Nha Khoa Vĩnh Viễn

Nha Khoa Vĩnh Viễn NHA KHOA VĨNH VIỄN
100% Bác sĩ Tốt Nghiệp ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM CÁC DỊCH VỤ NHA KHOA:
1. Cạo vôi răng + Đánh bóng: 300k
2. Trám răng: 300k
3.

Tẩy trắng răng: 600k
4. Nhổ răng khôn: 1.5 triệu
5. Răng sứ thẩm mỹ: 1.5 triệu
6. Dán sứ Veneer: 5 triệu
7. Tư vấn Implant: Miễn phí
8. Tư vấn niềng răng: Miễn phí

Theo bạn nhổ răng khôn sát thần kinh có nguy hiểm không?
04/04/2026

Theo bạn nhổ răng khôn sát thần kinh có nguy hiểm không?

RĂNG SỨ CÓ BỊ HỞ KHÔNG
29/03/2026

RĂNG SỨ CÓ BỊ HỞ KHÔNG

LÀM SAO ĐỂ BIẾT RĂNG SỨ BỊ HỞ
Để biết răng sứ có bị hở (hở viền mão / hở cổ răng), bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau, từ dễ nhận biết đến chính xác hơn:


1. Dấu hiệu bạn tự cảm nhận được
• Ê buốt khi ăn uống nóng/lạnh, đặc biệt vùng sát nướu. Trường hợp này hay xảy ra đối với răng chưa lấy tuỷ.
• Dắt thức ăn ở vị trí răng sứ. Dắt thức ăn cũng hay gặp khi răng sứ có thiết kế sai về hình thể hoặc tiếp xúc bên giữa các răng chưa tốt.
• Khó chịu hoặc đau nhẹ khi nhai
• Hôi miệng dù vệ sinh tốt


2. Quan sát bằng mắt thường
• Thấy đường viền sậm màu (đen/xám) giữa răng và nướu. Trường hợp này hay gặp hơn đối với sứ kim loại. Đôi khi vẫn gặp ở răng toàn sứ sau một thời gian sử dụng.
• Nướu tụt làm lộ phần chân răng thật. Khi đó sẽ dễ quan sát bằng mắt thường. Có khe nhỏ giữa mão sứ và răng
• Nướu quanh răng sứ đỏ, sưng hoặc dễ chảy máu. Khi thấy tình trạng này cũng cần kiểm tra lại sự khít sát của răng sứ và đánh giá xem răng sứ có bị vi phạm khoảng sinh học hay không.


3. Test đơn giản tại nhà

Dùng chỉ nha khoa:
• Nếu chỉ bị mắc, xơ hoặc đứt → có thể có gờ/hở viền
• Nếu có mùi hôi khi kéo chỉ ra → thức ăn mắc lâu → nghi ngờ hở


4. Kiểm tra tại phòng khám (chính xác nhất)
• Bác sĩ dùng thám trâm rà viền để phát hiện gờ hở
• Chụp X-quang để thấy khe hở hoặc sâu răng bên dưới mão


5. Hậu quả nếu răng sứ bị hở
• Sâu răng lại dưới mão
• Viêm nướu, viêm nha chu
• Hôi miệng kéo dài
Khuyến cáo:
Nên đi kiểm tra sớm nếu bạn đang bị các dấu hiệu trên
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

ĐIỀU TRỊ KHẨN TRONG NỘI NHA
26/03/2026

ĐIỀU TRỊ KHẨN TRONG NỘI NHA

ĐIỀU TRỊ KHẨN TRONG NỘI NHA

1. Định nghĩa

Điều trị khẩn trong nội nha là các can thiệp được thực hiện ngay lập tức nhằm xử trí các tình trạng đau và/hoặc sưng liên quan đến bệnh lý tủy và vùng quanh chóp, bao gồm cả các trường hợp chấn thương.



