Bác sĩ Đại - Điều Trị Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp

Bác sĩ Đại - Điều Trị Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Phòng và điều trị một số bệnh lý cơ xương khớp. Các thuốc điều trị hiệu

🍀Đau Khớp Cổ Tay và Hoại tử vô khuẩn xương nguyệt cổ tay(Kienbock disease) - Chớ coi thườngBệnh lý Kienbock là tình trạn...
13/12/2020

🍀Đau Khớp Cổ Tay và Hoại tử vô khuẩn xương nguyệt cổ tay(Kienbock disease) - Chớ coi thường

Bệnh lý Kienbock là tình trạng hoại tử xương nguyệt (1 xương nhỏ ở cổ tay) do tình trạng cấp máu bị ảnh hưởng. Sự cấp máu xương bị gián đoạn làm cho xương rơi vào tình trạng thiếu máu và hoại tử nên còn gọi là hoại tử vô mạch của xương.

Tổn thương xương nguyệt dẫn đến tình trạng đau cổ tay, hạn chế vận động cổ tay lâu dài dẫn đến tình trạng thoái hoá khớp.

Nguyên nhân của Kienbock chưa được hiểu rõ. Một số tác giả cho rằng tình trạng chấn thương cổ tay là 1 yếu tố thuận lợi. Một số yếu tố nguy cơ khác như cấu trúc giải phẫu mạch máu, sự bất cân đối giữa chiều dài 2 xương cẳng tay,...

Một số triệu chứng của bệnh Kienbock như:

- Đau và có thể sưng nề cổ tay

- Hạn chế vận động cổ tay

- Giảm sức cầm nắm của bàn tay

Ở những giai đoạn sớm của bệnh, khá khó khăn cho chẩn đoán bệnh Kienbock vì các triệu chứng tương đối giống với 1 tình trạng chấn thương cổ tay hoặc viêm màng hoạt dịch bao gân. Các phương tiện chẩn đoán thông thường như x quang, siêu âm thường không phát hiện được tổn thương, muốn phát hiện được chỉ có dựa vào phim chụp cộng hưởng từ.

Tiến triển của bệnh diễn ra qua 4 giai đoạn:

- Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng lâm sàng mơ hồ, hình ảnh x quang chưa phát hiện gì bất thường, siêu âm có thể bình thường hoặc cũng có thể thấy 1 số hình ảnh gián tiếp như phù nề hoặc ít dịch khớp hoặc viêm bao hoạt dịch gân duỗi. Phim cộng hưởng từ có thể gợi ý tổn thương với biểu hiện thiếu máu của xương nguyệt.

- Giai đoạn 2: Biểu hiện thiếu máu xương nguyệt rõ hơn. Trên x quang xương nguyệt có thể biểu hiện tăng cản quang với hình ảnh trắng hơn và sáng hơn trên phim. Việc đánh giá bằng phim cộng hưởng từ ở giai đoạn này là thực sự cần thiết. Về triệu chứng lâm sàng, các biểu hiện đau, sưng nề và hạn chế vận động có biểu hiện thường xuyên hơn.

- Giai đoạn 3: do thiếu máu nuôi, cấu trúc giải phẫu của xương nguyệt bị phá vỡ, có thể quan sát tương đối dễ dàng trên phim x quang.

- Giai đoạn 4: biểu hiện thoái hoá khớp cổ tay

Điều trị: chưa có biện pháp nào điều trị hoàn hảo cho tình trạng hoại tử xương nguyệt, tuy nhiên có 1 vài lựa chọn điều trị cho bệnh nhân nhằm mục đích giảm áp lực lên xương nguyệt và tăng tưới máu nuôi xương như sau nhé:

- Điều trị không phẫu thuật: ở giai đoạn sớm có thể dùng thuốc giảm viêm giảm nề kèm theo các biện pháp bất động cổ tay. Nếu các triệu chứng không cải thiện, có thể sẽ cân nhắc phương án phẫu thuật.

- Điều trị phẫu thuật: có 1 vài kỹ thuật có thể được thực hiện tuỳ theo mức độ tổn thương, nhu cầu vận động, mong muốn của bệnh nhân:

+ Tái cấp máu cho xương (revascularisation) bằng các phẫu thuật chuyển vạt xương có cuống mạch.

+ Nâng diện khớp (joint leveling): khi 2 xương cẳng tay có bất thường về chiều dài và do đó làm tăng áp lực lên xương nguyệt. Việc nâng diện khớp có thể được thực hiện bằng cách làm dài xương với ghép xương hoặc làm ngắn xương.

+ Lấy bỏ hàng tụ cốt thứ nhất cổ tay (proximal row carpectomy): nếu tổn thương xương nguyệt nặng, xương nguyệt bị vỡ, lúc này phẫu thuật lấy bỏ mảnh vỡ là cần thiết, cùng với đó là lấy bỏ ít nhất 2 xương lân cận, thủ thuật này gọi là Lấy bỏ hàng tụ cốt thứ nhất. Phẫu thuật này giúp giảm đau nhưng vẫn duy trì được biên độ vận động của cổ tay.

