể hay không. Nếu nguy cơ di căn cao, hoá trị có thể được sử dụng để giảm nguy cơ di căn.


✔️ Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ hội hồi phục và các lựa chọn chữa trị.

Khả năng hồi phục và các lựa chọn chữa trị phụ thuộc vào những điều dưới đây:
● Giai đoạn của bệnh ung thư (kích cỡ của khối u và tình trạng di căn)
● Loại ung thư vú.
● Tuổi thai.
● Biểu hiện có dễ dàng phát hiện hay không.
● Tình trạng sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân.

Kì tới: Ung thư vú và thai kì – các giai đoạn ung thư
↪️ Mời các bạn để lại câu hỏi, bình luận tại đây hoặc số điện thoại để chuyên viên của Viện trực tiếp tư vấn miễn phí cho bạn.

VIỆN Y SINH VIỆT NAM 🇻🇳 – HOA KỲ 🇺🇸
Trụ sở chính: Số 10 đường Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Điện thoại: 0258 3815868 - Di động: 089 9368479
Website: http://vienysinhvietnamhoaky.vn/
Mail: info@vubi.org
Phân Viện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 605A, toà nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Di động: 089 9379268




Nguồn: https://www.cancer.gov/types/breast/patient/pregnancy-breast-treatment-pdq

Nội dung chỉ dành cho mục đích giáo dục, cung cấp thông tin. Thông tin này không nhằm thay thế lời khuyên, tư vấn hay nhận định của các chuyên gia y tế và bác sĩ.

Biên dịch: Nguyễn Văn Tú Cường
Hiệu đính: Ban biên dịch - VUBI

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 2): NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ YẾU TỐ BẢO VỆ TRONG UNG THƯ VÚ----------------------------------...
07/05/2019

📌 PHÒNG NGỪA UNG THƯ VÚ (KỲ 2): NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ YẾU TỐ BẢO VỆ TRONG UNG THƯ VÚ
--------------------------------------------------------
1️⃣ Các yếu tố nguy cơ ung thư vú
2️⃣ Các yếu tố bảo vệ khỏi ung thư vú
3️⃣ Những nguyên nhân dưới đây có thể có ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư vú
--------------------------------------------------------
❌ Tránh những yếu tố nguy cơ và tăng cường yếu tố bảo vệ có thể giúp ngăn ngừa ung thư
Tránh những yếu tố nguy cơ có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư nhất định. Yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc, thừa cân và không tập thể dục thường xuyên. Tăng cường các yếu tố bảo vệ như bỏ thuốc lá và tập thể dục có thể giúp phòng ngừa một số bệnh ung thư. Bạn hãy tham vấn với bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe về các phương pháp phù hợp để giảm nguy cơ ung thư.

1️⃣ Các yếu tố nguy cơ ung thư vú

✔️ Tuổi già

Lớn tuổi là yếu tố nguy cơ chính của hầu hết bệnh ung thư. Nguy cơ mắc ung thư tăng dần với độ tuổi.

✔️ Đã từng mắc ung thư vú hay các bệnh vú lành tính (không phải ung thư)

Phái nữ có bất kỳ yếu tố nào dưới đây đồng nghĩa có nguy cơ cao bị ung thư vú:
● Đã từng ghi nhận có ung thư vú xâm lấn, ung thư biểu mô ống tại chỗ (ductal carcinoma in situ- DCIS) hoặc ung thư tiểu thùy tại chỗ (lobular carcinoma in situ- LCIS)
● Đã từng ghi nhận mắc các bệnh lý vú lành tính (không phải ung thư)

✔️ Nguy cơ mắc ung thư vú di truyền

Nữ giới có thành viên trong gia đình mắc ung thư vú cách nhau một thế hệ (mẹ, chị em gái, con gái) thì có nguy cơ cao bị ung thư vú.

Nữ giới có ghi nhận đột biến gen BRCA1 và BRCA2 (hai gen này có chức năng ngăn chặn sự phát triển quá mức kiểm soát của tế bào) hay các gen tương tự thì có nguy cơ cao bị ung thư vú. Nguy cơ ung thư vú do di truyền phụ thuộc vào loại gen bị đột biến, tiền sử gia đình và các yếu tố khác.