2. Phân loại

Điều trị khẩn trong nội nha được chia thành:
• Trước điều trị: lần đầu bệnh nhân đến khám
• Trong và sau điều trị: cơn bùng phát nội nha (flare-up)



3. Nguyên tắc chung

Nguyên nhân chính gây đau là do viêm và tăng áp lực mô, kèm theo sự phóng thích các chất trung gian hóa học.
Mục tiêu điều trị là:
• Giảm kích thích
• Giảm áp lực
• Loại bỏ mô tủy viêm hoặc hoại tử



4. Chuẩn bị trước điều trị
Gây tê đầy đủ và sâu bằng nhiều kỹ thuật:
• Gây tê tại chỗ, vùng
• Gây tê dây chằng
• Gây tê trong buồng tủy, trong xương



5. Các tình huống lâm sàng và xử trí

5.1. Viêm tủy không hồi phục (không kèm viêm quanh chóp có triệu chứng)

Xử trí:
• Nên làm sạch kỹ ngay từ lần đầu tiên
→ Làm sạch và tạo dạng hoàn tất hệ thống ống tủy
• Trám tạm

Thuốc giảm đau:
• Nhẹ: Aspirin, Ibuprofen 200–400 mg hoặc Acetaminophen 650mg
• Vừa: Ibuprofen 400 mg, Acetaminophen 650-1000mg
• Nặng: Ibuprofen 600–800 mg + Acetaminophen 1000mg

👉 Không dùng kháng sinh. Trường hợp này sử dụng kháng sinh là không cần thiết và dễ gây ra hiện tượng kháng thuốc về sau.



5.2. Viêm tủy không hồi phục (có viêm quanh chóp có triệu chứng)

Xử trí:
• Lấy tủy một phần hoặc toàn bộ. Nên làm hoàn tất từ lần đầu tiên.
• Điều chỉnh khớp cắn nếu cần.
• Không chỉ định khoan xương tạo đường dò (một số bác sĩ có thói quen làm việc này mặc dù không cần thiết)

Thuốc:
• Uống trước khi hết thuốc tê. Ibuprofen dùng theo giờ (mỗi 6 giờ)
• Có thể phối hợp Acetaminophen giữa các lần khi đau nhiều



5.3. Hoại tử tủy có bệnh lý quanh chóp

a. Không sưng
• Mục tiêu: giảm kích thích trong ống tủy
• Có đủ thời gian: làm sạch và tạo dạng hoàn chỉnh
• Không đủ thời gian: làm sạch một phần ( Không khuyến cáo)
• Có thể băng calcium hydroxide

Thuốc:
• Ibuprofen 800 mg + Acetaminophen 1000 mg
• Hoặc phối hợp opioid khi đau nặng ( Acetaminophen 1000mg + Oxycodon 10mg)



b. Sưng tại chỗ (áp-xe khu trú)

Xử trí:
• Làm sạch và tạo dạng (nếu có thể)
• Dẫn lưu:
• Qua ống tủy
• Hoặc rạch dẫn lưu
• Nếu chưa dẫn lưu được:
→ đưa trâm nhỏ qua chóp ( đến số 25 ISO)
• Băng calcium hydroxide
• Trám tạm (KHÔNG MỞ TUỶ ĐỂ TRỐNG )
• Dùng giảm đau

👉 Không dùng kháng sinh



c. Sưng lan tỏa – viêm mô tế bào

Xử trí:
• Đưa trâm số nhỏ qua khỏi chóp. Dẫn lưu (qua răng và/hoặc rạch ngoài mặt)
• Băng calcium hydroxide
• Trám tạm ( KHÔNG MỞ TUỶ ĐỂ TRỐNG)

Kháng sinh:
• Penicillin VK ± Metronidazole
• Dị ứng → Clindamycin

Theo dõi:
• Trường hợp nặng: nhập viện, kháng sinh đường tĩnh mạch, rạch dẫn lưu ngoài mặt ở nhiều vị trí



