22/08/2025
PHÂN LOẠI CÁC LOẠI THUỐC NHỎ MẮT THƯỜNG GẶP - CẬP NHẬT ĐẦY ĐỦ CHO DƯỢC SĨ
1. Thuốc nhỏ chứa kháng sinh: Nhiễm trùng mắt, đau mắt đỏ do nhiễm khuẩn, sưng tấy
OKACIN 5ml: Lomefloxacine 3mg
Sulfamethoxazole: Rohto Antibacterial
Cloramphenicol: Cloraxin 0,4%
Tetracyclin 1%: Chưa viêm kết mạc, đau mắt hột
Gentamycin 0,3%
Neomycin: Neocin 25mg/5ml, CEBEMYCINE 10ml
Tobramycin: Tobrex 0,3%, Tobcol 0,3%, Biracin-F
Ciprofloxacin: Zoxan 0,3%, Ciloxan, DOVAMED
Ofloxacin: Eyflox 0,3%, Oflovid 0,3%...
Levofloxacin: Cravit 0,5% or 1,5%, Philevomels 0,5%; Eylevox 0,5%
Moxifloxacin: Vigamox 0,5%, Motarute 0,5%...
2. Giãn đồng tử - Liệt cơ mi: Mydrin - P
Nhỏ mắt chứa kháng viêm
Bronuck (Bromfenac 0,1%)
Nevanac (Nepafenac 0,1%)
Pred-Forte 5ml (Prednisolon 1%), Eyeluk
Lotemax 5ml (Loteprednol 0,5%)
TOBRADEX (Tobramycin + Dexamethason): Nhiễm khuẩn về mắt
Fluorometholone: Eporon, FML 0,1%, Fluorometholone 0,1% (0,02%) / Flarex 0,1%.
3. Điều trị các bệnh viêm phía ngoài mắt và phần trước của mắt, bao gồm: Viêm bờ mi, Viêm kết mạc, Viêm giác mạc, Viêm củng mạc, Viêm thượng củng mạc, Viêm mống mắt
Lưu ý:
+ Đục thủy tinh thể do phẫu thuật – Sử dụng thận trọng vì có thể làm chậm quá trình lành vết thương
+ Một số bệnh về mắt gây mỏng giác mạc hoặc màng cứng – Sử dụng thuốc này có thể gây hình thành lỗ thủng trên giác mạc
+ Tăng nhãn áp – Sử dụng thận trọng, có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng
4. Thuốc bôi trơn nhãn cầu: để giảm đỏ mắt và khô mắt, bôi trơn bề mặt mắt, dưỡng ẩm và chống khô mắt, mỏi mắt, tránh kích ứng:
Natri hyaluronat: Lacrifresh 0,2%, Vismed 0,18%, Sanlein, Hylene 0,1%, Hameron, Eyal – Q; Gilan Comfort; Tear Balancce; hyaluron eye drops 0,1%
Hydroxypropyl methylcellulose: syseye 15ml; V.rohto dryeye; Gentear sanlein 0,3% (acid hyaluronic): nước mắt nhân tạo
Refresh tear: natri carboxymethylcellulose: Giảm khô mắt, kích ứng mắt
Systane ultra: propylen glycol + polyethylene glycol: NMNT
Optive: natri carboxymethylcellulose + Glycerin
Dùng cho đt đục thuỷ tinh thể. Nên dùng ng mắt nhân tạo dạng…chứa ít chất bảo quản và ko gây kích ứng mắt
Luverican, Ocuvite, Ataxavi
Eyelight, Olsa, Genteal, Endura, Viscohyal
Giảm khô mắt - giảm kích ứng:
Carbomer: Dùng thay thế nước mắt trong các trường hợp tiết nước mắt không đủ và điều trị triệu chứng cho bệnh khô mắt.
5.Khô mắt + Rối loạn biểu mô: Diquafosol 3%: Diquas 3%
Loạn dưỡng giác mạc, hỗ trợ trị đục TTT: Taurine-(Taufon 4%): – loạn dưỡng, viêm giác mạc, Taurifam , Corneregel;
Sancoba (vit B12): Mỏi mắt do điều tiết. Cải thiện tế bào mắt và thần kinh mắt. Ko dùng quá 15 day từ khi mở nắpThuốc ổn định tế bào mast:
6. Thuốc nhỏ mắt co mạch: giảm sung huyết, cải thiện phù nề, đỏ mắt
Phenylephrin (Phenylephrine 2,5%, Paragon): Ngoài tác dụng giảm sung huyết kết mạch, Phenylephrine còn có tác dụng làm giảm đồng tử trong điều trị viêm màng bồ đào có khả năng dính.
Naphazoline (Vimacul, Opcon –A, Polymax F): Naphzoline có thể cải thiện triệu chứng đỏ mắt, xót mắt, cảm giác bỏng rát,… khi bị dị ứng.
Tetrahydrozolin (V.Rohto cool, Tetrachydrozolin 0.05%): Tetrahydrozolin hoạt động tương tự các loại thuốc co mạch khác. Tuy nhiên khi dùng loại thuốc này, cần sử dụng một lượng vừa phải. Dùng quá nhiều thuốc có thể khiến mắt đỏ và xót
MAXITROL (Dexamethason, Neomycin, Polymycin) – viêm mắt 3-4l/day
7. Viêm tắc tuyến lệ, Viêm mũi dị ứng, Viêm tai ngoài, Viêm xoang, Viêm bờ mi, Viêm giác mạc
CCĐ: TE