Viên Sủi Enzy - Dư't Điểm Trĩ N.ội Trĩ N.goại

Viên Sủi Enzy -  Dư't Điểm Trĩ N.ội Trĩ N.goại Viên Sủi Enzy Đặc Trị Bệnh Trĩ - PGS Nhà Thuốc Lê Lương Đống

Tất tần tật về Đột phá mới đặc tri bênh Trī ở nam giơi của Ths.Bs Nguyễn Xuân Giao mà người bị trī lâu năm nên biết:1.Th...
30/03/2022

Tất tần tật về Đột phá mới đặc tri bênh Trī ở nam giơi của Ths.Bs Nguyễn Xuân Giao mà người bị trī lâu năm nên biết:
1.Ths.Bs Nguyễn Xuân Giao là ai?
- Ông là Nguyên trưởng phòng ĐY thực nghiệm BV YHCT Trung Ương, với gần 30 năm kinh nghiệm hành nghề đã khám và chưa bênh trên hàng nghìn bênh nhân bị bênh trī.
2.Bênh trī có nguy hiêm không?
- Người bị Trī sẽ không còn xa lạ với sự đau rat khi đi vê sinh, sa búi trī, chảy mau, gây cảm giác đau đơn, khổ sơ khiến chât lượng cuộc sống của người bênh bị ảnh hương năng nề, tinh thần không thoải mai.
- Không nên chủ quan về căn bênh này. Không chỉ gây ảnh hương đến đời sống tinh thần mà để lâu sẽ gây ra rất nhiều những biến chưng năng nề như NHIÊM TRUNG MAU hay UNG THU TRƯC TRANG.
3.Đột phá mới điều tri bênh Trī ở nam giơi của Bs Giao là gì?
- Sản Phâm ENZY: kết hợp giữa YHCTVN với công nghê NANO hướng đích Nhật Bản, được Bô y tê công nhận và cấp phép lưu hành, được các báo đài: VTV1, HN1, Báo Vnexpress đưa tin rộng rãi.
- ƯU ĐlỂM:
+ Giảm nhanh các triêu chứng đau rat, chảy mau sau 5 ngày và co teo hoàn toàn búi trī ở nam giơi (thường chỉ sau 1 lộ trinh)
+ Không tai phat trơ lai.
+ Thâm thâu nhanh gấp 100 lần (do công nghệ NANO giúp đi sâu vào trong tế bao giúp kêt quả lâu dài tránh tái phat)
- NHƯỢC ĐlỂM:
+ Cần kiêng khem rau muống, măng tre, nôi tang đông vât,...
+ Đồ cay nóng: tỏi, ớt, bia rươu,...
4.Ai đã sử dung sản phâm này?
- Đại tá, NSND Nguyễn Hải
- NSƯT Trần Đức
- Thây thuôc Ưu tú Lê Lương Đống và hàng ngàn nam giới (tham khảo ảnh/video bên dưới)
5.Kêt quả ra sao?
- Tới 98% người sư dụng phản hồi có hiêu quả, giảm nhanh các triêu chứng đau rat, chảy mau sau 5 ngày và co teo hoàn toàn búi trī chỉ sau 1-2 lộ trinh.
6.Sản phâm sử dung như thế nào?
- Ngày uống 2 lần: sáng 1 viên, tối 1 viên.
- Hòa tan viên sủi Enzy với nước ấm uống sau bữa ăn.
Lưu ý: Không tự ý sử dung, cần tuân thủ đúng liều lương và hướng dẫn để đạt hiêu quả tốt nhất.
7.Mua sản phâm này ở đâu?
- "Nhăn Tin" trực tiếp để nhận tư vân từ chuyên gia và đăt mua sản phâm.
- Sản phâm được phân phối độc quyên, không có bán tại các tiệm thuôc đại trà tránh việc làm gia làm nhai.

11 bài thuốc trị bệnh từ cây mơ lôngCây mơ lông là một vị thuốc quý hỗ trợ điều trị nhiều bệnh. Lá mơ lông được sử dụng ...
29/03/2022

11 bài thuốc trị bệnh từ cây mơ lông
Cây mơ lông là một vị thuốc quý hỗ trợ điều trị nhiều bệnh. Lá mơ lông được sử dụng phổ biến nhất, vừa là thực phẩm ăn hàng ngày vừa là vị thuốc trị bệnh như lỵ trực trùng, ăn uống không tiêu, đau dạ dày...
1. Đặc điểm cây mơ lông
Mơ lông còn có tên khác là mơ tam thể, dây mơ lông, dây mơ tròn, ngưu bì đống (tên Trung Quốc). Tên khoa học Paederia tomentosa L. thuộc họ Cà phê Rubiaceae.
Cây mơ tam thể là một thứ cây leo, lá mọc đối, hình trứng hay mác dài, gốc lá tròn hay hình tim, cuống dài, mặt lá hay bị nấm Aecidium paederiae ăn hại.
Hoa tím nhạt, tràng hình ống mọc thành xim kép ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả hình cầu có đài tồn tại màu vàng nâu, bóng.
Cây mơ lông mọc hoang ở những hàng rào, nhiều nơi trong nước ta. Thường chỉ hái lá tươi khi dùng đến.
Trong cây chứa một tinh dầu rất hăng mùi bisunfua cacbon.
Cây mơ lông có tính bình, mát, vị ngọt và đắng nhẹ.
Trong Đông y, lá mơ lông có tác dụng khu phong, tiêu thũng, giải độc, lợi thấp, giảm ho, kích thích lưu thông máu, giảm đau và tiêu thực.
Cây mơ lông chủ yếu được dùng trong hỗ trợ điều trị các chứng: Đau dạ dày, co thắt túi mật, suy dinh dưỡng ở trẻ em, tê đau do tổn thương bên ngoài, ăn lâu tiêu, viêm gan vàng da, bệnh kiết lỵ do amip, ho gà, phong tê thấp, viêm ruột, lao phổi, gân cốt đau nhức và nhiễm độc phosphor…
2. Công dụng và cách dùng cây mơ lông chữa bệnh
2.1 Chữa lỵ trực trùng Shiga: Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS. Đỗ Tất Lợi, lá mơ tam thể chữa lỵ trực trùng Shiga, dùng như sau: Lá mơ lông 30 – 50g. Trứng gà 1 quả.
Cách làm: Lá mơ rửa sạch, để ráo, thái nhỏ trộn với trứng gà (có người chỉ dùng lòng đỏ, nhưng kinh nghiệm dùng cả quả phổ biến hơn). Bọc vào lá chuối đem nướng hoặc đặt lên chảo mà rán (không có mỡ) cho thơm. Ngày ăn 2 – 3 lần, trong 5 – 8 ngày.
Thời gian điều trị trung bình 7 ngày (Bệnh viện Trung ương quân đội 108 đã áp dụng rộng rãi từ năm 1960).
2.2 Chữa ăn uống lâu tiêu, sôi bụng: Chuẩn bị 1 nắm lá mơ lông rồi rửa sạch với nước muối, sau đó ăn sống kèm với thịt cá trong bữa ăn hoặc giã lấy nước cốt uống. Duy trì liên tục vài ngày sẽ thấy cải thiện triệu chứng.
2.3 Chữa ăn không tiêu dẫn đến đau tức ở vùng thượng vị: Chuẩn bị 30 – 60g thân và rễ tươi rồi sắc nước uống làm 3 lần. Sử dụng mỗi ngày 1 thang đến khi khỏi bệnh.
2.4 Trị bệnh đau dạ dày: Chuẩn bị 20 – 30g lá, rửa sạch rồi giã lấy nước cốt uống hết 1 lần. Áp dụng hàng ngày cho đến khi giảm triệu chứng.
2.5 Hỗ trợ chữa bệnh nhiễm nấm ngoài da, bệnh giời leo, chàm da, eczema: Dùng toàn thân cây mơ lông rửa sạch, nghiền nát, lấy nước cốt thoa vào chỗ ngứa 3 – 4 lần trong ngày.
2.6 Trị nhiễm giun đũa, giun kim: Dùng một nắm lá mơ lông rửa sạch và ngâm kỹ với nước muối pha loãng, sau đó vớt ra để ráo nước, ăn sống như rau hoặc giã uống trong 3 ngày liên tục lúc mới ngủ dậy.
2.7 Chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em: Chuẩn bị 25 – 20g rễ cây mơ lông đem nấu chung với 1 cái dạ dày lợn thái nhỏ và 1 lít nước cho đến khi cạn còn 2 chén nước. Bỏ phần bã và gạn nước cho trẻ uống ngày 2 lần.
2.8 Trị tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày: Dùng 30g dây mơ tam thể sắc kỹ rồi gạn nước để nguội chia làm 2 lần uống.
2.9 Hỗ trợ trị đau nhức xương khớp, phong thấp:
Cách 1: Dùng 30 – 60g rễ hoặc thân và lá mơ lông đem sắc với 300ml nước và một chén rượu nhỏ. Kết hợp uống thuốc và xoa bóp bên ngoài để nhanh khỏi bệnh.
Cách 2: Cắt lá và dây mơ thành từng đoạn chừng 2 cm, sau đó sao vàng. Lấy 50g sắc với 200ml nước cho cạn còn một nửa. Chia đều làm 3 phần uống hết trong ngày, duy trì trong 10 – 15 ngày liên tục.
Cách 3: Thái nhỏ thân và lá dược liệu rồi đem sấy khô, sao vàng rồi ngâm chung với rượu trên 40 độ. Để khoảng 5 ngày, sau đó lấy một ít rượu xoa bóp vào khu vực bị ảnh hưởng sẽ giúp giảm đau, chống sưng viêm, kích thích lưu thông máu.
2.10 Hỗ trợ trị chấn thương do té ngã: Lấy 60g rễ cây mơ lông tươi đem sắc với rượu trắng và duy trì ngày uống một lần.
2.11 Giảm đau bụng, thông tiểu, chữa đầy hơi, chướng bụng: Chuẩn bị 15g lá dược liệu, rửa sạch rồi đem sắc với 3 bát nước trong 15 phút. Gạn lấy nước cốt pha chung với 1 ly nước ép trái cây uống hết 1 lần mỗi ngày giúp lợi tiểu, giảm đau, kích thích tiêu hóa và giúp ăn uống ngon miệng hơn.
Những bài thuốc trên sẽ giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh và mang lại hiệu quả tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.

Đối với các bệnh về gan mật, trong đông y có một số bài thuốc, vị thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị tốt các tình trạng n...
29/03/2022