6. Flare-up (cơn bùng phát nội nha)

Định nghĩa

Đau và/hoặc sưng xảy ra trong hoặc sau điều trị nội nha

Nguy cơ
• Hoại tử tủy + viêm quanh chóp
• Có đau/sưng trước điều trị



Phòng ngừa
• Thủ thuật đúng
• Dùng thuốc tê tác dụng dài
• Dùng NSAIDs trước và sau điều trị
• Hướng dẫn bệnh nhân

👉 Kháng sinh dự phòng không hiệu quả



Điều trị flare-up

a. Tủy sống – đã sửa soạn hoàn tất
• Kiểm tra trám tạm
• Thuốc giảm đau nhẹ đến vừa

b. Tủy sống – chưa sửa soạn hoàn tất
• Làm sạch và tạo dạng lại. Kiểm tra lại chiều dài làm việc
• Băng thuốc với gòn khô vô trùng
• Thuốc giảm đau nhẹ đến vừa



c. Hoại tử tủy – không sưng
Đôi khi tiến triển thành áp xe quanh chóp cấp, áp xe trong xương, dưới màng xương - rất đau.
• Mở miếng trám tạm , làm sạch, bơm rửa
• Dẫn lưu qua răng nếu có thể. Nếu dẫn lưu được qua răng ngay sau khi mở miếng trám tạm thì nên làm sạch, bơm rửa bằng NaOCl. Để yên trong 30 phút hay đến khi ngừng chảy dịch.
• Băng calcium hydroxide
• Trám tạm (KHÔNG ĐỂ TRỐNG)
• Thuốc giảm đau vừa đến nặng



d. Hoại tử tủy – có sưng
• Dẫn lưu qua răng
• Rạch dẫn lưu
• Băng thuốc với Canxi Hydroxide. Trám tạm (KHÔNG ĐỂ TRỐNG)
• Theo dõi sát bệnh nhân
• Viêm mô tế bào lan toả, tiến triển → nhập viện điều trị tích cực, kết hợp với bác sĩ phẫu thuật



7. Sau điều trị

Nguy cơ đau sau điều trị
• Thường trong 24 giờ đầu
• Liên quan đến đau trước điều trị và chất lượng điều trị



Xử trí
• Thuốc giảm đau
• Điều trị lại nếu thất bại
• Rạch dẫn lưu nếu có sưng
• Phẫu thuật quanh chóp khi cần


BS. TRẦN QUỐC HÙNG

VIÊM NƯỚU SAU LÀM RĂNG SỨ
22/03/2026

VIÊM NƯỚU SAU LÀM RĂNG SỨ

NGUYÊN NHÂN VIÊM NƯỚU SAU LÀM RĂNG SỨ

Viêm nướu sau khi làm răng sứ là vấn đề khá thường gặp trong nha khoa, đặc biệt nếu có sai sót ở thiết kế phục hình hoặc chăm sóc sau đó. Dưới đây là toàn bộ các nhóm nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.


1. Nguyên nhân do thiết kế và kỹ thuật phục hình

1.1. Đường hoàn tất đặt sai
• Đặt quá sâu dưới nướu→ Xâm phạm khoảng sinh học→ viêm nướu mạn tính, chảy máu chân răng.
• Đường hoàn tất không đều → đọng mảng bám

👉 Đây là nguyên nhân hàng đầu


1.2. Mão sứ không khít sát
• Có khe hở vi kẽ → vi khuẩn xâm nhập
• Cement dư không làm sạch → gây viêm



1.3. Thiết kế hình thể răng sứ chưa đúng Thường gây ra do hình thể răng sứ quá phồng
• Làm nướu không tự làm sạch được
• Tăng tích tụ mảng bám → viêm nướu


1.4. Thiếu mô sừng hoá
• Tình trạng mô nướu sừng hoá mỏng → dễ nhét thức ăn → viêm


1.5. Điểm tiếp xúc sai
• Điểm tiếp xúc quá hở → nhét thức ăn
• Điểm tiếp xúc quá chặt → khó vệ sinh


1.6. Bề mặt sứ không nhẵn
• Đánh bóng kém → giữ mảng bám


1.7. Lệch trục phục hình
• Mão không đúng trục, thường gặp trong trường hợp răng hô và bác sĩ cố ép răng sứ vô để giảm hô hoặc răng chen chúc nhiều bác sĩ cố mài răng để làm thẳng hàng → lực nhai bất thường → viêm


2. Nguyên nhân do vật liệu

2.1. Dị ứng kim loại
• Ni-Cr, Co-Cr → gây viêm nướu, đổi màu nướu. Một số người có tình trạng dị ứng kim loại thường gây kích ứng nướu xảy ra nhanh hơn.

2.2. Cement dư
• Cement dư thường gây kích ứng mô mềm


3. Nguyên nhân do mài cùi và chuẩn bị răng

3.1. Mài xâm phạm khoảng sinh học
• Làm nướu viêm kéo dài

3.2. Mài không đúng kỹ thuật
• Gây viêm tủy → lan ra mô quanh răng


4. Nguyên nhân do vi khuẩn và mảng bám

4.1. Vệ sinh kém
• Không chăm sóc răng miệng đúng cách → viêm nướu, viêm nha chu sau một thời gian sử dụng
4.2. Không điều trị nha chu trước khi làm sứ
• Viêm nền sẵn → làm xong nặng hơn


5. Nguyên nhân do khớp cắn

5.1. Khớp cắn cao
• Lực quá tải → chấn thương khớp cắn, chết tuỷ răng


6. Nguyên nhân từ phía bệnh nhân

6.1. Cơ địa nha chu yếu
• Dễ viêm, dễ tụt nướu

6.2. Bệnh toàn thân
• Đái tháo đường → viêm nướu nặng hơn
• Nội tiết (thai kỳ, stress)

6.3. Hút thuốc lá
• Giảm lành thương, tăng viêm


7. Nguyên nhân theo thời gian

7.1. Mão cũ bị hở theo thời gian
• Cement tan rã theo thời gian → vi khuẩn xâm nhập, sâu răng trụ

7.2. Tụt nướu
• Lộ viền mão → gây viêm, sâu răng trụ


TÓM TẮT NGẮN GỌN

👉 4 nguyên nhân chính thường gặp nhất:
1. Vi phạm khoảng sinh học
2. Mão không khít ( hở bờ + cement dư)
3. Thiết kế hình thể răng không phù hợp
4. Vệ sinh kém


Tóm lại
• Hầu hết các trường hợp viêm nướu sau làm răng sứ là do lỗi phục hình, không phải do bệnh nhân
• Nhưng nếu làm tốt mà bệnh nhân vệ sinh kém → vẫn viêm
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

Một chút thay đổi
19/03/2026

Một chút thay đổi

Vai trò của vật liệu sinh học và khuôn trám trong điều trị bảo tồn tuỷ
18/03/2026

Vai trò của vật liệu sinh học và khuôn trám trong điều trị bảo tồn tuỷ

VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU SINH HỌC VÀ KHUÔN TRÁM TRONG ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TUỶ

1. Vai trò của vật liệu hoạt tính sinh học (MTA, Biodentine) trong bảo tồn tủy

Trong điều trị bảo tồn tủy (che tủy trực tiếp, gián tiếp, lấy tuỷ buồng một phần, lấy tuỷ buồng toàn bộ), mục tiêu không chỉ là “đậy kín” mà còn là kích thích lành thương sinh học. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là:

Vì sao MTA và Biodentine (Các vật liệu có hoạt tính sinh học) quan trọng?
• Tính tương hợp sinh học cao → không gây độc tế bào
• Kích thích hình thành cầu ngà (dentin bridge)
• Khả năng kháng khuẩn nhờ pH kiềm
• Độ kín khít tốt, hạn chế vi khuẩn xâm nhập
• Ổn định lâu dài trong môi trường ẩm

Khác với Ca(OH)₂ truyền thống:
• Tạo cầu ngà ít lỗ rỗng hơn
• Giảm nguy cơ viêm tủy và kết quả ổn định, lâu dài hơn


Ý nghĩa lâm sàng
• Tăng tỷ lệ thành công cao hơn, giữ tủy sống ổn định và lâu dài
• Giảm chỉ định điều trị nội nha không cần thiết
• Phù hợp với xu hướng minimally invasive dentistry (nha khoa xâm lấn tối thiểu)

Đặc biệt trong các ca:
• Lộ tủy cơ học / lộ tuỷ do sâu răng
• Răng chưa đóng chóp
• Bệnh nhân trẻ


2. Tầm quan trọng của khuôn trám trong xoang II dưới nướu

Các xoang II sâu dưới nướu (deep margin) là thách thức lớn nhất trong phục hồi.

Nếu không kiểm soát tốt bằng khuôn trám:
• Hở bờ → viêm nướu, sâu thứ phát
• Không có tiếp điểm → dắt thức ăn
• Hình thể sai → lệch khớp cắn
• Khó kiểm soát độ ẩm → giảm độ bám dính


Vai trò của khuôn trám
Một hệ thống khuôn tốt giúp:
• Tạo lại thành bên giải phẫu chuẩn
• Đảm bảo tiếp điểm chặt
• Kiểm soát vật liệu trám dưới nướu
• Tạo điều kiện cho bonding tối ưu

Các yếu tố quan trọng:
• Khuôn phải ôm sát cổ răng
• Hệ thống chêm tốt để:
• Tách răng nhẹ
• Ép sát viền nướu tránh hở bờ và dư miếng trám

Deep Margin Elevation (DME)

Trong nhiều trường hợp:
• Có thể dùng Biodentine / composite để nâng bờ (DME)
• Sau đó mới phục hồi chính thức
Khi sử dụng kỹ thuật đúng:
• Giúp dễ kiểm soát cô lập
• Tăng độ bền phục hồi lâu dài


Kết luận lâm sàng

Một ca điều trị tốt không chỉ nằm ở “vật liệu gì” mà còn ở “cách kiểm soát môi trường và hình thể phục hồi”.

• MTA / Biodentine giúp:
→ bảo tồn sinh học của tủy
→ tăng khả năng lành thương
• Khuôn trám đúng kỹ thuật giúp:
→ đảm bảo kín khít – hình thể – chức năng
→ quyết định thành công lâu dài của phục hồi
————

TÓM TẮT CA LÂM SÀNG
B1. Chẩn đoán: Răng lộ tuỷ do sâu răng
B2. Điều trị: Che tuỷ trực tiếp bằng Biodentine nguyên khối
B3. Chụp phim tái khám tình trạng tuỷ sau 1 tháng
B4. Trám kết thúc sử dụng khuôn trám Bioclear
————
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

Các bạn gắn sứ xong bị ê thì đọc cho biết nhé
18/03/2026

Các bạn gắn sứ xong bị ê thì đọc cho biết nhé

NGUYÊN NHÂN Ê SAU KHI GẮN SỨ
1. Khớp cắn cao (nguyên nhân hay gặp nhất)
• Mão sứ cao hơn răng thật → chịu lực sớm
• Khi ăn nhai → lực dồn vào 1 điểm → đau nhói, thốn
• Thường:
• Đau khi cắn chặt
• Nhai bên đó khó chịu


2. Viêm dây chằng nha chu (trauma occlusion)
• Do lực nhai quá mức sau khi gắn
• Dây chằng bị “quá tải” → cảm giác ê, thốn
• Hay gặp nếu:
• Bệnh nhân ăn đồ cứng sớm
• Khớp cắn chưa chuẩn

3. Tủy còn sống bị kích thích
• Nếu cùi răng còn tủy:
• Mài răng sâu / sát tủy. Nước làm mát không đủ khi mài cùi.
• Gắn cement gây kích thích
• Biểu hiện:
• Ê khi nhai
• Có thể nhạy cảm nóng lạnh


4. Viêm quanh chóp (nếu răng đã điều trị tủy)
• Răng đã chữa tủy nhưng:
• Chưa triệt để
• Hoặc bị kích thích lại
• Biểu hiện:
• Đau khi cắn mạnh
• Cảm giác “đụng là đau”

5. Xi măng dư / kích thích mô quanh răng
• Cement dư dưới nướu → viêm nhẹ
• Có thể gây:
• Cảm giác khó chịu khi nhai
• Cộm nhẹ


6. Thiết kế mão chưa tối ưu
• Tiếp điểm không chuẩn → lực phân bố lệch
• Mặt nhai không đúng giải phẫu
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

Dụng cụ tuyệt vời trong trám kẽ răng
18/03/2026

Dụng cụ tuyệt vời trong trám kẽ răng

Ứng dụng Laser trong nội nha
17/03/2026

Ứng dụng Laser trong nội nha

TÁC DỤNG CỦA LASER TRONG NỘI NHA

1. Tổng quan
Laser đã được ứng dụng trong nội nha với mục tiêu ban đầu là diệt khuẩn trong hệ thống ống tủy. Nhờ khả năng truyền năng lượng qua các sợi quang nhỏ (200–300 µm), laser có thể đi sâu vào các ống tủy cong và phức tạp, tạo ra các hiệu ứng sinh học và vật lý đa dạng tùy theo bước sóng .

Cơ chế tác động của laser bao gồm:
• Hiệu ứng nhiệt
• Hiệu ứng quang cơ (bốc bay mô)
• Hiệu ứng quang hóa (diệt khuẩn)
• Hiệu ứng thay đổi cấu trúc ngà



2. Các tác dụng chính của laser trong nội nha

2.1. Hỗ trợ mở tủy

Laser (đặc biệt là Er:YAG, Er,Cr:YSGG) có khả năng:
• Cắt men, ngà, mô tủy không tiếp xúc
• Loại bỏ mô sâu chọn lọc (do giàu nước → hấp thụ laser tốt hơn)
• Giảm nguy cơ tạo sai đường
• Giảm đáng kể vi khuẩn ngay từ giai đoạn mở tủy
• Vi khuẩn có thể bị tiêu diệt đến độ sâu 300–400 µm dưới bề mặt chiếu tia



2.2. Hỗ trợ sửa soạn ống tủy

Mặc dù dụng cụ cơ học (NiTi) vẫn là tiêu chuẩn vàng, laser có vai trò hỗ trợ:

a. Tạo dạng và làm rộng ống tủy
• Laser erbium có khả năng:
• Bốc bay mô cứng
• Làm rộng ống tủy
• Một số nghiên cứu cho thấy:
• Tạo dạng nhanh
• Bề mặt sạch hơn
• Ống ngà mở

b. Hạn chế
• Có thể gây:
• Bề mặt không đều
• Hư tổn nhiệt
• Nguy cơ thủng ở ống cong


2.3. Làm sạch hệ thống ống tủy

Đây là một trong những tác dụng quan trọng nhất.

Laser giúp:
• Loại bỏ lớp mùn (smear layer)
• Loại bỏ mảnh vụn hữu cơ và vô cơ
• Làm mở các ống ngà

Theo bước sóng:
• Er:YAG / Er,Cr:YSGG (hồng ngoại giữa):
• Hiệu quả cao trong loại smear layer
• Không làm chảy bề mặt → ống ngà mở rõ
• Nd:YAG / diode (hồng ngoại gần):
• Gây nóng chảy – tái tinh thể hóa
• Có thể bít ống ngà
Laser kết hợp với dung dịch (NaOCl, EDTA) cho hiệu quả cao hơn so với dùng đơn độc



2.4. Tăng hiệu quả bơm rửa

Laser có thể:
• Kích hoạt dung dịch bơm rửa
• Tạo hiện tượng:
• Sủi bọt (cavitation)
• Dòng chảy xoáy
• Dung dịch đi sâu vào:
• Ống ngà
• Ống tủy phụ
• Eo nối
Làm sạch tốt hơn so với bơm rửa truyền thống



2.5. Khử trùng ống tủy

Đây là ứng dụng quan trọng nhất của laser.

Cơ chế:
1. Tác động trực tiếp lên vi khuẩn
• Phá hủy màng tế bào
• Làm thay đổi tính thấm → chết tế bào
2. Tác động gián tiếp qua nhiệt
• Làm nóng ngà → tiêu diệt vi khuẩn bám
3. Hiệu ứng quang học
• Tạo các phản ứng oxy hóa (ROS)

Ưu điểm nổi bật:
• Thâm nhập sâu vào ống ngà:
• Có thể đạt đến 1000 µm
• Hiệu quả với các vùng:
• Mà dung dịch không tới được

Tuy nhiên:
• Không thay thế hoàn toàn NaOCl
• Hiệu quả phụ thuộc:
• Loại vi khuẩn (E. faecalis đề kháng cao)
• Bước sóng
• Thông số năng lượng



2.6. Thay đổi tính chất ngà răng

Laser có thể:
• Làm:
• Chảy – tái tinh thể hóa ngà
• Bít ống ngà
• Hoặc:
• Mở ống ngà (tùy loại laser)
• Độ thấm ngà
• Khả năng dán kín
• Rò rỉ vi kẽ



2.7. Cải thiện trám bít ống tủy

Nhờ:
• Làm sạch tốt hơn
• Thay đổi bề mặt ngà

→ Giúp:
• Sealer thâm nhập tốt hơn
• Giảm vi kẽ vùng chóp
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

Sau 1 ngày điều trị 4 bệnh nhân rối loạn khớp thái dương hàm thì viết 1 chút về bệnh lý này để các bạn hiểu nhé
16/03/2026

Sau 1 ngày điều trị 4 bệnh nhân rối loạn khớp thái dương hàm thì viết 1 chút về bệnh lý này để các bạn hiểu nhé

TÁC DỤNG CỦA MÁNG NHAI TRONG ĐIỀU TRỊ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM

1. Tạo khớp cắn “ảo” ổn định

Máng nhai tách răng hai hàm khỏi tiếp xúc trực tiếp, từ đó tạo ra một khớp cắn lý tưởng tạm thời ở vị trí tương quan trung tâm (CR). Điều này giúp hệ thống cơ – khớp đạt trạng thái ổn định sinh lý hơn.

Nhờ đó:
• Loại bỏ các cản trở khớp cắn
• Giúp lồi cầu ổn định trong hõm khớp
• Thiết lập lại sự hài hòa cơ – thần kinh – khớp của hệ thống nhai.



2. Tác dụng lên cơ nhai

Máng nhai có thể làm giảm hoạt động của các cơ nhai, từ đó giúp thư giãn cơ và giảm đau.

Cơ chế:
• Loại bỏ cản trở khớp cắn
• Tăng khoảng cách giữa hai hàm
• Tái tổ chức hoạt động cơ

Kết quả:
• Giảm co thắt cơ
• Giảm tích tụ acid lactic trong cơ
• Phục hồi sự cân bằng và đối xứng hoạt động cơ nhai.

Nhiều nghiên cứu cho thấy:
• Khoảng 95% bệnh nhân giảm đau đáng kể khi sử dụng máng ổn định.



3. Tác dụng lên khớp thái dương hàm

Máng nhai giúp giảm tải lực lên khớp thái dương hàm thông qua:
• Tăng khoảng cách lồi cầu – hõm khớp
• Phân bố lại lực tiếp xúc trong khớp
• Giảm áp lực lên mô sau đĩa khớp
• Tạo điều kiện cho quá trình lành thương của khớp.



4. Giảm đau và cải thiện chức năng hàm

Nhờ các tác dụng trên, máng nhai giúp:
• Giảm đau cơ nhai
• Giảm đau khớp thái dương hàm
• Tăng biên độ vận động hàm
• Cải thiện chức năng nhai và vận động hàm.



5. Bảo vệ răng trong hoạt động cận chức năng

Ở bệnh nhân có:
• nghiến răng
• siết răng

máng nhai giúp:
• bảo vệ răng khỏi mòn răng
• phân tán lực cắn
• giảm tổn thương mô cứng răng và phục hình.

Tuy nhiên, máng không loại bỏ hoàn toàn nghiến răng, mà chủ yếu bảo vệ răng khỏi hậu quả của nó.



6. Thay đổi nhận thức và hành vi của bệnh nhân

Máng nhai còn có tác dụng như một “vật nhắc nhở” giúp bệnh nhân nhận biết và hạn chế các thói quen xấu như:
• siết răng
• nghiến răng
• cắn chặt hàm.

Ngoài ra, hiệu ứng placebo và sự tin tưởng vào điều trị cũng góp phần làm giảm cảm nhận đau ở một số bệnh nhân.



Kết luận

Máng nhai là một phương tiện điều trị quan trọng trong rối loạn thái dương hàm, với các tác dụng chính:
1. Tạo khớp cắn lý tưởng tạm thời.
2. Thư giãn và giảm hoạt động cơ nhai.
3. Giảm tải lực lên khớp thái dương hàm.
4. Giảm đau và cải thiện vận động hàm.
5. Bảo vệ răng trong hoạt động cận chức năng.
6. Thay đổi hành vi và nhận thức của bệnh nhân.
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

Càng để lâu - Càng khó điều trị - Càng tốn tiền
15/03/2026

Càng để lâu - Càng khó điều trị - Càng tốn tiền

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SÂU RĂNG
( Trong một bức ảnh)
———————————————————————————
Sâu răng là quá trình mất khoáng mô cứng răng (men – ngà – tủy) gây ra do vi khuẩn. Bệnh tiến triển theo các giai đoạn từ nông → sâu, và mỗi giai đoạn có hướng điều trị khác nhau.
1. Giai đoạn tổn thương men răng (sâu răng sớm)
Đặc điểm
• Xuất hiện đốm trắng trên men răng.
• Chưa có lỗ sâu.
• Thường không đau, không ê buốt.
• Có thể hồi phục nếu được phát hiện điều trị sớm.
2. Giai đoạn sâu ngà nông
Đặc điểm
• Vi khuẩn đã xuyên qua men đến ngà.
• Có lỗ sâu nhỏ.
• Có thể ê buốt khi ăn ngọt, lạnh.
3. Giai đoạn sâu ngà sâu
Đặc điểm
• Tổn thương lan sâu trong ngà, có thể tiến triển đến gần tủy.
• Triệu chứng:
• Ê buốt nhiều hơn
• Có thể đau khi nhai
• Nguy cơ viêm tủy.
4. Giai đoạn viêm tủy / hoại tử tủy
Đặc điểm
• Vi khuẩn xâm nhập tủy răng.
• Triệu chứng:
• Đau tự phát
• Đau về đêm
• Đau kéo dài với nóng/lạnh
• Có thể dẫn đến hoại tử tủy và áp xe quanh chóp.
Tóm lại:
Nên điều trị sớm để đạt được kết quả lâu dài, đỡ tốn thời gian và chi phí điều trị.
BS. TRẦN QUỐC HÙNG

15/03/2026

Bệnh lý khớp thái dương hàm

Address

299 Vĩnh Viễn Street, Ward 5
Quận 10
70000

Opening Hours

Monday 08:00 - 20:00
Tuesday 08:00 - 20:00
Wednesday 08:00 - 20:00
Thursday 08:00 - 20:00
Friday 08:00 - 20:00
Saturday 08:00 - 20:00
Sunday 08:00 - 17:00

Telephone

+84386229929

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nha Khoa Vĩnh Viễn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nha Khoa Vĩnh Viễn:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category