19/10/2025
Khi con la hét, ném đồ, hay tự trốn vào góc…
Có thể đó không phải là “hành vi xấu” – mà là cách con đang cố gắng đối phó với cảm xúc mà con chưa hiểu được.
Đ𝐚̣̆𝐜 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐡𝐨𝐚̀ 𝐯𝐚̀ 𝐫𝐨̂́𝐢 𝐥𝐨𝐚̣𝐧 𝐜𝐚̉𝐦 𝐱𝐮́𝐜 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐓𝐮̛̣ 𝐊𝐲̉
Theo tổng hợp của Restoy et al. (2024) và Berkovits et al. (2017), trẻ Tự Kỷ thường gặp một số đặc điểm sau trong quá trình điều hoà cảm xúc:
1. Trẻ khó nhận biết cảm xúc của chính mình. Nhiều trẻ không thể nói “con đang buồn” hay “con sợ” mà chỉ cảm thấy “khó chịu trong người”. Đây là dấu hiệu của alexithymia – khó gọi tên và mô tả cảm xúc.
2. Trẻ phản ứng cảm xúc rất mạnh và kéo dài. Một thay đổi nhỏ, như đổi trò chơi hoặc ngắt hoạt động yêu thích, cũng có thể khiến trẻ rơi vào trạng thái meltdown (bùng nổ cảm xúc).
3. Trẻ phục hồi cảm xúc chậm. Sau cơn giận, con cần thời gian dài để bình tĩnh lại, đôi khi vài phút, đôi khi cả buổi.
4. Trẻ ít sử dụng các chiến lược thích nghi. Thay vì nói “con cần nghỉ” hay “con tức”, trẻ thường hét, khóc, bỏ chạy hoặc ném đồ.
5. Trẻ khó nhận ra cảm xúc của người khác. Khi người khác buồn, giận hay thất vọng, con không nhận ra tín hiệu đó, nên dễ hiểu sai và phản ứng sai.
6. Và cuối cùng, điều quan trọng là khả năng điều hoà cảm xúc không phụ thuộc vào IQ. Một trẻ rất thông minh vẫn có thể mất kiểm soát cảm xúc, vì đây không phải là vấn đề về trí tuệ mà là về hệ thần kinh và kỹ năng cảm xúc.
Khi hiểu rõ những đặc điểm này, chúng ta sẽ biết rằng điều hoà cảm xúc là kỹ năng cần được dạy, chứ không thể yêu cầu bằng lời nói đơn thuần như “Con bình tĩnh đi!”.
𝐍𝐚̆𝐦 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐡𝐨𝐚̀ 𝐜𝐚̉𝐦 𝐱𝐮́𝐜 (𝐆𝐫𝐨𝐬𝐬, 𝟏𝟗𝟗𝟖)
Giáo sư James Gross (Đại học Stanford) đã đưa ra mô hình 5 nhóm chiến lược điều hoà cảm xúc, có thể ứng dụng trực tiếp trong lớp học và tại nhà:
1. Lựa chọn tình huống (Situation selection):
Giúp trẻ tránh những hoàn cảnh dễ gây kích thích, hoặc chuẩn bị trước cho sự thay đổi.
Ví dụ: nếu trẻ nhạy cảm với tiếng ồn, hãy chọn góc học yên tĩnh hơn hoặc dùng tai nghe chống ồn.
2. Thay đổi tình huống (Situation modification):
Thay đổi yếu tố gây căng thẳng để giảm cảm xúc tiêu cực.
Ví dụ: giảm ánh sáng chói, giảm âm lượng, hoặc thay hoạt động bằng trò cảm giác giúp thư giãn.
3. Điều hướng chú ý (Attentional deployment):
Giúp trẻ chuyển sự tập trung khỏi tác nhân tiêu cực sang thứ tích cực.
Ví dụ: khi trẻ bực, hãy hướng con nhìn đèn xoay, chơi bóng cảm giác, hoặc tập trung vào hơi thở.
4. Thay đổi nhận thức (Cognitive change):
Hỗ trợ trẻ nhìn lại tình huống theo hướng tích cực hơn.
Ví dụ: “Cô không cất đồ chơi của con đâu, cô chỉ để tạm lát nữa mình chơi tiếp nhé.”
5. Điều chỉnh phản ứng (Response modulation):
Hướng dẫn trẻ kiểm soát hành động khi cảm xúc đã xuất hiện.
Ví dụ: hít thở sâu, bóp bóng calm down, hoặc ngồi ở góc bình tĩnh thay vì hét lớn.
Khi trẻ có thể tự áp dụng những chiến lược này, đó chính là bước đầu tiên để con “tự điều hoà cảm xúc” – một kỹ năng cốt lõi của mọi chương trình can thiệp.
𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐨̛́𝐧 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐡𝐨̂̃ 𝐭𝐫𝐨̛̣
Người lớn đóng vai trò mô hình hóa (model) cảm xúc cho trẻ.
Điều đó có nghĩa là:
1. Phản ứng nhẹ nhàng với cảm xúc mạnh của con. Khi con hét, ta không hét lại.
2. Đặt tên cho cảm xúc giúp trẻ hiểu: “Con đang tức vì bị ngắt trò chơi đúng không?”
3. Tạo môi trường an toàn cảm xúc: có góc calm down, có công cụ cảm giác để con sử dụng khi cần.
4. Dạy cảm xúc qua chơi: dùng thẻ cảm xúc, trò đóng vai, hoặc các học liệu trực quan như Chanbook Calm Down Kit.
Điều hoà cảm xúc không phải năng lực tự nhiên, mà là kỹ năng được hình thành qua trải nghiệm, luyện tập và sự đồng hành kiên nhẫn của người lớn.
Nguồn tham khảo:
𝑁𝑔𝑢𝑜̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑎𝑚 𝑘ℎ𝑎̉𝑜:
𝐺𝑟𝑜𝑠𝑠, 𝐽. (1998). 𝑇ℎ𝑒 𝐸𝑚𝑒𝑟𝑔𝑖𝑛𝑔 𝐹𝑖𝑒𝑙𝑑 𝑜𝑓 𝐸𝑚𝑜𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑅𝑒𝑔𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛.
𝑀𝑎𝑧𝑒𝑓𝑠𝑘𝑦, 𝐶.𝐴. 𝑒𝑡 𝑎𝑙. (2018). 𝐸𝑚𝑜𝑡𝑖𝑜𝑛 𝐷𝑦𝑠𝑟𝑒𝑔𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝐴𝑆𝐷.
𝑅𝑒𝑠𝑡𝑜𝑦, 𝐷. 𝑒𝑡 𝑎𝑙. (2024). 𝐸𝑚𝑜𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑅𝑒𝑔𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝐸𝑚𝑜𝑡𝑖𝑜𝑛 𝐷𝑦𝑠𝑟𝑒𝑔𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑖𝑛 𝐶ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝐴𝑑𝑜𝑙𝑒𝑠𝑐𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝐴𝑆𝐷.
𝐵𝑒𝑟𝑘𝑜𝑣𝑖𝑡𝑠, 𝐿. 𝑒𝑡 𝑎𝑙. (2017). 𝐸𝑚𝑜𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑟𝑒𝑔𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝑠𝑜𝑐𝑖𝑎𝑙 𝑏𝑒ℎ𝑎𝑣𝑖𝑜𝑟 𝑖𝑛 𝐴𝑆𝐷.