+ Hàn khớp cổ tay: giúp giảm đau tuy nhiên làm giảm biên độ vận động của khớp cổ tay. Hàn khớp có thể 1 phần hoặc hoàn toàn nếu tình trạng thoái hoá khớp cổ tay nặng.

+ Thay thế xương nguyệt: là 1 hướng điều trị tuy nhiên khá khó khăn.

🍀⚡KẾT LUẬN:
Bệnh này khá ít gặp trước đây ở nước ta. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với tình trạng hoại tử vô mạch xương ở các vùng khác nhau trên cơ thể, bắt đầu gặp các bệnh nhân hoại tử vô khuẩn xương nguyệt cho thấy mô hình bệnh lý xương khớp có xu hướng thay đổi. Do tần suất ít gặp nên dễ bỏ sót ở giai đoạn sớm vì vậy tôi khuyên các bạn nếu đau dai dẳng kéo dài ở cổ tay nên đi khám bác sĩ chuyên khoa sớm. Thân ái!
Nguồn: PGS. TS Trần Trung Dũng

BỆNH OSGOOD-SCHLATTER NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU GỐI Ở LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNGLứa tuổi học đường, thanh thiếu niên với đặc điểm hoạt...
07/07/2020

BỆNH OSGOOD-SCHLATTER
NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU GỐI Ở LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNG

Lứa tuổi học đường, thanh thiếu niên với đặc điểm hoạt động thể chất, thể thao với cường độ khá nhiều, có thể gây ra tình trạng đau gối do chấn thương, nhưng bên cạnh đó còn là các bệnh lý mà từ trước đến nay chúng ta ít biết đến. Trong đó bệnh Osgood-Schlatter là một những trong nguyên nhân thường gặp gây đau khớp gối ở lứa tuổi thanh thiếu niên và các VĐV thể thao lứa tuổi trẻ.
Để nói về mức độ hay gặp bệnh lý này với lứa tuổi thanh thiếu niên và đặc biệt là các VĐV trẻ, có thể nhắc đến các trường hợp các cầu thủ nổi tiếng trên thế giới đã từng mắc bệnh Osgood-Schlatter khi còn chơi cho các CLB trẻ, và kỳ diệu là sau khi được điều trị, họ vẫn trở thành siêu sao hiện nay, như Lionel Messi (Barcelona), David Beckham, Paul Scholes, Raphael Varane (Real Madrid), Jordan Henderson (Liverpool), Danny Welbeck (Arsenal), Wayne Rooney (Everton)…

1. Đại cương:
Về lịch sử, bệnh Osgood-Schlatter được đặt tên theo 2 bác sỹ đã phát hiện ra bệnh này vào năm 1903 (Osgood – người Mỹ, Carl Schlatter – người Thuỵ Điển).
Bệnh Osgood-Schlatter là tình trạng viêm phì đại phần sụn tại lồi củ trước xương chày (ngay phía dưới xương bánh chè), có thể hiểu đây là một chấn thương mạn tính được cho là vi chấn thương lặp đi lặp lại, gân bánh chè bị kéo căng và giật tại điểm bám lồi củ chày. Nói về phương diện sinh lý, cơ tứ đầu đùi là một cơ rất lớn, tiếp nối qua xương bánh chè, phía dưới là gân bánh chè. Ở trẻ em, phần đầu trên xương chày còn nhiều sụn nên không được chắc chắn, do đó khi vận động liên tục với cường độ cao, phần sụn chỗ bám của gân bánh chè rất dễ bị tổn thương.
Bệnh Osgood-Schalatter thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cũng bởi lý do về mặt giải phẫu, phần sụn phát triển đầu trên xương chày chưa cốt hoá nên chưa hàn liên tục với phần đầu trên xương chày. Phần sụn này có sự phân mảnh trước khi cốt hoá lúc khoảng 10 tuổi, cùng với sự vận động mạnh, là những nguyên nhân gây ra bệnh lý này.
Gặp nhiều ở trẻ nam hơn, và có thể gặp tổn thương ở cả 2 bên với tỷ lệ khoảng 50% bệnh nhân.

2.Triệu chứng:
Trẻ thấy đau ở gối sau những buổi tập luyện hoặc chạy nhảy, có thể thấy sưng và đau ở lồi củ trước xương chày. Tính chất đau thường là đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Tuỳ theo mức độ tổn thương mà đau nhiều hay ít: đau nhẹ khi chạy nhảy nếu tổn thương lần đầu hoặc nhẹ. Trái lại, tổn thương nặng hoặc tái phát nhiều lần thì trẻ bị đau nhiều, đau liên tục. Đau cho đến khi trẻ ngừng tăng trưởng.
Một số trường hợp có thể thấy tại vị trí lồi củ trước xương chày: sưng, nóng khu trú.

3. Cận lâm sàng:
XQ gối có thể cho thấy hình ảnh rõ ràng của tổn thương Osgood-Schlatter: với sự phì đại phần sụn của lồi củ trước xương chày, 1 số phần sụn b**g ra có thể ở nằm giữa gân bánh chè, là nguyên nhân gây đau mạn tính.
Trên XQ gối còn có thể thấy được những hình ảnh về sự b**g ra của phần sụn lồi củ trước xương chày với những TH bị chấn thương cấp tính trên BN có tiền sử bệnh Osgood-Schlatter (được coi như là biến chứng)
Trên MRI: có thể xác định được 1 số hình ảnh:
- Tăng kích thước, sưng nề phần mềm vị trí lồi củ trước xương chày
- Mất góc nhọn phía dưới của mỡ Hoffa
- Phù nề và viêm gân bánh chè tại vị trí điểm bám
- Viêm bao hoạt dịch dưới bánh chè
Những hình ảnh XQ có thể tồn tại tới tuổi trưởng thành. Hiện tượng này được gọi là bệnh Osgood-Schlatter chưa được giải quyết (unresolved).

4. Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh Osgood-Schlatter cần được phân biệt với những nguyên nhân gây đau gối khác có thể gặp ở trẻ em. Ở bài viết này chúng tôi chỉ nhắc đến các nguyên nhân với cơ chế tương tự, cơ chế liên quan đến tình trạng viêm tại vị trí điểm bám gân (apophysitis)
Hội chứng Sinding-Larsen-Johansson (Jumper’s knee):
- Tổn thương với cơ chế tương tự như bệnh Osgood-Schlatter nhưng vị trí tổn thương tại cực dưới xương bánh chè.
- Khi BN vừa có tổn thương Osgood-Schlatter vừa có tổn thương Sinding-Larsen-Johansson, có một hội chứng với tên Jumper’s knee, là một hội chứng đặc trưng bằng đau ở chỗ gám gần hoặc xa của gân bánh chè. Nó thường xảy ra ở người chơi bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền và do vi chấn thương lặp đi lặp lại. Thường xảy ra ở lứa tuổi thanh thiếu niên và thường thấy ở trẻ trai.
Hội chứng đau tại khớp chè đùi (Patellofemoral pain syndrome)
Trật hay bán trật bánh chè (Patellar subluxation or dislocation)
Đau gối kiểu housemaid’s kne

5. Điều trị:
Hầu hết các trường hợp bệnh Osgood-Schaltter đều có thể khỏi bằng điều trị nội khoa và phục hồi chức năng:
- Nghỉ ngơi, hạn chế vận động: không nên tham gia các hoạt động thể thao có nguy cơ gây chấn thương (trong vòng 4-6 tuần)
- Chườm mát gối 2-4 lần/ngày và sau khi vận động
- Băng ép với băng chun hoặc nịt gối
- Gác cao chân khi nằm.
- Kết hợp với việc dùng thuốc: thuốc giảm đau, chống viêm.
- Các bài tập phục hồi chức năng: kéo giãn cơ và tăng sức mạnh cơ, giúp tăng sự dẻo dai và linh hoạt cho khớp gối.
Với những trường hợp mức độ đau không cải thiện khi đã điều trị nội khoa nhiều đợt. Phẫu thuật cần được đặt ra:
- Lấy bỏ phần sụn bị b**g ra, và khâu lại gân bánh chè
- Với những trường hợp biến chứng b**g vị trí bám của gân bánh chè, cần phẫu thuật: đặt lại chỗ gám gân bánh chè, và cố định bằng vis. Sau mổ cố định thêm bằng ống bột đùi cẳng chân trong 3-4 tuần.

6. Ca lâm sàng tại bv Xanh Pôn
Trường hợp bệnh nhân nam 17 tuổi, thường xuyên chơi thể thao (bóng đá), đau gối cả 2 bên, với triệu chứng khoảng 1 năm nay. BN đã được điều trị nội khoa nhiều đợt, nhưng tính trạng đau không cải thiện nhiều

Trên XQ gối và MRI gối, có thể thấy hình ảnh điển hình của bệnh Osgood-Schlatter

Được phẫu thuật với đường mổ cạnh ngoài gân bánh chè, bộc lộ lấy bỏ các mảnh sụn nằm giữa gân bánh chè (excision of intra-tendon ossicles), đó là nguyên nhân gây đau khi trẻ vận động gấp duỗi gối.

Sau mổ, trẻ được cố định thêm bằng nẹp gối trong 3-4 tuần, và tập phục hồi chức năng.
Bệnh nhân ổn định và sinh hoạt bình thường sau 4 tháng.
Nguồn: bv Xanh Pôn

G*i đôi cột sống hay g*i cột sốngNghe thì rất giống nhau đều là g*i nhưng cơ chế bệnh lại hoàn toàn khác nhau. Nghe g*i ...
08/06/2020

G*i đôi cột sống hay g*i cột sống

Nghe thì rất giống nhau đều là g*i nhưng cơ chế bệnh lại hoàn toàn khác nhau. Nghe g*i khiến rất nhiều người nhầm tưởng 2 bệnh này là một. Nhiều khi tôi khám bệnh cho bệnh nhân mà giải thích mãi mọi người mới hiểu ra vấn đề. Vậy 2 vấn đề này như thế nào?

Trước hết là G*i cột sống hay còn gọi là bệnh thoái hóa cột sống, trong đó có sự hình thành các phần xương mọc ra (g*i xương) phía ngoài và hai bên của cột sống. Đây chính là sự phát triển thêm ra của xương trên đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp do viêm khớp cột sống, chấn thương hoặc sự lắng đọng Calci ở các dây chằng, gân tại đốt sống.

Bệnh g*i cột sống có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trên xương sống cơ thể. Thông thường bệnh hay gặp nhất là g*i cột sống cổ và g*i cột sống thắt lưng.

Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh g*i cột sống sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng cuộc sống, khiến người bệnh khó chịu, giác đau ở vùng thắt lưng, đau vai hoặc cổ do g*i chèn ép vào dây thần kinh, đau có thể lan xuống cánh tay, tê bì chân tay, thậm chí làm hạn chế cử động.

Tiếp đến G*i đôi cột sống hay tật nứt đốt sống là một dị tật bẩm sinh từ lúc sinh ra do trong quá trình hình thành từ bào thai ống thần kinh đóng không hoàn toàn và phần xương sống nằm phía trên của dây sống cũng không đóng hoàn toàn. G*i đôi thường gặp ở đoạn cột sống thắt lưng –cùng là nơi hai mẫu g*i ghép lại chậm hơn các đốt sống phía trên và sự cốt hóa ở đoạn đốt sống này cũng chỉ hoàn thiện khi cơ thể trên 10 tuổi.

Đa phần g*i đôi cột sống ở người trưởng thành là ở thể ẩn, không có triệu chứng, thường chỉ tình cờ phát hiện được qua chụp X-quang. G*i đôi ở trẻ em thì nguy hiểm hơn vì nơi hở thường lớn dễ gây thoát vị màng tủy, tủy màng tủy.

Theo các nghiên cứu thì không có mối liên hệ giữa đau lưng và g*i đôi cột sống. Song triệu chứng đau thường nặng hơn ở những người có g*i đôi.

Tuy vậy cũng có trường hợp g*i đôi cột sống có thoát vị tủy – màng tủy lại gây ra những triệu chứng nghiêm trọng ở người bệnh. Trong dạng này tổn thương hở cung sau đốt sống dẫn đến dịch não tủy, màng cứng, màng nhện tủy và tủy sống lồi ra sau tạo thành một khối thoát vị ở phía sau lưng. Tùy theo mức độ, thành phần thoát vị, vị trí khối thoát vị mà biểu hiện những triệu chứng khác nhau như:
+ Bất thường vận động, yếu chi, liệt chi.
+ Bất thường về thần kinh, rối loạn cảm giác, rối loạn cơ tròn gây rối loạn tiểu tiện, đại tiện.
+ Cong vẹo cột sống, gù, gãy xương, trật khớp.
+ Các bất thường về nghe, nhìn.
+ Động kinh.

Như vậy g*i đôi hay g*i cột sống tuy khác nhau về bản chất nhưng đều để lại những khó chịu cho người bệnh nếu không điều trị sớm.
Bài tiếp cách phòng và điều trị đau do g*i đôi và g*i cột sống gây ra

Trước tiên chế độ dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm khớp. 🌞Tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng trong điều tr...
16/04/2020

Trước tiên chế độ dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm khớp.
🌞Tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng trong điều trị viêm khớp gối
✯✯ Tình trạng viêm nhiễm tạo ra các gốc tự do – loại phân tử có khả năng phá hủy tế bào. Trong đó, bao hoạt dịch (túi chứa chất dịch khớp nằm giữa sụn khớp, màng hoạt dịch và dây chằng) là bộ phận dễ tổn thương bởi các gốc tự do tương tự như các mô mềm khác trong cơ thể.

✯✯ Chất chống oxy hóa có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng khoa học giàu các chất chống oxy hóa sẽ giúp cơ thể chủ động ngăn ngừa viêm khớp và làm dịu cơn đau ở khớp một cách hữu hiệu.

✯✯ Viêm khớp gối nên ăn gì?

✯✯ Xây dựng chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa là cách ngăn ngừa viêm khớp gối hiệu quả

✯✯ Viêm khớp gối nên ăn gì?
✯✯ ✯✯ Cá béo (cá dầu) là nguồn cung cấp dồi dào các vitamin D và omega-3. Đây là những dưỡng chất có tính kháng viêm mạnh cũng như giảm các triệu chứng do viêm khớp gây ra nhờ ức chế sự sản sinh cytokine và các enzym phá vỡ sụn.
Một số loại cá béo giàu omega 3 và vitamin D như: cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích, cá cơm, cá cháy Hilsa, cá ngừ…
Cá hồi giàu omega 3 rất tốt cho người bệnh viêm khớp gối
✯✯ ✯✯ Xương ống hoặc sườn
Nước hầm từ sụn sườn bò hoặc xương ống giàu hợp chất chondroitin và glucosamin, giúp xương khớp chắc khỏe hơn. Ngoài ra, hàm lượng canxi trong xương cũng rất cao, có thể phòng tránh các bệnh về xương khớp, đặc biệt là bệnh loãng xương.
✯✯ Các loại gia vị: ớt, hạt tiêu, gừng, tỏi
Không chỉ là những gia vị giúp món ăn thêm hấp dẫn, ớt, tiêu, gừng, tỏi,…còn là nhóm thực phẩm rất tốt cho người viêm khớp.

✯✯ Ớt chứa Capsain, là hoạt chất được sử dụng để điều trị các cơn đau nhẹ ở khớp, cơ.
Allicin có nhiều trong tỏi là chất chống oxy hóa cao, ức chế sự tấn công của nhiều loại siêu vi. Ngoài ra, tỏi còn chứa Dianllil disulfide, Azôene, Diallil – trisulfide và Phitoncid có công dụng kháng viêm hiệu quả. Một số nghiên cứu còn cho thấy rằng, tỏi có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể.

✯✯ Gừng cũng là một nguyên liệu giúp giảm các triệu chứng của viêm khớp. Người bệnh nên bổ sung gừng tươi hoặc khô vào thực đơn mỗi ngày.

✯✯ Tiêu, gừng, ớt, tỏi là những gia vị có đặc tính kháng viêm cao

✯✯ Quả óc chó, hạt lanh
Quả óc chó và hạt lanh nguồn cung cấp omega 3 dồi dào, có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm, sưng khớp. Đặc biệt, mặc dù cung cấp một lượng lớn chất béo và calo nhưng 2 loại hạt này lại lại không gây béo phì.

✯✯ Bông cải xanh (súp lơ xanh)
Sulforaphane trong bông cải xanh có tác dụng trung hòa các enzyme gây tổn thương sụn. Vì vậy, bổ sung loại thực phẩm này vào chế độ ăn uống là cách giúp ngăn ngừa thoái hóa khớp sớm nhất.
Ngoài ra, bông cải xanh còn chứa nhiều vitamin K, vitamin C và nhiều hợp chất chống oxy hóa khác, có tác động tích cực lên xương sụn, chống viêm và tăng cường sức khỏe xương khớp.

✯✯ Quả mọng
Quả mọng rất giàu chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do phá hủy tế bào. Hợp chất Quercetin và Rutin tìm thấy trong quả mọng được chứng minh có thể làm tăng mật độ xương, giảm các dấu hiệu viêm liên quan đến xương khớp cũng như nhiều bệnh lý nguy hiểm như: tiểu đường, tim mạch, các bệnh về mắt, nhiễm trùng, ung thư, bệnh Parkinson…
Hầu hết các loại quả mọng đều tốt cho người viêm khớp, ví dụ như:
Nho.Mận.Sơ ri.Việt quất.Anh đào.Mâm xôi.Dâu tây.
Quả mọng là nguồn dồi dào Quercetin và Rutin giúp bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do gây hại

✯✯ Thực phẩm giàu Beta carotene
Beta carotene là chất chống oxy hóa mạnh giúp ngăn chặn và tiêu diệt kịp thời các gốc tự do gây tổn thương khớp. Hợp chất này có nhiều trong các loại trái cây, rau củ có màu cam, đỏ, xanh đậm như:
Các rau họ nhà cải: cải Brussels, rau cải xanh, rau cải mù tạt… Xà lách romaine, rau bina.Khoai lang.Mùi tây.Cà chua.Quả mơ.Lá bạc hà.Măng tây.Cà rốt.

✯✯ Nấm
Không chỉ là thực phẩm tốt cho sức khỏe người cao tuổi, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, ung thư, nấm còn chứa hợp chất Polysaccharid có công dụng ngăn chặn quá trình oxy hóa của lipit, tăng cường tổng hợp DNA tế bào và ức chế khối u hiệu quả.

✯✯ Đậu nành
Là thực phẩm quen thuộc, rẻ nhưng đậu nành có nhiều lợi ích đối với sức khỏe bởi có hàm lượng protein, muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S và các vitamin rất cao.
Bên cạnh đó, đậu nành còn có đặc tính chống oxy hóa cao, kích thích sản xuất collagen ở tế bào sụn. Do đó, bổ sung loại thực phẩm này trong thực đơn ăn uống không chỉ giúp tăng cường sức khỏe, nâng cao hệ miễn dịch mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, béo phì…đặc biệt là viêm khớp.

✯✯ Vitamin C và Bioflavonoids
Bioflavonoids là nhóm sắc tố thực vật tạo ra màu sắc ở các loại hoa quả chứa nhiều vitamin C. Đây cũng là một chất chống oxy hóa tương tự như Quercetin, có khả năng trung hòa các gốc tự do gây hại tế bào.
Vitamin C (acid ascorbic) có khả năng chống oxy hóa cao, tăng cường miễn dịch và tổng hợp collagen type I – thành phần cấu tạo của chất nền ngoài tế bào sụn khớp. Theo nhiều nghiên cứu, vitamin C còn làm tăng mật độ xương cột sống cổ và đùi, rất tốt cho người mắc bệnh loãng xương hay đang có nguy cơ tiềm ẩn về thoái hóa khớp.
Vitamin C và Bioflavonoids có nhiều trong rau củ quả có màu sắc bắt mắt như:
Hành đỏ, hành trắng.Tỏi tây.Trà xanh.Cà chua cherry đỏ.Rau họ cải như súp lơ, cải xoăn, bông cải xanh.Các loại trái cây nhiệt đới như đu đủ, ổi, dứa.Trái cây họ cam quýt như cam và bưởi.Các loại quả mọng như việt quất, nho đen, quả mơ, kiwi, mâm xôi.Ớt chuông.Cà chua.
Bổ sung các thực phẩm có hàm lượng vitamin C cao giúp tăng cường sức khỏe xương khớp

❌❌❌Người bệnh viêm khớp gối kiêng ăn gì để giảm đau nhức?
Không chỉ bổ sung những thực phẩm tốt cho xương khớp, người bệnh cũng nên tránh những thực phẩm “kiêng kị” sau:

Thực phẩm có hàm lượng photpho cao như phủ tạng, thịt đỏ, thịt đóng hộp.
Đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, thức ăn chiên nhiều dầu mỡ.
Đồ uống ngọt, bánh kẹo, món ăn nhiều đường, muối.
Chuối tiêu, cà ghém, cà pháo, canh cua, thịt chó.
Các sản phẩm bơ sữa vì thành phần có nhiều chất béo bão hòa.
Thịt mỡ, xúc xích, dăm bông…gây tăng lipit máu khiến tình trạng viêm khớp trở nên trầm trọng hơn.
Viêm khớp gối nên ăn gì và kiêng gì để giảm sưng đau không còn là vấn đề quá khó nếu người bệnh chú ý những nhóm thực phẩm trên đây trong bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, chế độ ăn uống chỉ là một yếu tố hỗ trợ, để điều trị dứt điểm, bệnh nhân cần chữa trị kịp thời, tiếp cận đúng hướng và kiên trì tuân thủ chặt chẽ liệu trình của bác sĩ đề ra.
Nguồn sưu tầm

Tự nhiên một ngày khớp gối bạn đau nhức, sưng vù, đi lại khó khăn. Bạn đã từng bị như vậy chưa? Vậy thực ra nó là như nà...
13/04/2020

Tự nhiên một ngày khớp gối bạn đau nhức, sưng vù, đi lại khó khăn. Bạn đã từng bị như vậy chưa?

Vậy thực ra nó là như nào?

Có 4 loại viêm khớp khác nhau có thể xảy ra ở đầu gối của bạn:

- Loại phổ biến nhất là viêm xương khớp – một tình trạng tiến triển làm mòn dần sụn khớp. Viêm khớp có nhiều khả năng xảy ra sau tuổi trung niên.
- Viêm khớp dạng thấp là một tình trạng viêm có thể tấn công ở mọi lứa tuổi.
- Viêm khớp phản ứng (Hội chứng Reiter) là tình trạng viêm khớp gây đau và sưng đỏ xảy ra khi một cơ quan nào đó trong cơ thể bị nhiễm trùng, mà phổ biến nhất là đường tiết niệu của ống sinh dục, hệ tiêu hóa hoặc bộ phận sinh dục.
- Viêm khớp sau chấn thương phát triển sau chấn thương đầu gối. Nó có thể xảy ra nhiều năm sau khi bị rách sụn , chấn thương dây chằng hoặc gãy đầu gối.
Việc sớm nhận biết các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng đau khớp của bệnh nhân và có hướng điều trị phù hợp.

Một số triệu chứng giúp bạn phát hiện bệnh
- Cơn đau khớp gối tăng dần, Triệu chứng của viêm khớp phổ biến nhất là đau khớp, đau tăng lên khi vận động
- Cảm thấy khớp gối không vận động được như mọi khi, hạn chế tầm vận động và tình trạng này ngày càng tăng lên.
- Cứng khớp: Với những người đã bị nhiều lần, thoái hóa, mãn tính thì còn xuất hiện cứng khớp sau một thời gian khớp không được vận động. Đặc biệt là buổi sáng dậy,...
Dù sao thì đó là những triệu chứng bạn hay gặp phải. Bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám và được tư vấn điều trị càng sớm càng tốt.

Bài sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bài tập vận động cải thiện tình trạng viêm khớp gối và cách vận động, phòng tránh viêm khớp gối nhé!

08/04/2020

Đau cổ vai gáy ai cũng gặp ít nhất 1 lần trong đời.
Để tìm hiểu thêm về bệnh này mời bạn xem các bài viết trước đó.
Xin giới thiệu cách điều trị của các Bác sĩ BV Nguyễn Tri Phương

Đau cổ vai gáy là chứng bệnh thường gặp, nhưng không phải ai cũng hiểu và có biện pháp điều trị hiệu quả. Vậy là vì sao?...
02/04/2020

Đau cổ vai gáy là chứng bệnh thường gặp, nhưng không phải ai cũng hiểu và có biện pháp điều trị hiệu quả. Vậy là vì sao?

Đau cổ vai gáy là tình trạng cơ vùng vai gáy co cứng gây đau, kèm theo các hạn chế vận động khi quay cổ hoặc quay đầu. Bệnh thường xuất hiện vào buổi sáng và có liên quan chặt chẽ đến hệ thống cơ xương khớp và mạch máu vùng vai gáy.

Với bệnh đau cổ vai gáy, ban đầu bệnh nhân có cảm giác đau nhẹ, mỏi vùng vai gáy và hạn chế vận động ở vùng cổ gáy, vùng đầu, tình trạng này thường xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng.

Nguyên nhân bệnh Đau cổ vai gáy
Bệnh đau cổ vai gáy khá phổ biến, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như: thoái hóa, thoát vị đĩa đệm các đốt sống cổ, thiểu năng vành, u đỉnh phổi... Bệnh thường xuất hiện sáng sớm lúc ngủ dậy hoặc sau khi lao động nặng hoặc bị nhiễm lạnh. Bệnh sẽ tăng khi đứng, đi, ngồi lâu hoặc ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ, khi thời tiết thay đổi; bệnh sẽ thuyên giảm khi nghỉ ngơi.

Triệu chứng bệnh Đau cổ vai gáy
Bệnh đau cổ vai gáy thường có các triệu chứng mang tính cơ học, đó là:

Hiện tượng đau tăng lên khi đứng, đi lại, ngồi lâu, vận động cột sống cổ, các triệu chứng đau sẽ tăng lên khi thay đổi thời tiết.
Các triệu chứng đau sẽ lan xuống cả bả vai, làm cho cánh tay, cẳng tay và ngón tay bị tê mỏi rất khó chịu, thậm chí chỉ cần sờ vào cũng có cảm giác như tê cứng bì, đây là biểu hiện tăng cảm giác. Khi bị đau quá mức, chỉ cần đi lại nhẹ nhàng cũng đủ gây ảnh hưởng, gây đau vùng cổ, vai, gáy.
Bệnh đau cổ vai gáy nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, ăn uống và giấc ngủ của người bệnh.

Đường lây truyền bệnh Đau cổ vai gáy
Bệnh đau cổ vai gáy không lây truyền từ người này sang người khác.

Đối tượng nguy cơ bệnh Đau cổ vai gáy
Các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh đau cổ vai gáy như:

Những người làm công việc văn phòng, lái xe, lao động nặng thường mắc phải bệnh này.
Những đối tượng bị tác động từ bên ngoài, các tác động bệnh lý bên trong cơ thể như những người bị thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, lao, ung thư vùng cổ cũng là nguyên nhân trực tiếp gây ra đau mỏi vai gáy triền miên cho người bệnh.
Những người bị bị dị tật bẩm sinh vùng cổ, gáy, do thay đổi thời tiết.a
Phòng ngừa bệnh Đau cổ vai gáy
Để phòng ngừa bệnh đau cổ vai gáy có thể kể đến một số biện pháp sau:

Có chế độ tập luyện thể dục thể thao phù hợp, lựa chọn các bài tập vừa sức, phù hợp với sức khỏe của bản thân.
Cần có chế độ làm việc hợp lý, nên vận động và nghỉ giải lao khi ngồi lâu.
Có tư thế đúng khi ngồi đọc sách, học bài, đánh máy, cổ luôn thẳng, không cúi gập cổ quá lâu.
Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, cần ăn đủ chất, bổ sung một số khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như: như canxi, kali, các vitamin nhóm B, C, E,...
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đau cổ vai gáy
Để chẩn đoán bệnh có thể dựa vào các phương pháp sau:

Kiểm tra tiền sử bệnh để loại trừ các khả năng bệnh khác;
Khám lâm sàng.
Các biện pháp điều trị bệnh Đau cổ vai gáy
Có nhiều cách để điều trị đau cổ vai gáy, tùy thuộc vào mức độ của bệnh để có phương pháp điều trị thích hợp, vậy đau cổ vai gáy phải làm sao?

Khi bệnh mới ở giai đoạn đầu cần tránh cố gắng xoay đầu, xoay c, không ngồi quạt điện hoặc điều hòa để tránh co cứng cơ và đau dữ dội hơn, khi đi ngủ, chườm ấm vùng cổ, chiếu đèn hồng ngoại hoặc xoa bóp nhẹ nhàng 10-15 phút, sau 2-3 ngày bệnh sẽ tự hết.

Khi bệnh ở mức độ vừa, tức là mức độ kích thích dây thần kinh lớn hơn, các biểu hiện bị đau cổ vai gáy bên phải hoặc đau cổ vai gáy bên trái rõ ràng hơn cần phải dùng một số loại thuốc hỗ trợ như: thuốc giảm đau, chống viêm non-steroid như diclofenac, ibuprofen, paracetamol, aspirin hoặc dùng miếng dán salonpas để giảm được triệu chứng vùng này.

Ở mức độ bệnh nặng cần sử dụng các biện pháp châm cứu hoặc dùng thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh.

Bệnh đau cổ vai gáy không phải là bệnh khó chữa, cần điều trị sớm, nếu điều trị sai, điều trị muộn sẽ có nguy cơ cao phải nhập viện.
Nguồn: vinmec.com

Sau một ngày làm việc vất vả, lúc nghỉ ngơi cũng là lúc cơ thể dc thoải mái nhất. Hôm nay bỗng thấy cơ bắp ê ẩm. Lại phả...
02/04/2020

Sau một ngày làm việc vất vả, lúc nghỉ ngơi cũng là lúc cơ thể dc thoải mái nhất. Hôm nay bỗng thấy cơ bắp ê ẩm. Lại phải mất 10p để xử lý nó. Tiện đây cũng chia sẻ với mn:

👉Vậy đau cơ là gì?

Cơ là mô mềm được cấu tạo bởi những sợi protein có khả năng co dãn ở cả hai chiều. Chức năng chính của cơ là duy trì vận động và tư thế.

Đau cơ còn hiểu đơn giản là đau nhức trong cơ. Bệnh liên quan đến một vùng nhỏ hay toàn bộ cơ thể với mức độ từ nhẹ đến nặng. Hầu hết những cơn đau thường hết sau một thời gian ngắn, một số trường hợp bệnh có thể tồn tại lâu hơn. Đau cơ có thể gặp ở bất cứ đâu trong cơ thể, gồm cổ, lưng, chân hay thậm chí tay của bạn.

Chúng ta thường gặp đau cơ khu trú và toàn thể. Khu trú là ở một nhóm cơ căng buốt hoặc co rút, thường gặp phải sau khi vận động quá mức. Còn đau cơ toàn thể hiếm gặp hơn, có nguyên nhân là do tác dụng phụ của thuốc, ngộ độc hoặc là dấu hiệu của một bệnh thần kinh-cơ. Đối với đau cơ sau vận động, bệnh lành tính và có thể tự khỏi sau vài ngày. Nguyên nhân này có thể phòng tránh khi tập luyện và vận động vừa sức, khoa học.
👉 Nói thêm về nguyên nhân gây đau, có thể do:
- Căng cơ ở một chỗ hay nhiều chỗ trên cơ thể;
- Dùng cơ quá sức trong khi vận động;
-Tổn thương cơ khi vận động thể thao hay trong công
việc ( b**g gân hay căng cơ là hai tổn thương có thể gây đau cơ);
- Viêm cơ.

👉Do vậy để phòng tránh các bạn nên làm như sau nhé:
- Co duỗi cơ trước và sau khi vận động;
- Quá trình làm nóng hay thả lỏng trong bài tập của bạn;
- Uống đủ nước đặc biệt vào ngày bạn vận động nhiều;
- Tham gia tập luyện thể thao để thúc đẩy cơ bắp vận động tối ưu;
- Đứng dậy và thư giãn cơ thường xuyên nếu bạn làm việc trong môi trường phải ngồi nhiều.
- Quan trọng là luôn giữ đúng tư thế cột sống trong lao động, sinh hoạt...

Vậy tôi đã làm gì với khối đau cơ của mình xin hẹn ngày mai nhé.

Address

Phú Bình
Thái Nguyên
14000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác sĩ Đại - Điều Trị Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Bác sĩ Đại - Điều Trị Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp:

Share