03/05/2026
TỔNG KẾT VẠN BỆNH: CƠ THỂ NGƯỜI CHỈ CÓ 14 LOẠI BỆNH
1. Chứng Khí Hư
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch hư, lưỡi nhạt (chất lưỡi nhạt bệu).
* Triệu chứng tham khảo: Hụt hơi, mệt mỏi, tinh thần uể oải. Chỉ khi có mạch hư, lưỡi nhạt mới khẳng định là khí hư vì hụt hơi hay mệt mỏi có thể do thủy thấp hoặc thực nhiệt gây ra.
* Khí hãm: Là biểu hiện đặc thù của khí hư làm trung khí hạ hãm. Dấu hiệu đặc hiệu là cảm giác khí trụt xuống hoặc sa nội tạng.
* Khí bất cố: Khí hư mất khả năng giữ lại tân dịch, huyết và tinh. Biểu hiện qua tự hãn, di tinh, băng lậu, tiêu tiểu không tự chủ. Tác giả xếp nhóm này vào phạm trù thoát chứng.
2. Chứng Hư Hàn (Dương hư nghĩa hẹp)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch trầm trì hoặc tế sác vô lực; lưỡi nhạt béo, rêu trắng trơn; đại tiện lỏng loãng; sợ lạnh tay chân lạnh.
* Cơ chế: Dương khí không thể sưởi ấm và hóa khí thủy dịch. Cần lưu ý hiện tượng chân hàn giả nhiệt (âm thịnh cách dương).
3. Chứng Khí Trệ
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch huyền (có lực); triệu chứng thay đổi theo cảm xúc; chướng mạn hoặc đau lan tỏa.
* Đặc điểm: Vị trí đau không cố định, thường giảm nhẹ sau khi ợ hơi hoặc trung tiện.
* Khí bế: Thuộc thực chứng, thường do hàn nhiệt hoặc đàm phong gây ra, được xếp vào nhóm thực phong/thực bế.
4. Chứng Thực Nhiệt (Dương thịnh)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch hồng, hoạt, sác có lực; lưỡi đỏ hoặc giáng, rêu vàng khô.
* Phân biệt: Khác với hư nhiệt ở chỗ mạch thực nhiệt luôn có lực và rêu lưỡi khô dày. Có thể gây ra xuất huyết, ung nhọt hoặc biến chứng thần kinh do nhiệt cực sinh phong.
5. Chứng Tân Khư (Chứng Táo)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch tế sác vô lực; lưỡi đỏ, rêu khô; các cơ quan (miệng, mũi, da) khô sáp.
* Đặc điểm: Thiếu hụt tân dịch nhưng chưa sinh nhiệt mạnh như âm hư thực thụ.
6. Chứng Hư Nhiệt (Âm hư nghĩa hẹp)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn (mồ hôi trộm), gò má đỏ.
* Biểu hiện phối hợp: Mạch tế sác vô lực, lưỡi đỏ ít tân dịch hoặc không rêu.
7. Chứng Huyết Khư
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch tế vô lực, chất lưỡi nhạt trắng.
* Biểu hiện: Sắc mặt trắng bệch hoặc vàng bủn, môi móng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, tê bì tay chân, kinh nguyệt ít hoặc bế kinh.
8. Tân Thực (Gồm Thấp, Thủy, Ẩm, Đàm)
* Thấp: Dạng khí, gây nặng nề, mệt mỏi, đầu nặng như quấn khăn.
* Thủy: Dạng lỏng, gây phù thũng, bụng báng, tiểu ít.
* Ẩm: Dạng lỏng đục, thường đọng ở khoang cơ thể như màng phổi, dạ dày gây tiếng lọc sọc.
* Đàm: Dạng đặc dính, gây ho nhiều đàm hoặc tích tụ thành u cục, nếu mông蔽 thanh khiếu sẽ gây hôn mê hoặc rối loạn thần kinh.
* Phụ chứng Thực tích: Đồ ăn tích trệ, gần giống với đàm chứng.
9. Thực Hàn (Bao gồm Huyết hàn)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch trầm khẩn, huyền khẩn hoặc mạch phục; lưỡi nhạt rêu trắng ướt.
* Biểu hiện: Đau lạnh dữ dội, co thắt, sợ lạnh, dịch tiết (đờm, nước tiểu) trong loãng và lạnh.
10. Huyết Thực (Huyết ứ)
* Chỉ số lâm sàng đặc hiệu: Mạch sáp hoặc kết đại; lưỡi có điểm ứ huyết, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn.
* Đặc điểm: Đau như dùi đâm, cố định, đau tăng về đêm. Da sạm đen, xuất huyết màu tím tối có cục.
11. Khí Nghịch Thực
* Biểu hiện: Nấc, nôn mửa, ho suyễn nặng, đau đầu chóng mặt do khí cơ nghịch lên trên nền tảng thực tà.
12. Khí Nghịch Khư
* Biểu hiện tương tự khí nghịch thực nhưng xuất hiện trên nền tảng chính khí đã suy yếu, triệu chứng thường yếu ớt và kéo dài.
13. Thực Phong (Bao gồm Thực Bế)
* Bao gồm ngoại phong (biểu chứng, đau khớp di chuyển) và nội phong thực (nhiệt cực sinh phong). Tác giả gộp chung các chứng bế (khí bế, đàm bế) vào nhóm này do tính chất khởi phát nhanh và biến hóa.
14. Hư Phong (Bao gồm Hư Thoát)
* Bao gồm nội phong do huyết hư hoặc âm hư gây ra. Tác giả gộp chung các chứng thoát (khí thoát, huyết thoát) vào nhóm này vì chúng cũng mang đặc điểm động biến và thiếu tính độc lập trong trị liệu (phải trị nguyên nhân kèm theo).
Bằng cách kết hợp bệnh tính và bệnh vị, 14 yếu tố này bao hàm toàn bộ hệ thống biện chứng từ bát cương đến tạng phủ. Việc hiểu rõ các yếu tố đặc hiệu giúp người thầy thuốc không bị lạc hướng bởi các triệu chứng đơn lẻ như mất ngủ hay xuất huyết, mà tập trung vào bản chất thực sự của bệnh.