Đối với các bệnh về gan mật, trong đông y có một số bài thuốc, vị thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị tốt các tình trạng này...
1. Thành phần bài thuốc trị bệnh gan mật
Bài thuốc trị bệnh gan mật gồm có các vị thuốc: Cây mua lông 20g, rễ cỏ tranh 12g, cây cối xay 12g, cỏ chân vịt 12g, cỏ nhọ nồi 12g, bạc thau 12g, bông mã đề 12g, râu ngô 12g, hương phụ chế 12g, ké đầu ngựa 12g, mía voi 12g, thóc lép 12g, cây phăn phắt 12g, na rừng 12g, tỳ giải 8g.
2. Tác dụng của các vị thuốc
Cây mua lông, cối xay, phăn phắt, râu ngô, cỏ chân vịt là những cây chủ lực chữa về bệnh gan. Khi bị bệnh về gan thường gây phù cổ trướng có các vị như: Rễ cỏ tranh, thóc lép, mía voi, tỳ giải, ké đầu ngựa.
Để giảm đau hành khí có hương phụ chế. Phân thanh giáng trọc có bạc thau, tỳ giải. Ăn uống hấp thụ tiêu hóa có vị na rừng.
3. Cách dùng, cách sắc và cách uống thuốc
- Cách dùng: Các vị trên lấy về rửa sạch, thái lát, phơi âm can (phơi trong bóng râm), khi gần khô sao thơm, để khô dùng bốc làm thuốc. Riêng vị hương phụ phải tứ chế, ké đầu ngựa sao cháy g*i.
- Cách sắc và cách uống thuốc: Cho 5 bát nước vào sắc kỹ còn 1 bát đổ ra. Lần 2 cho 3 bát nước sắc còn 1 bát đổ vào nước sắc lần 1. Lần 3 cho 2 bát nước sắc lấy 1 bát đổ chung với nhau, đun sôi kỹ chia làm 3 lần uống trong ngày, sau khi ăn 15 - 20 phút.
- Thời gian uống thuốc: Uống liên tục mỗi ngày một thang uống 3 tháng liên tục, rồi nghỉ 5 ngày đến 1 tuần, uống tiếp cho đến 2 - 3 chu trình rồi nghỉ. Sau một năm lại uống nhắc lại độ 1 tháng.
Khi bị bệnh cấp ngày sắc 1 thang, ngày uống 3 lần, sau khi bệnh thuyên giảm đi vào ổn định 1 thang uống 1 đến 2 ngày, có thể uống thay nước khi bệnh nhân đã thuyên giảm.
4. Kiêng kỵ khi uống thuốc
Khi uống thuốc ta cần kiêng như sau:
Các chất tanh như: Cá mè, cá diếc..., thịt trâu, chó, bò, gan, ngan, ngỗng, vịt, cua, ốc, cá, lươn, trạch...
Dưa chua cà muối, lòng lợn tiết canh.
Rau cần kiêng: Rau muống, củ cải, đỗ xanh (làm dã thuốc).
Nên ăn: Thịt lợn.
Trong thời gian uống thuốc cũng như bệnh tình đã ổn định vẫn phải kiêng tuyệt đối rượu, bia, thịt chó, đồ tanh sống.
5. Gia giảm các vị thuốc
-Nếu bệnh nhân bị táo bón cho thêm vị đại hoàng 10 – 12g, chỉ xác 10 -12g.
-Nếu bệnh nhân gầy, ăn uống kém gia thêm: Hồi sức (Cây hai nhựa) đìu đìu, na rừng, mỗi thứ 12g. Nếu bị vàng da ta cho thêm chi tử 12g, hoàng bá nam (vỏ cây núc nác) 12g.
-Nếu có khối u trong gan cho thêm xạ đen, cà g*i leo, chó đẻ răng cưa lá to, bồ công anh, mỗi thứ 10 - 12g.
-Khi bị xơ gan cổ trướng: Thành phần các vị thuốc trên ta gia thêm các vị thuốc như sau: Hoàng bá nam 10g, vỏ vối rừng 10g, cam thảo 5g, mộc thông vàng 10g, cỏ xước 8g, đại hoàng 8g, thông thảo 3g.
-Khi bị bệnh gan thường hay bị đầy trướng, trong bài thuốc có các vị lợi trục thủy (gây tả hạ mạnh, sau khi dùng bệnh nhân có thể đi tả đi tiểu liên tục) như mộc thông vàng, cỏ tranh, mã đề, thông thảo, mía voi....
-Tiêu tích hành khí (thông phá khí tiêu tích, ngực bụng đầy trướng, đại tiện táo kết...) gồm: Đại hoàng, hậu phác, vỏ vối rừng, hương phụ.
-Các vị tiêu độc như: Ké đầu ngựa, hoàng bá, dành dành...
-Khi bị xung huyết cần cho thêm các vị thuốc như xơ mướp sao cháy, huyết dụ, nhọ nồi, làm nhiệm vụ cầm máu.
-Bệnh nhân bị bệnh lâu ngày cơ thể suy yếu ta cho thêm cây hồi sức (cây hai nhựa, hay còn gọi là địa ùi).
Bài thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc hoặc dùng thuốc theo sự mách bảo của người khác.

Bưởi tốt cho sức khỏe, nhưng ai cần thận trọng khi dùng?SKĐS - Bưởi là một trong những loại trái cây có múi phổ biến nhấ...
25/03/2022

Bưởi tốt cho sức khỏe, nhưng ai cần thận trọng khi dùng?
SKĐS - Bưởi là một trong những loại trái cây có múi phổ biến nhất, có nhiều dinh dưỡng bao gồm cả các chất chống oxy hóa giúp chống lại bệnh tật... Tuy nhiên, đối với một số người cần thận trọng khi ăn bưởi.
Bưởi có tên khoa học là Citrus paradisi, thuộc họ Rutaceae
Bưởi chứa nhiều chất dinh dưỡng, dưới đây là thông tin dinh dưỡng cho 1 cốc bưởi:
Lượng calo: 76
Tổng chất béo: 0,2 gam (g)
Carbohydrate: 19 g
Chất xơ: 2,5 g
Chất đạm: 1,6 g
Đường: 16,8 g
Canxi: 28 miligam (mg)
Sắt: 0,1 mg
Magiê: 21 mg
Phốt pho: 18 mg
Klai: 340 mg
Kẽm: 0,2 mg
Vitamin C: 77 mg
1. Lợi ích sức khỏe của bưởi
Giống như các loại trái cây có múi khác, chẳng hạn như cam và quýt, bưởi là một nguồn tuyệt vời của vitamin C.
Chất dinh dưỡng hòa tan trong nước này rất quan trọng đối với:
Chuyển hóa protein hiệu quả
Làm lành vết thương
Duy trì collagen để giảm các dấu hiệu lão hóa sớm
Giao tiếp thần kinh và vận động cơ bắp
Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ khuyến nghị rằng hầu hết người lớn nên bổ sung từ 75 đến 90 mg vitamin C mỗi ngày. Bổ sung đủ vitamin C rất quan trọng để giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe lâu dài.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin C có thể đóng một vai trò trong việc chống lại một số loại ung thư, đục thủy tinh thể và bệnh tim. Nó cũng có thể giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh và giảm khả năng bị cảm lạnh.
Bưởi còn giàu chất xơ, ít calo có thể giúp hỗ trợ nỗ lực giảm cân bằng cách giữ cho bạn cảm thấy no lâu hơn.
Các chất chống oxy hóa được cho là có thể giúp ích cho làn da bằng cách giảm tác hại của các gốc tự do, dẫn đến lão hóa sớm, biểu hiện trên da dưới dạng nếp nhăn, chảy xệ hoặc xỉn màu.
Một số người sử dụng chiết xuất hạt bưởi và tinh dầu với hy vọng điều trị bệnh. Ví dụ, chiết xuất hoa bưởi đôi khi được sử dụng cho chứng mất ngủ, trong khi tinh dầu lá bưởi được sử dụng như một chất kháng sinh. Nhưng nghiên cứu ủng hộ những tuyên bố này còn hạn chế.
2. Cách ăn bưởi
Có thể ăn bưởi bằng cách ăn trực tiếp các tép bưởi, hoặc ép lấy nước.
Một số người còn rắc đường lên trên để cân bằng vị chua, nhưng điều này có thể làm giảm yếu tố lành mạnh của trái cây. Nếu bạn phải làm ngọt bưởi, hãy thử loại cỏ ngọt không calo thay vì đường. Bưởi đôi khi cũng được sử dụng để làm thạch, mứt cam và siro.
Nếu bạn cảm thấy cách ăn bình thường không hấp dẫn có thể tham khảo các công thức ăn với bưởi như sau:
Thêm bưởi vào các món salad: Salad bưởi, cải xoăn và các loại hạt hoặc hạt rang để tăng thêm protein hoặc salad rau bina, quả bơ và bưởi…
Xay sinh tố bưởi, cam chuối để tăng lượng trái cây hàng ngày của bạn.
3. Ai cần thận trọng khi dùng bưởi?
Mặc dù bưởi là một lựa chọn thực phẩm lành mạnh, nhưng ăn quá nhiều một loại thực phẩm sẽ không cung cấp cho cơ thể bạn nhiều chất dinh dưỡng hơn. Quá nhiều bưởi cũng có thể gây ra các phản ứng tiêu hóa, chẳng hạn như tiêu chảy hoặc buồn nôn, do hàm lượng vitamin C cao.
Các tác dụng phụ tiềm ẩn và rủi ro sức khỏe của bưởi bao gồm cả tương tác thuốc.
Vitamin C, một chất dinh dưỡng quan trọng trong bưởi, thường không độc với một lượng lớn, nhưng vượt quá lượng khuyến nghị hàng ngày trong một thời gian dài có thể liên quan đến tổn thương mô.
Bưởi, nước bưởi, các loại dầu và chiết xuất liên quan cũng có thể tương tác với một số loại thuốc. Điều này là do khả năng tự nhiên của bưởi trong việc ngăn chặn một loại enzyme quan trọng đối với sự hấp thụ thuốc, được gọi là CYP3A4. Ví dụ, khi bạn uống nước ép bưởi với thuốc, sẽ làm thuốc không hoạt động như bình thường có thể gây quá liều thuốc, ngộ độc.
Dưới đây là một số loại thuốc có thể tương tác tiêu cực với bưởi:
Thuốc chống đông máu/thuốc làm loãng máu (bao gồm warfarin)
Thuốc kháng histamine
Thuốc trị rối loạn lo âu
Các statin giảm cholesterol
Thuốc trị loạn nhịp tim
Thuốc trị tăng huyết áp
Một số corticoid...
Đối với người đang dùng bất kỳ loại thuốc hoặc chất bổ sung nào cần trao đổi với bác sĩ trước khi tiêu thụ bưởi hoặc nước ép bưởi; xem bưởi có tương tác bất lợi với các thuốc mà mình đang sử dụng hay không.
Bưởi cũng có thể có tương tác với việc kiểm soát sinh sản. Mặc dù nó không làm cho việc kiểm soát sinh sản kém hiệu quả hơn, nhưng nó có thể tương tác với thuốc và làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, chẳng hạn như buồn nôn và căng ngực.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị mất ngủ hậu COVID-19Nhiều bệnh nhân COVID-19 sau khi khỏi bệnh lại bị chứng mất ngủ hành hạ. D...
25/03/2022

Bài thuốc hỗ trợ điều trị mất ngủ hậu COVID-19
Nhiều bệnh nhân COVID-19 sau khi khỏi bệnh lại bị chứng mất ngủ hành hạ. Dưới đây là bài thuốc hỗ trợ điều trị mất ngủ hậu COVID-19.
Chứng mất ngủ Đông y gọi là thất miên. Mất ngủ là trạng thái rối loạn giấc ngủ, biểu hiện ban đêm khó ngủ, hoặc không ngủ được.
Mất ngủ đầu giấc là khó vào giấc ngủ, nằm trằn trọc lâu rồi mới ngủ, quá nửa đêm về sáng mới ngủ được.
Mất ngủ vào giữa giấc là ngủ mà dễ giật mình, thức giấc và không ngủ lại được, giấc ngủ nông, không sâu.
Mất ngủ vào cuối giấc ngủ là người bệnh dậy quá sớm và không ngủ lại được.
Nặng nhất là mất ngủ trắng đêm, nằm trằn trọc không ngủ được cả đêm.
Mất ngủ thường có kèm có các chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, hồi hộp, căng thẳng, dễ cáu gắt…
Gặp thời tiết nóng lạnh bất thường, ăn uống các chất gây hưng phấn như chè đặc, cà phê… hoặc gặp chuyện kích thích tinh thần dẫn đến ngẫu nhiên mất ngủ thì không thuộc trạng thái bệnh lý. Nếu do đau nhức, suyễn khái, ngứa ngáy dẫn đến không ngủ được cũng không thuộc phạm vi thảo luận ở bài này.
Về mặt Tây y, chứng Thất miên -Bất mị (mất ngủ) thường gặp trong bệnh thiểu năng tuần hoàn não, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh, hậu COVID-19, stress…
Ở đây chỉ bàn đến chứng mất ngủ là tâm tỳ đều hư.
2. Nguyên nhân gây mất ngủ
Do lo lắng, suy nghĩ, mệt nhọc quá độ làm tổn thương tâm tỳ dẫn đến khí huyết hư suy, huyết không dưỡng được tâm, thần không nơi trú ngụ gây nên mất ngủ, hồi hộp không yên.
Tỳ hư không sinh được huyết, huyết càng hư thêm và khó hồi phục làm cho tâm tiếp tục không an mà gây mất ngủ kéo dài.
Sách Loại Chứng Trị Tài viết: "Tư lự hại Tỳ, Tỳ huyết khuy tổn quanh năm không ngủ được".
Trương Cảnh Nhạc cho rằng: "Ngủ là gốc ở phần âm do thần làm chủ, thần không yên thì không ngủ được. Do đó mệt nhọc, suy nghĩ quá độ làm cho Tâm huyết hao tổn, thần không chế được Tâm nên không yên nghỉ được".
4. Phương dược
Dùng bài Quy tỳ thang (Tế sinh phương).
Thành phần: Nhân sâm 12g, bạch truật 16g, phục linh 16g, toan táo nhân 5g, long nhãn nhục 12g, hoàng kỳ 12g, đương quy 16g, viễn chí 5g, cam thảo 5g, mộc hương 8g, đại táo 12g, can sinh khương 3g.
Theo Tế sinh phương: Bài thuốc này dùng cho những người hư yếu, thể lực bị giảm sút, sắc mặt kém, thiếu máu, tinh thần bất an, đánh trống ngực dồn dập, hay quên, đêm ít ngủ, chỉ lo nghĩ vẩn vơ, stress, hoặc bị sốt, đổ mồ hôi trộm. Hoặc trái lại, ngủ li bì, chân tay mệt mỏi, đại tiện có chiều hướng khó. Ở phụ nữ thì kinh nguyệt thất thường.
Bài thuốc này cũng dùng cho những người hay lo nghĩ nhiều, hoặc bị thiếu máu, thổ huyết và xuất huyết. Vì vốn dĩ đây là bài thuốc dùng cho những người thể chất hư nhược, vị tràng yếu bị các loại xuất huyết dẫn đến thiếu máu, hay quên và các chứng thần kinh do lao lực lao tâm quá nhiều.
Theo Chẩn liệu y điển: Dùng trong các trường hợp xuất huyết, như chảy máu ruột, chảy máu tử cung, loét dạ dày, đái ra máu...
Ngoài ra, bài thuốc này còn được ứng dụng trong các trường hợp thiếu máu, hay quên, mất ngủ, đánh trống ngực dồn dập do thần kinh, ǎn uống không ngon miệng, kinh nguyệt thất thường, hysteria, thần kinh suy nhược, stress, di tinh, lậu mạn tính, tràng nhạc mưng loét…
Bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh COVID-19 sau khi khỏi bệnh mà bị mất ngủ nên đến khám và tư vấn dùng thuốc bởi bác sĩ đông y, tránh tự ý dùng thuốc, lợi bất cập hại.
Song song với việc dùng thuốc, người bệnh COVID-19 sau khi khỏi bệnh cần duy trì lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng phù hợp và tập luyện thể chất đều đặn, giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, tránh lo nghĩ, căng thẳng.

7 lợi ích sức khỏe tuyệt vời của củ cải đườngNgoài việc mang lại màu sắc nổi bật cho đĩa ăn, củ cải đường còn rất bổ dưỡ...
25/03/2022

7 lợi ích sức khỏe tuyệt vời của củ cải đường
Ngoài việc mang lại màu sắc nổi bật cho đĩa ăn, củ cải đường còn rất bổ dưỡng, chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các hợp chất thực vật thiết yếu, giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh…
1. Củ cải đường chứa nhiều dinh dưỡng và ít calo
Củ cải đường chứa ít calo nhưng lại chứa nhiều vitamin và khoáng chất có giá trị. Dưới đây là các chất dinh dưỡng được tìm thấy trong một khẩu phần 100 gram củ cải đường luộc:
Lượng calo: 44
Chất đạm: 1,7 gam
Chất béo: 0,2 gam
Carb: 10 gram
Chất xơ: 2 gam
Folate: 20% giá trị hàng ngày (DV)
Mangan: 14% DV
Đồng: 8% DV
Kali: 7% DV
Magiê: 6% DV
Vitamin C: 4% DV
Vitamin B6: 4% DV
Sắt: 4% DV
Củ cải đường đặc biệt giàu folate, một loại vitamin đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển và sức khỏe tim mạch.
Chúng cũng chứa một lượng mangan dồi dào, tham gia vào quá trình hình thành xương, chuyển hóa chất dinh dưỡng… Thêm vào đó, chúng chứa nhiều đồng, một khoáng chất quan trọng cần thiết để sản xuất năng lượng và tổng hợp một số chất dẫn truyền thần kinh.
2. Hỗ trợ kiểm soát huyết áp
Một số nghiên cứu cho thấy nước ép củ cải đường có thể hỗ trợ giảm đáng kể mức huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Dùng củ cải sống có tác dụng mạnh hơn củ cải nấu chín.
Tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp này là do nồng độ nitrat cao trong loại rau ăn củ này. Trong cơ thể, nitrat trong chế độ ăn uống được chuyển đổi thành oxit nitric, một phân tử làm giãn nở mạch máu và làm giảm mức huyết áp.
Củ cải đường cũng là một nguồn chứa folate tuyệt vời. Mặc dù nghiên cứu đã đưa ra các kết quả khác nhau, một số nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng lượng folate có thể hỗ trợ giảm đáng kể mức huyết áp.
Tuy nhiên, hãy nhớ rằng tác dụng của củ cải đường đối với huyết áp chỉ là tạm thời. Do đó, bạn cần tiêu thụ chúng thường xuyên để có được những lợi ích sức khỏe tim mạch về lâu dài.
Củ cải đường chứa hàm lượng nitrat cao, có thể giúp hỗ trợ giảm huyết áp. Điều này có thể hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.
3. Có thể giúp chống viêm
Củ cải đường chứa các sắc tố được gọi là betalain, có một số đặc tính chống viêm. Viêm mãn tính có liên quan đến các tình trạng như béo phì, bệnh tim, bệnh gan và ung thư.
Một nghiên cứu ở một nhóm người bị huyết áp cao cho thấy rằng tiêu thụ 250 ml nước ép củ cải đường trong 2 tuần làm giảm đáng kể một số dấu hiệu viêm, bao gồm protein phản ứng C (CRP) và yếu tố hoại tử khối u-alpha (TNF-a).
Thêm vào đó, một nghiên cứu cũ hơn năm 2014 ở những người bị viêm xương khớp cho thấy rằng viên nang betalain được làm từ chiết xuất củ cải đường giúp giảm đau và khó chịu ở người bệnh.
Nước ép và chiết xuất củ cải đường cũng đã được chứng minh là làm giảm chứng viêm thận ở chuột. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn ở người để xác định lợi ích của củ cải đường với lượng bình thường như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh có thể mang lại lợi ích chống viêm tương tự hay không.
4. Cải thiện sức khỏe tiêu hóa
Củ cải đường rất giàu chất xơ. Chất xơ tạo điều kiện hỗ trợ sự phát triển vi khuẩn có lợi. Nhờ có tác dụng điều hòa hệ vi khuẩn tại ruột nên chất xơ còn có vai trò giúp tăng cường quá trình tiêu hóa hấp thu tại ruột.
Điều này có thể thúc đẩy sức khỏe tiêu hóa, giúp ngăn ngừa các tình trạng tiêu hóa như táo bón, bệnh viêm ruột (IBS) và viêm túi thừa.
Hơn nữa, chất xơ có liên quan đến việc hỗ trợ giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính, bao gồm ung thư ruột kết, bệnh tim và bệnh tiểu đường loại 2…
5. Hỗ trợ sức khỏe não bộ
Các chức năng tâm thần và nhận thức suy giảm một cách tự nhiên theo tuổi tác, có thể làm tăng nguy cơ rối loạn thoái hóa thần kinh như chứng mất trí nhớ.
Nitrat trong củ cải đường có thể cải thiện chức năng não bằng cách thúc đẩy sự giãn nở của các mạch máu và do đó tăng lưu lượng máu đến não.
Đặc biệt, củ cải đường đã được chứng minh là cải thiện lưu lượng máu đến thùy trán của não, một khu vực liên quan đến tư duy cấp cao hơn như ra quyết định và trí nhớ...
Hơn nữa, một nghiên cứu ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cho thấy thời gian phản ứng trong quá trình kiểm tra chức năng nhận thức nhanh hơn 4% ở những người tiêu thụ 250 ml nước ép củ cải đường mỗi ngày trong 2 tuần, so với nhóm đối chứng.
Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định xem liệu củ cải đường có thể được sử dụng để cải thiện chức năng não và giảm nguy cơ sa sút trí tuệ trong dân số nói chung hay không.
6. Có thể có một số đặc tính chống ung thư
Củ cải đường chứa một số hợp chất có đặc tính chống ung thư, bao gồm betaine, axit ferulic, rutin, kaempferol và axit caffei…
Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng chiết xuất củ cải đường có thể làm chậm sự phân chia và phát triển của tế bào ung thư.
Một số nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng có nồng độ betaine trong máu cao hơn có thể liên quan đến việc giảm nguy cơ phát triển ung thư.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là hầu hết các nghiên cứu về chủ đề này đã sử dụng các hợp chất cô lập thay vì củ cải đường. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn về việc tiêu thụ củ cải đường như một phần của chế độ ăn uống đủ chất và nguy cơ ung thư.
7. Cân bằng năng lượng nạp vào giúp giảm cân
Củ cải đường chứa ít chất béo và calo nhưng lại chứa nhiều nước, có thể giúp cân bằng lượng năng lượng nạp vào cơ thể. Tăng cường ăn các loại thực phẩm ít calo như loại rau củ này cũng có liên quan đến việc giảm cân.
Hơn nữa, mặc dù có hàm lượng calo thấp nhưng chúng chứa một lượng vừa phải protein và chất xơ. Cả hai chất dinh dưỡng này đều có thể giúp bạn dễ dàng đạt được và duy trì cân nặng vừa phải.
Chất xơ trong củ cải đường cũng có thể hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, giảm sự thèm ăn và thúc đẩy cảm giác no, do đó làm giảm lượng calo tổng thể của bạn.
Ngoài ra, bằng cách dùng vào các công thức nấu ăn hay xay sinh tố, bạn có thể dễ dàng tăng lượng trái cây và rau quả để cải thiện chất lượng chế độ ăn uống của mình.

Bài thuốc chữa chứng mệt mỏi, hụt hơi hậu COVID-19Rất nhiều người sau khi khỏi COVID-19 thường gặp phải các tình trạng n...
25/03/2022

Bài thuốc chữa chứng mệt mỏi, hụt hơi hậu COVID-19
Rất nhiều người sau khi khỏi COVID-19 thường gặp phải các tình trạng như mệt mỏi, hụt hơi dù lao động nhẹ, làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và học tập. Vậy khắc phục tình trạng này bằng Đông y như thế nào?
1. Nguyên nhân hậu COVID-19 theo Đông y
Theo các nghiên cứu hiện đại thì SARS-CoV-2 tấn công hầu hết các cơ quan nội tạng của cơ thể như: Phổi, tim mạch, tiêu hóa, mắt, thần kinh, gan, thận, hệ miễn dịch…
Tuy nhiên, đối với các triệu chứng hậu COVID-19 như mệt mỏi, hụt hơi… thì xếp vào chứng khí hư trong y học cổ truyền.
Các chứng này thuộc vào phạm trù chứng hư lao đã được nêu trong các sách y văn kinh điển của nhà y như Nội kinh, Kim quỹ yếu lược từ rất sớm. Vậy khí là gì? Có mấy loại khí? Khí ở đâu ra và trong cơ thể con người thì tạng nào chi phối Khí ?
Chúng ta thường hay nghe nói muốn khỏe thì Âm-Dương phải cân bằng, hài hòa. Nhưng đó là khái niệm chung chung, trừu tượng, vậy cụ thể là cái gì cần cân bằng trong trường hợp hậu COVID-19 này?
Người xưa cho rằng, cơ thể con người gồm lục phủ ngũ tạng
- Có 5 tạng: Tâm (tim), tỳ (lách), phế (phổi), can (gan), thận (cật)
- Và 6 phủ: Tiểu trường (ruột non), đởm (mật), vị (dạ dày), đại trường (ruột già), bàng quan (bọng đái) và tam tiêu.
Mỗi tạng phủ đều có tính âm dương của nó. Tuy nhiên để tạng phủ hoạt động được phải nhờ vào sự vận hóa của tinh - khí huyết – tân dịch, thông qua hệ thống kinh lạc mà phân bố đi khắp toàn thân để nuôi dưỡng cơ thể.
Trong đó, Khí là vật chất vô hình hoạt động liên tục trong cơ thể, duy trì và điều tiết chuyển hóa trao đổi chất của cơ thể, duy trì các hoạt động sống của cơ thể, vận động của khí dừng có nghĩa là sự sống chấm dứt.
Thông qua hoạt động cơ năng của tạng phủ mà phản ánh ra: Tâm khí, phế khí, tỳ khí…
Khí bao gồm:
Nguyên khí (do khí của cha mẹ sinh ra)
Tông khí (do phế hô hấp khí tự nhiên kết hợp với "tinh khí thủy cốc" do tỳ vị hóa sinh tạo thành)
Dinh khí (phần tinh trong đồ ăn thức uống được tỳ vận hóa tạo thành)
Vệ khí, là do chất tinh của đồ ăn uống hóa sinh nên, là một bộ phận dương khí của cơ thể; vận chuyển nhanh, đi ngoài thành mạch, phân bố khắp toàn thân. Sở dĩ gọi là vệ khí vì nó có tác dụng phòng ngừa sự xâm nhập của ngoại tà.
Trong cơ thể con người thì hai tạng liên quan tới Khí nhiều nhất là Phế (chủ khí) và Tỳ (sinh khí) ứng với ngũ hành Tỳ Thổ sinh Phế Kim nghĩa là như vậy.
Qua lâm sàng, người ta thấy những người có biểu hiện của khí hư gồm một trong các triệu chứng như: Người mệt mỏi, tay chân yếu, ngại nói, thở ngắn gấp, tự ra mồ hôi, ăn kém, ngủ kém, sắc mặt trắng, chất lưỡi đạm, mạch yếu, vô lực hay kết đại.
2. Biểu hiện như thế nào?
Người mắc COVID-19 sau khi khỏi bệnh thường có các triệu chứng như mệt mỏi, uể oải, sức lao động giảm, đi lên cầu thang hoặc gắng sức một chút thấy mệt, hụt hơi, đánh trống ngực, chóng mặt… người có biểu hiện da xanh xao, nhợt nhạt.
Mạch: Trầm nhược hoặc vi, tế.
3. Bài thuốc điều trị mệt mỏi, hụt hơi
Trong thực tế lâm sàng có rất nhiều trường hợp tuy cùng bệnh nhưng phương thuốc điều trị khác nhau, tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người. Ví dụ như khí hư kèm theo dương hư, huyết hư thì phải gia giảm cho phù hợp.
Đối với chứng bệnh giới thiệu ở đây thuộc khí hư, bệnh phần nhiều tại Phế, nhưng các tạng khác như Tâm, Can, Tỳ, Thận cũng bị hao hư theo. Do đó, phương pháp điều trị và phương thuốc như sau:
Phương pháp chữa: Đại bổ khí huyết
Phương dược: Nhân sâm dưỡng vinh thang gia giảm.
Thành phần gồm: Nhân sâm 12g, đương quy 12g, bạch thược 12g, thục địa 12g, bạch truật 12g, phục linh 12g, quế tâm 4g, sinh hoàng kỳ 12g, trần bì 6g, viễn chí (bỏ lõi) 6g, ngũ vị tử 6g, đại táo 5 quả, sinh khương 3 lát, cam thảo 6g, hạt sen 15g, đông trùng hạ thảo 12g.
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần, uống sau ăn 30 phút.
4. Giải thích bài thuốc
Bài thuốc này được lập phương dựa trên bài Thập Toàn Đại Bổ và có gia giảm cho phù hợp với thực tế. Trong đó công dụng của bài thuốc này nhằm mục đích bổ khí huyết, kiện tỳ, dưỡng tâm, an thần. Khí huyết chủ yếu do hai tạng Tỳ và Phế chi phối, vì vậy các vị thuốc trong bài này được đưa vào cũng nhằm mục đích trên, cụ thể:
- Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, là chủ dược. Con người ta khí dư đầy thì khỏe mạnh, khí hư thì mệt mỏi, đoản hơi, không có sức lực… nhân sâm kết hợp thêm với hoàng kỳ (ích khí cố biểu) làm tăng thêm khí.
- Đương quy, bạch thược, thục địa bổ huyết, bổ âm; mà khí huyết lại không thể tách rời nhau. Nội kinh có câu "Dương sinh Âm trưởng". Do đó, việc kết hợp với các vị thuốc bổ khí sẽ làm sinh huyết tốt hơn là nghĩa như vậy.
- Trần bì, quế tâm có tác dụng ôn kinh, thông kinh lạc để khí huyết được vận hành thông sướng, đi tới lục phủ ngũ tạng, cơ nhục mà nuôi dưỡng toàn thân.
- Bạch truật, phục linh, cam thảo có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, làm cho hệ tiêu hóa khỏe hơn.
- Viễn chí (bỏ lõi), hạt sen có tác dụng dưỡng tâm an tâm, ninh tâm định chí, các vị thuốc bổ khí huyết giúp khí huyết đầy đủ, tâm tỳ được nuôi dưỡng, ngũ tạng được dưỡng vinh.
- Đông trùng hạ thảo bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe, hỗ trợ người bị suy nhược, mệt mỏi…
Trong cách lập phương của người xưa, chúng ta không nên hiểu theo mỗi khía cạnh dược tính của mỗi vị thuốc riêng lẻ như bên tây y, mà phải hiểu theo sự vận hóa của âm dương ngũ hành trong cơ thể con người, phải thấy tổng thể để thấy được cái nào hư, cái nào thực rồi từ đó mới đưa thuốc vào để lập lại cân bằng. Khi âm dương, khí huyết hài hòa thì cơ thể sẽ khỏe mạnh, các chứng hậu của COVID-19 cũng từ đó mà khỏi.

Nước lá mùi tàu có làm long đờm ở bệnh nhân sau mắc COVID-19?Hiện nay trên các trang mạng xã hội, người dân chia sẻ cho ...
25/03/2022

Nước lá mùi tàu có làm long đờm ở bệnh nhân sau mắc COVID-19?
Hiện nay trên các trang mạng xã hội, người dân chia sẻ cho nhau về một cách làm long đờm hiệu quả ở bệnh nhân sau mắc COVID-19, đó là uống nước lá mùi tàu. Thực hư của việc uống nước lá mùi tàu làm long đờm thế nào?
1. Đặc điểm và công dụng của cây mùi tàu
Mùi tàu còn có tên gọi khác là mùi g*i, ngò g*i hoặc ngò tây, là loại rau thơm góp phần tạo nên món ăn hấp dẫn và nhiều hương vị. Bên cạnh đó, loại rau thơm này còn có công dụng chữa một số bệnh hiệu quả.
Mùi tàu có tên khoa học là Eryngium foetidum L. Họ: Hoa tán (Apiaceae).
Mùi tàu là cây thân thảo có chiều cao trung bình khoảng từ 15 đến 25cm. Lá rau hình mác và thuôn dài, ở hai bên mép lá có nhiều răng cưa. Lá rộng dần về phía ngọn, lá ở thân thường có răng cưa nhiều hơn. Các lá ở phía trên xẻ từ 3 - 7 thùy ở phía chóp và có nhiều g*i.
Phần hoa có màu trắng lục, mọc ta từ trục thân với hình trụ hoặc hình bầu dục. Phần quả có hình cầu, hơi dẹt và bên trong có chứa nhiều hạt (để làm giống). Thông thường khi trưởng thành, hạt của cây sẽ tự rụng và phát tán mọc hoang, thấy nhiều ở những vùng đồi núi và đồng bằng.
Cây có tuổi thọ vài năm, cao khoảng 50 cm. Lá được mọc từ sát gốc và có phiến mỏng. Mép lá có răng cưa, hình mũi mác và thon hẹp.
Nhân dân nhiều địa phương đã trồng mùi tàu để làm thuốc, rau thơm trong ẩm thực hàng ngày.
Bộ phận dùng làm thuốc: Tất cả các bộ phận của cây mùi tàu đều được tận dụng để làm rau thơm cũng như vị thuốc, có thể dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.
Tính vị: Theo các tài liệu Đông y mùi tàu có vị the cay, hơi đắng, thơm và tính ấm. Toàn cây có tinh dầu, chính vì lá có vị thơm nên được dùng trong nhiều món ăn.
Thành phần: Các thành phần có trong mùi tàu như protid, glucid, cellulose, calcium, phosphor, sắt, vitamin B1 và vitamin C…
Tác dụng: Theo Đông y mùi tàu có tác dụng kiện tỳ, sơ phong thanh nhiệt; hành khí tiêu thũng, chỉ thống; thông khí, giải nhiệt, giải độc; kích thích tiêu hóa, khử mùi hôi.
Mùi tàu có công dụng chữa một số chứng, bệnh như: Cảm cúm, ho có đờm, hôi miệng, lở loét miệng, kiết lỵ, đái dầm ở trẻ, trị mụn nhọt, viêm kết mạc, tăng cholesterol máu…
2. Tác dụng của mùi tàu trong điều trị cảm cúm và long đờm
Trong thời gian vừa qua, bà con nhân dân có truyền nhau sử dụng cây mùi tàu để sắc uống cho long đờm ở bệnh nhân COVID-19 và hậu COVID-19.
Bài viết này xin giới thiệu tác dụng của mùi tàu trong điều trị bệnh cảm cúm và long đờm để đồng nghiệp và độc giả tham khảo.
2.1.Mùi tàu điều trị cảm cúm
Cảm cúm rất dễ xảy ra với những người có hệ thống miễn dịch kém, người cao tuổi, trên diện rộng, đặc biệt hay xảy ra khi thời tiết thay đổi.
Mùi tàu có tính ấm. Do đó, có thể dùng mùi tàu phối ngũ với một số vị thuốc nam khác để chữa cảm cúm với các triệu chứng như: Sốt, ho có đờm, hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, đau mình mẩy…
Bài thuốc kinh nghiệm: Mùi tàu 30g, sinh khương 10g, ngải cứu 20g, mần trầu 15g, cúc tần 15g, cam thảo nam 15g. Các vị thuốc thái đoạn, sinh khương đập dập, cho 500 ml nước sắc lấy 100ml chia 2 lần uống sáng, chiều lúc thuốc còn ấm.
2.2. Tác dụng làm long đờm
Khi bệnh nhân bị ho có đờm do nhiều nguyên nhân bệnh khác nhau, đờm thường ứ đọng, bám dính trong đường hô hấp gây khó thở và khó chịu cho người bệnh. Theo kinh nghiện Đông y dùng mùi tàu để làm long đờm, tống phần đờm bám dính trong cổ họng ra.
Bài 1: Dùng lá mùi tàu tươi 40g thái nhỏ, cho 300 ml nước đun sôi, chia 2 lần uống lúc nước ấm.
Bài 2: Dùng lá mùi tàu tươi 20g thái nhỏ, cho 100g ngạnh mễ (gạo nếp), nước vừa đủ nấu cháo, ngày nấu ăn 02 lần.
Bài 3: Dùng lá mùi tàu tươi 20g thái nhỏ, cho 100g thịt bò tươi xào ăn nóng, ngày ăn 02 lần.
Khi bệnh nhân bị bệnh COVID-19 có triệu chứng ho, có đờm dùng mùi tàu có tác dụng long đờm rất tốt. Tuy nhiên, người bệnh cần làm đúng phương pháp, đúng thành phần bài thuốc, cách uống thì mới có tác dụng.
ThS.BS. Nguyễn Đình Thục

Address

Quận Ba Đình

Telephone

+84865785213

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Viên Sủi Enzy - Dư't Điểm Trĩ N.ội Trĩ N.goại posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share