✔️ Mật độ mô vú dày đặc

Mô vú dày đặc so với mô mỡ trên phim nhũ ảnh là một yếu tố nguy cơ ung thư vú. Mức độ nguy cơ nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ dày đặc của mô vú. Mật độ mô vú dày đồng nghĩa với nguy cơ bị ung thư vú cao hơn các trường hợp có mật độ mô vú thấp. (chi tiết về chụp nhũ ảnh xin đón xem ở kì tiếp theo)

Mật độ vú tăng thường là một đặc điểm thừa hưởng do nguồn gốc di truyền, nhưng tình trạng này cũng có thể xảy ra ở những phụ nữ không có con, có thai con đầu lòng trễ, sử dụng các loại nội tiết tố (hormone) sau thời kì mãn kinh hoặc do uống rượu.

✔️ Mô vú tiếp xúc với estrogen trong cơ thể

Estrogen là một nội tiết tố do cơ thể tạo ra. Nội tiết tố này giúp cơ thể phát triển và duy trì các đặc điểm về giới tính ở người phụ nữ. Việc tiếp xúc với estrogen trong thời gian dài có thể gia tăng nguy cơ ung thư vú. Nồng độ estrogen tăng cao trong quãng thời gian người phụ nữ bắt đầu có kinh nguyệt đến khi mãn kinh.

Thời gian tiếp xúc với estrogen của người phụ nữ tăng trong những trường hợp dưới đây:
● Dậy thì sớm: Bắt đầu có chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi 11 hoặc sớm hơn làm tăng số năm mô vú tiếp xúc với estrogen
● Vào thời kỳ mãn kinh trễ hơn: số năm có kinh nguyệt càng nhiều thì mô vú càng tiếp xúc với estrogen nhiều hơn
● Sinh con khi lớn tuổi hay không sinh con: vì nồng độ estrogen giảm thấp trong thai kỳ, mô vú tiếp xúc với nhiều estrogen ở phụ nữ có thai lần đầu sau tuổi 35 hoặc chưa bao giờ có thai.

✔️ Sử dụng các liệu pháp hormone cho các triệu chứng mãn kinh

Các loại nội tiết tố như estrogen và progesterone có thể được điều chế dưới dạng đường uống. Estrogen, progestin, hoặc cả hai có thể được sử dụng để thay thế estrogen tự nhiên khi estrogen tự nhiên không còn được sản xuất bởi buồng trứng ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc các trường hợp đã phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng trước đó. Đây gọi là liệu pháp hormone thay thế (Hormone replacement therapy-HRT). Kết hợp HRT nghĩa là kết hợp estrogen với progestin. Việc sử dụng liệu pháp hormone thay thế kết hợp như thế này làm tăng nguy cơ ung thư vú. Các nghiên cứu cho thấy khi người phụ nữ ngưng dùng estrogen kết hợp progestin thì nguy cơ ung thư vú giảm.

✔️ Xạ trị tại vùng ngực hoặc vú

Xạ trị tại vùng ngực trong điều trị cá loại ung thư ở vùng này làm tăng nguy cơ ung thư vú, thời điểm bắt đầu là 10 năm sau khi điều trị. Nguy cơ ung thư vú phụ thuộc vào liều lượng bức xạ và tuổi tác vào thời điểm thực hiện xạ trị. Nguy cơ ung thư vú cao nhất xảy rakhi xạ trị vào thời điểm tuổi dậy thì, khi vú đang được hình thành. Tuy nhiên, xạ trị để điều trị ung thư ở một bên vú dường như không làm tăng nguy cơ ung thư ở bên còn lại.

Đối với những trường hợp ghi nhận có đột biến di truyền ở gen BRCA1 và BRCA2, việc để vùng ngực tiếp xúc với tia bức xạ, chẳng hạn như tia x, có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, đặc biệt với phụ nữ tiếp xúc với tia x trước 20 tuổi.

✔️Béo phì

Béo phì gia tăng nguy cơ ung thư vú, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh mà không sử dụng liệu pháp thay thế hormone.

✔️ Uống rượu bia

Đồ uống có cồn làm gia tăng nguy cơ ung thư vú. Mức độ nguy cơ gia tăng tỷ lệ với lượng cồn sử dụng.

2️⃣ Các yếu tố bảo vệ khỏi ung thư vú

✔️ Mô vú tiếp xúc không quá nhiều với estrogen cơ thể

Việc giảm thời gian mô vú tiếp xúc với estrogen có thể ngăn ngừa ung thư vú. Hạn chế estrogen tiếp xúc với mô vú xảy ra trong các trường hợp sau:
● Mang thai sớm: Mức estrogen thấp hơn trong thời gian thai kỳ. Phụ nữ có thai trước tuổi 20 có nguy cơ bị ung thư vú thấp hơn những phụ nữ có con hoặc sinh con đầu sau tuổi 35.
● Cho con bú: Mức estrogen có thể thấp hơn khi người phụ nữ cho con bú. Phụ nữ cho con bú sữa mẹ có nguy cơ ung thư vú thấp hơn những phụ nữ có con nhưng không cho con bú.

✔️ Sử dụng liệu pháp các liệu pháp hormone: Liệu pháp hormone thay thế (dùng estrogen) sau khi phẫu thuật bỏ tử cung

Thực hiện liệu pháp hormone thay thế bằng estrogen có thể được chỉ định cho các bệnh nhân đã cắt bỏ tử cung. Ở những trường hợp này, liệu pháp thay thế hormone bằng cách sử dụng estrogen vào thời kì sau mãn kinh có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên việc có liên quan đến tăng nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch ở phụ nữ sử dụng estrogen sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung.

✔️ Chọn lọc điều biến thụ thể estrogen (SERMs)
Tamoxifen và raloxifene là các thuốc thuộc nhóm Chọn lọc điều biến thụ thể estrogen (SERMs). SERMs hoạt động như estrogen trên một số mô trong cơ thể, nhưng lại ngăn chặn hoạt tính của estrogen trên một số mô khác.

Ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh có nguy cơ cao mắc ung thư, điều trị bằng tamoxifen làm giảm nguy cơ ung thư vú liên quan đến thụ thể estrogen dương (ER-positive) và ung thư biểu mô ống tại chỗ. Điều trị bằng raloxifene cũng làm giảm nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh. Với hai loại thuốc trên, tác dụng giảm nguy cơ ung thư vú kéo dài trong vài năm sau đó hoặc lâu hơn, kể từ khi ngưng điều trị. Tỷ lệ gãy xương thấp hơn cũng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng raloxifene.

Sử dụng tamoxifen gia tăng nguy cơ xuất hiện các cơn bốc hỏa (nóng bừng mặt), ung thư nội mạc tử cung, đột quỵ, đục thủy tinh thể và huyết khối (đặc biệt ở phổi và chân). Phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ gặp phải những vấn đề trên cao hơn so với phụ nữ trẻ. Phụ nữ dưới 50 tuổi trong nhóm nguy cơ cao mắc ung thư vú có thể được lợi nhiều nhất từ việc sử dụng tamoxifen để giảm tỷ lệ mắc ung thư. Tuy nhiên bạn cần trao đổi và tư vấn thêm với bác sĩ về chỉ định sử dụng các thuốc này.

Sử dụng raloxifene làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối ở phổi và chân, nhưng dường như không làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương, raloxifene làm giảm nguy cơ ung thư vú cho những phụ nữ có nguy cơ cao hoặc thấp. Tuy nhiên tác dụng này lại chưa rõ ràng khi sử dụng raloxifene ở những phụ nữ không bị loãng xương. Bạn cũng cần trao đổi và tư vấn thêm với bác sĩ về chỉ định sử dụng các thuốc này.

✔️ Thuốc ức chế và bất hoạt enzyme Aromatase

Thuốc ức chế enzyme aromatase như anastrozole, letrozole và bất hoạt enzyme aromatase như exemestane giảm nguy cơ tái phát và xuất hiện ung thư vú mới ở phụ nữ đã từng bị ung thư vú. Thuốc ức chế aramatase còn giảm nguy cơ ung thư vú trong những trường hợp sau:
● Phụ nữ tiền mãn kinh trước đây có mắc ung thư vú
● Phụ nữ trên 60 tuổi, đã từng được phẫu thuật cắt bỏ phần mô vú bị ung thư biểu mô ống tại chỗ hoặc có nguy cơ ung thư vú cao dựa trên mô hình Gail (một mô hình được sử dụng để ước tính nguy cơ ung thư vú)

Ở phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú, việc dùng thuốc ức chế aromatase làm giảm lượng estrogen do cơ thể tạo ra. Trước thời kỳ mãn kinh, estrogen được sản xuất bởi buồng trứng và các mô khác như não, mô mỡ và da. Sau thời kỳ mãn kinh, buồng trứng dừng sản xuất estrogen, nhưng các mô khác thì không. Thuốc ức chế aromatase cản trở hoạt động của enzyme aromatase, từ đó ức chế việc sản xuất estrogen của cơ thể.

Những tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc ức chế aromatase bao gồm đau khớp, loãng xương, bốc hoả và cảm thấy mệt mỏi.

✔️ Đoạn nhũ để giảm nguy cơ

Một số phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư vú có thể lựa chọn phương pháp đoạn nhũ (cắt bỏ vú hai bên) để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư mặc dù chưa có dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú. Nguy cơ ung thư sẽ giảm thiểu đáng kể ở những phụ nữ này và hầu hết họ cảm thấy ít lo lắng hơn về vấn đề mắc ung thư vú nữa. Tuy nhiên, việc quan trọng là đánh giá nguy cơ ung thư và tư vấn các phương pháp khác nhau để phòng ngừa bệnh ung thư vú trước khi đưa ra quyết định này.

✔️ Liệu pháp ức chế buồng trứng

Buồng trứng tạo nên phần lớn lượng estrogen của cả cơ thể. Các phương pháp chữa trị để ngưng hay giảm lượng estrogen được tạo từ buồng trứng bao gồm phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng, xạ trị hay sử dụng những loại thuốc nhất định. Đây gọi là liệu pháp ức chế buồng trứng (ovarian ablation)

Phụ nữ tiền mãn kinh mà có nguy cơ cao bị ung thư vú do những thay đổi nhất định ở gen BRCA1 và BRCA2 có thể lựa chọn phương pháp giảm thiểu nguy cơ ung thư bằng phẫu thuật cắt bỏ cả hai buồng trứng khi chưa ghi nhận dấu hiệu ung thư. Biện pháp này giúp giảm lượng estrogen được tạo ra của cơ thể và giảm thiểu nguy cơ ung thư vú. Phương pháp cắt bỏ buồng trứng cũng giảm thiểu nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ tiền mãn kinh bình thường và ở phụ nữ có nguy cơ ung thư vú do các xạ trị vùng ngực. Tuy nhiên, việc quan trọng là đánh giá nguy cơ bệnh và nhận được những tư vấn về những phương pháp khác nhau để phòng ngừa bệnh trước khi đưa ra quyết định. Việc giảm đột ngột lượng estrogen có thể dẫn đến những triệu chứng của thời kỳ mãn kinh. Những triệu chứng bao gồm: bốc hoả, khó ngủ, lo lắng và trầm cảm. Những ảnh hưởng trong thời gian dài bao gồm: giảm ham muốn tình dục, khô âm đạo và loãng xương.

✔️ Tập thể dục đầy đủ

Phụ nữ tập thể dục ít nhất 4 tiếng mỗi tuần sẽ làm giảm nguy cơ ung thư vú. Những tác động tích cực nhất của việc tập thể dục để giảm ung thư vú thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh có cân nặng bình thường hay nhẹ cân.

3️⃣ Những nguyên nhân dưới đây có thể có ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư vú

✔️ Ngừa thai nội tiết

Ngừa thai nội tiết bao gồm estrogen hoặc estrogen và progestin. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ đang hoặc đã sử dụng liệu pháp ngừa thai nội tiết có tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú. Một vài nghiên cứu khác không chỉ ra sự gia tăng nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ sử dụng các biện pháp ngừa thai nội tiết này.

Kết quả của một nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ theo thời gian ở những phụ nữ sử dụng các biện pháp ngừa thai nội tiết. Tại một nghiên cứu khác chỉ ra nguy cơ ung thư vú sẽ giảm dần theo thời gian khi người phụ nữ ngưng việc sử dụng tránh thai nội tiết.

Cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng định liệu các biện pháp ngừa thai nội tiết có ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ hay không.

✔️ Môi trường

Các nghiên cứu vẫn chưa chứng minh được sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, ví dụ như hoá chất, làm gia tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ.

+) Các nghiên cứu đã chỉ ra một vài yếu tố ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư vú.

Những điều dưới đây ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng tới nguy cơ ung thư vú
● Đã từng phá thai một lần
● Thay đổi chế độ ăn uống như ăn ít mỡ hay tăng cường nhiều trái cây và rau xanh
● Sử dụng vitamins, bao gồm fenretinide ( một loại vitamin A)
● Hút thuốc, cả trực tiếp và gián tiếp (hít khói thuốc lá)
● Sử dụng các chất khử mùi hay chống mùi hôi ở vùng dưới cánh tay
● Sử dụng thuốc statin (thuốc giảm mỡ máu)
● Sử dụng thuốc bisphosphonates (thuốc dùng để trị loãng xương và bệnh tăng canxi máu) qua đường uống hay truyền tĩnh mạch.
● Làm việc ca đêm, có thể làm thay đổi đồng hồ sinh học của bạn (thể chất, tinh thần và cư xử thay đổi là do các ảnh hưởng chính của chu kì ngày - đêm trong vòng tuần hoàn 24 giờ).

+) Các thử nghiệm phòng chống ung thư lâm sàng được sử dụng để nghiên cứu các cách để chống ung thư

Các thử nghiệm lâm sàng phòng ngừa ung thư đang được tiến hành nhằm nghiên cứu các cách để giảm thiểu nguy cơ phát triển của một số loại ung thư. Một vài nghiên cứu lâm sàng được tiến hành với những người khoẻ mạnh không có bệnh ung thư nhưng có nguy cơ cao bị ung thư. Một số khác được tiến hành với những người có bệnh ung thư và đang cố gắng phòng ngừa những bệnh ung thư khác cùng loại hay giảm thiểu khả năng tiến triển loại ung thư mới. Các thử nghiệm khác được tiến hành với những tình nguyện viên khoẻ mạnh chưa ghi nhận có yếu tố nguy cơ ung thư hay không.

Mục đích của những thử nghiệm lâm sàng này là tìm ra liệu những cách thức giúp con người có thể phòng chống ung thư. Những thử nghiệm này có thể bao gồm tập thể dục nhiều hơn, hay giảm hút thuốc lá hay sử dụng những loại thuốc nhất định, sinh tố (vitamins), vi khoáng hay thực phẩm chức năng.

Kì tới: Ung thư vú và thai kì – các xét nghiệm và chẩn đoán

↪️ Mời các bạn để lại câu hỏi, bình luận tại đây hoặc số điện thoại để chuyên viên của Viện trực tiếp tư vấn miễn phí cho bạn.

VIỆN Y SINH VIỆT NAM 🇻🇳 – HOA KỲ 🇺🇸
Trụ sở chính: Số 10 đường Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Điện thoại: 0258 3815868 - Di động: 089 9368479
Website: http://vienysinhvietnamhoaky.vn/
Mail: info@vubi.org
Phân Viện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 605A, toà nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Di động: 089 9379268




Nguồn: https://www.cancer.gov/types/breast/patient/breast-prevention-pdq

Nội dung chỉ dành cho mục đích giáo dục, cung cấp thông tin. Thông tin này không nhằm thay thế lời khuyên, tư vấn hay nhận định của các chuyên gia y tế và bác sĩ.

Biên dịch: Nguyễn Văn Tú Cường
Hiệu đính: Ban biên dịch - VUBI

Address

10 Thái Nguyên
Nha Trang

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 21:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 21:00

Telephone

+842583815868

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Viện Y Sinh Việt Nam - Hoa Kỳ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Viện Y Sinh Việt Nam - Hoa Kỳ:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram