Hạ Khiêm Đường

Hạ Khiêm Đường Nghiên cứu, sưu tầm vị thuốc hay trong dân gian, Y học phương Đông và những ki?

Vì sao ngày lễ Vu Lan lại nhằm ngày Rằm Tháng 7 (âm lịch)?Lễ Vu Lan bắt nguồn từ sự tích Đức Mục Kiền Liên – một trong h...
06/09/2025

Vì sao ngày lễ Vu Lan lại nhằm ngày Rằm Tháng 7 (âm lịch)?

Lễ Vu Lan bắt nguồn từ sự tích Đức Mục Kiền Liên – một trong hai đại đệ tử lớn của Phật Thích Ca – cứu mẹ thoát kiếp ngạ quỷ.

Kinh Vu Lan kể rằng, Mục Kiền Liên sau khi tu luyện thành công nhiều phép thần thông đã thấy mẹ mình bị đọa vào địa ngục, chịu đói khát khổ sở.

Ông mang cơm xuống địa ngục dâng mẹ, nhưng vì mẹ sợ bị cướp mất nên lấy tay che bát. Do lòng tham, cơm hóa thành lửa đỏ, bà không thể ăn được.

Ông cầu cứu Đức Phật. Phật dạy rằng: Dù thần thông quảng đại đến đâu, một mình ông cũng không cứu được mẹ, mà phải nhờ hợp sức chư tăng mười phương.

Ngày Rằm tháng 7 là thời điểm thích hợp để cúng dường, thỉnh chư tăng làm lễ. Làm theo lời Phật, Mục Kiền Liên đã cứu được mẹ.

Từ đó, ngày lễ Vu Lan ra đời.

Húng chanh còn có tên gọi khác là rau thơm lùn, tần dày lá, dương tử tô, rau thơm lông, có tính ấm, vị cay và không độc....
07/05/2022

Húng chanh còn có tên gọi khác là rau thơm lùn, tần dày lá, dương tử tô, rau thơm lông, có tính ấm, vị cay và không độc. Húng chanh ngoài là một loại gia vị phổ biến, chúng còn được biết đến như một vị thuốc dân gian quý, giúp cải thiện triệu chứng viêm họng, cảm cúm, ho khan, ho có đờm, nóng sốt, rắn, bò cạp cắn hoặc ong chích.
Chi tiết xin xem tại đây: https://youtu.be/ezCRZeORIUo
Chúc quý vị và các bạn áp dụng thành công!

Húng chanh còn có tên gọi khác là rau thơm lùn, tần dày lá, dương tử tô, rau thơm lông, có tính ấm, vị cay và không độc. Húng chanh ngoài là một loại gia vị ...

CẢI BẮPTrong y học cổ truyền, cải bắp có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hòa huyết, thanh nhiệt, thanh phế, tr...
27/03/2021

CẢI BẮP

Trong y học cổ truyền, cải bắp có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hòa huyết, thanh nhiệt, thanh phế, trừ đàm thấp, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày, giải độc, lợi tiểu

Tác dụng chữa bệnh từ cải bắp:

☘️ Chống suy nhược thần kinh, lo âu, hồi hộp, mất ngủ: nếu phối hợp cải bắp với thuốc điều trị thần kinh cho bệnh nhân tâm thần sẽ càng đem lại tác dụng tốt.

☘️ Giảm đau nhức: uống nước ép từ cải bắp, còn bả xác đem đắp vào chỗ đau. Dùng cho các trường hợp đau nhức do thấp khớp, thống phong, thần kinh tọa

☘️ Phòng và chữa tiểu đường: cải bắp có tác dụng giảm quá trình đồng hóa glucid và giảm đường huyết, dùng 100g rau cải bắp tươi hàng ngày giúp phòng và trị tiểu đường type 2

☘️ Chống béo phì, giảm mập: cải bắp có tác dụng ngăn glucid chuyển hóa thành lipid (chất béo), trong 100g cải bắp chỉ cung cấp 50 calo, do vậy nó có tác dụng chống thừa cân nếu dùng hàng ngày

☘️ Giảm các bệnh tim mạch: cải bắp có tác dụng hạ cholesterol trong máu, giảm nguy cơ xơ vữa mạch máu, thiểu năng mạch vành, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não

☘️ Làm mau lành viêm loét dạ dày, ruột: nước ép cải bắp giúp hình thành một màng nhầy trong dạ dày để che chở và giúp tái tạo niêm mạc dạ dày

☘️ Kháng sinh: nước ép cải bắp chữa viêm họng, viêm phế quản, khà tiếng; phòng chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ngoài da. Dùng đắp bên ngoài để chữa mụn nhọt, vết cắn của sâu bọ

☘️ Phòng chống ung thư: Nhiều nghiên cứu cho thấy, thường xuyên ăn cải bắp có thể phòng ngừa ung thư dạ dày, ruột, giảm tỷ lệ ung thư phổi, thanh quản, thực quản, bàng quang, tiền liệt tuyến, hậu môn.

⚠️ Lưu ý:
- Người tạng hàn phải dùng phối hợp với gừng tươi
- Cải bắp chứa một hàm lượng nhỏ goitrin, chất này có tác dụng chống oxy hóa nhưng lại có thể gây bướu cổ. Vì vậy, người bị rối loạn tuyến giáp hoặc bướu cổ không nên cải bắp. Nếu ăn thì nên ăn cắt từng lát, ngâm rửa rồi thái nhỏ, để khoảng 10-15 phút rồi mới chế biến. Khi ấy, goitrin sẽ bị phân hủy hết.
- Trong cải bắp có nhiều vitamin. Đặc biệt, vitamin E và beta caroten là chất tan trong dầu mỡ. Nên nấu cải bắp với dầu mỡ thì cơ thể mới hấp thu được hai chất này.
- Cải bắp có nhiều kali rất tốt cho hoạt động của não, tim mạch... người suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo không nên dùng thực phẩm này.

HẠT ĐIỀUĐiều (còn gọi là đào lộn hột), tên khoa học là Anacardium occidentale, thuộc họ xoài. Hạt điều có dạng hình hạt ...
28/12/2020

HẠT ĐIỀU

Điều (còn gọi là đào lộn hột), tên khoa học là Anacardium occidentale, thuộc họ xoài. Hạt điều có dạng hình hạt đậu lớn, lớp vỏ ngoài xám xanh khi còn tươi, màu nâu, nhẵn khi phơi khô.

Theo Đông y, Hạt điều có vị ngọt, bùi, tính ấm, tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, trừ đàm. Rất tốt cho người suy nhược cơ thể, đau họng, ho do phong hàn, nhiều đàm.

Với thành phần rất giàu dinh dưỡng: protein, khoáng chất (đồng, magiê, mangan, photpho…), chất béo không bão hòa đơn, các chất chống oxy hóa (selen, vitamin E…), rất tốt cho tim và nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe. Do đó, hạt điều còn được sử dụng để phòng bệnh và chữa bệnh rất hiệu quả.

1. Hạt điều hỗ trợ phòng ngừa bệnh ung thư

Trong các tài liệu Trung cấp Y học Cổ truyền Hà Nội, đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh ung thư kết ruột có thể được đẩy lùi nhờ sử dụng hạt điều. Cơ thể con người có thể loại bỏ được những phân tử gốc tự do bằng chất đồng có chứa trong hạt điều. Trong hạt điều còn chứa rất nhiều chất oxy hóa và các chất hóa học thực vật giúp phòng ngừa ung thư và bảo vệ hệ tim mạch.

2. Tốt cho sức khỏe tim mạch

Trên một tạp chí sinh dưỡng của Anh đã công bố một nghiên cứu chỉ ra rằng trong các loại hạt thực vật đặc biệt là hạt điều có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa. Sức khỏe hệ tim mạch có thể được cải thiện rất nhiều bởi những chất chống oxy hóa này.

Một nghiên cứu khác cũng cho thấy phụ nữ sẽ giảm được 11% nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch nếu mỗi tuần ăn hạt điều 1 lần và nếu sử dụng hạt điều từ 1 đến 4 tuần mỗi tuần thì tỉ lệ 11% sẽ tăng lên 19%.

Trong nhiều nghiên cứu khác nhau thì đều có chung một kết luận, so với những người không ăn hạt điều thì những người thường xuyên sử dụng hạt điều sẽ giảm được 37% nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

3. Giúp hệ xương khớp chắc khỏe

Trong hạt điều lại chứa rất nhiều magie, là chất có tác dụng cân bằng canxi giúp điều tiết thần kinh và cơ âm thanh ở vòm họng. Chính vì vậy khi ăn hạt điều sẽ cung cấp rất nhiều lượng magie cần thiết cho cơ thể. Ngoài ra, nhờ chất đồng có trong hạt điều kích thích chức năng của enzyme đẩy mạnh quá trình kết nối elastin và collagen mà xương cũng chắc khỏe và hoạt động linh hoạt hơn.

4. Tốt cho hệ thần kinh

Nếu trong cơ thể có quá ít magie sẽ làm cho lượng canxi tăng cao điều này sẽ khiến cho hệ thần kinh bị tổn thương. Bạn cũng có thể gặp phải một số triệu chứng như: Đau nửa đầu, mệt mỏi, tăng huyết áp, căng cơ nếu thiếu hụt magie. Cũng đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng magie chính là thành phần có thể làm giảm tần suất những cơn đau đầu và giúp ngăn chặn những cơn đau tim.

5. Một số tác dụng khác của hạt điều

- Ngăn ngừa bệnh sâu răng: Trong hạt điều có chứa axit anacardic, khoa học đã chứng minh chất này có hiệu quả rất tốt trong việc ngăn ngừa bệnh sâu răng.

- Điều chỉnh huyết áp: Trong hạt điều có Kali cũng góp phần điều chỉnh sự ổn định của huyết áp.

- Ngăn ngừa bệnh sỏi mật: Nếu mỗi tuần trung bình sử dụng khoảng 28 hạt điều sẽ giảm được 25% nguy cơ mắc bệnh sỏi mật.

- Tăng cường chứng năng trong cơ thể, sức khỏe xương khớp và cơ bắp

- Làm giảm cholesterol xấu

⚠️ Lưu ý:

- Tuy hạt điều có thể mang lại rất nhiều tác dụng có lợi cho cơ thể nhưng nhiều chuyên gia sức khỏe cũng lưu ý, do hạt điều có chứa rất nhiều calo vì thế không nên ăn quá nhiều hạt điều cùng một lúc để tránh mang lại những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.

- Liên hệ mua hạt điều: 0387.164.246 (hãng Thanh Trúc - đặc sản Bình Phước)

CÁ NÀO ÍT NHIỄM THỦY NGÂN?Cá và thủy hải sản là những thực phẩm giàu protein, axit béo omega-3, và các chất dinh dưỡng b...
22/07/2019

CÁ NÀO ÍT NHIỄM THỦY NGÂN?

Cá và thủy hải sản là những thực phẩm giàu protein, axit béo omega-3, và các chất dinh dưỡng bao gồm sắt, kali và vitamin B. Tuy nhiên hiện nay do ô nhiễm môi trường nước mà các loại thủy hải sản thường bị nhiễm thủy ngân độc hại.

Methylmercury - chất độc nhất trong số các hợp chất thủy ngân, được hình thành khi thủy ngân vô cơ hòa tan trong cả nước ngọt và nước biển. Những hợp chất này dính vào thực vật phù du, tảo đơn bào - chuỗi thức ăn của cá và các loại thủy hải sản.

Khi thủy hải sản, cụ thể là cá, ăn phải thực vật phù du này, thủy ngân sẽ bị "giữ" lại. Khi trở thành món ăn của con người, thủy ngân sẽ lại tích tụ trong cơ thể người.

Trang Livestrong đã thống kê các loại cá, hải sản chứa nhiều thủy ngân và các loại chứa ít thủy ngân, để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn khi ăn như sau:

1. Thủy sản có mức độ thủy ngân thấp, nên ăn 2-3 lần/tuần, gồm có: Cá cơm, cá đù Đại Tây Dương, cá bạc má Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, cá vược đen, cá chim, cá da trơn, cá tuyết, cá bơn, cá Haddock - một loại cá tuyết, cá tuyết than, cá trích, cá đối, cá rô, cá hồi, cá mòi, cá ngừ. Ngoài ra còn có hàu, tôm hùm Mỹ, mực, sò điệp, cua.

2. Thủy sản có mức độ thủy ngân vừa, chỉ nên ăn 1 lần/tuần, gồm có: Cá trâu, cá chép, cá mú, cá chim lớn, cá mục heo, cá chày, cá rô đại dương, cá than, cá tù, cá hồng, cá thu Tây Ban Nha, cá ngừ trắng, cá ngừ vây vàng, cá vược...

3. Thủy sản có mức độ thủy ngân cao: cá thu Đại tây dương, cá maclin, cá cam, cá mập, cá kiếm, cá ngói (Vịnh Mexico) và cá ngừ mắt to.

FDA cũng lưu ý một số cá như cá chép, cá trê, cá hồi và cá rô, do các gia đình bắt được, có thể chứa một lượng thủy ngân hoặc các chất gây ô nhiễm

Nguồn: https://plo.vn/an-sach-song-khoe/nhung-loai-ca-nao-chua-it-thuy-ngan-duoc-khuyen-dung-847387.html

ĂN MỰC BỔ GÌ?Mực có giá trị dinh dưỡng cao như có nhiều protid, chất béo, đường, khoáng và nhiều loại axít amin, rất tốt...
10/07/2019

ĂN MỰC BỔ GÌ?

Mực có giá trị dinh dưỡng cao như có nhiều protid, chất béo, đường, khoáng và nhiều loại axít amin, rất tốt cho người thiếu máu, chóng mặt ù tai, di tinh, xuất tinh sớm, phụ nữ kinh nguyệt không đều, ít sữa, khỏe xương, tốt cho gan, tăng cường thị lực... ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư, ngăn chặn sự hình thành các khối u,

Theo Đông y, cá mực vị ngọt mặn, tính bình, vào kinh can, thận, tỳ. Thịt cá mực tư âm bổ huyết, dưỡng tâm thông mạch, nhập can bổ huyết, nhập thận tư thủy, cường chí. Công hiệu kiện tỳ, lợi tiểu, cầm máu, chỉ đới, ôn kinh. Chữa thổ huyết, phù thũng, thấp đau mỏi tê liệt, cước khí, trĩ, phụ nữ bế kinh, phong thấp, trĩ lậu, huyết trắng, động thai dọa sẩy.

LƯU Ý:

- Thịt mực thuộc chất bổ động phong nên những người hay bị dị ứng (chàm, ngứa nổi mẩn, ban sởi) không nên ăn hoặc phải thận trọng; không ăn gan mực.

- Những người bị gan nhiễm mỡ, bệnh ở túi mật, sỏi mật, người có bệnh tim mạch, tăng lipid máu hoặc xơ vữa động mạch thì không nên ăn mực (vì mực có hàm lượng cholesterol rất cao),

- Người có bệnh về lá lách và dạ dày hư yếu thường có thể trạng lạnh thì không nên ăn mực

- Không dùng chung với bia, vì vitamin B1 trong bia sẽ thúc đẩy sự phân hủy và chuyển hóa chất purine nucleotide và các chất khác trong mực, không chỉ dễ dẫn đến bệnh gout, bệnh sỏi, mà thậm chí còn có thể gây ra mẩn đỏ toàn thân, sưng, đau và ngứa.

MỘT SỐ MÓN ĂN THUỐC TỪ MỰC:

1. Cá mực hầm bí đao, đậu đỏ: Cá mực khô 2 - 3 con, bí đao 500g, đậu đỏ nhỏ hạt 100g. Cá mực ngâm mềm, rửa sạch, thái lát; bí đao gọt bỏ vỏ mỏng và ruột, cho gia vị nhưng không cho muối mắm, hầm chín nhừ, cho ăn liên tục đợt 3 - 5 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm thận cấp, phù nề, cổ trướng xơ gan, ứ tắc sữa.

2. Cá mực hầm đào nhân: Cá mực khô 1- 2 con, đào nhân 15g. Cá mực ngâm mềm, rửa sạch, thái lát, thêm gia vị nấu nhừ, ăn liên tục đợt 3 - 5 ngày. Dùng cho các trường hợp bế kinh, thống kinh.

3. Gà hầm cá mực: Gà mái tơ 1 con, mực 2 con. Gà làm sạch, thái lát lớn, mực khô ngâm mềm, rửa sạch, thái lá; thêm gia vị hầm nhừ. Dùng cho phụ nữ, cơ thể suy nhược, khí hư huyết hư, sản phụ ít sữa tắc sữa.

4. Mực hầm đương quy: cá mực khô 2-3 con, quy đầu hoặc quy thân 30g. Mực ngâm mềm, rửa sạch, thái lát; quy rửa sạch, thái lát mỏng. Nấu nhừ. Dùng cho phụ nữ huyết hư thiếu máu, kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt ít.

5. Canh súp mực thịt heo: cá mực 2 con, thịt heo nạc 100g, tôm nõn 100g, củ mài 30g, hạt sen bỏ tâm 30g. Mực làm sạch thái lát, thịt heo thái miếng, tôm nõn ngâm rửa, thêm gia vị và nước; nấu nhừ. Dùng rất tốt cho người mệt mỏi suy nhược, mất ngủ, ngủ mê.

6. Cá mực hầm đào nhân: cá mực khô 2 con, đào nhân 10g. Mực ngâm mềm làm sạch thái lát, đào nhân bóc vỏ rửa sạch cùng cho trong nồi nhôm, thêm gừng tươi, hành, muối, nước lượng thích hợp, đặt trên bếp đun to lửa cho sôi, đun nhỏ lửa cho chín nhừ. Cho ăn thường ngày, liên tục một đợt 7-10 ngày. Dùng cho các trường hợp huyết hư thiếu máu, kinh nguyệt thất thường, lượng ít.

7. Mực hầm gừng nướng: cá mực tươi khoảng 300g, gừng nướng 6g thái lát, hai thứ cùng cho vào nồi, đổ nước nấu chín, thêm bột gia vị. Ngày ăn 1 lần, liên tục 3-5 ngày. Dùng cho phụ nữ kinh nguyệt kéo dài nhưng ít, cơ thể suy nhược thiếu máu.

---
CÁCH CHỌN MỰC NGON:

- Mực ngon nhất là mực tươi đang còn sống. Trong trường hợp không còn sống nữa, bạn nên chọn loại mực có sự rắn chắc, mình tròn mẩy, màu sắc hồng nhạt, có áng sáng bóng, trên da có một lớp mờ như sương.

- Không nên chọn mua loại mực có hình dáng gầy yếu, màu sắc vàng đỏ, không có ánh sáng bóng, nhìn da bề ngoài dày nặng, lưng thiếu đi sắc đỏ. Đây là mực đã ươn, cũ.

Tham khảo bài viết của Lương y Thảo Nguyên, Món ngon - Thuốc quý từ cá mực, Báo SK&ĐS và tổng hợp nhiều nguồn.

CÔNG DỤNG CỦA LÁ CÁCHCây lá cách hay còn gọi là cây vọng cách. Cây được mọc ở những bờ ao, vách núi, bìa rừng. Đây là câ...
10/04/2019

CÔNG DỤNG CỦA LÁ CÁCH

Cây lá cách hay còn gọi là cây vọng cách. Cây được mọc ở những bờ ao, vách núi, bìa rừng. Đây là cây cỏ hoang thích nghi với vùng nước lợ, nước mặn và nước ngọt.

Trong sách Cây rau làm thuốc của TS Võ Văn Chi có viết, lá cách có mùi hơi hôi và hăng, vị ngọt nhẫn, tính mát. Có tác dụng hỗ trợ tỳ can, làm mát gan, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu, trị phù do gan, xơ gan.

Một số công dụng của cây lá cách:

1. Tác dụng bảo vệ gan, tăng cường chức năng gan

2. Tăng cường chức năng tiêu hóa

3. Điều trị tiêu chảy, lỵ: Dùng lá Cách tươi 30g, giã nát, thêm nước sôi để nguội vào khuấy đều, vắt nước, thêm tí đường cho ngọt mà uống.

4. Giúp thông tiểu

5. Điều trị phong tê thấp, nhức mỏi: Uống nước sắc lá cách hoặc dùng lá cách làm rau ăn. Cũng có thể nấu canh thịt heo + lá cách + hoàng kỳ.

6. Lợi sữa cho phụ nữ sau sinh, trị vàng da hậu sản: Lá cách được dùng dưới dạng sắc uống. Mỗi ngày dùng 30-40g lá tươi hoặc 15-20g lá rễ (theo Y học cổ truyền Ấn Độ)

7. Hành khí hoạt huyết, giảm sức cản ngoại biên, giảm tăng huyết áp.

8. Điều hòa kinh nguyệt

9. Trị ho (ho khan, ho có đờm, ho lâu ngày không khỏi,…): giã lá cách, pha với muối rồi uống

10. Giải độc bia rượu: Ăn nhiều lá cách non hoặc luộc, xào có tác dụng giải độc bia, rượu (theo kinh nghiệm dân gian Nam Bộ)

11. Vết thương hoặc vết chàm, vết lở loét, mụn nhọt: lấy cành cây nhỏ cây lá cách đem đi phơi héo sau đó vùi trong đống than đang nóng chỉ hở một đầu cành cây ra ngoài. Khi thấy đầu cành cây sủi bọt ra ngoài thì lấy thoa lên vết thương, vết chàm, lở loét hoặc mụn nhọt sẽ nhanh chóng lành

12. Rễ lá cách có tác dụng làm thông kinh mạch, tán ứ kết, bại liệt và trị được chứng xuất huyết não.

Công dụng của lá cách ngoài việc điều trị bệnh thì loại lá này còn được sử dụng làm rau gia vị trong ẩm thực, trong đó có thể kể đến các món sử dụng lá cách như một loại rau sống để ăn kèm: món gỏi cá, bánh xèo...

Các món um lá cách như lươn um lá cách hoặc nhiều người còn dùng lá cách để xào với thịt gà, thịt rắn, lươn, ếch,... đều rất thơm ngon, do lá cách khi gặp nhiệt độ cao sẽ có hương thơm lừng và có tác dụng khử mùi tanh của thực phẩm.

NGƯỜI BỊ BỆNH THẬN HÃY THẬN TRỌNG KHI ĂN KHẾ!Nghe theo chỉ dẫn trên internet, người bệnh đã mua 1 kg khế ép lấy nước uốn...
16/01/2019

NGƯỜI BỊ BỆNH THẬN HÃY THẬN TRỌNG KHI ĂN KHẾ!

Nghe theo chỉ dẫn trên internet, người bệnh đã mua 1 kg khế ép lấy nước uống cho sức khỏe được tốt hơn. Tuy nhiên, 1 tiếng sau khi uống hết số nước ép khế thì người bệnh bị bị nôn ói, mệt, tiểu ít, nước tiểu đỏ sậm và phải nhập viện cấp cứu

Tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, bệnh nhân được chẩn đoán bị tổn thương thận cấp do nước ép khế, được chỉ định chạy thận nhân tạo, theo các bác sĩ thì trường hợp của bệnh nhân này đã rất may mắn vì được cấp cứu kịp thời, trong thực tế đã có những người mất mạng vì ăn khế, uống nước ép khế.

Theo Đông y, quả khế có vị chua ngọt, tính lạnh, không độc, có tác dụng lợi niệu, thanh nhiệt, sinh tân dịch, giải độc, trị phong nhiệt.

Một số nghiên cứu cho thấy, quả khế cung cấp rất ít ca-lo, 100g quả khế chỉ cung cấp 30 ca-lo nhưng lại cung cấp rất nhiều khoáng chất vi lượng như Ca, Fe, Na và nhất là có nhiều vitamin K, A, C, B1, B2.

Nếu chúng ta ăn hai quả khế (tương đương 100g) sẽ cung cấp khoảng 50% nhu cầu vitamin C mỗi ngày cho cơ thể.

Trong quả khế còn chứa chất chống ô-xy hóa dạng flavonoids, chất xơ hòa tan được cho là có khả năng chống viêm, hỗ trợ tiêu hóa, giảm lượng đường huyết, ngừa bệnh tim mạch. Hơn nữa, với mức độ kali cao, natri thấp trong quả khế rất có lợi cho cơ thể, đặc biệt là những người có bệnh lý tăng huyết áp hoặc bệnh lý tim mạch.

Tuy nhiên, ăn sẽ có nguy cơ làm hại vì:

- Trong khế có nhiều loại acid hữu cơ khác nhau, trong đó chiếm tới 50 – 60%. Acid oxalic bị nghi ngờ là tạo ra chất kết tủa oxalate calcium, gây sỏi thận. Những người bị sạn thận không nên ăn khế quá nhiều, vì với hàm lượng cao oxalic như thế, sỏi thận dễ tái phát. Acid oxalic có nhiều trong khế với mức dao động khoảng 100 – 10.000 mg oxalic tính trên 100g khế.

- Một công trình nghiên cứu của đại học Sao Paulo (Brazil) đã nghiên cứu và tìm ra trong quả khế có chất , một acid amin thực vật được xem là một độc tố thần kinh có thể gây ra những ảnh hưởng lên bộ não và các dây thần kinh ở những người suy thận. Với người suy thận, việc chỉ ăn một quả khế cũng dễ dàng khiến bệnh nhân trúng độc, trường hợp nặng có thể biến chứng chuyển thành chứng tăng urê huyết, gây sốc phản vệ, thậm chí tử vong…

- Trong quả khế còn chứa một loại độc tố thần kinh có tên , có thể gây ói mửa, rối loạn tâm thần, hôn mê, động kinh, thậm chí tử vong. Độc tố này cũng tìm thấy trong một số loài rắn hay nhện… Ở người thận khỏe, độc tố này được xử lý và loại bỏ, nhưng với người có vấn đề về thận thì không thể giải độc tố trong quả khế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí tử vong.

Address

Quận Gò Vấp

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hạ Khiêm Đường posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram